Câu 4: Khi xét về ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến sự thoát hơi nước, điều nào sau đây đúngC. Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh.[r]
Trang 1SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
-KIỂM TRA SINH 11 CƠ BẢNBÀI THI: SINH 11 CƠ BẢN(Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 693
Họ tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Ở những vùng đất có hiện tượng xâm thực nước biển, người ta nhận thấy một số loại cây trồng
không sống được trên vùng đất nhiễm mặn đó Điều này được giải thích là do :
A đất mặn nghèo chất dinh dưỡng nên cây không thể hút được khoáng
B cây bị sốc ion Na+, lượng Na+ xâm nhập vào nhiều làm cây mất nước và chết
C cây không thể hút khoáng do các ion Na+ bám chặt vào rễ cây gây cản trở
D cây không thể hút được nước do áp suất thẩm thấu của rễ thấp hơn môi trường
Câu 2: Vì sao khi chuyển một cây gỗ to đi trồng ở một nơi khác, người ta phải ngắt đi rất nhiều lá?
A Giảm bớt khối lượng để dễ vận chuyển
B Giảm tối đa lượng nước thoát ra, tránh cho cây bị thiếu nước
C Hạn chế hiện tượng cành bị gãy khi vận chuyển
D Hạn chế bộ lá bị hỏng khi vận chuyển
Câu 3: Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ gồm các chất nào sau đây?
A Nước và chất hữu cơ được tổng hợp từ lá
B Nước, ion khoáng và chất hữu cơ tổng hợp từ lá
C Nước, ion khoáng và chất hữu cơ dự trữ ở quả, củ
D Nước, ion khoáng và chất hữu cơ tổng hợp từ rễ
Câu 4: Động lực giúp vận chuyển các chất trong mạch rây là:
A lực liên kết trung gian giữa các phân tử nước, giữa nước với thành mạch
B lực đẩy do áp suất rễ, lực liên kết của nước và lực hút do thoát hơi nước ở lá
C sự chênh lệch thế nước giữa giảm dần từ rễ đến lá
D sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa
Câu 5: Quá trình thoát hơi nước không có vai trò nào sau đây?
A Tạo động lực phía trên để kéo nước từ rễ lên lá
B Tạo động lực để vận chuyển các chất từ lá xuống rễ
C Làm khí khổng mở để hút CO2 cung cấp cho quang hợp
D Giúp hạ nhiệt độ của lá vào những ngày nắng
Câu 6: Điểm khác giữa thoát hơi nước qua khí khổng so với thoát hơi nước qua lớp cutin là thoát hơi nước
qua khí khổng:
A thường tăng khi cường độ ánh sáng tăng cao và môi trường thiếu nước
B không thể điều chỉnh được mà chỉ phụ thuộc vào số lượng khí khổng có trên lá
C có thể điều chỉnh được nhờ cơ chế đóng mở khí khổng và vận tốc thoát hơi nước lớn
D có vận tốc thoát hơi nước nhỏ và không thể điều chỉnh được
Câu 7: Khi xét về ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến sự thoát hơi nước, điều nào sau đây đúng?
A Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra
B Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu
C Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh
D Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh
Câu 8: Trong một thí nghiệm, người ta xác định được lượng nước thoát ra và lượng nước hút vào của mỗi
cây trong cùng một đơn vị thời gian như sau:
Trang 2Theo suy luận lí thuyết, cây nào bị héo?
Câu 9: Cho các đặc điểm sau đây:
(1) Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào
(2) Phải tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể
(3) Thiếu nguyên tố khoáng thiết yếu cây không hoàn thành được chu kỳ sống
(4) Chỉ gồm những nguyên tố vi lượng: Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni
Trong số những đặc điểm trên có bao nhiêu đặc điểm đúng với các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây?
Câu 10: Ở cây xanh, khi thiếu một trong các nguyên tố nitơ (N) hay magiê (Mg) lá cây lại bị vàng Điều này
được giải thích là do:
A N, Mg là nguyên tố vi lượng hoạt hóa enzim tổng hợp diệp lục
B N, Mg là các nguyên tố đa lượng tham gia cấu tạo tế bào
C N, Mg là thành phần của diệp lục
D N, Mg tham gia quá trình quang hợp
Câu 11: Trong tự nhiên, nguồn cung cấp chủ yếu các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây là từ:
Câu 12: Chọn ý đúng và đầy đủ về vai trò của nitơ đối với đời sống ở thực vật trong các ý sau:
A Nitơ chỉ là thành phần của enzim, tham gia xúc tác các phản ứng sinh hóa trong cơ thể
B Nitơ chủ yếu tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất của cơ thể
C Nitơ tham gia cấu tạo nên ATP, cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của tế bào
D Nitơ vừa là thành phần cấu trúc của hầu hết các hợp chất hữu cơ trong cơ thể, lại vừa đóng vai trò quan trọng trong các quá trình trao đổi chất
Câu 13: Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên chủ yếu cho cây trồng là:
A từ xác sinh vật và quá trình cố định đạm B từ phân bón hoá học
C từ vi khuẩn phản nitrat hoá D từ khí quyển
Câu 14: Quá trình khử N2 thành NH3 nhờ hoạt động của các vi sinh vật sống tự do hoặc cộng sinh được gọi làquá trình
A nitrat hóa B cố định nitơ sinh học C phản nitrat hóa D amôn hóa
Câu 15: Khi bón lượng phân cao quá mức cho cây sẽ không dẫn đến hậu quả nào?
A Gây độc hại với cây và gây ô nhiễm nông phẩm
B Khi bị rửa trôi sẽ gây ô nhiễm nguồn nước
C Làm xấu lí tính của đất và giết chết các vi sinh vật có lợi trong đất
D Cây sinh trưởng và phát triển tốt hơn nên năng suất cao hơn
Câu 16: Căn cứ sơ đồ, cho biết trong quá trình quang hợp, cây lấy nước chủ yếu từ đâu?
A Nước được rễ cây hút từ đất đưa lên lá qua mạch gỗ của thân và gân lá
Trang 3B Nước thoát ra ngoài theo khí khổng và được hấp thụ lại.
C Nước được tưới lên lá thẩm thấu qua lớp tế bào biểu bì vào lá
D Hơi nước trong không khí được hấp thụ vào lá qua khí khổng
Câu 17: Cây xanh có các loại sắc tố nào sau đây làm nhiệm vụ quang hợp?
A Diệp lục và phicobilin B Diệp lục và antoxian
C Carotenoit và diệp lục D Carotenoit và antoxian
Câu 18: Các sản phẩm của quá trình quang phân li nước ở pha sáng của quang hợp là
A O2, ATP, H+, electron B O2, H+, electron
C O2, NADPH, H+, electron D H2O, H+, electron
Câu 19: Những loài nào sau đây là thực vật C4?
C Mía, rau dền, cao lương D Xương rồng, dứa, thanh long
Câu 20: Từ 18 phân tử CO2 tham gia vào pha tối quang hợp ở cây C3 sẽ hình thành được số phân tử glucôzơ là:
Câu 21: Ở một số quốc gia, khoai lang là loại lương thực chủ yếu Mặc dù lá và thân non cũng ăn được,nhưng các rễ củ nhiều tinh bột mới là sản phẩm chính và quan trọng nhất từ khoai lang Để tăng lượng tinhbột trong củ khoai lang, ánh sáng đơn sắc màu (1) sẽ có hiệu quả hơn khi được lá hấp thụ, vì các tiasáng đó (2)
Nội dung đúng với (1) và (2) là:
A (1) - xanh tím; (2) - kích thích tổng hợp axit amin
B (1) - đỏ; (2) - kích thích tổng hợp axit amin
C (1) - xanh tím; (2) - xúc tiến quá trình hình thành cacbohydrat
D (1) - đỏ; (2) - xúc tiến quá trình hình thành cacbohydrat
Câu 22: Cho các dữ liệu sau đây:
1 Sản phẩm quang hợp là nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật trên trái đất
2 Chuyển hóa quang năng thành hóa năng, cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của nhiều sinh vật
3 Quang hợp hấp thụ CO2 làm giảm hiệu ứng nhà kính và tạo ra dưỡng khí O2 cần cho hoạt động hô hấp của sinh vật
4 Biến đổi hợp chất hữu cơ phức tạp thành dạng năng lượng dễ hấp thụ ATP
5 Quang hợp làm giảm sự gia tăng nhiệt độ trái đất từ việc hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời.Trong các dữ liệu trên, có bao nhiêu dữ liệu đúng về vai trò quang hợp?
Câu 23: Cho 3 loài cây sau: lúa, mía, thanh long Năng suất sinh học của các loài cây này tăng dần theo
thứ tự:
A Thanh long < lúa < mía B Lúa < thanh long < mía
C Thanh long < mía < lúa D Lúa < mía < thanh long
Câu 24: Ở một số cây, mặt trên của lá không có khí khổng thì có sự thoát hơi nước qua mặt trên của lá hay
không?
A Không, vì hơi nước không thể thoát qua lá khi không có khí khổng
B Có, chúng thoát hơi nước qua các sợi lông của lá
C Có, chúng thoát hơi nước qua lớp biểu bì
D Có, chúng thoát hơi nước qua lớp cutin trên biểu bì lá
Câu 25: Khi tăng nồng độ CO2 vượt qua trị số bão hòa thì:
A cường độ quang hợp tăng B cường độ quang hợp giảm
C không ảnh hưởng đến cường độ quang hợp D cường độ quang hợp không đổi
Trang 4Câu 26: Đối với đa số các loài cây, quang hợp (1) theo nhiệt độ đến giá trị tối ưu (các loài cây
khác nhau sẽ có nhiệt độ tối ưu cần cho quang hợp là khác nhau), trên ngưỡng nhiệt độ đó thì cường độquang hợp (2)
Nội dung đúng với (1) và (2 ) lần lượt là:
A (1) - tăng; (2) - giảm B (1) - tăng; (2) - không đổi
C (1) - giảm; (2) - tăng D (1) - không đổi; (2) - tăng
Câu 27: Đối với quá trình quang hợp, nước có bao nhiêu vai trò sau đây?
1 Nguyên liệu tham gia trực tiếp vào phản ứng ở pha sáng
2 Điều tiết đóng mở khí khổng
3 Môi trường diễn ra các phản ứng
4 Giúp vận chuyển sản phẩm quang hợp
5 Cung cấp nguồn cacbon cho quá trình cố định CO2 trong pha tối
Câu 29: Các nhà khoa học chứng minh: “Quang hợp là quá trình cơ bản quyết định năng suất cây trồng”
Sở dĩ các nhà khoa học có thể khẳng định điều đó là do:
A phần lớn các sản phẩm tiêu hao cho quá trình hô hấp được lấy từ quá trình quang hợp
B phần lớn các sản phẩm tích lũy trong cây lấy từ nguyên liệu của quá trình hô hấp
C 90 - 95% sản phẩm thu hoạch được của cây lấy từ CO2 và H2O thông qua quang hợp
D 90% lượng nước cây hấp thụ từ rễ chuyển thành sản phẩm quang hợp
Câu 30: Trong các phát biểu sau về các biện pháp tăng năng suất cây trồng có bao nhiêu phát biểu đúng?
1 Tăng năng suất thông qua điều khiển bộ máy quang hợp
2 Có chế độ chăm sóc, tưới nước, bón phân hợp lí theo từng loài cây trồng để tăng diện tích bộ lá
3 Tuyển chọn giống có hiệu suất quang hợp cao để tăng cường độ quang hợp
4 Tăng hệ số kinh tế thông qua chọn giống có hiệu quả cao trong việc vận chuyển sản phẩm quang hợp vào cơ quan dự trữ như hạt, củ, quả
5 Gia tăng tối đa mật độ cây để tận dụng diện tích canh tác và tăng năng suất kinh tế
Câu trả lời đúng là:
Hết
Trang 5-SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
-KIỂM TRA SINH 11 CƠ BẢNBÀI THI: SINH 11 CƠ BẢN(Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 816
Họ tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Đối với quá trình quang hợp, nước có bao nhiêu vai trò sau đây?
1 Nguyên liệu tham gia trực tiếp vào phản ứng ở pha sáng
2 Điều tiết đóng mở khí khổng
3 Môi trường diễn ra các phản ứng
4 Giúp vận chuyển sản phẩm quang hợp
5 Cung cấp nguồn cacbon cho quá trình cố định CO2 trong pha tối
Câu trả lời đúng là:
Câu 2: Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ gồm các chất nào sau đây?
A Nước, ion khoáng và chất hữu cơ dự trữ ở quả, củ
B Nước và chất hữu cơ được tổng hợp từ lá
C Nước, ion khoáng và chất hữu cơ tổng hợp từ lá
D Nước, ion khoáng và chất hữu cơ tổng hợp từ rễ
Câu 3: Ở một số cây, mặt trên của lá không có khí khổng thì có sự thoát hơi nước qua mặt trên của lá hay
không?
A Không, vì hơi nước không thể thoát qua lá khi không có khí khổng
B Có, chúng thoát hơi nước qua lớp cutin trên biểu bì lá
C Có, chúng thoát hơi nước qua các sợi lông của lá
D Có, chúng thoát hơi nước qua lớp biểu bì
Câu 4: Quá trình khử N2 thành NH3 nhờ hoạt động của các vi sinh vật sống tự do hoặc cộng sinh được gọi làquá trình
A nitrat hóa B cố định nitơ sinh học C amôn hóa D phản nitrat hóa
Câu 5: Cho 3 loài cây sau: lúa, mía, thanh long Năng suất sinh học của các loài cây này tăng dần theo thứ
tự:
A Lúa < thanh long < mía B Thanh long < mía < lúa
C Lúa < mía < thanh long D Thanh long < lúa < mía
Câu 6: Khi bón lượng phân cao quá mức cho cây sẽ không dẫn đến hậu quả nào?
A Làm xấu lí tính của đất và giết chết các vi sinh vật có lợi trong đất
B Khi bị rửa trôi sẽ gây ô nhiễm nguồn nước
C Gây độc hại với cây và gây ô nhiễm nông phẩm
D Cây sinh trưởng và phát triển tốt hơn nên năng suất cao hơn
Câu 7: Cho các đặc điểm sau đây:
(1) Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào
(2) Phải tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể
(3) Thiếu nguyên tố khoáng thiết yếu cây không hoàn thành được chu kỳ sống
(4) Chỉ gồm những nguyên tố vi lượng: Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni
Trong số những đặc điểm trên có bao nhiêu đặc điểm đúng với các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây?
Trang 6Câu 8: Ở những vùng đất có hiện tượng xâm thực nước biển, người ta nhận thấy một số loại cây trồng
không sống được trên vùng đất nhiễm mặn đó Điều này được giải thích là do :
A cây bị sốc ion Na+, lượng Na+ xâm nhập vào nhiều làm cây mất nước và chết
B cây không thể hút được nước do áp suất thẩm thấu của rễ thấp hơn môi trường
C cây không thể hút khoáng do các ion Na+ bám chặt vào rễ cây gây cản trở
D đất mặn nghèo chất dinh dưỡng nên cây không thể hút được khoáng
Câu 9: Những loài nào sau đây là thực vật C4?
A Mía, rau dền, cao lương B Ngô, thanh long, dứa
C Xương rồng, dứa, thanh long D Mía, xương rồng, ngô
Câu 10: Khi tăng nồng độ CO2 vượt qua trị số bão hòa thì:
A cường độ quang hợp không đổi B cường độ quang hợp tăng
C cường độ quang hợp giảm D không ảnh hưởng đến cường độ quang hợp
Câu 11: Động lực giúp vận chuyển các chất trong mạch rây là:
A sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa
B lực liên kết trung gian giữa các phân tử nước, giữa nước với thành mạch
C sự chênh lệch thế nước giữa giảm dần từ rễ đến lá
D lực đẩy do áp suất rễ, lực liên kết của nước và lực hút do thoát hơi nước ở lá
Câu 12: Trong một thí nghiệm, người ta xác định được lượng nước thoát ra và lượng nước hút vào của
mỗi cây trong cùng một đơn vị thời gian như sau:
Theo suy luận lí thuyết, cây nào bị héo?
Câu 13: Vì sao khi chuyển một cây gỗ to đi trồng ở một nơi khác, người ta phải ngắt đi rất nhiều lá?
A Giảm tối đa lượng nước thoát ra, tránh cho cây bị thiếu nước
B Hạn chế bộ lá bị hỏng khi vận chuyển
C Giảm bớt khối lượng để dễ vận chuyển
D Hạn chế hiện tượng cành bị gãy khi vận chuyển
Câu 14: Khi xét về ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến sự thoát hơi nước, điều nào sau đây đúng?
A Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra
B Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh
C Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh
D Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu
Câu 15: Chọn ý đúng và đầy đủ về vai trò của nitơ đối với đời sống ở thực vật trong các ý sau:
A Nitơ chủ yếu tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất của cơ thể
B Nitơ vừa là thành phần cấu trúc của hầu hết các hợp chất hữu cơ trong cơ thể, lại vừa đóng vai trò quan trọng trong các quá trình trao đổi chất
C Nitơ chỉ là thành phần của enzim, tham gia xúc tác các phản ứng sinh hóa trong cơ thể
D Nitơ tham gia cấu tạo nên ATP, cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của tế bào
Trang 7Câu 16: Căn cứ sơ đồ, cho biết trong quá trình quang hợp, cây lấy nước chủ yếu từ đâu?
A Hơi nước trong không khí được hấp thụ vào lá qua khí khổng
B Nước được rễ cây hút từ đất đưa lên lá qua mạch gỗ của thân và gân lá
C Nước thoát ra ngoài theo khí khổng và được hấp thụ lại
D Nước được tưới lên lá thẩm thấu qua lớp tế bào biểu bì vào lá
Câu 17: Điểm khác giữa thoát hơi nước qua khí khổng so với thoát hơi nước qua lớp cutin là thoát hơi
nước qua khí khổng:
A không thể điều chỉnh được mà chỉ phụ thuộc vào số lượng khí khổng có trên lá
B có vận tốc thoát hơi nước nhỏ và không thể điều chỉnh được
C có thể điều chỉnh được nhờ cơ chế đóng mở khí khổng và vận tốc thoát hơi nước lớn
D thường tăng khi cường độ ánh sáng tăng cao và môi trường thiếu nước
Câu 18: Ở cây xanh, khi thiếu một trong các nguyên tố nitơ (N) hay magiê (Mg) lá cây lại bị vàng Điều này
được giải thích là do:
A N, Mg là nguyên tố vi lượng hoạt hóa enzim tổng hợp diệp lục
B N, Mg là thành phần của diệp lục
C N, Mg tham gia quá trình quang hợp
D N, Mg là các nguyên tố đa lượng tham gia cấu tạo tế bào
Câu 19: Từ 18 phân tử CO2 tham gia vào pha tối quang hợp ở cây C3 sẽ hình thành được số phân tử glucôzơ là:
Câu 20: Đối với đa số các loài cây, quang hợp (1) theo nhiệt độ đến giá trị tối ưu (các loài cây
khác nhau sẽ có nhiệt độ tối ưu cần cho quang hợp là khác nhau), trên ngưỡng nhiệt độ đó thì cường độquang hợp (2)
Nội dung đúng với (1) và (2 ) lần lượt là:
A (1) - giảm; (2) - tăng B (1) - tăng; (2) - không đổi
C (1) - tăng; (2) - giảm D (1) - không đổi; (2) - tăng
Câu 21: Quá trình thoát hơi nước không có vai trò nào sau đây?
A Làm khí khổng mở để hút CO2 cung cấp cho quang hợp
B Giúp hạ nhiệt độ của lá vào những ngày nắng
C Tạo động lực để vận chuyển các chất từ lá xuống rễ
D Tạo động lực phía trên để kéo nước từ rễ lên lá
Câu 22: Trong thí nghiệm nghiên cứu vai trò của phân bón NPK Học sinh phải pha dung dịch chứa NPK
với nồng độ là:
Câu 23: Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên chủ yếu cho cây trồng là:
A từ xác sinh vật và quá trình cố định đạm B từ phân bón hoá học
C từ vi khuẩn phản nitrat hoá D từ khí quyển
Trang 8Câu 24: Các nhà khoa học chứng minh: “Quang hợp là quá trình cơ bản quyết định năng suất cây trồng”
Sở dĩ các nhà khoa học có thể khẳng định điều đó là do:
A phần lớn các sản phẩm tích lũy trong cây lấy từ nguyên liệu của quá trình hô hấp
B phần lớn các sản phẩm tiêu hao cho quá trình hô hấp được lấy từ quá trình quang hợp
C 90% lượng nước cây hấp thụ từ rễ chuyển thành sản phẩm quang hợp
D 90 - 95% sản phẩm thu hoạch được của cây lấy từ CO2 và H2O thông qua quang hợp
Câu 25: Cho các dữ liệu sau đây:
1 Sản phẩm quang hợp là nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật trên trái đất
2 Chuyển hóa quang năng thành hóa năng, cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của nhiều sinh vật
3 Quang hợp hấp thụ CO2 làm giảm hiệu ứng nhà kính và tạo ra dưỡng khí O2 cần cho hoạt động hô hấp của sinh vật
4 Biến đổi hợp chất hữu cơ phức tạp thành dạng năng lượng dễ hấp thụ ATP
5 Quang hợp làm giảm sự gia tăng nhiệt độ trái đất từ việc hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời.Trong các dữ liệu trên, có bao nhiêu dữ liệu đúng về vai trò quang hợp?
Câu 26: Trong các phát biểu sau về các biện pháp tăng năng suất cây trồng có bao nhiêu phát biểu đúng?
1 Tăng năng suất thông qua điều khiển bộ máy quang hợp
2 Có chế độ chăm sóc, tưới nước, bón phân hợp lí theo từng loài cây trồng để tăng diện tích bộ lá
3 Tuyển chọn giống có hiệu suất quang hợp cao để tăng cường độ quang hợp
4 Tăng hệ số kinh tế thông qua chọn giống có hiệu quả cao trong việc vận chuyển sản phẩm quang hợp vào cơ quan dự trữ như hạt, củ, quả
5 Gia tăng tối đa mật độ cây để tận dụng diện tích canh tác và tăng năng suất kinh tế
Câu trả lời đúng là:
Câu 27: Cây xanh có các loại sắc tố nào sau đây làm nhiệm vụ quang hợp?
A Diệp lục và phicobilin B Carotenoit và diệp lục
C Carotenoit và antoxian D Diệp lục và antoxian
Câu 28: Các sản phẩm của quá trình quang phân li nước ở pha sáng của quang hợp là
A O2, NADPH, H+, electron B H2O, H+, electron
Câu 29: Trong tự nhiên, nguồn cung cấp chủ yếu các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây là từ:
Câu 30: Ở một số quốc gia, khoai lang là loại lương thực chủ yếu Mặc dù lá và thân non cũng ăn được,nhưng các rễ củ nhiều tinh bột mới là sản phẩm chính và quan trọng nhất từ khoai lang Để tăng lượng tinhbột trong củ khoai lang, ánh sáng đơn sắc màu (1) sẽ có hiệu quả hơn khi được lá hấp thụ, vì các tiasáng đó (2)
Nội dung đúng với (1) và (2) là:
A (1) - đỏ; (2) - kích thích tổng hợp axit amin
B (1) - đỏ; (2) - xúc tiến quá trình hình thành cacbohydrat
C (1) - xanh tím; (2) - kích thích tổng hợp axit amin
D (1) - xanh tím; (2) - xúc tiến quá trình hình thành cacbohydrat
Hết
Trang 9-SỞ GD&ĐT KIÊN GIANG
TRƯỜNG THPT CHUYÊN HUỲNH MẪN ĐẠT
-KIỂM TRA SINH 11 CƠ BẢNBÀI THI: SINH 11 CƠ BẢN(Thời gian làm bài: 45 phút)
MÃ ĐỀ THI: 939
Họ tên thí sinh: SBD:
Câu 1: Đối với quá trình quang hợp, nước có bao nhiêu vai trò sau đây?
1 Nguyên liệu tham gia trực tiếp vào phản ứng ở pha sáng
2 Điều tiết đóng mở khí khổng
3 Môi trường diễn ra các phản ứng
4 Giúp vận chuyển sản phẩm quang hợp
5 Cung cấp nguồn cacbon cho quá trình cố định CO2 trong pha tối
Câu trả lời đúng là:
Câu 2: Trong tự nhiên, nguồn cung cấp chủ yếu các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây là từ:
Câu 3: Thành phần chủ yếu của dịch mạch gỗ gồm các chất nào sau đây?
A Nước, ion khoáng và chất hữu cơ dự trữ ở quả, củ
B Nước, ion khoáng và chất hữu cơ tổng hợp từ lá
C Nước, ion khoáng và chất hữu cơ tổng hợp từ rễ
D Nước và chất hữu cơ được tổng hợp từ lá
Câu 4: Nguồn cung cấp nitơ tự nhiên chủ yếu cho cây trồng là:
A từ phân bón hoá học B từ vi khuẩn phản nitrat hoá
C từ xác sinh vật và quá trình cố định đạm D từ khí quyển
Câu 5: Ở cây xanh, khi thiếu một trong các nguyên tố nitơ (N) hay magiê (Mg) lá cây lại bị vàng Điều này
được giải thích là do:
A N, Mg là các nguyên tố đa lượng tham gia cấu tạo tế bào
B N, Mg là thành phần của diệp lục
C N, Mg tham gia quá trình quang hợp
D N, Mg là nguyên tố vi lượng hoạt hóa enzim tổng hợp diệp lục
Câu 6: Khi bón lượng phân cao quá mức cho cây sẽ không dẫn đến hậu quả nào?
A Làm xấu lí tính của đất và giết chết các vi sinh vật có lợi trong đất
B Khi bị rửa trôi sẽ gây ô nhiễm nguồn nước
C Gây độc hại với cây và gây ô nhiễm nông phẩm
D Cây sinh trưởng và phát triển tốt hơn nên năng suất cao hơn
Câu 7: Khi tăng nồng độ CO2 vượt qua trị số bão hòa thì:
A cường độ quang hợp tăng B không ảnh hưởng đến cường độ quang hợp
C cường độ quang hợp giảm D cường độ quang hợp không đổi
Câu 8: Chọn ý đúng và đầy đủ về vai trò của nitơ đối với đời sống ở thực vật trong các ý sau:
A Nitơ vừa là thành phần cấu trúc của hầu hết các hợp chất hữu cơ trong cơ thể, lại vừa đóng vai trò quan trọng trong các quá trình trao đổi chất
B Nitơ chỉ là thành phần của enzim, tham gia xúc tác các phản ứng sinh hóa trong cơ thể
C Nitơ chủ yếu tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất của cơ thể
D Nitơ tham gia cấu tạo nên ATP, cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của tế bào
Câu 9: Cho các dữ liệu sau đây:
1 Sản phẩm quang hợp là nguồn chất hữu cơ làm thức ăn cho sinh vật trên trái đất
Trang 102 Chuyển hóa quang năng thành hóa năng, cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của nhiều sinh vật.
3 Quang hợp hấp thụ CO2 làm giảm hiệu ứng nhà kính và tạo ra dưỡng khí O2 cần cho hoạt động hô hấp của sinh vật
4 Biến đổi hợp chất hữu cơ phức tạp thành dạng năng lượng dễ hấp thụ ATP
5 Quang hợp làm giảm sự gia tăng nhiệt độ trái đất từ việc hấp thụ năng lượng ánh sáng mặt trời.Trong các dữ liệu trên, có bao nhiêu dữ liệu đúng về vai trò quang hợp?
Câu 10: Căn cứ sơ đồ, cho biết trong quá trình quang hợp, cây lấy nước chủ yếu từ đâu?
A Nước được tưới lên lá thẩm thấu qua lớp tế bào biểu bì vào lá
B Nước được rễ cây hút từ đất đưa lên lá qua mạch gỗ của thân và gân lá
C Nước thoát ra ngoài theo khí khổng và được hấp thụ lại
D Hơi nước trong không khí được hấp thụ vào lá qua khí khổng
Câu 11: Quá trình khử N2 thành NH3 nhờ hoạt động của các vi sinh vật sống tự do hoặc cộng sinh được gọi làquá trình
A phản nitrat hóa B nitrat hóa C cố định nitơ sinh học D amôn hóa
Câu 12: Ở những vùng đất có hiện tượng xâm thực nước biển, người ta nhận thấy một số loại cây trồng
không sống được trên vùng đất nhiễm mặn đó Điều này được giải thích là do :
A đất mặn nghèo chất dinh dưỡng nên cây không thể hút được khoáng
B cây không thể hút được nước do áp suất thẩm thấu của rễ thấp hơn môi trường
C cây bị sốc ion Na+, lượng Na+ xâm nhập vào nhiều làm cây mất nước và chết
D cây không thể hút khoáng do các ion Na+ bám chặt vào rễ cây gây cản trở
Câu 13: Cho các đặc điểm sau đây:
(1) Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào
(2) Phải tham gia trực tiếp vào quá trình chuyển hoá vật chất trong cơ thể
(3) Thiếu nguyên tố khoáng thiết yếu cây không hoàn thành được chu kỳ sống
(4) Chỉ gồm những nguyên tố vi lượng: Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni
Trong số những đặc điểm trên có bao nhiêu đặc điểm đúng với các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây?
Câu 14: Cho 3 loài cây sau: lúa, mía, thanh long Năng suất sinh học của các loài cây này tăng dần theo
thứ tự:
A Lúa < mía < thanh long B Thanh long < lúa < mía
C Thanh long < mía < lúa D Lúa < thanh long < mía
Câu 15: Cây xanh có các loại sắc tố nào sau đây làm nhiệm vụ quang hợp?
A Carotenoit và antoxian B Diệp lục và antoxian
C Carotenoit và diệp lục D Diệp lục và phicobilin
Trang 11Câu 16: Khi xét về ảnh hưởng của độ ẩm không khí đến sự thoát hơi nước, điều nào sau đây đúng?
A Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước càng mạnh
B Độ ẩm không khí càng cao, sự thoát hơi nước không diễn ra
C Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng mạnh
D Độ ẩm không khí càng thấp, sự thoát hơi nước càng yếu
Câu 17: Đối với đa số các loài cây, quang hợp (1) theo nhiệt độ đến giá trị tối ưu (các loài cây
khác nhau sẽ có nhiệt độ tối ưu cần cho quang hợp là khác nhau), trên ngưỡng nhiệt độ đó thì cường độquang hợp (2)
Nội dung đúng với (1) và (2 ) lần lượt là:
A (1) - không đổi; (2) - tăng B (1) - tăng; (2) - không đổi
C (1) - giảm; (2) - tăng D (1) - tăng; (2) - giảm
Câu 18: Các nhà khoa học chứng minh: “Quang hợp là quá trình cơ bản quyết định năng suất cây trồng”
Sở dĩ các nhà khoa học có thể khẳng định điều đó là do:
A phần lớn các sản phẩm tích lũy trong cây lấy từ nguyên liệu của quá trình hô hấp
B phần lớn các sản phẩm tiêu hao cho quá trình hô hấp được lấy từ quá trình quang hợp
C 90 - 95% sản phẩm thu hoạch được của cây lấy từ CO2 và H2O thông qua quang hợp
D 90% lượng nước cây hấp thụ từ rễ chuyển thành sản phẩm quang hợp
Câu 19: Những loài nào sau đây là thực vật C4?
A Ngô, thanh long, dứa B Mía, rau dền, cao lương
C Mía, xương rồng, ngô D Xương rồng, dứa, thanh long
Câu 20: Trong một thí nghiệm, người ta xác định được lượng nước thoát ra và lượng nước hút vào của
mỗi cây trong cùng một đơn vị thời gian như sau:
Theo suy luận lí thuyết, cây nào bị héo?
Câu 21: Động lực giúp vận chuyển các chất trong mạch rây là:
A lực đẩy do áp suất rễ, lực liên kết của nước và lực hút do thoát hơi nước ở lá
B sự chênh lệch thế nước giữa giảm dần từ rễ đến lá
C sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn và cơ quan chứa
D lực liên kết trung gian giữa các phân tử nước, giữa nước với thành mạch
Câu 22: Các sản phẩm của quá trình quang phân li nước ở pha sáng của quang hợp là
A O2, NADPH, H+, electron B O2, H+, electron
C O2, ATP, H+, electron D H2O, H+, electron
Câu 23: Từ 18 phân tử CO2 tham gia vào pha tối quang hợp ở cây C3 sẽ hình thành được số phân tử glucôzơ là:
Câu 24: Quá trình thoát hơi nước không có vai trò nào sau đây?
A Tạo động lực phía trên để kéo nước từ rễ lên lá
B Giúp hạ nhiệt độ của lá vào những ngày nắng
C Làm khí khổng mở để hút CO2 cung cấp cho quang hợp
D Tạo động lực để vận chuyển các chất từ lá xuống rễ
Câu 25: Điểm khác giữa thoát hơi nước qua khí khổng so với thoát hơi nước qua lớp cutin là thoát hơi
nước qua khí khổng:
A có vận tốc thoát hơi nước nhỏ và không thể điều chỉnh được
B không thể điều chỉnh được mà chỉ phụ thuộc vào số lượng khí khổng có trên lá
Trang 12C thường tăng khi cường độ ánh sáng tăng cao và môi trường thiếu nước.
D có thể điều chỉnh được nhờ cơ chế đóng mở khí khổng và vận tốc thoát hơi nước lớn
Câu 26: Trong thí nghiệm nghiên cứu vai trò của phân bón NPK Học sinh phải pha dung dịch chứa NPK
với nồng độ là:
Câu 27: Vì sao khi chuyển một cây gỗ to đi trồng ở một nơi khác, người ta phải ngắt đi rất nhiều lá?
A Giảm tối đa lượng nước thoát ra, tránh cho cây bị thiếu nước
B Hạn chế bộ lá bị hỏng khi vận chuyển
C Hạn chế hiện tượng cành bị gãy khi vận chuyển
D Giảm bớt khối lượng để dễ vận chuyển
Câu 28: Ở một số cây, mặt trên của lá không có khí khổng thì có sự thoát hơi nước qua mặt trên của lá hay
không?
A Không, vì hơi nước không thể thoát qua lá khi không có khí khổng
B Có, chúng thoát hơi nước qua các sợi lông của lá
C Có, chúng thoát hơi nước qua lớp biểu bì
D Có, chúng thoát hơi nước qua lớp cutin trên biểu bì lá
Câu 29: Ở một số quốc gia, khoai lang là loại lương thực chủ yếu Mặc dù lá và thân non cũng ăn được,nhưng các rễ củ nhiều tinh bột mới là sản phẩm chính và quan trọng nhất từ khoai lang Để tăng lượng tinhbột trong củ khoai lang, ánh sáng đơn sắc màu (1) sẽ có hiệu quả hơn khi được lá hấp thụ, vì các tiasáng đó (2)
Nội dung đúng với (1) và (2) là:
A (1) - xanh tím; (2) - xúc tiến quá trình hình thành cacbohydrat
B (1) - đỏ; (2) - kích thích tổng hợp axit amin
C (1) - xanh tím; (2) - kích thích tổng hợp axit amin
D (1) - đỏ; (2) - xúc tiến quá trình hình thành cacbohydrat
Câu 30: Trong các phát biểu sau về các biện pháp tăng năng suất cây trồng có bao nhiêu phát biểu đúng?
1 Tăng năng suất thông qua điều khiển bộ máy quang hợp
2 Có chế độ chăm sóc, tưới nước, bón phân hợp lí theo từng loài cây trồng để tăng diện tích bộ lá
3 Tuyển chọn giống có hiệu suất quang hợp cao để tăng cường độ quang hợp
4 Tăng hệ số kinh tế thông qua chọn giống có hiệu quả cao trong việc vận chuyển sản phẩm quang hợp vào cơ quan dự trữ như hạt, củ, quả
5 Gia tăng tối đa mật độ cây để tận dụng diện tích canh tác và tăng năng suất kinh tế
Câu trả lời đúng là:
Hết