1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đối chiếu đặc điểm lâm sàng, nội soi và chẩn đoán hình ảnh của dị vật đường thở tại bệnh viện tai mũi họng trung ương

80 1,6K 9
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 80
Dung lượng 1,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẶT VẤN ĐỀDị vật đường thở để chỉ các trường hợp có dị vật rơi vào và mắc lại trên đường thở từ thanh quản đến phế quản phân thùy. Đây là một cấp cứu Tai Mũi Họng thường gặp ở trẻ em, đòi hỏi phải xử trí kịp thời, nếu không có thể đưa đến tử vong.Trên thế giới, các phương pháp chẩn đoán và điều trị dị vật đường thở ngày càng đạt được nhiều thành tựu to lớn, từ việc mở khí quản lấy dị vật bằng kẹp (đầu thế kỷ XIX), đến việc chế tạo ra ống nội soi kết hợp với nguồn sáng cho phép nhìn rõ trong lòng khí phế quản (1905). Được thừa hưởng các thành tựu đó, ngành soi nội quản (thanh, khí, phế, thực quản) ở Việt Nam ngày càng phát triển, hàng năm đã cứu sống nhiều bệnh nhân bị dị vật đường thở.Các nghiên cứu về dị vật đường thở đã bắt đầu được cuối thế kỷ XVIII bởi các tác giả nước ngoài như Louis, Edison, G. Kilian, Chevalier – Jackson… Và các tác giả trong nước như Lương Sĩ Cần, Nguyễn Văn Đức, Phạm Khánh Hòa, Ngô Ngọc Liễn, Lê Xuân Cành, Lương Thị Minh Hương… 3, 5, 7, 13.Ngày nay, cùng với sự phát triển của chuyên ngành nội soi, gây mê hồi sức đã cho phép áp dụng nội soi rộng rãi để chẩn đoán và xử trí dị vật đường thở. Mặt khác, mạng lưới chuyên khoa Tai Mũi Họng đã được phát triển rộng khắp, việc tuyên truyền giáo dục ý thức, chăm sóc sức khỏe của người dân được nâng cao góp phần làm giảm tỷ lệ tử vong và biến chứng do dị vật đường thở gây ra.Ở nước ta, dị vật đường thở có những đặc thù riêng. Những năm trước với xu hướng dùng bút bi nhiều thì trẻ thường mắc dị vật đuôi bút bi; hoặc là ở miền núi, người dân thường uống nước suối nên lại hay gặp dị vật là con tắc te, con vắt; hoặc thói quen ăn trái cây hay các loại hạt thực vật cũng là một yếu tố chính gây dị vật đường thở… Hiện nay còn có thực trạng dị vật đường thở do viên pin đồng hồ hoặc do các mảnh đồ chơi mà trẻ ngậm trong miệng rồi chơi đùa, khóc hoặc giật mình… gây nên. Ngoài tình trạng khó thở, ngạt thở nguy hiểm đến tính mạng, dị vật đường thở còn có thể gây tình trạng viêm mà rất dễ nhầm với viêm đường hô hấp làm cho việc chẩn đoán và điều trị gặp nhiều khó khăn 3, 4, 5, 28.Chính vì các lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đối chiếu đặc điểm lâm sàng, nội soi và chẩn đoán hình ảnh của dị vật đường thở tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương” với hai mục tiêu:1. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, nội soi, chẩn đoán hình ảnh của dị vật đường thở.2. Đối chiếu kết quả chẩn đoán và điều trị dị vật đường thở qua lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và nội soi.

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Dị vật đường thở để chỉ các trường hợp có dị vật rơi vào và mắc lại trênđường thở từ thanh quản đến phế quản phân thùy Đây là một cấp cứu TaiMũi Họng thường gặp ở trẻ em, đòi hỏi phải xử trí kịp thời, nếu không có thểđưa đến tử vong

Trên thế giới, các phương pháp chẩn đoán và điều trị dị vật đường thởngày càng đạt được nhiều thành tựu to lớn, từ việc mở khí quản lấy dị vật bằngkẹp (đầu thế kỷ XIX), đến việc chế tạo ra ống nội soi kết hợp với nguồn sángcho phép nhìn rõ trong lòng khí phế quản (1905) Được thừa hưởng các thànhtựu đó, ngành soi nội quản (thanh, khí, phế, thực quản) ở Việt Nam ngày càngphát triển, hàng năm đã cứu sống nhiều bệnh nhân bị dị vật đường thở

Các nghiên cứu về dị vật đường thở đã bắt đầu được cuối thế kỷ XVIIIbởi các tác giả nước ngoài như Louis, Edison, G Kilian, Chevalier –Jackson… Và các tác giả trong nước như Lương Sĩ Cần, Nguyễn Văn Đức,Phạm Khánh Hòa, Ngô Ngọc Liễn, Lê Xuân Cành, Lương Thị MinhHương… [3], [5], [7], [13]

Ngày nay, cùng với sự phát triển của chuyên ngành nội soi, gây mê hồisức đã cho phép áp dụng nội soi rộng rãi để chẩn đoán và xử trí dị vật đườngthở Mặt khác, mạng lưới chuyên khoa Tai Mũi Họng đã được phát triển rộngkhắp, việc tuyên truyền giáo dục ý thức, chăm sóc sức khỏe của người dânđược nâng cao góp phần làm giảm tỷ lệ tử vong và biến chứng do dị vậtđường thở gây ra

Ở nước ta, dị vật đường thở có những đặc thù riêng Những năm trướcvới xu hướng dùng bút bi nhiều thì trẻ thường mắc dị vật đuôi bút bi; hoặc là

Trang 2

ở miền núi, người dân thường uống nước suối nên lại hay gặp dị vật là con tắc

te, con vắt; hoặc thói quen ăn trái cây hay các loại hạt thực vật cũng là mộtyếu tố chính gây dị vật đường thở… Hiện nay còn có thực trạng dị vật đườngthở do viên pin đồng hồ hoặc do các mảnh đồ chơi mà trẻ ngậm trong miệngrồi chơi đùa, khóc hoặc giật mình… gây nên Ngoài tình trạng khó thở, ngạtthở nguy hiểm đến tính mạng, dị vật đường thở còn có thể gây tình trạngviêm mà rất dễ nhầm với viêm đường hô hấp làm cho việc chẩn đoán và điềutrị gặp nhiều khó khăn [3], [4], [5], [28]

Chính vì các lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đối chiếu đặc điểm lâm sàng, nội soi và chẩn đoán hình ảnh của dị vật đường thở tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương” với hai mục tiêu:

1 Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, nội soi, chẩn đoán hình ảnh của dị vật đường thở.

2 Đối chiếu kết quả chẩn đoán và điều trị dị vật đường thở qua lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và nội soi.

Trang 3

Chương 1TỔNG QUAN

1.1 VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU

1.1.1 Thế giới

- Dị vật đường thở bắt đầu nghiên cứu từ cuối thế kỷ XVIII, Louis(1758) lần đầu tiên đã mô tả trường hợp dị vật phế quản [6], [10], [15], [20]

- Đầu thế kỷ XIX, người ta đã mở khí quản ở trẻ em mắc DVĐT và lấy

dị vật bằng kẹp Đây là một tiến bộ về kỹ thuật và phương pháp điều trịDVĐT Theo Quenec (1891), Hartmann (1895) tỷ lệ tử vong là 52% [10],[15], [20]

- Năm 1879, Edison – nhà quang điện tử, nghiên cứu đưa nguồn sángvào lòng khí phế quản để tìm dị vật Đến năm 1884, Freud và Koller là nhữngngười đầu tiên ứng dụng kỹ thuật mới này trên bệnh nhân và dần dần hìnhthành nên ngành nội soi [17], [20], [22]

- Ngày 30/5/1897, G Killian đã dùng ống soi thực quản kiểuRosenheim, sau khi gây tê thanh quản bằng dung dịch cocain đã lấy ra mộtmảnh xương ở lòng phế quản của một người lớn [10], [15], [20]

- Năm 1905, Chevalier – Jackson là người có công lớn trong chế tạoống nội soi kết hợp với nguồn sáng cho phép nhìn rõ dị vật trong lòng phếquản Và năm 1914, lần đầu tiên ông mô tả một trường hợp DVĐT là một cáiđinh ốc nằm trong phế quản 20 năm [10], [20], [52]

- Năm 1908, theo báo cáo của Vaneiken, tỷ lệ chết do dị vật là 13% trongtổng số 300 trường hợp và tỷ lệ này giảm xuống 2% vào năm 1938 [19], [20]

Trang 4

- Năm 1940, việc sử dụng dụng cụ quang học do Mounier Kuhn đề ra

đã làm giảm tỷ lệ tử vong xuống còn 1% [19], [20]

- Năm 2008, theo báo cáo của nhóm các bác sĩ Zhijun C, Fugao Z,Niankai Z, Jingjing C thì tỷ lệ thành công là 99,72% trong tổng số 1428trường hợp [55]

- Mới nhất năm 2009, theo báo cáo của Nader Saki, SoheilaNikakhlagh, Fakher Rahim, Hassan Abshirini thì tỷ lệ thành công là 91,3%trong tổng số 1015 bệnh nhân DVĐT [50]

1.1.2 Việt Nam

- Viện TMH Trung ương được thành lập năm 1969 và ngành nội soiTMH cũng dần dần phát triển với các GS đầu ngành như Trần Hữu Tước, VõTấn và đặc biệt là Nguyễn Văn Đức

- Năm 1955, Trần Hữu Tước, Ngô Mạnh Sơn và cộng sự công bố mộttrường hợp hóc xương gà vào đường thở > 1 tháng [27]

- Năm 1977, Đan Đình Tước đã bảo vệ thành công luận án tốt nghiệpbác sỹ chuyên khoa II với đề tài “ Dị vật đường thở bị bỏ qua - rút kinhnghiệm về chẩn đoán” [26]

- Năm 1999, Nguyễn Thị Hồng Hải, Ngô Ngọc Liễn có công trìnhnghiên cứu về DVĐT bỏ qua tại Viện TMH Trung ương [10]

- Năm 2002, Trần Thị Mai đã bảo vệ thành công luận văn tốt nghiệpbác sĩ đa khoa với đề tài “Dị vật hạt lạc đường thở gặp tại viện Tai MũiHọng” và có bài báo cáo trong tạp chí TMH năm 2003 [16]

- Năm 2003, Võ Lâm Phước đã bảo vệ thành công luận án tốt nghiệpbác sĩ chuyên khoa II với đề tài “Tìm hiểu dị vật đường thở tại khoa Tai MũiHọng Bệnh viện Trung ương Huế” [20]

Trang 5

- Khoa nội soi của Viện TMH TW đã cấp cứu được rất nhiều trườnghợp DVĐT Xuất phát điểm chỉ với phương tiện rất đơn giản như bộ nội soikiểu Chevalier – Jackson, soi gây tê tại chổ Năm 1976 lần đầu tiên ngànhTMH có máy nội soi mềm Olympus để soi thanh, khí, phế quản.

- Ngành nội soi ngày càng phát triển nhờ ứng dụng kịp thời các thiết bịquang học tiên tiến và kinh nghiệm của các chuyên gia nội soi cũng như sự phốihợp ăn ý của ngành gây mê hồi sức đã làm tỷ lệ tử vong do DVĐT ngày càngthấp Điều này cho thấy các nghiên cứu khoa học về DVĐT tại bệnh viện TMHTrung ương đã giúp rất nhiều trong chẩn đoán và điều trị [14], [15], [19], [20]

1.2 SƠ LƯỢC VỀ GIẢI PHẪU VÀ SINH LÝ THANH - KHÍ - PHẾ QUẢN 1.2.1 Thanh quản

1.2.1.1 Giải phẩu

- Thanh quản có dạng hình ống nằm ở trước cổ ngang mức đốt sống C3

- C6 Giới hạn trên của thanh quản là bờ trên của sụn giáp, ở dưới là bờ dướicủa sụn nhẫn Ở phía trên thanh quản thông với hạ họng, ở dưới thông với khíquản [12]

- Về kích thước, thanh quản ở nam giới dài và to hơn ở nữ giới: [2]

+ Nam: dài 44 mm, rộng 43 mm, đường kính trước - sau 36 mm.+ Nữ: dài 36 mm, rộng 41 mm, đường kính trước - sau 26 mm Trước tuổi dậy thì, giữa trẻ trai và trẻ gái ít có sự khác biệt

- Về cấu trúc, thanh quản có một khung sụn gồm các sụn đơn và sụnđôi Đó là các sụn nắp thanh quản (thanh thiệt), sụn giáp, sụn phểu, sụn nhẫn,sụn sừng Santori và sụn vừng Wriberg Các sụn này khớp với nhau và đượcgiữ chặt bởi các màng và dây chằng Các cơ ở thanh quản bao gồm các cơ bêntrong thanh quản và bên ngoài thanh quản Trong lòng thanh quản được lótbởi niêm mạc [1], [2], [12], [23], [34]

Trang 6

Hình 1.1 Thiết đồ cắt ngang qua thanh quản

Sự điều khiển mở rộng hai dây thanh có tính phản xạ, sự điều khiển này tùythuộc vào sự trao đổi khí và cân bằng kiềm - toan [3], [8], [10], [21]

+ Thanh quản được coi như một ống rỗng giúp lưu thông không khí từmũi họng tới khí quản Khi hít vào thanh môn mở tối đa giúp cho không khí

đi qua dễ dàng Khi các tình trạng bệnh lý làm cho thanh môn không mở rộnghoặc làm bít tắc thanh môn sẽ dẫn đến tình trạng khó thở [10], [21], [31]

Trang 7

+ Cao độ (tần số) của âm thanh phụ thuộc vào độ dày, độ dài, và độcăng của dây thanh Sự thay đổi của âm thanh là do sự cộng hưởng âm củahốc mũi, ổ miệng và sự trợ giúp của môi, lưỡi và các cơ màn hầu.

+ Khẩu độ thanh quản của trẻ em chỉ bằng 1/3 người lớn nên khi niêmmạc bị phù nề thì bị ảnh hưởng đến chức năng thở rõ Chuyển hóa năng lượng

ở trẻ em mạnh nên lượng oxy đòi hỏi phải gấp đôi người lớn và đây là lứatuổi có DVĐT cao nhất (70%) [4] Do đó dễ gây khó thở và tử vong

- Chức năng bảo vệ đường hô hấp dưới

+ Khi nuốt, thanh quản được đậy lại bởi phần phễu nắp thanh môn của

cơ phểu chéo, do đó thức ăn không xâm nhập được vào đường thở Khi cơ chếnày bi rối loạn thì thức ăn rất dễ vào đường thở

+ Phản xạ ho mỗi khi có các dị vật lọt vào thanh quản để đẩy dị vật rangoài đường hô hấp là một phản ứng bảo vệ Đây là sự kích thích phản xạ sâuvới sự mở rộng thanh quản, thanh môn đóng cùng với việc nâng cao áp lựcbên trong lồng ngực và sau đó mở tức thì thanh môn với một luồng không khíđẩy mạnh và sự ho sẽ tống dị vật ra ngoài

+ Thanh quản là vùng thụ cảm các phản xạ thần kinh thực vật Do đó,

sự kích thích cơ học có mặt trong thanh quản có thể gây rối loạn nhịp tim, timđập chậm, ngừng tim Vì thế trong nội soi cần gây tê tốt niêm mạc thanh quảnnhất là khi cần nội soi lâu hoặc bị bít tắc thanh khí quản do dị vật [38]

Trang 8

1.2.2 Khí - phế quản

1.2.2.1 Giải phẩu khí quản

- Khí quản là một ống dẫn không khí nằm ở cổ và ngực, tiếp theo thanhquản, bắt đầu từ bờ dưới sụn nhẫn, ở ngang mức đốt sống sổ C6, đi xuốngdưới và ra sau theo đường cong của cột sống tận cùng ở trong lồng ngực bằngcách chia đôi thành hai phế quản chính, ở ngang mức bờ dưới đốt sống ngựcD4 hoặc bờ trên đốt sống ngực 5 Ở nền cổ, khí quản nằm sau đĩa ức 3 cm, ởtrong ngực nên mở khí quản đoạn cao và trung bình thường thuận lợi hơn mởđoạn thấp

Hình 1.2 Hình ảnh khí quản và thiết đồ cắt ngang khí quản

- Về cấu trúc, khí quản là một ống hình trụ, dẹt ở phía sau, được tạonên bởi nhiều vòng sụn hình chữ C hoặc hình móng ngựa (16 - 20 vòng) nốivới nhau bằng các dây chằng vòng, được đóng kín ở phía sau bởi một lớp cơtrơn tạo thành màng

Trang 9

- Về kích thước, chiều dài khí quản ở nam là giới là 12 cm, ở nữ là 11cm.Đoạn khí quản cổ khoảng 6 - 7 cm, đoạn khí quản ngực khoảng 5 - 6 cm.

- Khẩu kính khí quản thay đổi tùy theo tuổi, giới và tùy theo từngngười Sơ sinh: 5 mm, trẻ 5 tuổi: 8 mm, trẻ 10 tuổi: 10mm, nam trưởng thành:16mm [11]

1.2.2.2 Giải phẩu phế quản

- Khí quản khi tới ngang đốt sống ngực D4 thì phân đôi thành hai phế quảngốc phải và trái đi vào hai phổi

- Hướng chia của các phế quản gốc:

+ Bên phải: gần như thẳng chiều với khí quản

+ Bên trái: đi ngang sang trái, góc chia giữa hai phế quản khoảng 45 - 750

- Kích thước của các phế quản gốc:

+ Phế quản gốc phải: dài khoảng 10 - 14 mm, đường kính khoảng 12

- Mỗi phế quản gốc sau khi đi vào phổi sẽ chia nhỏ dần gọi là cây phế quản

Từ mỗi phế quản gốc chia ra:

+ Bên phải có ba phế quản phân thùy

* Phế quản thùy trên phải: tách thẳng góc với phế quản gốc phảicách chổ chia đôi khí quản khoảng 1,5 cm và cho ba phế quản phân thùy 1, 2, 3

Trang 10

* Phế quản thùy giữa phải: tách dưới thùy trên khoảng 1,5 cm vàcho hai phế quản phân thùy 4 và 5.

* Phế quản thùy dưới phải: ở dưới phế quản thùy giữa và chia ranăm phế quản phân thùy 6, 7, 8, 9, 10

+ Bên trái có hai phế quản phân thùy

* Phế quản thùy trên trái: cách chổ phân chia khí quản 4 - 5 cm,cho phế quản phân thùy 1, 2, 3, 4, 5

* Phế quản thùy dưới trái: cho các phế quản phân thùy 6, 7, 8, 9,

10 Tuy nhiên trong thực tế soi có thể không có phân thùy 7 [11], [21]

Hình 1.3 Hình ảnh cây phế quản

Trang 11

- Sơ đồ giúp tìm các lỗ phế quản phân thùy trong nội soi phế quản:

+ Trường hợp bệnh nhân nằm ngữa: khi đưa ống soi vào đến chổphân chia khí quản, ta hướng ống soi sang bên phải để đi vào phế quản gốcbên phải Đi từ nông vào sâu, coi mặt cắt ngang phế quản gốc như một mặtđồng hồ ta sẽ thấy lỗ phế quản thùy trên phải ở vị trí 9 giờ, vào trong sẽ thấy

ba lỗ phế quản phân thùy 1, 2, 3 Sau đó đưa tiếp ống soi vào sâu hơn sẽ tìmđược lỗ phế quản thùy giữa phải ở vị trí 6 giờ, vào trong sẽ thấy hai lỗ phếquản phân thùy 4 và 5 Đưa tiếp đầu ống soi vào sâu lần lượt ta sẽ tìm được lỗphế quản phân thùy của phế quản thùy dưới phải gồm:

* Lỗ phế quản phân thùy 6: ở vị trí 11 giờ

* Lỗ phế quản phân thùy 7: ở vị trí 1 - 2 giờ

* Lỗ phế quản phân thùy 8: ở vị trí 6 - 7 giờ

* Lỗ phế quản phân thùy 9: ở vị trí 10 - 11 giờ

* Lỗ phế quản phân thùy 10: ở vị trí 6 - 7 giờ

Hình 1.4 Vị trí các lỗ phế quản thùy khi soi tư thế nằm ngửa

Trang 12

+ Muốn tìm lỗ phế quản thùy trên bên trái ta cần đưa ống soi vào sâu,

ta sẽ gặp lỗ phế quản thùy trên trái nằm ở vị trí 3 giờ, vào trong sẽ thấy lỗ của

ba phân thùy 1, 2, 3, 4, 5 Đưa ống soi vào sâu hơn sẽ thấy 5 lỗ phế quản phânthùy của phế quản thùy dưới trái:

* Phân thùy 6: lỗ khá to ở vị trí 11 giờ

* Phân thùy 7, 8, 9, 10: cũng tương tự các vị trí bên phải, tuynhiên có thể không tìm ra lỗ phân thùy 7 [21]

- Chức năng bảo vệ quá trình hô hấp

+ Làm ẩm không khí hít vào trước khi đến phổi: làm cho không khíđến phổi đã được bão hòa hơi nước

+ Điều hòa nhiệt độ của không khí hít vào: cho dù nhiệt độ môitrường bên ngoài cơ thể có thể rất nóng hoặc rất lạnh, nhưng khi vào đến phếnang đều có nhiệt độ gần với nhiệt độ cơ thể (37oC) Cơ chế bảo vệ này được

Trang 13

thực hiện chủ yếu ở mũi, họng, miệng (do có hệ thống mạch máu phong phú)nên khi mở khí quản, cơ chế bảo vệ trên không còn nữa.

+ Chất tiết của khí - phế quản có chứa immunoglobulin và các chấtkhác có tác dụng chống nhiễm khuẩn và giữ cho niêm mạc được bền vững

- Góp phần vào chức năng phát âm của thanh quản do luồng khí đi lên từ phổiqua phế quản, khí quản đến thanh môn làm cho hai dây thanh rung động vàphát ra âm thanh [24], [39], [41], [49]

1.3 NGUYÊN NHÂN VÀ CƠ CHẾ BỆNH SINH

1.3.1 Nguyên nhân

1.3.1.1 Do bản thân người bệnh

- Thói quen ngậm đồ vật nhỏ trong miệng khi chơi, khi làm việc

- Khóc, cười đùa trong khi ăn

- Rối loạn phản xạ họng - thanh quản ở người già và trẻ em, đặc biệt ở trẻdưới 4 tuổi do cơ khép thanh quản trên ba bình diện khi nuốt chưa hoàn chỉnh

- Liệt cơ họng - thanh quản, đeo canuyn lâu

- Do uống nước suối gây dị vật sống vào đường thở (hay gặp con tắc te)

1.3.1.2 Do thầy thuốc

- Nhổ răng gây rơi răng, mũi khoan răng rơi vào đường thở

- Cho uống thuốc cả viên không đúng qui cách

1.3.2 Cơ chế bệnh sinh

- Đáy lưỡi thành sau họng và các cột trụ Amidan khẩu cái đều tham giavào cử động nuốt Phản xạ nuốt được dẫn truyền trong thần kinh lưỡi - họng

Trang 14

làm ngừng hô hấp và co kéo các nếp phễu - nắp thanh quản, các dây thanh vàlàm nghiêng nắp thanh quản bởi cơ giáp - nắp thanh quản Đồng thời có sự cocác cơ trên xương móng làm nâng thanh quản lên trên và ra trước khoảng 2 -

7 cm Lúc này nắp thanh quản đã che kín lối vào thanh quản và thức ăn đi tiếpxuống thực quản

- Khi phản xạ này bị rối loạn hoặc mất đi tạm thời làm cho dị vật lạcđường và rơi vào đường thở trở thành DVĐT [32]

1.4 PHÂN LOẠI DỊ VẬT

- Bản chất của dị vật phụ thuộc vào thói quen sinh hoạt của từng dântộc, địa phương, tức là theo địa dư và tập quán xã hội Gồm hai nhóm dị vậtvới tỷ lệ khác nhau

- Dị vật vô cơ: là chất khoáng trơ, kim loại, đồ chơi nhựa, kim băng,viên pin nhỏ… Loại dị vật này ít gây viêm nhiễm trừ dị vật sắc gây tổnthương niêm mạc, đặc biệt gây đau [40]

- Dị vật hữu cơ: thịt, cua, cá lẫn xương, vỏ trứng… Loại dị vật này haygây nhiễm trùng sớm và nặng do làm tổn thương, xây xát niêm mạc đườngthở Ngoài ra còn có dị vật sống (con tắc te) chui vào sống trong đường thở,thường ở khí quản Hoặc dị vật thực vật nhiều nhất là hạt lạc, rồi đến hạt dưa,hạt na, hạt hồng xiêm Các loại hạt có dầu hay gây viêm nhiễm hơn các loạihạt khác [25]

Những dị vật có nguồn gốc động vật và thực vật dễ gây niêm nhiễm,biến chứng nặng hơn dị vật vô cơ Viên pin nhỏ với acid khô đậm đặc là rácthải công nghiệp hiện nay thuộc loại dị vật nguy hiểm nhất

1.5 GIẢI PHẪU BỆNH

Tùy theo kích thước và bản chất dị vật mà dị vật có thể ở các vị trí khácnhau và gây các tổn thương các nhau

Trang 15

1.5.1 Dị vật thanh quản

- Dị vật to bịt kín thanh môn làm cho bệnh nhân chết ngạt trước khi đếnbệnh viện

- Các dị vật sắc nhọn, xù xì, gây tổn thương niêm mạc, để lâu gây sùi

và dẫn tới sẹo hẹp thanh quản

- Niêm mạc phù nề hoặc loét, bệnh nặng nhẹ tùy thuộc mức độ bít tắc

- Xẹp phổi một bên, một phân thùy hoặc một thùy phổi

- Có thể gây tăng áp lực dẫn đến vỡ phế nang làm tràn khí màng phổi

- Ngoài ra, dị vật gây ứ trệ, xuất tiết, ứ đọng và viêm nhiễm dẫn đếnviêm phế quản, áp xe, giãn phế quản…

1.6 TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

Khi dị vật rơi vào đường thở gây ra một hội chứng điển hình gọi là hộichứng xâm nhập Đó là kết quả của hai phản xạ cùng xảy ra: phản xạ co thắtthanh quản và phản xa ho để tống dị vật ra ngoài Sau đó tùy theo sự định khucủa dị vật mà có những triệu chứng khác nhau

1.6.1 Hội chứng xâm nhập

- Trừ những bệnh nhân đang gây mê hay hôn mê sâu, hầu hết dị vật rơivào đường thở đều gây ra hội chứng xâm nhập, biểu hiện lâm sàng bằng ngạtthở, trợn mắt, vật vã Sau đó ho rũ rượi và dồn dập làm bệnh nhân đỏ mặt, tím

Trang 16

tái kéo dài khoảng 1 phút, có khi lên cơn ho kéo dài 5-7 phút hoặc lâu hơn sau

đó dịu lại [1], [2], [10], [21], [23]

- Sau hội chứng xâm nhập trẻ bắt đầu có cơn ho rải rác

- Hội chứng xâm nhập rất có giá trị trong chẩn đoán DVĐT, có mặttrong 93% bệnh nhân có DVĐT [15] trừ một số ít không có (con tắc te chuivào thanh quản, bệnh nhân hôn mê, ngủ quá say hoặc dị vật nhỏ kèm tốc độhít vào nhanh nên dị vật vượt qua thanh môn dễ dàng nên, lâm sàng chỉ thấyphản xạ ho sặc sụa để tống dị vật ra mà không thấy cơn khó thở, tím tái)

- Cần chú ý: khoảng 15% bệnh nhi có hội chứng xâm nhập [15] nhưngkhông có người lớn chứng kiến trong cơn, vì vậy coi như bỏ qua và thườngđược đưa đến các thầy thuốc khoa Nhi với các chẩn đoán viêm phế quản, phếquản phế viêm, hen phế quản, lao…

Trang 17

là dấu hiệu rất dặc biệt để chẩn đoán dị vật ở khí quản Tuy nhiên rất ít gặpdấu hiệu này.

+ Thể thứ hai: dị vật nhỏ xuống được phế quản, lúc di động lên khíquản, lúc xuống phế quản Thể này được xếp vào DVĐT phế quản vì đa phầnDVĐT ở phế quản [1], [3], [15]

1.6.2.3 Dị vật ở phế quản

- Thường là những dị vật nhỏ, hay gặp ở phế quản gốc (phải nhiều hơntrái) Dị vật nhỏ hơn có thể xuống sâu hơn ở phế quản trung gian hoặc phếquản phân thùy Loại dị vật này gây rối loạn thông khí thường là một bên phổi

và hay gây biến chứng phổi nhiều nhất

- Triệu chứng dị vật:

+ Lâm sàng biểu hiện rất đa dạng, hay bị bỏ qua

+ Thường sau hội chứng xâm nhập bệnh nhân trở lại bình thường, các triệuchứng tạm thời yên lặng cho đến khi xuất hiện các triệu chứng của biến chứng

+ Đa số dị vật ở phế quản gốc phải Triệu chứng lâm sàng tùy thuộcvào tính chất dị vật và vị trí dị vật Dị vật là chất hữu cơ thường gây viêm

Trang 18

nhiễm sớm và nhiều, dị vật là vô cơ gây viêm nhiễm muộn hơn với các triệuchứng như sốt, ho kéo dài, ran ẩm, ran rít ran ngáy một bên hoặc hai bên phổi.

+ Khi dị vật ở phế quản di động lên lên khí quản thường có cơn ho rũrượi kèm theo khó thở do dị vật bít tắc vào hạ thanh môn Trong cơn, nghephổi có tiếng lật phật Khi dị vật nằm ở phế quản (thời kỳ im lặng), nghe thấy

rì rào phế nang bên bệnh giảm hoặc có ran rít

+ Dị vật cố định ở phế quản gây xẹp phổi một bên hoặc một phần hoặckhí phế thủng; nếu không bít tắc có thể gây viêm phế quản, viêm phổi cấphoặc mạn tính Có trường hợp gây tràn khí trung thất, tràn khí dưới da

+ Bệnh nhân thường khó thở cả hai thì, thở nhanh hay thở ậm ạch Nửalồng ngực bên bệnh kém di động, ho từng cơn, nghe phổi thấy rì rào phế nanggiảm hoặc mất, có ran rít, gõ đục khi xẹp, gõ trong khi khí phế thũng Ngườilớn thì triệu chứng không rầm rộ như trẻ em [15]

- Tiêu chuẩn chẩn đoán DVĐT bị bỏ qua đặt ra khi phát hiện được dịvật nằm trong đường hô hấp quá bảy ngày kể từ khi dị vật rơi vào (thời giannày có được nhờ khai thác hồi cứu bệnh sử)

- Tần suất gặp DVĐT bỏ qua trong bệnh lý DVĐT nói chung khá cao.Black R.S và cộng sự công bố tỷ lệ này khoảng 21% [29], Saijo và cộng sự là

Trang 19

33% [41], Phan Công Ánh ghi nhận 20% [1], Nguyễn Thị Hồng Hải và NgôNgọc Liễn là 26% [10].

1.6.4.2 Dị vật sống

- Thường gặp là con tắc te hay con đỉa suối và bệnh nhân thường làngười miền núi, sử dụng nước suối để để sinh hoạt tạo điều kiện thuận lợi chocon tắc te vào đường hô hấp Bệnh nhân không có hội chứng xâm nhập rõ màchỉ có các triệu chứng không đặc thù như: ho khạc ra máu tươi không đông,khó thở từng cơn, khàn tiếng từng lúc, có cảm giác khó chịu, nhột nhạt mơ hồ

ở đường thở, có khi nhầm với lao [15]

- Trong trường hợp này con tắc te thường sống ở hạ thanh môn, soithanh quản trực tiếp có thể phát hiện được dị vật

* Phổi bên bệnh sáng rõ, các vân phổi nghèo nàn

* Các khoang liên sườn giãn, các xương sườn nằm ngang

* Trung thất bị đẩy về bên lành, cơ hoành bị hạ thấp

* Trong trường hợp phổi có hiện tượng thở bù, ta sẽ thấy phổi bênlành sáng hơn, tim và trung thất có thể bị đẩy về bên bệnh

+ Tràn khí màng phổi, tràn khí trung thất:

* Bên có tổn thương tràn khí thì phổi sáng, mất vân phổi, nhu môphổi co rúm về rốn phổi

Trang 20

* Các khoang liên sườn giãn, các xương sườn nằm ngang.

* Trung thất bị đẩy về bên lành, cơ hoành bị hạ thấp [51]

Hình 1.5 Khí phế thủng

+ Xẹp phổi: [48]

* Hình ảnh điển hình là một hình mờ tam giác, bờ rõ và lõm vào trong

* Khoang liên sườn hẹp lại

* Tim, trung thất, cơ hoành bị co kéo về phía phổi bị xẹp

Hình 1.6 Xẹp phổi

Trang 21

+ Viêm phế quản, viêm phổi

* Hình ảnh tổn thương lan tỏa cạnh phế quản hai bên, đôi khi một bên

cong quay lên trên

Hình 1.7 Tràn dịch màng phổi

* Nếu tràn dịch nhiều, thấy khoang liên sườn giãn, trung thất bị đẩysang bên lành, vòm hoành bị đẩy xuống thấp [18], [26]

1.7.2 Nội soi

- Ngày nay, với những tiến bộ về thiết bị quang học, đã có những thiết

bị nội soi như các loại ống soi mềm, ánh sáng lạnh, cùng với sự phát triển củagây mê hồi sức như gây mê toàn thân có chỉ đạo,

giãn cơ… cho phép chẩn đoán chính xác hơn và

điều trị ít tai biến hơn

- Nội soi sẽ phát hiện được dị vật trong đường

thở và các tổn thương đường thở như xung huyết,

phù nề, viêm mủ hoặc áp xe… [28], [30], [35]

Hình 1.8 Dị vật ở phế quản

Trang 22

1.8.2 Chẩn đoán phân biệt

- Dị vật thanh quản với:

+ Viêm thanh quản cấp: Khàn tiếng đi kèm các triệu chứng như hắt hơi,chảy mũi, đau họng, soi thanh quản thấy phù nề, xung huyết ở họng, tiền đìnhthanh quản và hai dây thanh [45]

+ U nhú thanh quản: chẩn đoán phân biệt dễ dàng khi nội soi thanh quản.+ Bạch hầu thanh quản: Trẻ bị bạch hầu họng có sốt nhẹ, đau họng, cóhạch cổ, da mặt tái xanh, khàn tiếng, triệu chứng nhiễm trùng, nhiễm độc rồikhó thở thanh quản ngày càng tăng dần

+ Cúm và sởi: viêm thanh quản thường kết hợp với bệnh lý toàn thânnhư sốt cao, chảy mũi nước, nhức mỏi hay nổi ban

- Dị vật khí quản với:

+ Hen phế quản: thường do dị ứng thời tiết hoặc thức ăn với các triệuchứng: thở nhanh, đặc biệt là có kèm gắng sức hoặc vào buổi tối và thở khòkhè - nghe có tiếng rít khi thở ra Có thể ho kéo dài và cảm giác nặng ngực

+ U phế quản: khó thở ít gặp, thường do khối u phổi chèn ép gây tắckhí phế quản hoặc do tràn dịch màng phổi làm bệnh nhân khó thở tăng dầntheo thời gian

Trang 23

- Dị vật phế quản:

+ Giãn phế nang: Lồng ngực giãn, giảm cử động thở, gõ vang thườngxuyên, X-quang phổi thấy căng giãn phổi, các bóng khí thũng

+ Lao phổi: Dựa vào tiền sử tiếp xúc bệnh nhân lao phổi, sốt kéo dài,

ho kéo dài, trẻ biếng ăn, sút cân, suy dinh dưỡng, xét nghệm có trực khuẩn lao(BK đàm (+))

1.8.3 Chẩn đoán vị trí dị vật

- Dị vật thanh quản: hội chứng xâm nhập, khàn tiếng, khó thở thanh quản

- Dị vật khí quản: hội chứng xâm nhập, ho, khó thở từng cơn, dấu hiệulật phật cờ bay

- Dị vật phế quản: hội chứng xâm nhập, triệu chứng của viêm phổi mộtbên: rì rào phế nang giảm hoặc mất một bên, chụp X-quang phổi thấy hìnhảnh điển hình là một đám mờ chiếm cả thùy phổi

Trang 24

1.8.4.2 Áp xe phổi

Do dị vật làm tắc phế quản, các dịch nhầy và mủ tích tụ lại không thoát

ra được sẽ gây áp xe phổi với biểu hiện lâm sàng:

- Sốt, ho, đau ngực kéo dài, đôi khi ộc ra mủ

- Khám phổi: gõ đục, rì rào phế nang giảm hoặc mất, có thể thấy ran ẩm

- X-quang: thấy rõ vị trí, kích thước ổ áp xe

1.8.4.3 Viêm mủ màng phổi

Do áp xe phổi vỡ vào trung thất hoặc vỡ vào màng phổi với các biểu hiện:

- Sốt, ho, đau nửa bên ngực

- Gõ và nghe phổi có biểu hiện của tràn dịch màng phổi

1.8.4.4 Tràn dịch màng phổi, tràn khí trung thất, tràn khí dưới da

Các dị vật sắc nhọn thường đâm thủng khí phế quản gây tràn khí hoặccác dị vật cản trở thông khí, không khí vào được nhưng không ra được gây vỡphế nang dẫn đến tràn khí màng phổi Biểu hiện của tràn khí là:

- Khó thở, đau ngực, gõ phổi trong, rì rào phế nang giảm hoặc mất (hộichứng 3 giảm)

- X-quang có hình ảnh tràn khí [43]

1.8.4.5 Giãn phế quản

Do dị vật bỏ qua lâu ngày, biểu hiện:

- Bệnh nhân gầy xanh, ho khạc nhiều đờm và có mủ, có khi lẫn máu

- Đau ngực, sốt nhẹ kéo dài

- X-quang: có cản quang, thấy hình ảnh phế quản bị giãn to ở 1 bên phổi

1.8.4.6 Xẹp phổi

Dị vật gây tắc hoàn toàn đường thở một bên phổi, biểu hiện:

- Bệnh nhân khó thở, đau ngực, gõ đục, rì rào phế nang mất

- X-quang thấy vị trí phần phổi xẹp

Trang 25

1.8.4.7 Sẹo hẹp thanh quản

Là biến chứng muộn nhất sau hiện tượng loét sùi gây ra do dị vật

- Còn có nhiều biến chứng nặng ở phổi

Ngoài ra tiên lượng còn phụ thuộc một số yếu tố khách quan như: Bảnchất dị vật, nạn nhân đến viện sớm hay muộn, trang thiết bị và trình độchuyên môn của kíp nội soi, gây mê hồi sức… [54]

1.10 ĐIỀU TRỊ

1.10.1 Cấp cứu ban đầu (tại chổ)

Những trường hợp cấp cứu tối khẩn cấp ở trẻ nhỏ khó thở nặng, ngạtthở cần phải xử trí nhanh chóng, đúng phương pháp, nếu không sẽ gây tửvong trong một thời gian ngắn

Cấp cứu này thực hiện ngay khi người bệnh bị tai nạn mà trong tayngười cấp cứu không có phương tiện và chỉ áp dụng trong trường hợp tối cấp,nếu không được cấp cứu thì bệnh nhân sẽ tử vong:

- Trẻ nhỏ: trường hợp trẻ nhỏ trong cơn ngạt thở cấp do sặc bột, sặcthức ăn thì người cứu hộ nhanh chóng dùng một tay nắm hai cổ chân dốcngược đứa bé lên cao, đầu hướng xuống đất, còn tay kia vỗ mạnh vào lưngcho đến khi trẻ khóc được

Trang 26

- Trẻ lớn: trường hợp tắc thở do dị vật là hạt thực vật, đồ chơi vào chèntiền đình thanh quản hay buồng thanh thất Morgagnie, cần áp dụng nghiệm phápHeimlich ở tư thế bế: Người cứu hộ bế đứa trẻ bằng hai tay vòng qua bụng vàthượng vị đứa trẻ, rồi dùng hai tay ép mạnh vào thượng vị theo hướng đi lênngực Có thể làm lại 3 - 4 lần hy vọng có thể tống dị vật ra ngoài.

- Trẻ lớn, người già hoặc bệnh nhân quá yếu không đứng được thì cóthể thực hiện thao tác Heimlich ở tư thế nằm: Để bệnh nhân nằm ngửa, đầunghiêng qua một bên, hai bàn tay người cứu hộ chắp lại để ngay vùng thượng

vị bệnh nhân, người cứu hộ ngồi phía chân sẽ ấn mạnh tay vào vùng thượng

vị hướng lên trên Làm ba lần như vậy hy vọng tống được dị vật ra ngoài Nếu

áp dụng thao tác trên ba lần liền không thành công tức là dị vật không ở hạhọng, thượng thanh môn mà rất có thể ở thanh môn, hạ thanh môn, cần ápdụng phương pháp hô hấp nhân tạo nhằm đẩy dị vật xuống để đường thở phầnnào được lưu thông

- Cần lưu ý là nghiệm pháp Heimlich chỉ thực hiện ở nơi không cóphương tiện để cấp cứu, không có ống nội soi hay dụng cụ mở khí quản (cơ

sở y tế không có chuyên khoa) và bệnh nhân đang ngạt thở cấp Nếu khôngcấp cứu, bệnh nhân sẽ tử vong trong một thời gian ngắn

- Nếu nghiệm pháp Heimlich không thành công nghĩa là dị vật bị mắckẹt chặt lại ở thanh môn Biện pháp cuối cùng là chọc kim số 13 qua mànggiáp nhẫn, thổi hơi qua kim Phương pháp làm: xác định rõ màng giáp nhẫn ởgiữa sụn giáp và sụn nhẫn, sau đó chọc kim số 13 vào sâu 1 cm chếch về phíadưới và phải dùng 2 kim [52]

1.10.2 Cấp cứu chuyên khoa

Tùy thuộc vào tính chất cấp cứu (nặng, vừa và nhẹ), tình trạng thực tại củabệnh nhân mà chọn phương pháp tối ưu để đảm bảo an toàn cho bệnh nhân

Trang 27

- Khó thở nặng, tối cấp: soi thanh quản trực tiếp, có thể dùng ngay MacInstosh hoặc ống soi Chevalier - Jackson, dùng kẹp đưa qua ống soi gắp dị vật ra.

- Khó thở vừa, bán cấp: có thể cho thở oxy, hồi sức rồi sau đó soi thanhkhí phế quản hoặc mở khí quản tùy theo kinh nghiệm chuyên môn và cơ sởvật chất của cơ sở y tế để để chọn lấy phương pháp tối ưu

- Không khó thở hoặc khó thở nhẹ: làm đầy đủ các xét nghiệm, hộichẩn, chuẩn bị các dụng cụ phù hợp rồi mới soi

+ Dị vật là hạt dễ vỡ: dùng pince có đầu hơi cong và phần mở ra chophép lấy dị vật mà không làm vỡ

+ Dị vật là các mảnh kim loại hoặc nhựa: dùng pince cá sấu

+ Dị vật sống (con tắc te) có đầu giác bám rất chặt: dùng que bôngthấm xylocain 6% cho đầu giác bám nhả ra để gắp dị vật được dễ

- Soi phế quản nên tiến hành gây mê giãn cơ và hô hấp viện trợ là tốt nhất

- Khi soi lấy dị vật cần nhẹ nhàng khéo léo hết sức tránh thô bạo

- Sau khi soi gắp cần soi kiểm tra lại để:

* Tại cơ sở y tế có điều kiện, nên tiến hành soi gắp dị vật ngay

* Tại cơ sở không có nội soi, khó thở thanh quản cấp II, III nên tiếnhành mở khí quản cấp cứu ngay và chuyển lên tuyến trên; còn khó thở thanh quảncấp I thì cho hô hấp hỗ trợ, tránh kích thích rồi chuyển lên tuyến trên

Trang 28

* Tiến hành nội soi khí phế quản gắp dị vật dưới gây mê - giãn

cơ đối với dị vật đến muộn Thường thời gian dị vật ở trong đường thở đã lâutùy thuộc tình trạng cấp cứu hay không, sau khi nội soi chẩn đoán được dị vật

và vị trí mắc, nên lấy dị vật ra càng sớm càng tốt [53]

Trang 29

Chương 2ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

- Tất cả bệnh nhân mắc DVĐT gặp tại viện TMH Trung ương từ01/2006 đến 10/2010

- Số bệnh nhân từ 01/2006 - 12/2009: 126, và số bệnh nhân từ 01/2010

- 10/2010: 33

- Tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân:

+ Có bệnh án được ghi chép đầy đủ về các phần hành chính vàchuyên môn

+ Có phim chụp phổi thẳng hoặc C.T scan lồng ngực

+ Có biên bản soi gắp dị vật ghi rõ thời gian, phương pháp, vị trí dịvật, loại dị vật và tình trạng tổn thương của đường thở

+ Có ghi chép theo dõi diễn biến của bệnh nhân sau khi lấy dị vật + Bệnh nhân không nằm viện phải có biên bản nội soi ghi đầy đủ: họtên, tuổi, giới, địa chỉ, chẩn đoán và cách thức lấy dị vật Có ghi chép đầy đủtình trạng tổn thương đường thở, vị trí, kích thước và loại dị vật

- Tiêu chuẩn loại trừ:

+ Bệnh nhân có bệnh nội khoa nặng nề ảnh hưởng đến nghiên cứu.+ Bệnh nhân không có phim X-quang hoặc C.T scan hoặc kết quả nội soi

Trang 30

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Thiết kế nghiên cứu

Sử dụng phương pháp mô tả từng trường hợp có can thiệp

2.2.2 Địa điểm nghiên cứu

Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương

2.2.3 Thời gian nghiên cứu

Từ 01/2006 đến 10/2010

2.2.4 Phương tiện nghiên cứu

- Dụng cụ khám tổng quát

- Dụng cụ khám Tai Mũi Họng thông thường

- Dụng cụ phẫu thuật mở khí quản

- Bộ nội soi thanh khí phế quản có nguồn sáng và dụng cụ gắp dị vậtcác loại

- Máy gây mê và các dụng cụ hồi sức hô hấp

2.2.5 Qui trình nghiên cứu

- Bước 1: Tập hợp được hồ sơ đáp ứng được tiêu chuẩn lựa chọn

- Bước 2: Thu thập số liệu theo các tiêu chí sau:

Trang 31

* Thời gian cụ thể bệnh nhân mắc DVĐT.

* Hoàn cảnh mắc DVĐT: chú ý hội chứng xâm nhập:

# Phát hiện được: rõ hay không rõ

# Không phát hiện được: do không có người chứng kiến,bệnh nhân giấu hay không được khai thác

* Diễn biến của bệnh

* Các địa điểm bệnh nhân đã đến khám và điều trị trước khi đếnViện TMH Trung ương

+ Khám lâm sàng

* Triệu chứng toàn thân

* Triệu chứng cơ năng

* Triệu chứng thực thể + Cận lâm sàng

* X-quang cổ nghiêng hoặc phổi thẳng, nghiêng

* Xét nghiệm cơ bản về huyết học và sinh hóa máu

+ Chẩn đoán sơ bộ

* Lâm sàng: dựa vào hội chứng xâm nhập, khám lâm sàng

* Cận lâm sàng: hình ảnh X-quang

+ Điều trị

* Sơ cứu ban đầu (tại chỗ)

* Cấp cứu chuyên khoa: các cấp cứu đã thực hiện như mở khíquản, đặt ống nội khí quản, soi thanh khí phế quản gắp dị vật

Trang 32

+ Chẩn đoán của tuyến dưới - chẩn đoán trước soi.

+ Chẩn đoán sau soi gắp dị vật: vị trí dị vật, kích thước, bản chất dịvật, các tổn thương đường hô hấp

+ Kết quả điều trị (sau khi lấy DVĐT)

* Tốt: khi bệnh nhân ra viện, hết các dấu hiệu lâm sàng, hình ảnhX-quang bình thường

* Khá: khỏi hoàn toàn về lâm sàng, X-quang chưa khôi phụchoàn toàn

* Trung bình: để lại di chứng hoặc đòi hỏi phải có trị liệu lâu dài

Các số liệu thu được, được xử lý theo chương trình thống kê Epi - Info 6.04

2.2.7 Đạo đức nghiên cứu

- Bệnh nhân vào điều trị được tư vấn về vấn đề nghiên cứu và cácthông tin do bệnh nhân hay người nhà bệnh nhân cung cấp được giữ bí mật

- Nghiên cứu chỉ nhằm bảo vệ và nâng cao sức khỏe cho bệnh nhânkhông nhằm một mục đích nào khác

Trang 33

Chương 3KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Nghiên cứu 159 trường hợp bị mắc dị vật đường thở tại Bệnh việnTMH Trung ương từ tháng 01/2006 đến tháng 10/2010, chúng tôi có nhữngkết quả nghiên cứu sau:

3.1 ĐẶC ĐIỂM NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Phân bố theo giới

Bảng 3.1: Phân bố theo giới

Biểu đồ 3.1: Phân bố theo giới

Nhận xét:

Tỉ lệ nam mắc DVĐT: 68,5% Tỉ lệ nữ mắc DVĐT: 31,45% Sự phân

bố giữa nam và nữ là 2,2:1.Nam có tỉ lệ mắc DVĐT cao hơn nữ, sự khác biệtnày có ý nghĩa thống kê (p<0,05)

3.1.2 Phân bố theo lứa tuổi

Bảng 3.2 Phân bố lứa tuổi theo theo giới

Trang 34

Lứa tuổi Giới N %

Biểu đồ 3.2: Phân bố theo lứa tuổi

Nhận xét:

DVĐT chủ yếu gặp ở trẻ em từ 1 – 3 tuổi, chiếm 66,67%

Tỉ lệ mắc ở trẻ dưới 1 tuổi là 5,66% , 4 – 6 tuổi là 10,69%, 7 – 14 tuổi

là 6,29% và ở lứa tuổi trên 14 là 10,69%

3.1.3 Phân bố theo địa dư và các tháng trong năm

Bảng 3.3: Phân bố theo địa dư và thời điểm xảy ra trong năm

Trang 35

41

24

0 5 10 15 20 25 30 35 40 45

Quí I Quí II Quí III Qui IV

Nông thôn Thành Thị

Biểu đồ 3.3: Phân bố theo địa dư và thời điểm xảy ra trong năm

Nhận xét:

Bệnh nhân DVĐT gặp chủ yếu ở khu vực nông thôn với tỷ lệ cao gấptrên 4 lần so với thành thị (80,5 % so với 19,5%) DVĐT xảy ra quanh năm,chiếm tỷ lệ cao nhất trong quý III (32,1%) và thấp nhất trong quý IV (18,9%)

Thời gianBệnh nhân

Trang 36

Các loại

20 40 60 80 100 120

Thực vật Động vật Kim Loại Nhựa Các loại khác

Biểu đồ 3.4 Bản chất dị vật

Nhận xét:

Đa số DVĐT có bản chất hữu cơ với tỷ lệ 77,4%, trong đó dị vật là cáchạt thực vật chiếm tỷ lệ cao nhất 64,2% Còn dị vật có nguồn gốc từ động vậtchỉ chiếm 13,2% là con tắc te, con tôm, con đỉa… và các loại xương, sụn

Dị vật vô cơ ít gặp hơn chiếm 22,6% gồm kim loại (đinh sắt, vít, khóafermeture, bánh xe bật lửa…) chiếm 6,3%, nhựa (còi nhựa, mảnh đồ chơi,đuôi bút bi…) chiếm 12,0% và các loại khác (bóng đèn, mảnh nylon, rănggiả…) chiếm 4,4%

Bệnh nhân

Trang 37

3.1.6 Thời gian mắc dị vật trong đường thở

Bảng 3.6 Thời gian mắc dị vật trong đường thở

Trang 38

3 16 28

1 23

Ho sặc Giật mình Uống rượu Không rõ

Biểu đồ 3.5: Bối cảnh mắc dị vật

Nhận xét:

Bối cảnh hay gặp nhất trong DVĐT là cười đùa (32,7%); khóc (22,6%)

và giật mình (17,6%) Có 23 trường hợp (chiếm 14,5%) không rõ bối cảnhxảy ra DVĐT

Bệnh nhân

Trang 39

3.1.8 Lâm sàng

* Hội chứng xâm nhập (HCXN)

Bảng 3.8 Hội chứng xâm nhập Hội

Bệnh nhân không nhớ N

Biểu đồ 3.6: Hội chứng xâm nhập

Nhận xét:

Đại đa số bệnh nhân có HCXN (97,5%), trong đó 88,7% có các triệu chứng xuất hiện rõ rệt Chỉ có 2,5% không khai thác được HCXN do trẻ nhỏ không có người chứng kiến hoặc bệnh nhân không nhớ

Tỷ lệ

Trang 40

Phế quản Bên phải Bên trái Hai bên Tổng

* Triệu chứng toàn thân

Bảng 3.10 Triệu chứng toàn thân theo vị trí của dị vật

Vị trí

Triệu chứng

Thanh quản (n=35)

Khí quản (n=20)

Ngày đăng: 20/07/2014, 00:19

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Lương Minh Hương, Ngô Ngọc Liễn (1995): “Dị vật sống đường thở gặp tại viện Tai Mũi Họng Trung ương”. Hội thảo TMH Việt – Pháp lần III. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dị vật sống đường thở gặp tại viện Tai Mũi Họng Trung ương”. "Hội thảo TMH Việt – Pháp lần III
Tác giả: Lương Minh Hương, Ngô Ngọc Liễn
Năm: 1995
14. Nguyễn Đình Khang, Ngô Ngọc Liễn (2001): DVĐT gặp tại viện TMH Trung ương trong 3 năm 1998 - 2001. Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: DVĐT gặp tại viện TMH Trung ương trong 3 năm 1998 - 2001
Tác giả: Nguyễn Đình Khang, Ngô Ngọc Liễn
Năm: 2001
15. Lê Văn Lợi (2001): Dị vật đường thở. Cấp cứu Tai Mũi Họng. Nhà xuất bản Y học. Tr 406 - 412 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dị vật đường thở
Tác giả: Lê Văn Lợi
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học. Tr 406 - 412
Năm: 2001
16. Trần Thị Mai, Nguyễn Đình Phúc, Lương Minh Hương (2002): Dị vật hạt lạc đường thở gặp tại viện Tai Mũi Họng (1997 – 2001). Luận văn tốt nghiệp bác sĩ đa khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dị vật hạt lạc đường thở gặp tại viện Tai Mũi Họng (1997 – 2001)
Tác giả: Trần Thị Mai, Nguyễn Đình Phúc, Lương Minh Hương
Năm: 2002
17. Đinh Phương Nghi (1997): Nhận xét về chẩn đoán, điều trị các dị vật thanh khí phế quản (qua 32 trường hợp gặp tại khoa TMH bệnh viện trẻ em Hà Nội (1964 - 1973). Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhận xét về chẩn đoán, điều trị các dị vật thanh khí phế quản (qua 32 trường hợp gặp tại khoa TMH bệnh viện trẻ em Hà Nội (1964 - 1973)
Tác giả: Đinh Phương Nghi
Năm: 1997
18. Nguyễn Thị Thu Nguyệt (1994): Một số nhận xét về chẩn đoán và điều trị qua 29 bệnh nhân DVĐT bị bỏ qua tại viện bảo vệ sức khỏe trẻ em.Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nhận xét về chẩn đoán và điều trị qua 29 bệnh nhân DVĐT bị bỏ qua tại viện bảo vệ sức khỏe trẻ em
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Nguyệt
Năm: 1994
19. Nguyễn Hữu Phẩm, Phạm Khánh Hòa (1996): Dị vật đường thở là hạt thực vật gặp tại viện TMH Trung Ương (1992 - 1996). Luận án Thạc sỹ y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dị vật đường thở là hạt thực vật gặp tại viện TMH Trung Ương (1992 - 1996)
Tác giả: Nguyễn Hữu Phẩm, Phạm Khánh Hòa
Năm: 1996
21. Nhan Trừng Sơn và các cộng sự (2008): “Dị vật đường thở”. Tai Mũi Họng. Nhà xuất bản Y học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dị vật đường thở”. "Tai Mũi Họng
Tác giả: Nhan Trừng Sơn và các cộng sự
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học
Năm: 2008
22. Võ Tấn (1983): “Dị vật đường thở”. TMH thực hành tập III. Nhà xuất bản Y học. Tr 183 - 195 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dị vật đường thở”. "TMH thực hành tập III
Tác giả: Võ Tấn
Nhà XB: Nhà xuất bản Y học. Tr 183 - 195
Năm: 1983
23. Nguyễn Thị Thanh (1994): Tình hình DVĐT gặp tại khoa TMH bệnh viện đa khoa Thái Bình trong 6 năm. Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình DVĐT gặp tại khoa TMH bệnh viện đa khoa Thái Bình trong 6 năm
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh
Năm: 1994
24. Nguyễn Tư Thế, Phan Văn Dưng (1999): “Nguyên nhân khàn tiếng ở những bệnh nhân đến khám và điều trị tại bệnh viện Trung ương Huế” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên nhân khàn tiếng ở những bệnh nhân đến khám và điều trị tại bệnh viện Trung ương Huế
Tác giả: Nguyễn Tư Thế, Phan Văn Dưng
Năm: 1999
26. Đan Đình Tước (1978): Dị vật đường thở bị bỏ qua. Rút kinh nghiệm về chẩn đoán. Luận văn tốt nghiệp bác sĩ chuyên khoa cấp 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dị vật đường thở bị bỏ qua. Rút kinh nghiệm về chẩn đoán
Tác giả: Đan Đình Tước
Năm: 1978
27. Trần Hữu Tước - Ngô Mạnh Sơn (1965): “Một trường hợp hóc xương gà và khí quản hơn một tháng”. Nội san Tai - Mũi - Họng. Tr 43 - 46.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một trường hợp hóc xương gà và khí quản hơn một tháng”. "Nội san Tai - Mũi - Họng
Tác giả: Trần Hữu Tước - Ngô Mạnh Sơn
Năm: 1965
28. Aytac A., Yurdakul Y., Ikizler., Olga R., Saylam A. (1977): Inhalation of foreign bodies in children. Report of 500 cases - Thorac Cardiovase Surg. 74: 145 - 150 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Inhalation of foreign bodies in children
Tác giả: Aytac A., Yurdakul Y., Ikizler., Olga R., Saylam A
Năm: 1977
31. Black S., Naveh Y. Friedman A. (1982). Laryngeal foreign bodies in children. Int. J. Pediatr. Otorhinolaryngol. 4: 259 - 265 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Laryngeal foreign bodies in children
Tác giả: Black S., Naveh Y. Friedman A
Năm: 1982
32. Bloom D.C., Christenson T.E., Manning S.C., et al. (2005). Plastic laryngeal foreign bodies in chidren: A diagnostic challenge. Int J Pediatr Otorhinolaryngol. 69: 657 - 662 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Plastic laryngeal foreign bodies in chidren: A diagnostic challenge
Tác giả: Bloom D.C., Christenson T.E., Manning S.C., et al
Năm: 2005
33. Boyd M., Chatterjee A., Chiles C., Chin R. Jr. (2009). Tracheobronchial Foreign Body Aspiration in Adults. South Med J. 102: 171 - 175 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tracheobronchial Foreign Body Aspiration in Adults
Tác giả: Boyd M., Chatterjee A., Chiles C., Chin R. Jr
Năm: 2009
34. Brama I., Feron B. (1982). Laryngeal foreign bodies in children. Int. H. Pediatric. Otorhono Laringeal. 5: 269 - 285 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Laryngeal foreign bodies in children
Tác giả: Brama I., Feron B
Năm: 1982
35. Chan C.H., Lai C.L., Tai TT.., Lee Y.C., Perng R.P. (1997). Foreign body aspiration into the lower airway in the chinese adults. Taiwan, Roc. Chest. 1: 129 - 133 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Foreign body aspiration into the lower airway in the chinese adults
Tác giả: Chan C.H., Lai C.L., Tai TT.., Lee Y.C., Perng R.P
Năm: 1997
36. Chiu C.Y., Wong K.S., Lai S.H., Hsia S.H., Wu C.T. (2005). Factors predicting early diagnosis of foreign body aspiration in children. Pediatr Emerg Care. 21:161 - 165 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Factors predicting early diagnosis of foreign body aspiration in children
Tác giả: Chiu C.Y., Wong K.S., Lai S.H., Hsia S.H., Wu C.T
Năm: 2005

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Thiết đồ cắt ngang qua thanh quản - Đối chiếu đặc điểm lâm sàng, nội soi và chẩn đoán hình ảnh của dị vật đường thở tại bệnh viện tai mũi họng trung ương
Hình 1.1. Thiết đồ cắt ngang qua thanh quản (Trang 6)
Hình 1.2. Hình ảnh khí quản và thiết đồ cắt ngang khí quản - Đối chiếu đặc điểm lâm sàng, nội soi và chẩn đoán hình ảnh của dị vật đường thở tại bệnh viện tai mũi họng trung ương
Hình 1.2. Hình ảnh khí quản và thiết đồ cắt ngang khí quản (Trang 8)
Hình 1.3. Hình ảnh cây phế quản - Đối chiếu đặc điểm lâm sàng, nội soi và chẩn đoán hình ảnh của dị vật đường thở tại bệnh viện tai mũi họng trung ương
Hình 1.3. Hình ảnh cây phế quản (Trang 10)
Hình 1.6. Xẹp phổi - Đối chiếu đặc điểm lâm sàng, nội soi và chẩn đoán hình ảnh của dị vật đường thở tại bệnh viện tai mũi họng trung ương
Hình 1.6. Xẹp phổi (Trang 20)
Hình 1.7. Tràn dịch màng phổi - Đối chiếu đặc điểm lâm sàng, nội soi và chẩn đoán hình ảnh của dị vật đường thở tại bệnh viện tai mũi họng trung ương
Hình 1.7. Tràn dịch màng phổi (Trang 21)
Hình 1.8. Dị vật ở phế quản - Đối chiếu đặc điểm lâm sàng, nội soi và chẩn đoán hình ảnh của dị vật đường thở tại bệnh viện tai mũi họng trung ương
Hình 1.8. Dị vật ở phế quản (Trang 21)
Bảng 3.1: Phân bố theo giới - Đối chiếu đặc điểm lâm sàng, nội soi và chẩn đoán hình ảnh của dị vật đường thở tại bệnh viện tai mũi họng trung ương
Bảng 3.1 Phân bố theo giới (Trang 33)
Bảng 3.3: Phân bố theo địa dư và thời điểm xảy ra trong năm - Đối chiếu đặc điểm lâm sàng, nội soi và chẩn đoán hình ảnh của dị vật đường thở tại bệnh viện tai mũi họng trung ương
Bảng 3.3 Phân bố theo địa dư và thời điểm xảy ra trong năm (Trang 34)
Bảng 3.4 Bản chất dị vật - Đối chiếu đặc điểm lâm sàng, nội soi và chẩn đoán hình ảnh của dị vật đường thở tại bệnh viện tai mũi họng trung ương
Bảng 3.4 Bản chất dị vật (Trang 36)
Bảng 3.5 Phân loại dị vật thực vật - Đối chiếu đặc điểm lâm sàng, nội soi và chẩn đoán hình ảnh của dị vật đường thở tại bệnh viện tai mũi họng trung ương
Bảng 3.5 Phân loại dị vật thực vật (Trang 37)
Bảng 3.7 Bối cảnh mắc dị vật - Đối chiếu đặc điểm lâm sàng, nội soi và chẩn đoán hình ảnh của dị vật đường thở tại bệnh viện tai mũi họng trung ương
Bảng 3.7 Bối cảnh mắc dị vật (Trang 38)
Bảng 3.8 Hội chứng xâm nhập Hội - Đối chiếu đặc điểm lâm sàng, nội soi và chẩn đoán hình ảnh của dị vật đường thở tại bệnh viện tai mũi họng trung ương
Bảng 3.8 Hội chứng xâm nhập Hội (Trang 39)
Bảng 3.10 Triệu chứng toàn thân theo vị trí của dị vật Vị trí - Đối chiếu đặc điểm lâm sàng, nội soi và chẩn đoán hình ảnh của dị vật đường thở tại bệnh viện tai mũi họng trung ương
Bảng 3.10 Triệu chứng toàn thân theo vị trí của dị vật Vị trí (Trang 40)
Bảng 3.9 Vị trí dị vật Vị trí Thanh - Đối chiếu đặc điểm lâm sàng, nội soi và chẩn đoán hình ảnh của dị vật đường thở tại bệnh viện tai mũi họng trung ương
Bảng 3.9 Vị trí dị vật Vị trí Thanh (Trang 40)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w