3 Triệu chứng học:- Dị vật rơi vào đường thở ngay tức khắc sẽ gây ra một hiện tượng riêng biệt điển hình gọi là triệu chứng xâm nhập.. - Sau hội chứng này tùy theo sự định khu của dị vật
Trang 1DỊ VẬT ĐƯỜNG THỞ
Trang 2* Dị vật đường thở là cấp cứu tai mũi họng thường gặp ở trẻ em và người lớn Nếu
không đươc chuẩn đoán và xử lý kịp thời
Trang 4- Soi mũi dễ thấy dị vật và dùng dụng cụ soi gấp dị vật.
- Những đứa trẻ khó khăn la khóc thì có thể gây mê ngắn lấy dị vật
Trang 52 Người lớn
- Dị vật có thể là những con vật sống chui vào mũi khi tắm ao hồ
- Dị vật vào mũi qua lỗ mũi sau do bệnh
lý sỏi mũi
Trang 6II Dị vật thanh khí phế quản
Trang 8- Dị vật đường thở phân ra 3 nhóm và tỉ lệ khác nhau.
* Dị vật có nguồn gốc động vật: xương cá, gà…
* Dị vật thực vật: hạt lạc, dưa…
* Dị vật là chất khoáng, kim loại, nhựa…
- Dị vật có nguồn gốc động vật, thực vật gây viêm nhiễm nhiều hơn biến chứng nặng
hơn.
Trang 91.3 Vị trí dị vật
- Dị vật có thể mắc ở nhiều vị trí: thanh quản, khí quản, phế quản phụ thuộc vào tính chất dị vật.
- Ở Việt Nam dị vật thường gặp ở phế quản nhiều nhất.
Trang 102 Nguyên nhân và cơ chế
- Dị vật đường thở xảy ra nhiều nhất ở trẻ nhỏ tập trung nhiều từ 6 tháng đến 3 tuổi
- Do nhỏ phản xạ chưa được thuần thục trong khi ăn uống và hít thở (đặc biệt các phản xạ đóng mở thanh quản bảo vệ
đường thở chưa được hoàn chỉnh)
- Sau 3 tuổi, trẻ có răng nhai tỉ lệ tai nạn giảm đi
Trang 11- Cơ chế chính là do hiện tượng một vật
trong miệng đi lạc đường xâm nhập vào
đường thở và xảy ra trong hoàn cảnh phản
xạ co khép bảo vệ đường thở bị mất đi tạm thời
- Tai nạn xảy ra khi trẻ nhỏ đang la khóc, hít thở mạnh, người lớn đang cười đùa, sẽ
vô ý cuốn vật trong miệng vào thanh khí phế quản Đây là mở đầu cho hiện tượng xâm nhập
Trang 123 Triệu chứng học:
- Dị vật rơi vào đường thở ngay tức khắc sẽ gây ra một hiện tượng riêng biệt điển hình gọi là triệu chứng xâm nhập.
- Sau hội chứng này tùy theo sự định khu của dị vật nằm ở thanh quản, khí quản, phế quản có những biểu hiện tiến triển khác
nhau
Trang 133.1 Hội chứng xâm nhập
- Khi dị vật xâm nhập đường thở thì ngay tức khắc sẽ gây ra phản xạ co thắt mạch thanh môn kèm theo phản xạ ho mạnh
nhằm tống dị vật ra ngoài
- Dị vật to bít đường thở, bệnh nhân ngạt thở dữ do vật có thể chết ngay tại chỗ
Trang 14- Dị vật nhỏ trơn tru nó có thể rơi thẳng
vào khí quản, phế quản mà không gây ra hội chứng xâm nhập một cách rõ ràng nên hay có tình trạng dị vật bị bỏ quên lâu
ngày chỉ phát hiện khi có biến chứng.
Trang 15- Hội chứng xâm nhập điển hình như sau:
bệnh nhân thường là trẻ nhỏ có biểu hiện
ngạt thở tức khắc, trợn mắt, tím tái kéo dài gần 1 phút sau đó thở hít từng hơi ngắn kèm
có ho rũ rượi dồn dập làm bệnh nhân tím tái, cơn ho này đặc biệt kéo dài 10 phút hoặc
hơn rồi dịu đi Sau hội chứng xâm nhập trẻ bắt đầu có cơn ho rải rác
- Hội chứng xâm nhập rất có giá trị chuẩn
đoán dị vật đường thở.
Trang 163.2 Triệu chứng theo vị trí dị vật
3.2.1 Dị vật thanh quản
- Sau hội chứng xâm nhập triệu chứng
chính là khó thở thanh quản ở các mức độ khác nhau với biểu hiện:
* Khó thở chậm, thở có tiếng rít và khàn giọng có kèm theo co lõm thượng
đòn, thượng ức và khoang liên sườn.
Trang 17* Thỉnh thoảng bệnh nhân lên cơn ho
và co thắt thanh quản rất dễ đưa đến tử vong nếu dị vật lớn
* Nếu soi thanh quản chúng ta thấy dị vật nằm trong thanh quản, niêm mạc phù
nề đôi khi có giả mạc
Trang 183.2.2 Dị vật khí quản:
- Thường di động theo hơi thở, gây những cơn khó thở xen lẫn với những đợt yên tĩnh ngắn
- Nếu dị vật di động lên cao tới hạ thanh
môn thì sẽ gây ra những cơn thở thanh
quản và ho sặc sụa
- Thường bệnh nhân ho khạc đàm, nghe
phổi có triệu chứng đặc biệt, tiếng lật phật như lá cờ bay trước gió khi bệnh nhân thở mạnh
Trang 193.2.3 Dị vật phế quản:
- Dị vật thường ở bên phải nhiều hơn vì phế quản phải dốc đứng hơn so so với bên trái
bị chếch đi.
- Dị vật rơi vào vào các phế quản phân thùy
số 6 hoặc số 7 niêm mạc chung quanh bị
phù nề ôm chặt lấy dị vật làm tắc phế quản.
Trang 20- Nếu phế quản tắc làm bệnh nhân khó thở liên tục, 1 nửa bên lồng ngực kém di động, tiếng rì rào phế nang giản.
- Triệu chứng quan trọng nữa là ho.
- Bệnh nhân sẽ thở khò khè như người hen
và nghe phổi có tiếng ran rít, ran ngáy kèm theo ho nhiều và khạc đờm.
- Dị vật gây biến chứng tràn khí trung thất
do dị vật sắc nhọn đâm thủng phế quản.
Trang 21- Cơ chế những rối loạn biến chứng phổi
do dị vật :
+ Bước 1: Dị vật vừa lọt vào, phế
nang còn co giãn, hít thở còn bị hạn chế + Bước 2: Co thắt ống thở thì thở ra bị nghẽn, kết quả khí thủng các phế nang và phổi
+ Bước 3: Sau 12 giờ, sưng phù tại
chỗ, cả thở vào và thở ra bị nghẽn, kết
quả xẹp phế nang và xẹp phổi
Trang 23- Nếu dị vật không cản quang sẽ cho ta
thấy một số bệnh tích do dị vật gây ra:
* Ở trường hợp xẹp phổi nặng, toàn bộ
1 bên phổi nám đen, xương sườn bị sa
xuống, cơ hoành nhô lên cao, trung thất
bị kéo lệch bên bệnh ( dấu hiệu
Holzneccht – Jacobson )
Trang 24* Trường hợp tràn khí phổi các nhu mô rất sáng trung thất bị đẩy lệch về bên
lành
* Chúng ta có thể bơm Lipiodol vào phế quản để chụp Xquang thấy chất cản
quang bị chặn đường
Trang 25III Các biến chứng
1 Phế quản phế viêm
- Là biến chứng xảy ra nhiều nhất
- Trẻ thường sốt cao 39 độ khó thở nặng, thở nhanh nông, co lõm trên ức và dưới ức phật phồng cánh mũi
- Nghe phổi đủ các ran nổ, rít, ngáy hoặc ngược lại mất hết do xẹp phổi
Trang 262 Áp xe phổi
- Dị vật làm tắt phế quản các tiết nhầy và
mủ tích lại không thoát ra được sẽ gây áp
xe phổi, chẩn đoán dựa vào xquang
- Áp xe phổi này nếu can thiệp kịp thời thường không để lại di chứng
Trang 284 Tràn khí màng phổi, tràn khí trung thất, tràn khí dưới da
- Do các dị vật sắc bén có thể đâm thủng thành khí quản, phế quản gây ra tràn khí
- Bít tắc ống thở gây khí thủng vỡ phế
nang dẫn đến tràn khí
Trang 316.2 Chuẩn đoán phân loại:
* Thanh quản do bạch hầu, sởi, cúm…
* Khí quản : Viêm khí quản, hen, u khí quản
* Phế quản : Phế quản, phế viêm, giãn phế quản, lao phổi
Trang 327 Điều trị
* Bệnh nhân nghẹt thở mở khí quản
ngay Sau đó tiến hành soi gấp
* Đối với những nơi sơ cứu ban đầu có
thể dùng thao tác Heinlich => nếu thất bại không có dụng cụ mở khí quản đâm kim
13 qua màng giáp nhẫn