- Thời kì này đạo Phật và Đạo giáo được khôi phục và phát triển trở lại, tạo điều kiện cho phong cách dân gian trong nghệ thuật điêu khắc nở rộ, thể hiện ở phù điêu gỗ ở các chùa chiền… [r]
Trang 1HƯỚNG DẪN ÔN TẬP LỊCH SỬ 7 (NĂM 2019-2020)
BÀI 19 SGK trang( 84,85….)
1, Vì sao hào kiệt khắp nơi tìm về Lam Sơn ?
HD: Sau nhiều năm sống dưới ách đô hộ tàn bạo của quân Minh, những người dân yêu nước
mong muốn đứng dậy lật đổ ách thống trị tàn bạo đó, nhiều cuộc khởi nghĩa đã nổ ra nhưng đềuthất bại, mặc dù kể thù khủng bố, đàn áp dã man nhưng không thể tiêu diệt được tinh thần yêunước, bất khuất của dân tộc ta Khi Lê Lợi dựng cờ khởi nghĩa ở Lam Sơn, hào kiệt khắp nơi đãhưởng ứng đông đảo, tụ họp về Lam Sơn để cùng Lê Lợi khởi nghĩa chống giặc Minh
2, Tại sao Lê Lợi đề nghị tạm hòa với quân Minh ?
HD: Trong tình thế so sánh lực lượng giữa ta và địch: lực lượng ta còn yếu và ít, quân Minh
đang đẩy mạnh và làm chủ cả nước, nghĩa quân đã phải trải qua nhiều khó khăn, gian khổ Đã balần nghĩa quân phỉa rút lui lên núi Chí Linh, cố gắng để bảo toàn lực lượng Trước những khókhăn về lương thực, cảnh đói rét, để có thời gian củng cố lực lượng, Lê Lợi đã đề nghị tạm hòavới quân Minh vào hè năm 1423
Bài tập 1: Em hãy trình bày tóm tắt diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn trong giai đoạn
1418 – 1423.
HD: - Giữa năm 1418, quân Minh huy động một lực lượng bao vây chặt căn cứ Chí Linh, quyết
bắt giết Lê Lợi Trước tình hình nguy cấp đó, Lê Lai đã cải trang làm Lê Lợi, chỉ huy một toánquân liều chết phá vòng vây quân giặc Lê Lai cùng toán quân cảm tử đã hi sinh Quân Minhtưởng rằng đã giết được Lê Lợi nên rút quân
- Cuối năm 1421, quân Minh huy động hơn 10 vạn lính mở cuộc vây quét lớn vào căn cứ củanghĩa quân Lê Lợi lại phải rút quân lên núi Chí Linh Tại đây, nghĩa quân đã trải qua muôn vànkhó khăn, thiếu lương thực trầm trọng, đói, rét Lê Lợi phải cho giết cả voi, ngựa (kể cả con ngựacủa ông) để nuôi quân
- Mùa hè năm 1423, Lê Lợi đề nghị tạm hoà và được quân Minh chấp thuận Tháng 5 - 1423,nghĩa quân trở về căn cứ Lam Sơn
Bài tập 2: Em có nhận xét gì về tinh thần chiến đấu của nghĩa quân Lam Sơn trong những năm 1418 – 1423 ?
HD: Nghĩa quân Lam Sơn trong những năm 1418 – 1423 chiến đấu trong hoàn cảnh khó khăn.
Ngay từ những ngày đầu khởi nghĩa, lực lượng của ta còn yếu nghĩa quân đã gặp rất nhiều khókhăn, nguy nan, có những lúc thiếu lương thực trầm trọng, bị bao vây, Lê Lai phải liều mình cứuchúa…Nhưng nghĩa quân với tinh thần chiến đấu dũng cảm, bất khuất, chiuh đựng gian khổ, hisinh không hề nao núng Họ tin tưởng vào bộ chỉ huy đứng đầu là Lê Lợi, họ tin tưởng vào sựthắng lợi của cuộc khởi nghĩa
Bài tập 3: Tại sao lực lượng quân Minh rất mạnh nhưng không tiêu diệt được nghĩa quân mà phải
chấp nhận đề nghị tạm hòa của Lê Lợi ?
HD: Trước tinh thần chiến đấu dũng cảm, bất khuất, hi sinh , vượt qua bao khó khăn gian khổ của
nghĩa quân, mặc dù mạnh hơn ta nhưng quân Minh không thể tiêu diệt được nghĩa quân mà chúngbuộc phải chấp nhận đề nghị tạm hòa của Lê Lợi là để thực hiện âm mưu dụ hòa, mua chuộc LêLợi, hòng làm mất ý chí chiến đấu của nghĩa quân Lam Sơn
3, Em có nhận xét gì về kế hoạch của Nguyễn Chích ?
HD: - Nguyễn Chích đã có những nhận định đúng đắn về vị trí vùng đất từ Nghệ An trở vào
Nam: đất rộng, người đông, lực lượng quân Minh ít, nhân dân đều mong muốn tham gia khởinghĩa
Trang 2- Với kế hoạch chuyển hướng tấn công vào Nghệ An, chỉ trong khoảng một thời gian, nghĩa quân
đã giải phóng được Nghệ An, Thanh Hóa…
4, Em hãy trình bày tóm tắt các chiến thắng của nghĩa quân Lam Sơn từ cuối năm 1424 đến
cuối năm 1425.
HD: - Giải phóng Nghệ An (năm 1424)
+ Theo kế hoạch của tướng Nguyễn Chích, được Lê Lợi chấp thuận, ngày 12- 10 - 1424, nghĩaquân bất ngờ tấn công đồn Đa Căng (Thọ Xuân, Thanh Hoá), sau đó hạ thành Trà Lân
+ Trên đà thắng lợi đó, nghĩa quân tiến đánh Khả Lưu, phần lớn Nghệ An được giải phóng
- Giải phóng Tản Bình, Thuận Hoá (năm 1425)
+ Tháng 8 - 1425, Trần Nguyên Hãn, Lẽ Ngân chỉ huy nghĩa quân tiến vào giải phóng TânBình, Thuận Hoá
+ Vùng giải phóng của nghĩa quân kéo dài từ Thanh Hoá đến đèo Hải Vân Quân Minh chỉ cònmấy thành luỹ bị cô lập và bị nghĩa quân vây hãm
5, Dựa vào lược đồ, em hãy trình bày kế hoạch tiến quân ra Bắc của Lê Lợi Nhận xét về kế
hoạch đó.
HD: - Tháng 9-1426, nghĩa quân tiến ra Bắc bằng 3 đạo quân:
+ Đạo thứ nhất tiến ra giải phóng Tây Bắc chặn viện binh địch từ Vân Nam sang
+ Đạo thứ hai giải phóng hạ lưu sông Hồng, và chặn đường rút quân từ Nghệ An về ĐôngQuan, và chặn viện binh từ Quảng Tây sang
+ Đạo thứ ba tiến thẳng ra Đông Quan
- Nhiệm vụ giải phóng đất đai, thành lập chính quyền mới, chặn viện binh địch; đã tiêu diệt hàngngàn tên địch, quân Minh phải rút vào thành Đông Quan để cố thủ
- Cuối năm 1426, tương quan lực lượng ta và địch có sự thay đổi: nghĩa quân hùng mạnh giànhthế chủ động và phản công ; quân Minh phải phòng ngự, cố thủ ở Đông Quan, xin viện binh
- Nhận xét: Kế hoạch của Lê Lợi rất chu đáo và toàn diện, chia quân tấn công địch từ nhiều phía,chặn đường tiếp tế và rút lui của địch, buộc địch vào thế bị động
Bài 1: Em hãy trình bày tóm tắt diễn biến cuộc khởi nghĩa Lam Sơn từ cuối năm 1424 đến cuối
năm 1426
HD: * Giải phóng Nghệ An (năm 1424):
- Theo kế hoạch của tướng Nguyễn Chích, được Lê Lợi chấp thuận, ngày 12- 10 - 1424, nghĩaquân bất ngờ tấn công đồn Đa Căng (Thọ Xuân, Thanh Hoá), sau đó hạ thành Trà Lân
- Trên đà thắng lợi đó, nghĩa quân tiến đánh Khả Lưu, phần lớn Nghệ An được giải phóng
* Giải phóng Tân Bình, Thuận Hoá (năm 1425):
- Tháng 8 - 1425, Trần Nguyên Hãn, Lê Ngân chỉ huy nghĩa quân tiến vào giải phóng Tân Bình,Thuận Hoá
- Vùng giải phóng của nghĩa quân kéo dài từ Thanh Hoá đến đèo Hải Vân Quán Minh chỉ cònmấy thành luỹ bị cô lập và bị nghĩa quân vây hãm
* Tiến quân ra Bắc, mở rộng phạm vi hoạt động (cuối năm 1426):
Trang 3- Tháng 9-1426, nghĩa quân chia làm ba đạo tiến ra Bắc : Đạo thứ nhất, tiến ra giải phóng miềnTây Bắc, ngăn chặn viện binh từ Vân Nam (Trung Quốc) sang Đạo thứ hai, giải phóng vùng hạlưu sông Nhị (sông Hồng) và chặn đường rút lui của giặc từ Nghệ An vào Đông Quan Đạo thứ batiến thẳng vào Đông Quan.
- Nghĩa quân đi đến đâu cũng được nhân dân ủng hộ về mọi mặt, chiến thắng nhiều trận lớn,quân Minh phải rút vào thành Đông Quan cố thủ Cuộc khởi nghĩa chuyển sang giai đoạn phảncông
* Trận Tốt Động — Chúc Động (cuối năm 1426):
- Tháng 10-1426, khoảng 5 vạn viện binh giặc do Vương Thông chỉ huy kéo vào thành ĐôngQuan, nâng số quân Minh ở đây lên 10 vạn
- Để giành thế chủ động, ngày 7-11-1436, Vương Thông tiến đánh quân chủ lực của nghĩa quân
ở Cao Bộ (Chương Mĩ, Hà Nội)
- Biết trước âm mưu của giặc, quân ta phục kích ờ Tốt Động - Chúc Động
- Kết quả, 5 vạn tên giặc bị thương, bị bắt sống trên 1 vạn ; Vương Thông bị thương, tháo chạy
về Đông Quan Nghĩa quân thừa thắng kéo về vây hãm Đông Quan, giải phóng thêm nhiều châu,huyện
Bài 2: Em hãy nêu những dẫn chứng về sự ủng hộ của nhân dân trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn
từ cuối năm 1424 đến cuối năm 1426
HD: Từ cuối năm 1424 đến cuối năm 1426, nghĩa quân đi đến đâu cũng được nhân dân ủng hộ về
mọi mặt:
- Tháng 2- 1425, Lê Lợi kéo quân đến làng Đa Lôi (Nam Đàn, Nghệ An) thì già, trẻ thi nhauđem trâu, rượu đến đón tiếp và khao quân
6, Em hãy trình bày diễn biến trận Tốt Động – Chúc Động ( qua lược đồ SGK, trang 90)
HD: - Tháng 10-1426, khoảng 5 vạn viện binh giặc do Vương Thông chỉ huy kéo vào thành Đông
Quan, nâng số quân Minh ở đây lên 10 vạn
- Để giành thế chủ động, ngày 7-11-1436, Vương Thông tiến đánh quân chủ lực của nghĩa quân ởCao Bộ (Chương Mĩ, Hà Nội)
- Biết trước âm mưu của giặc, quân ta phục kích ờ Tốt Động - Chúc Động
- Kết quả, 5 vạn tên giặc bị thương, bị bắt sống trên 1 vạn ; Vương Thông bị thương, tháo chạy vềĐông Quan Nghĩa quân thừa thắng kéo về vây hãm Đông Quan, giải phóng thêm nhiều châu,huyện
7, Dựa vào lược đồ (SGK,trang 92), em hãy trình bày diễn biến trận Chi Lăng –Xương Giang HD: - Đầu tháng 10 - 1427, hơn 10 vạn viện binh từ Tr.Quốc chia làm hai đạo kéo vào nước ta.
+ Một đạo do Liễu Thăng chỉ huy, từ Quảng Tây tiến vào theo nướng Lạng Sơn
+ Đạo thứ hai do Mộc Thạnh chỉ huy, từ Vân Nam tiến vào theo hướng Hà Giang
- Bộ chỉ huy nghĩa quân quyết định tập trung lực lượng tiêu diệt viện quân giặc, trước hết là đạoquân của Liễu Thăng, không cho chúng tiến sâu vào nội địa nước ta
- Ngày 8 -10, Liễu Thăng hùng hổ dẫn quân ào ạt tiến vào biên giới nước ta, bị nghĩa quân phụckích và giết ở ải Chi Lăng
Trang 4- Sau khi Liễu Thăng bị giết, Phó tổng binh là Lương Minh lên thay, chân hình đội ngũ, tiếnxuống Xương Giang (Bắc Giang) Trên đường tiến quân, quân giặc liên tiếp bị phục kích ở cầnTrạm, Phố Cát, bị tiêu diệt đến 3 vạn tên, ông binh Lương Minh bị giết tại trận, Thượng thư bộBinh Lý Khánh phải thắt cổ tự tử.
- Mấy vạn địch còn lại cố gắng lắm mới tới Xương Giang co cụm lại giữa cánh đồng, bị nghĩaquân từ nhiều hướng tấn công, gần 5 vạn tên bị tiêu diệt, số còn lại bị bắt sống, kể cả tướng giặc
- Cuối năm 1421, quân Minh huy động hơn 10 vạn lính mở cuộc vây quét lớn vào căn cứ củanghĩa quân Lê Lợi lại phải rút quân lên núi Chí Linh Tại đây, nghĩa quân đã trải qua muôn vànkhó khăn, thiếu lương thực trầm trọng, đói, rét Lê Lợi phải cho giết cả voi, ngựa (kể cả con ngựacủa ông) để nuôi quân
- Mùa hè năm 1423, Lê Lợi đề nghị tạm hoà và được quân Minh chấp thuận Tháng 5 - 1423,nghĩa quân trở về căn cứ Lam Sơn
* Giải phóng Nghệ An (năm 1424):
- Theo kế hoạch của tướng Nguyễn Chích, được Lê Lợi chấp thuận, ngày 12- 10 - 1424, nghĩaquân bất ngờ tấn công đồn Đa Căng (Thọ Xuân, Thanh Hoá), sau đó hạ thành Trà Lân
- Trên đà thắng lợi đó, nghĩa quân tiến đánh Khả Lưu, phần lớn Nghệ An được giải phóng
* Giải phóng Tân Bình, Thuận Hoá (năm 1425)
- Tháng 8 - 1425, Trần Nguyên Hãn, Lê Ngân chỉ huy nghĩa quân tiến vào giải phóng Tân Bình,Thuận Hoá
- Vùng giải phóng của nghĩa quân kéo dài từ Thanh Hoá đến đèo Hải Vân Quán Minh chỉ cònmấy thành luỹ bị cô lập và bị nghĩa quân vây hãm
* Tiến quân ra Bắc, mở rộng phạm vi hoạt động (cuối năm 1426)
- Tháng 9-1426, nghĩa quân chia làm ba đạo tiến ra Bắc : Đạo thứ nhất, tiến ra giải phóng miềnTây Bắc, ngăn chặn viện binh từ Vân Nam (Trung Quốc) sang Đạo thứ hai, giải phóng vùng hạlưu sông Nhị (sông Hồng) và chặn đường rút lui của giặc từ Nghệ An vào Đông Quan Đạo thứ batiến thẳng vào Đông Quan
- Nghĩa quân đi đến đâu cũng được nhân dân ủng hộ về mọi mặt, chiến thắng nhiều trận lớn,quân Minh phải rút vào thành Đông Quan cố thủ Cuộc khởi nghĩa chuyển sang giai đoạn phảncông
* Trận Tốt Động — Chúc Động (cuối năm 1426)
- Tháng 10-1426, khoảng 5 vạn viện binh giặc do Vương Thông chỉ huy kéo vào thành ĐôngQuan, nâng số quân Minh ở đây lên 10 vạn
- Để giành thế chủ động, ngày 7-11-1436, Vương Thông tiến đánh quân chủ lực của nghĩa quân
ở Cao Bộ (Chương Mĩ, Hà Nội)
- Biết trước âm mưu của giặc, quân ta phục kích ở Tốt Động - Chúc Động
Trang 5- Kết quả, 5 vạn tên giặc bị thương, bị bắt sống trên 1 vạn ; Vương Thông bị thương, tháo chạy
về Đông Quan Nghĩa quân thừa thắng kéo về vây hãm Đông Quan, giải phóng thêm nhiều châu,huyện
* Trận Chi Lăng – Xương Giang (Tháng 10 – 1427)
- Đầu tháng 10 - 1427, hơn 10 vạn viện binh từ Trung Quốc chia làm hai đạo kéo vào nước ta + Một đạo do Liễu Thăng chỉ huy, từ Quảng Tây tiến vào theo hướng Lạng Sơn
+ Đạo thứ hai do Mộc Thạnh chỉ huy, từ Vân Nam tiến vào theo hướng Hà Giang
- Bộ chỉ huy nghĩa quân quyết định tập trung lực lượng tiêu diệt viện quân giặc, trước hết làđạo quân của Liễu Thăng, không cho chúng tiến sâu vào nội địa nước ta
- Ngày 8 -10, Liễu Thăng hùng hổ dẫn quân ào ạt tiến vào biên giới nước ta, bị nghĩa quânphục kích và giết ở ải Chi Lăng
- Sau khi Liễu Thăng bị giết, Phó tổng binh là Lương Minh lên thay, chân hình đội ngũ, tiếnxuống Xương Giang (Bắc Giang) Trên đường tiến quân, quân giặc liên tiếp bị phục kích ở cầnTrạm, Phố Cát, bị tiêu diệt đến 3 vạn tên, ông binh Lương Minh bị giết tại trận, Thượng thư bộBinh Lý Khánh phải thắt cổ tự tử
- Mấy vạn địch còn lại cố gắng lắm mới tới Xương Giang co cụm lại giữa cánh đồng, bị nghĩaquân từ nhiều hướng tấn công, gần 5 vạn tên bị tiêu diệt, số còn lại bị bắt sống, kể cả tướng giặc
là Thôi Tụ, Hoàng Phúc
Bài 2: Hãy nêu những nguyên nhân thắng lợi của khởi nghĩa Lam Sơn.
HD: - Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn, ý chí bất khuất, quyết tâm giành lại độc lập tự do
cho đất nước
- Tất cả các tầng lớp nhân dân không phân biệt già trẻ, nam nữ, các thành phần dân tộc đềuđoàn kết đánh giặc, hăng hái tham gia kháng chiến, gia nhập lực lượng vũ trang, tự vũ trang đánhgiặc, ủng hộ, tiếp tế lương thực cho nghĩa quân
- Nhờ đường lối chiến lược, chiến thuật đúng đắn, sáng tạo của bộ tham mưu nghĩa quân, đứngđầu là Lê Lợi, Nguyễn Trãi
Bài 3: Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi có ý nghĩa lịch sử gì ?
HD: - Cuộc khởi nghĩa Lam Sơn thắng lợi, kết thúc 20 năm đô hộ tàn bạo của phong kiến nhà
Minh
- Đất nước sạch bóng quân xâm lược, giành lại được độc lập, tự chủ
- Mở ra thời kì phát triển mới của xã hội, đất nước, dân tộc Việt Nam – thời Lê sơ
BÀI 20 SGK trang(94,95,96….)
1, Quan sát lược đồ nước Đại Việt thời Lê Sơ (hình 44, SGK, trang 95) và danh sách 13 đạo
thừa tuyên em thấy có gì khác với nước Đại Việt thời Trần ?
HD:- Qua lược đồ và danh sách 13 đạo thừa tuyên, ta thấy phạm vi lãnh thổ Đại Việt thời Lê sơ
được mở rộng hơn so với thời trước Đây là kết quả của chính sách khai hoang, cải tạo đất, đoànkết trong lao động xây dựng đất nước của các thành phần dân tộc trong đại gia đình dân tộc VN
- Các đơn vị hành chính thời Lê sơ hoàn chỉnh và chặt chẽ hơn trước Ở địa phương, có ba cơquan phụ trách (ba ti) quyền lực không tập trung vào một viên An phủ sử như thời Trần
Trang 62, Việc tổ chức quân đội thời Lê sơ như thế nào ? Em có nhận xét gì về chủ trương của nhà
nước Lê sơ đối với lãnh thổ của đất nước qua đoạn trích trong " Đại Việt sử kí toàn thư" (SGK, trang 96)?
HD: - Quân đội thời Lê sơ tổ chức theo chế độ "ngụ binh ư nông":
+ Gồm có hai bộ phận chính: quân ở triều đình và quân ở các địa phương
+ Các binh chủng: bộ binh, thủy binh, tượng binh, kị binh
+ Vũ khí: đao kiếm, giáo, mác, cung tên, hỏa đồng, hỏa pháo
+ Hằng năm, quân lính được luyện tập võ nghệ, chiến trận Quân đội mạnh được bố trí bảo vệbiên giới
- Nhà nước Lê sơ thể hiện qua đoạn trích là thái độ kiên quyết bảo vệ chủ quyền biên giới lãnhthổ của Tổ quốc, mỗi tấc đất của Tổ quốc mất đi phải đòi lại cho bằng được, không để cho kẻ thùxâm phạm lãnh thổ Đây là lời răn đe, bài học cho bao thế hệ trong việc giữ gìn biên cương lãnhthổ của đất nước
Bài 1: Em hãy trình bày và vẽ sơ đồ tổ chức bộ máy chính quyền thời Lê sơ.
HD: - Tổ chức bộ máy chính quyền thời Lê sơ, đặc biệt là dưới thời Lê Thánh Tông hoàn chỉnh
và đầy đủ hơn so với thời Lê Thái Tổ ở một số điều, như triều đình có đầy đủ các bộ, các tự, cáckhoa và các cơ quan chuyên môn
- Hệ thống thanh tra, giám sát được tăng cường từ triều đình đến các địa phương
- Ở các đơn vị hành chính, tổ chức chặt chẽ hơn (nhất là các cấp đạo thừa tuyên), có 3 cơ quanphụ trách mà không tập trung quyền lực vào một An phủ sứ như trước và có phân công tráchnhiệm rõ ràng Bộ máy chính quyền cấp xã được tổ chức chặt chẽ hơn
Bài 2: Em thử trình bày vài nét về những đóng góp của vua Lê Thánh Tông trong việc xây
dựng bộ máy nhà nước và pháp luật.
HD: - Vua Lê Thánh Tông đã điều chỉnh bộ máy nhà nước ngày càng đầy đủ, hoàn thiện và chặt
chẽ hơn thời vua Lê Thái Tổ, chia cả nước thành 13 đạo thừa tuyên
- Vua Lê Thánh Tông là người soạn thảo và ban hành "Quốc triều hình luật", đây là bộ luật đầy
đủ và tiến bộ nhất trong các bộ luật thời phong kiến Việt Nam
3, Em hãy nhận xét về những biện pháp của nhà nước Lê sơ đối với nông nghiệp.
HD: Những biện pháp của nhà nước Lê sơ đối với nông nghiệp đã cải thiện tình hình nông
nghiệp, kinh tế nhanh chóng phát triển, khắc phục được những khó khăn của đất nước và nhândân sau chiến tranh
4, Em có nhận xét gì về tình hình thủ công nghiệp thời Lê sơ ?
HD: Thủ công nghiệp phát triển nhiều ngành nghề thủ công làng xã Nhiều làng nghề, phường
thủ công chuyên nghiệp nổi tiếng ra đời như Bát Tràng (Hà Nội), Chu Đậu (Hải Dương),
5, Em có nhận xét gì về chủ trương hạn chế việc nuôi và mua bán nô tì của nhà nước Lê sơ ? HD: Đây là chủ trương tiến bộ, có quan tâm đến đời sống của nhân dân thỏa mãn phần nào yêu
cầu của nhân dân giảm bớt bất công
Bài 1: Hãy trình bày những nét chính về tình hình kinh tế thời Lê sơ.
Trang 7HD: - Nông nghiệp được phục hồi và phát triển nhanh chóng nhờ nhà nước quan tâm và có
những biện pháp tích cực để khuyến khích nông nghiệp phát triển: thực hiện phép quân điền, cấmgiết trâu, bò, khai phá vùng đất ven biển
- Thủ công nghiệp phát triển với những nghề thủ công truyền thống, nhiều làng thủ côngchuyên nghiệp nổi tiếng ra đời, nhất là Thăng Long
- Thương nghiệp: chợ búa được khuyến khích mở để lưu thông hàng hóa trong nước và nướcngoài
→ Nhờ những biện pháp tích cực, tiến bộ của nhà Lê, nhờ tinh thần lao động cần cù sáng tạocủa nhân dân, nền kinh tế nhanh chóng được phục hồi và phát triển, đời sống nhân dân các tầnglớp được cải thiện, xã hội ổn định Đó là biểu hiện sự thịnh vượng của thời Lê sơ
Bài 2: Thời Lê sơ, xã hội có những giai cấp và tầng lớp nào ?
HD: - Xã hội thời Lê sơ có các giai cấp, tầng lớp: vua quan phong kiến, địa chủ, nông dân,
thương nhân, thợ thủ công, nô tì
- Giai cấp nông dân chiếm đa số Họ sống chủ yếu ở nông thôn, là giai cấp bị bóc lột, nghèokhổ trong xã hội
6, Em có nhận xét gì về tình hình giáo dục, thi cử thời Lê sơ ?
HD: - Tình hình giáo dục, thi cử thời Lê sơ phát triển, đạt nhiều thành tựu rực rỡ với ý thức đề
cao vị trí của một dân tộc "vốn xưng nền văn hiến đã lâu"
- Nhà nước Lê sơ sớm quan tâm đến giáo dục, đào tạo nhân tài Dưới thời vua Lê Thánh Tông,các khoa thi được tổ chức đều đặn 3 năm 1 lần ở đại phương cũng như ở kinh đô Số người đỗ đạtngày càng nhiều, trình độ dân trí được nâng cao
- Số trường học tăng lên Giáo dục mở rộng cho nhiều đối tượng
7, Em có nhận xét gì về tình hình văn học thời Lê sơ ?
HD: - Văn học thời Lê sơ phát triển phong phú: Văn học chữ Hán, chữ Nôm đều phát triển.
- Văn thơ thời Lê sơ có nội dung yêu nước sâu sắc, thể hiện niềm tự hào dân tộc, khí phách anhhùng và tinh thần bất khuất của dân tộc
- Xuất hiện nhiều tác phẩm nổi tiếng, được lưu truyền cho đến nay : Bình Ngô đại cáo, Quốc
+ Văn thơ chữ Nôm có: Quốc âm thi tập, Hồng Đức quốc âm thi tập
- Khoa học: + Sử học có các tác phẩm: Đại Việt sử kí, Đại Việt sư kí toàn thư, Lam Sơn thựclục
Trang 8+ Địa lí có các tác phẩm: Hồng Đức bản đồ, Dư địa chỉ
+ Y học có: Bản thảo thực vật toát yếu
+ Toán học có: Đại thành toán pháp, Lập thành toán pháp
- Nghệ thuật:
+ Nghệ thuật sân khấu như: ca, múa, nhạc, chèo, tuồng
+ Nghệ thuật kiến trúc và điêu khắc biểu hiện rõ rệt và đặc sắc ở các công trình lăng tẩm, cungđiện tại Lam Kinh (Thanh Hóa)
Bài 2: Vì sao quốc gia Đại Việt lại đạt được thành tựu nói trên ?
HD: - Đại Việt đạt được những thành tựu trên do sự quan tâm của Nhà nước, thông qua chính
sách và biện pháp tích cực đẻ khuyến khích, tạo điều kiện cho văn hóa, giáo dục phát triển
- Thời Lê sơ có nhiều trí thức, nhân tài, nhân dân ta có truyền thống hiếu học
- Đất nước thái bình, thịnh vượng
8, Em hãy nêu lên những đóng góp của Nguyễn Trãi qua nhận xét sau đây của vua Lê Thánh
Tông (SGK, trang 102)
HD: - Nguyễn Trãi là nhà ch.trị, q.sự tài ba, một anh hùng dân tộc, danh nhân văn hóa thế giới.
- Tác phẩm tiêu biểu: Quân trung từ mệnh tập, Bình Ngô đại cáo, Quốc âm thi tập
- Tư tưởng của ông tiêu biểu cho tư tưởng của thời đại Cả cuộc đời ông luôn nêu cao lòngnhân nghĩa, yêu nước thương dân
9, Em hãy kể những đóng góp của vua Lê Thánh Tông trong lĩnh vực văn học ở thế kỉ XV HD: - Vua Lê Thánh Tông là người có công đóng góp làm cho bộ máy nhà nước Ngày càng đầy
đủ và chặt chẽ hơn thời vua Lê Thái Tổ (vua Lê Thái Tổ và vua Lê Nhân Tông chia nước làm 5đạo, Lê Thánh Tông chia nước làm 13 đạo)
- Vua Lê Thánh Tông là người soạn thảo và ban hành Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức).Đây là bộ luật đầy đủ và tiến bộ nhất trong các bộ luật thời phong kiến Việt Nam
Bài 1: Những cống hiến của Nguyễn Trãi đối với sự nghiệp của nước Đại Việt.
HD: - Nguyễn Trãi không những là một nhà chính trị, quân sự tài ba, một anh hùng dân tộc mà
còn là một danh nhân văn hoá thế giới
- Ông có nhiều tác phẩm có giá trị lớn về văn học, sử học, địa lí học như Quân trung từ mệnhtập, Bình Ngô đại cáo, Chí Linh sơn phú, Quốc âm thi tập, Dư địa chí
- Tư tưởng của ông tiêu biểu cho tư tưởng của thời đại, cả cuộc đời của Nguyễn Trãi, khi đánhgiặc cũng như khi xây dựng đất nước hoặc sáng tác thơ văn, ông luôn nêu cao lòng nhân nghĩa,yêu nước, thương dân Ông thường suy nghĩ và mong muốn "ăn lộc đền ơn kẻ cấy cày", "nơi thôncùng, xóm vắng không một tiếng hờn giận oán sầu"
Bài 2: Em biết gì về vua Lê Thánh Tông.
HD: - Vua Lê Thánh Tông là người có công đóng góp làm cho bộ máy nhà nước Ngày càng đầy
đủ và chặt chẽ hơn thời vua Lê Thái Tổ (vua Lê Thái Tổ và vua Lê Nhân Tông chia nước làm 5đạo, Lê Thánh Tông chia nước làm 13 đạo)
Trang 9- Vua Lê Thánh Tông là người soạn thảo và ban hành Quốc triều hình luật (Luật Hồng Đức).
Đây là bộ luật đầy đủ và tiến bộ nhất trong các bộ luật thời phong kiến Việt Nam
BÀI 21 SGK trang(104)
1, Bộ máy nhà nước thời vua Lê Thánh Tông có tổ chức hoàn chỉnh, chặt chẽ hơn bộ máy nhà
nước thời Lý – Trần ở những điểm nào ?
HD: Triều đình: + Đứng đầu là vua, nắm mọi quyền hành.
+ Giúp việc cho vua có các quan đại thần
+ Ở triều đình có 6 bộ và một số cơ quan chuyên môn Thời vua Lê Thánh Tông, 1 số cơ quan
cùng chức quan cao cấp nhất và trung gian được bãi bỏ, tăng cường tính tập quyền (tức mọi
quyền lực đều được tập trung vào trong tay vua, triều đình, hạn chế được tính phân tán, cục bộ địaphương)
+ Hệ thống thanh tra, giám sát hoạt dộng của quan lại được tăng cường từ trung ương đến xã
- Các đơn vị hành chính:
+ Các đơn vị hành chính được tổ chức chặt chẽ hơn, đặc biệt là cấp thừa tuyên và cấp xã
+ Chia cả nước thành 13 đạo
+ Dưới đạo là phủ, huyện, xã
- Cách đào tạo, tuyển chọn nhân tài:
+ Mở rộng thi cử
+ Chọn nhân tài công bằng, không để sót người có tài
+ Nhà nước thời vua Lê Thánh Tông lấy phương thức học tập, thi cử làm phương thức thuyển
chọn, bổ sung quan lại
2, Nhà nước thời Lê sơ và nhà nước thời Lý – Trần có điểm gì khác nhau?
HD:
- Nhà nước tổ chức theo chế độ quan chủ tập quyền ( vua
nắm mọi quyền hành) nhưng không sát bằng thời Lê sơ
- Nhà nước quân chủ quý tộc
- Vua là người trực tiếp nắm mọi quyềnhành, kể cả trong chỉ huy quân đội
- Nhà nước quân chủ quan liêu chuyên chế
3, Luật pháp thời Lê sơ có điểm gì giống và khác thời Lý – Trần?
HD: - Giống nhau: + Pháp luật bảo vệ quyền lợi của vua và các quan đại thần.
+ Cấm việc giết mổ trâu, bò
- Khác nhau:
Trang 10- Bảo vệ quyền lợi tư hữu
- Chưa bảo vệ quyền lợi của phụ
nữ
- Bảo vệ quyền lợi của quốc gia, khuyến khích phát triển kinh tế
- Giữ gìn truyền thống tốt đẹp của dân tộc
- Bảo vệ một số quyền lợi của phụ nữ
+ Thực hiện chính sách khai hoang để mở rộng diện tích trồng trọt
+ Chăm lo đắp đê phong lũ lụt, đào vét kênh mương đưa nước vào ruộng
+ Cấm giết hại trâu bò, bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp
- Thủ công nghiệp: phát triển nghề thủ công truyền thống
- Thương nghiệp: mở chợ, mở cửa biển buôn bán với nước ngoài
Khác Nông nghiệp - Thời Lý tổ chức cày ruộng tịch điền
- Thời Trần vua cho vương hầu, côngchúa, phò mã lập điền trang
- Đặt một số chức quan chuyên vềnông nghiệp
- Có 25 vạn lính về quê cày ruộngsau chiến tranh
- Thực hiện phép quân điền
-> Thời Lê sơ kinh tế phát triểnmạnh mẽ
Trang 115, Xã hội thời Lý – Trần và thời Lê sơ có những giai cấp, tầng lớp nào? Có gì khác nhau ?
HD: - Xã hội thời Lý – Trần và thời Lê sơ có những giai cấp, tầng lớp:
+ Vua – vương hầu, quý tộc, quan lại, địa chủ
+ Nông dân – thương nhân, thợ thủ công – nô tì
+ Thời Lý – Trần: tầng lớp quý tộc, vương hầu rất đông đảo, nắm mọi quyền hành, tầng lớp
nông nô, nô tì chiếm số đông
- Khác nhau: Thời Lê sơ số lượng nô tì giảm dần và được giải phóng cuối thời Lê sơ, tầng lớp địa
chủ rất phát triển do pháp luật nhà Lê hạn chế nghiêm ngặt việc bán mình làm nô hoặc bức dân tự
do là nô tì
6, Trong các lĩnh vực văn hóa, giáo dục, khoa học, nghệ thuật, thời Lê sơ đã đạt được những
thành tựu nào ? Có gì khác thời Lý – Trần ?
HD: Khác với thời Lý – Trần:
- Giáo dục thời Lê sơ phát triển mạnh mẽ do sự quan tâm của nhà nước với những chủ trương,
biện pháp tích cực
Thời Lý – Trần muốn được bổ nhiệm chức quan thì phải xuất thân từ quý tộc, còn thời Lê sơ đa
số dân đều đi học và được phép dự thi và thi đỗ đều được bổ nhiệm làm quan và được vinh quy
bái tổ
- Thời Lý – Trần đạo Phật rất được trọng dụng Thời Lê sơ, Nho giáo chiếm vị trí độc tôn, chi
phối trên lĩnh vực văn hóa, tư tương
Bài 1: Lập bảng thống kê các tác phẩm văn học, sử học nổi tiếng thời Lý – Trần và Lê sơ.
- Phò giá về kinh (Trần QuangKhải)
- Phú sông Bạch Đằng (TrươngHán Siêu)
- Bình Ngô đại cáo(Nguyễn Trãi)
- Quốc âm từ mệnh tập
- Bình uyển cửu ca
- Hồng Đức quốc âm thitập
Trang 12BÀI 22 SGK trang(105,106,107…)
1, Em có nhận xét gì về triều đình nhà Lê ở đầu thế kỉ XVI ?
HD: - Sau thời kì thịnh trị, vua quan nhà Lê sơ thỏa mãn, chuyển sang ăn chơi sa đọa, không
quan tâm đến cuộc sống nhân dân Một số thế lực phong kiến có nhiều quyền hành, nhân đó, tìmcách chia bè kéo cánh, xung đột lẫn nhau
- Kinh tế nông nghiệp sa sút, quan lại địa chủ lại ra sức chiếm đoạt ruộng đất, bóc lột nông dân,đói kém mất mùa liên tiếp xảy ra
→ Nhà Lê đã biểu hiện sự suy thoái của nhà nước ph.kiến tập quyền (từ trung ương đến địaphương)
2, Em hãy kể tên các cuộc khởi nghĩa nông dân đầu thế kỉ XVI.
HD: - Khởi nghĩa Trần Tuân ( cuối năm 1511) ở Sơn Tây (Hà Nội).
- Khởi nghĩa Lê Hy, Trịnh Hưng (năm 1512) ở Nghệ An, Thanh Hóa
- Khởi nghĩa Phùng Chương (năm 1515) ở vùng núi Tam Đảo
- Khởi nghĩa của Trần Cảo (năm 1516) ở Đông Triều (Quảng Ninh)
Bài 1: Nguyên nhân dẫn đến phong trào khởi nghĩa của nông dân ở đầu thế kỉ XVI là gì ? HD: - Triều đình rối loạn, quan lại ở địa phương "cậy quyền thế ức hiếp dân, vật dụng trong dân
gian cướp lấy đến hết", "dùng của như bùn đất , coi dân như cỏ rác" Đời sống nhân dân lâm vàocảnh cùng khốn
- Mâu thuẫn giữa nông dân với địa chủ, giữa nhân dân với nhà nước ph.kiến trở nên gay gắt → Bùng nổ các cuộc khởi nghĩa của nông dân
Bài 2: Hãy nêu ý nghĩa của phong trào nông dân đầu thế kỉ XVI.
HD: Phong trào khởi nghĩa của nông dân thế kỉ XVI nổ ra biểu hiện sự suy yếu của triều đình nhà
Lê, biểu hiện mâu thuẫn xã hội sâu sắc, sự căm phẫn của các tầng lớp nhân dân Tuy thất bạinhưng các cuộc khởi nghĩa đã góp phần làm cho triều đình nhà Lê mau chóng sụp đổ
3, Nguyên nhân hình thành Nam – Bắc triều.
HD: - Triều đình nhà Lê càng suy yếu thì sự tranh chấp giữa các phe phái phong kiến càng diễn
ra quyết liệt
- Mạc Đăng Dung vốn là một võ quan Lợi dụng xung đột giữa các phe phái, Mạc Đăng Dung
đã tiêu diệt các thế lực đối lập, thâu tóm mọi quyền hành, cương vị như Tể tướng Năm 1527,Mạc Đăng Dung cướp ngôi nhà Lê, lập ra triều Mạc
- Năm 1533, một võ quan triều Lê là Nguyễn Kim chạy vào Thanh Hoá, lập một người thuộcdòng dõi nhà Lê lên làm vua, lấy danh nghĩa "phù Lê diệt Mạc", sử cũ gọi là Nam triều để phânbiệt với Bắc triều (nhà Mạc ở phía bắc)
4, Chiến tranh Nam – Bắc triều đã gây ra tai họa gì cho nhân dân ta.
HD: - Trong trận đánh năm 1570, nhân dân Thanh Hoá già trẻ bồng bế nhau chạy tan tác, kêu
khóc đầy đường, chết đói rất nhiều Hàng vạn người bị Nam triều và Bắc triều bắt đi lính, di phu
- Mùa màng bị tàn phá nặng nề, nhất ìà những năm có thiên tai lớn Năm 1572, ở Nghệ An
"đồng ruộng bỏ hoang, dịch tễ phát sinh, người chết đến quá nửa Nhân dân đói khổ phiêu bạt, tantác vào Nam ra Bắc, trong cõi Nghệ An đìu hiu, vắng tanh"
Trang 13- Chế độ binh dịch càng đè nặng lên đời sống nhân dân Thời gian họ Mạc rút lên Cao Bằng,nhân dân vẫn tiếp tục phải đi lính, đi phu, gia đình li tán.
5, Sự hình thành thế lực họ Nguyễn ở Đàng Trong như thế nào?
HD: Năm 1545 Nguyễn Kim chết, con rể là Trịnh Kiểm được cử lên thay, nắm toàn bộ binh
quyển Người con của Nguyễn Kim là Nguyễn Hoàng đã xin vào trấn thủ Thuận Hóa, QuảngNam Từ đó, Nguyễn Hoàng xây dựng một thế lực riêng Khi ông mất con cháu đời sau nối nhaucầm quyền, nhân dân gọi là "chúa Nguyễn"
6, Cuộc chiến tranh Trịnh – Nguyễn đã dẫn đến hậu quả như thế nào ?
HD: Hậu quả: đất nước bị chia cắt làm 2 miền kéo dài đến cuối thế kỉ XVIII, gây bao đau thương
cho dân tộc và tổn hại cho sự phát triển của đất nước
Bài 1: Hãy nêu lên hậu quả của cuộc chiến tranh Nam – Bắc triều và sự chia cắt Đàng Trong – Đàng Ngoài.
HD: * Hậu quả của cuộc chiến tranh Nam- Bắc triều:
Cuộc nội chiến Nam - Bắc triều kéo dài gần 50 năm (từ năm 1545 đến năm 1592) với gần BốnMươi trận chiến lớn nhỏ đã tàn phá đất nước hết sức nặng nề Nền độc lập dân tộc và toàn vẹnlãnh thổ bị xâm phạm nghiêm trọng
* Sự chia cắt Đàng Trong Đàng Ngoài:
- Ngay từ khi cuộc chiến Nam - Bắc triều còn đang tiếp diễn thì nội bộ Nam triều đã nảy sinhmầm mống của sự chia rẽ Trịnh Kiểm thâu tóm trong tay mình mọi quyền hành và loại bỏ dần sựảnh hưởng của họ Nguyễn Để tránh âm mưu bị ám hại của họ Trịnh, Nguyễn Hoàng – con traicủa Nguyễn Kim, đã tìm mọi cách để được vào trấn thủ ở Thuận Hoá
- Họ Nguyễn vừa lo phát triển kinh tế, vừa lo củng cố quyền thống trị để thoát li dần sự lệ thuộc
và trở thành một lực lượng đối địch với họ Trịnh Dần dần, khu vực Thuận - Quảng trở thànhvùng đất của tập đoàn phong kiến Nguyễn
- Chiến tranh Trịnh - Nguyễn bùng nổ Trong vòng 45 năm (từ năm 1627 đến năm 1672), hai
họ Trịnh - Nguyễn đánh nhau bảy lần với những trận chiến ác liệt, có khi kéo dài năm này quanăm khác Cuộc chiến tranh đã làm hao tổn sức người, sức của của nhân dân, triệt phá đồngruộng, xóm làng Cuộc chiến tranh cũng dẫn đến việc chia đôi lãnh thổ của nước Đại Việt thốngnhất thành giang sơn riêng của hai dòng họ
- Vùng đất từ sông Gianh, luỹ Thầy (Quảng Bình) trở ra Bắc nằm dưới quyền cai trị của chínhquyền Lê - Trịnh gọi là Đàng Ngoài Họ Trịnh xưng vương, lập phủ Chúa, tuy vẫn duy trì triềuđình vua Lê, nhưng trên thực tế đã thâu tóm mọi quyền hành trong tay, biến vua Lê thành bù nhìn
- Vùng Thuận - Quảng ở phía nam, được gọi là Đàng Trong, của chính quyền họ Nguyễn ChúaNguyễn cũng tự xưng vương, lập phủ Chúa, cải tổ cơ cấu chính quyền theo quy cách một triềuđình đế vương, bắt nhân dân phải thay đổi cách ăn mặc và phong tục tập quán cho khác với ĐàngNgoài Mặc dù vậy, theo quan niệm của nhân dân ta, Đàng Trong và Đàng Ngoài chỉ là hai khuvực của quốc gia Đại Việt
Bài 2: Em có nhận xét gì về tình hình chính trị, xã hội nước ta ở các thế kỉ XVI – XVII ? HD: - Thế kỉ XVII đất nước mất ổn định, rối ren, chính quyền phong kiến trung ương suy yếu,
mâu thuẫn xã hội phát triển sâu sắc => nhiều cuộc khởi nghĩa của nhân dân nổ ra
- Chiến tranh liên miên, tàn khốc giữa các phe phái, các tập đoàn phong kiến đã để lại nhữnghậu quả nghiêm trọng: nhân dân đói khổ, đất nước bị chia cắt Kéo dài đến cuối thế kỉ XVIII, gây
ra bao đau thương cho dân tộc và tổn hại cho sự phát triển của đất nước
Trang 14BÀI 23 SGK trang(109,110,111…)
1, Cường hào đem cầm bán ruộng công đã ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và đời sống
nông dân như thế nào ?
HD: Cường hào đem cầm bán ruộng công đã ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp và đời sống
nông dân:
Ruộng đất bỏ hoang Mất mùa, đói kém xảy ra dồn dập Nghiêm trọng nhất là vùng Sơn Nam(Hà Đông, Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Ninh Bình, Hưng Yên ) và vùng Thanh - Nghệ.Nông dân phải bỏ làng phiêu bạt đi nơi khác
2, Phủ Gia Định gồm có mấy dinh, thuộc những tỉnh nào hiện nay ?
HD: Phủ Gia Định gồm hai dinh :
- Dinh Trấn Biên (Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước)
- Dinh Phiên Trấn (Thành phố Hồ Chí Minh, Long An, Tây Ninh)
3, Ở Đàng Trong, chúa Nguyễn đã làm gì để phát triển nông nghiệp ?
HD: - Các chúa Nguyễn tổ chức dân đi khai hoang, cấp lương thực, nông cụ, thành lập làng ấp
mới khắp vùng Thuận Quảng
- Năm 1698, Nguyễn Hữu Cảnh đi kinh lí phía nam đã đặt phủ Gia Định Nhờ khai hoang vàđiều kiện tự nhiên thuận lợi, nền nông nghiệp phát triển nhanh, nhất là vùng đổng bằng sông CửuLong
4, Em hãy kể tên những làng thủ công có tiếng ở nước ta thời xưa và hiện nay mà em biết HD: - Làng gốm Thổ Hà (Bắc Giang).
- Làng gốm Bát Tràng (Hà Nội)
- Làng dệt La Khê (Hà Nội)
- Làng rèn sắt Nho Lâm (Nghệ An)
- Làng Vạn Phúc (Hà Đông – Hà Nôi) chuyên dệt lụa tơ tằm
- Hàng thuê ở Thừa Thiên Huế
- Lụa tơ tằm ở Hội An –Quảng Nam
5, Tại sao Hội An trở thành thành phố cảng lớn nhất Đàng Trong ?
HD: Lái buôn Nhật Bản cùng cư dân địa phương đã dựng nê thành phố cảng vào khoảng cuối thế
kỉ XVI – đầu thế kỉ XVII Từ đó, Hội An trở thành đô thị đẹp, sầm uất Đàng Trong Các hàng hóa
từ Quảng Nam, Bình Khang đều hướng đường thủy, đường bộ tập trung về Hội An,hải cảng đẹpnhất, nơi thương nhân ngoại quốc thường lui tới buôn bán
Bài 1: Tình hình kinh tế Đàng Ngoài ở thế kỉ XVII – XVIII phát triển như thế nào ?
Trang 15- Thủ công nghiệp :
Từ thế kỉ XVII, xuất hiện thêm nhiều làng thủ công, trong đó có nhiều làng thủ công nổi tiếng :gốm Thổ Hà (Bắc Giang), Bát Tràng (Hà Nội), dệt La Khê (Hà Nội), rèn sắt Nho Lâm (NghệAn)
- Thương nghiệp :
+ Buôn bán phát triển, nhất là ờ các vùng đồng bằng và ven biển Các thương nhân châu Á,châu Âu thường đến Phố Hiến và Hội An buôn bán tấp nập Xuất hiện thêm một số đô thị, ngoàiThăng Long còn có Phố Hiến (Hưng Yên), Thanh Hà (Thừa Thiên - Huế), Hội An (Quảng Nam),Gia Định (Thành phố Hồ Chí Minh ngày nay)
+ Các chúa Trịnh và chúa Nguyễn cho thương nhân nước ngoài vào buôn bán để nhờ họ mua
vũ khí Về sau, các chúa thi hành chính sách hạn chế ngoại thương, do vậy, từ nửa sau thế kỉXVIII, các thành thị suy tàn dần
Bài 2: Vì sao đến nửa đầu thể kỉ XVIII, kinh tế nông nghiệp ở Đàng Trong còn có điều kiện phát triển.
HD: - Vùng đất Đàng Trong mới được khai thác, đất đai nhiều, màu mỡ, nhất là vùng Nam Bộ,
dân cư thì còn thưa thớt
- Khí hậu có nhiều thuận lợi cho nông nghiệp phát triển
- Chúa Nguyễn có những biện pháp tích cực để phát triển nông nghiệp
Bài 3: Tại sao trong thế kỉ XVII, ở nước ta xuất hiện một số thành thị.
HD: Trong thế kỉ XVII, ở nước ta xuất hiện một số thành thị do sự phát triển công thương nghiệp
tạo ra điều kiện hình thành nhiều đô thị mới như Hội An, Thanh Hà, Gia Định, Kinh Kì ngày càngphồn thịnh
6, Câu ca dao sau nói lên điều gì ? Em hãy kể thêm vài câu ca dao có nội dung tương tự.
"Nhiễu điều phủ lấy giá gươngNgười trong một nước phải thương nhau cùng"
HD: - Câu ca dao nói lên tinh thần đoàn kết tương thân, tương ái trong thôn xóm, làng bản, cộng
đồng người Việt có chung một cội nguồn "con Rồng, cháu Tiên" Đó là tình cảm, là tinh thần yêu quê hương, đất nước Tình yêu quê hương, đất nước và con người đã là truyền thống tốt đẹp từ bao đời nay của người Việt Nam
- Câu ca dao có nội dung tương tự là:
"Bầu ơi thương lấy bí cùngTuy rằng khác giống nhưng chung một giàn."
7, Ở thế kỉ XVI – XVII, nước ta có những tôn giáo nào ?
HD: Ở thế kỉ XVI – XVII, nước ta có những tôn giáo là: Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo, Thiên
Chúa giáo
8,- Chữ quốc ngữ ra đời trong hoàn cảnh nào ?
HD: - Cho đến thế kỉ XVII, tiếng Việt ngày càng phong phú.
- Một số giáo sĩ phương Tây học tiếng Việt để truyền đạo Thiên Chúa Họ dùng chữ cái La –tinh để ghi âm tiếng Việt
Trang 16→ Chữ Quốc ngữ ra đời.
9, Vì sao chữ cái La - tinh ghi âm tiếng Việt trở thành chữ Quốc ngữ của nước ta cho đến
ngày nay ?
HD: - Chữ cái La –tinh ghi âm tiếng Việt trở thành chữ Quốc ngữ của nước ta cho đến nay vì
đây là loại chữ viết tiện lợi, khoa học, dễ phổ biến và là công cụ thông tin rất thuận tiện
- Chữ quốc ngữ có vai trò quan trọng góp phần đắc lực vào việc truyền bá khoa học, phát triển
văn hóa trong các thế kỉ sau, đặc biệt trong văn học viết
10- Thơ Nôm xuất hiện ngày càng nhiều đã có ý nghĩa như thế nào đối với tiếng nói và văn
hóa dân tộc.
HD: - Thơ Nôm xuất hiện ngày càng nhiều đã có tác dụng làm cho tiếng Việt thêm trong sáng,
gọn gàng, văn hóa dân tộc thêm phong phú
- Khẳng định người Việt có ngôn ngữ riêng của mình, thể hiện ý thức tự lập, tự cường của d.tộc
11, Em biết thêm gì về Nguyễn Bỉnh Khiêm.
HD: Nguyễn Bỉnh Khiêm (1491 – 1585) quê ở huyện Vĩnh Bảo (Hải Phòng), đỗ Trạng Nguyên,
làm quan triều Mạc rồi từ quan về dạy học, người đương thời quen gọi ông là Trạng Trình Ông
có tấm lòng cao thượng, muốn "lo trước những việc lo của thiên hạ"
12, Hãy kể tên một số công trình nghệ thuật dân gian mà em biết.
HD: - Phật Bà Quan Âm nghìn mắt nghìn tay ở chùa Bút Tháp (Bắc Ninh).
Bài 1: Em hãy lập bảng tóm tắt về tình hình kinh tế, văn hóa nước ta ở các thế kỉ XVII –
XVIII Có những điểm gì mới ?
HD:
Nông nghiệp Công thương nghiệp Tôn giáo Chữ viết Văn học và nghệ thuật
- Chợ, phố xá mọc lênnhiều, xuất hiện thêmnhiều thành thị
Từ thế kỉ XVI, xuất hiện đạo Thiên Chúa giáo
Thế kỉ XVII, chữ Quốc ngữ được ra đời
- Văn học: Xuất hiện nhiềutác phẩm chữ Nôm, tiêubiểu là Nguyễn BỉnhKhiêm, Đào Duy Từ,
- Văn học dân gian cónhiều thể loại
- Nghệ thuật phát triển đadạng như chèo tuồng, hát ảđào,
- Những điểm mới là: + Xuất hiện Thiên Chúa giáo
+ Chữ Quốc ngữ ra đời
+ Nhiều loại hình dân gian ra đời và phát triển
Trang 17Bài 2: Hãy trình bày sự phát triển phong phú và đa dạng của những loại hình nghệ thuật dân gian ở nước ta vào các thế kỉ XVII – XVIII.
HD: - Biểu diễn múa trên dây, múa đèn, các trò ảo thuật.
- Điêu khắc gỗ trong các đình, chùa
- Nghệ thuật sân khấu đa dạng: tuồng, chèo, hát ả đào…
Bài 3: Vì sao nghệ thuật dân gian thời kì này phát triển cao ?
HD: - Do ca nhạc, múa hát ngày càng trở thành hình thức sinh hoạt tinh thần không thể thiếu của
quần chúng nhân dân sau những ngày lao động vất vả
- Thời kì này đạo Phật và Đạo giáo được khôi phục và phát triển trở lại, tạo điều kiện chophong cách dân gian trong nghệ thuật điêu khắc nở rộ, thể hiện ở phù điêu gỗ ở các chùa chiền…
- Sự phát triển phong phú của dòng văn học chữ Nôm, văn học dân gian phản ánh đời sống laođộng cần cù, vất vả nhưng lạc quan của nhân dân, lên án xã hội đương thời và ca ngợi tình yêuthương con người
BÀI 24 SGK trang(116,117,upload.123doc.net…)
1, Chính quyền họ Trịnh (Đàng Ngoài) ở thế kỉ XVIII như thế nào ?
HD: - Từ những năm 30 của thế kỉ XVIII, triều đình Lê – Trịnh rơi vào cảnh sa đọa nghiêm
trọng Vua Lê bất lực, các chúa TRịnh chỉ lo ăn chơi, hội hè…
- Quan lại nhân đó ra sức hoành hành, áp lực, bóc lột nhân dân, quân lính kiêu căng, cậy thế hàtiếp dân chúng
2, Sự mục nát của chính quyền họ Trịnh đã dẫn đến những hậu quả gì ?
HD: - Sự mục nát của chính quyền họ Trịnh đã làm cho tình hình nông nghiệp suy sụp: mất mùa,
lụt lội liên tục diễn ra, ruộng đất bị bọn địa chủ, quan lại cường hào chiếm khiến nông dân rơi vàocảnh đói khổ, phải bỏ làng đi tha hương cầu thực, xác người chết đói nằm ngổn ngang đầy đường
- Nhà nước đánh thuế nặng các loại sản phẩm, hàng hóa: công thương nghiệp sa sút, chợ phốđiêu tàn
→ Cuộc sống thê thảm đã thúc đẩy nông dân vùn lên chống lại chính quyền phong kiến
3, Hãy kể tên những cuộc khởi nghĩa nông dân tiêu biểu ở Đàng Ngoài.
HD: - Khởi nghĩa Nguyễn Dương Hưng (1737).
- Khởi nghĩa Lê Duy Mật (1738 - 1770)
- Khởi nghĩa Nguyễn Danh Phương (1740 - 1751)
- Khởi nghĩa Nguyễn Hữu Cầu (1741 - 1751)
- Khởi nghĩa Hoàng Công Chất (1739 - 1769)
4, Em có nhận xét gì về phong trào nhân dân Đàng Ngoài ở thế kỉ XVIII ?
HD: - Ph.trào nông dân ở Đàng Ngoài diễn ra liên tục, mạnh mẽ, cả miền xuôi lẫn miền ngược.
- Các cuộc khởi nghĩa đều được quần chúng nhân dân tham gia ủng hộ rất tích cực, gây khó khăncho triều đình Trịnh – Lê nhiều tổn thất