1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chu de 3 ADN va gen

7 41 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 85,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trên mạch đơn của phân tử các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị là liên kết được hình thành giữa đường đẽoi ribozo của nucleotit này với axit H3PO4 của nucleotit bên cạn

Trang 1

CHỦ ĐỀ 3 ADN VÀ GEN

1 Nêu được thành phần hóa học, tính đặc thù và đa dạng của ADN

a ADN là gì ? Nêu đặc điểm cấu tạo hóa học của ADN.

Đáp án:

- ADN là axit deoxiribonucleic, được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P

- ADN thuộc loại đại phân tử, có kích thước lớn, có thể dài tới hàng trăm micromet và khối lượng đến hàng triệu, hàng chục triệu đvC

- ADN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân, nghĩa là gồm nhiều phân tử con được gọi là đơn phân Mỗi đơn phân là một nucleotit Mỗi nucleotit gồm 3 thành phần: axit H3PO4, đường đêoxi ribozo (C5H10O4), và bazo nitric Bazo nitric thuộc 2 nhóm:: purin (A, G) có kích thước lớn và primidin (T, X) có kích thước nhỏ hơn Có 4 loại nucleotit mang tên gọi của các bazo – nitric

- Trên mạch đơn của phân tử các đơn phân liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị là liên kết được hình thành giữa đường đẽoi ribozo của nucleotit này với axit H3PO4 của nucleotit bên cạnh Liên kết này rất bền đảm bảo cho thông tin di truyền trên mỗi mạch đơn ổn định

- Phân tử ADN gồm 2 mạch đơn liên kết lại

b Vì sao ADN có cấu tạo rất đa dạng và đặc thù.

Đáp án: ADN có tính đa dạng và đặc thù:

- ADN của mỗi loài có tính đặc thù do thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp các nucleotit Tính đặc trưng của ADN góp phần tạo nên sự ổn định về thông tin di truyền ở mỗi loài sinh vật

- ADN có tính đa dạng do trình tự sắp xếp khác nhau của 4 loại nucleotit Tính đa dạng của AND là cơ sở tạo nên sự phong phú về thông tin di truyền ở các loài sinh vật

c Tính đặc trưng (đặc thù) của ADN thể hiện như thế nào?

Đáp án:

- Đặc trưng bởi số lượng, thành phần, trình tự phân bố các nucleotit, vì vậy từ 4 loại nucleotit

đã tạo nên nhiều loại phân tử ADN đặc trưng cho mỗi loài

- Đặc trưng bởi tỉ lệ A + T/ G + X

- Đặc trưng bởi số lượng, thành phần, trình tự phân bố các gen trong từng nhóm gen liên kết

d Vì sao tính đặc trưng và ổn định của ADN chỉ có tính chất tương đối?

- Có thể xảy ra đột biến do tác nhân vật lý, hoá học của môi trường làm thay đổi cấu trúc AND

- Có thể xảy ra trao đổi chéo trong giảm phân dẫn đến thay đổi cấu trúc ADN

2 Mô tả được cấu trúc không gian của ADN và chú ý tới nguyên tắc bổ sung của các cặp nucleôtit

2.1 Mô tả cấu trúc không gian của ADN Đáp án:

- Cấu trúc không gian của ADN:

ADN là một chuỗi xoắn kép gồm 2 mạch song song xoắn đều quanh một trục theo chiều từ trái sang phải, tạo ra nhiều vòng xoắn mang tính chu kì Mỗi vòng xoắn ( chu kì xoắn) gồm 10 cặp nucleotit, dài 34 A0, đường kính là 20 A0

Các nucleotit giữa hai mạch liên kết với nhau bằng liên kết hidro thành từng cặp theo nguyên tắc bổ sung, trong đó A liên kết với T bằng 2 liên kết hidro và G liên kết với X bằng 3 liên kết hidro

2.2 Hệ quả của NTBS thể hiện ở những điểm nào ?

+ Nếu biết trình tự sắp xếp các nuleotit của một mạch đơn ADN, suy ra được trình tự sắp xếp các nucleotit của mạch còn lại và ngược lại

+ Do nguyên tắc bổ sung nên trong phân tử ADN luôn có kết quả sau: A = T, G = X Do đó A + T = G + X

3 Nêu được cơ chế tự sao của ADN diễn ra theo nguyên tắc: bổ sung, bán bảo toàn

3.1 Mô tả quá trình tự nhân đôi của ADN.

Đáp án:

Trang 2

- Quá trình tự nhân đôi ADN diễn ra trong nhân tế bào, tại các NST ở kì trung gian của quá trình phân bào, vào lúc NST ở dạng sợi mảnh chưa đóng xoắn ( pha S của kì trung gian)

Cơ chế:

- Đầu tiên, dưới tác dụng của các enzim làm phân tử ADN tháo xoắn và tách dần 2 mạch đơn ra

- Các nucleotit trên mỗi mạch đơn lần lượt liên kết với nucleotit môi trường nội bào theo nguyên tắc bổ sung để dần hình thành mạch đơn mới Mạch mới và mạch gốc xoắn lại với nhau tạo AND con

Kết quả: Tạo 2 ADN con giống hệt nhau và giống ADN mẹ ban đầu Hai ADN con này sau

đó được phân chia cho 2 tế bào con khi phân bào

- Quá trình nhân đôi của ADN diến ra theo nguyên tắc:

+ Nguyên tắc bổ sung: Mạch mới của ADN con được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của AND mẹ Các nucleotit ở mạch khuôn liên kết với các nucleotit tự do trong môi trường nội bào theo nguyên tắc : A liên kết với T, G liên kết với X và ngược lại

+ Nguyên tắc bán bảo toàn: Trong mỗi ADN con có một mạch của ADN mẹ, mạch còn lại được tổng hợp mới

3.2 Ý nghĩa của sự tổng hợp ADN:

Sự nhân đội ADN là cơ sở của sự nhân đôi của NST, tiếp theo sự hình thành 2 ADN con là sự hình thành chất nền protein, tạo nên 2 cromatit Do đó, đảm bảo cho quá trình nguyên phân, giảm phân, thụ tinh xảy ra bình thường, thông tin di truyền của loài được ổn định ở cấp độ tế bào và cấp

độ phân tử qua các thế hệ Nhờ đó con sinh ra giống với bố mẹ, ông bà tổ tiên

4 Nêu được chức năng của gen

a Bản chất: Gen là một đoạn của phân tử ADN có chức năng di truyền xác định Trong tế

bào có nhiều loại gen khác nhau, quan trọng nhất là gen cấu trúc

Gen cấu trúc là gen mang thông tin di truyền quy định cấu trúc của một loại protein Mỗi gen thường chứa khoảng 600 đến 1500 cặp nucleotit có trình tự xác định Mỗi tế bào của mỗi loài chứa nhiều gen Ví dụ: Ruồi giấm có khoảng 4000 gen

b Chức năng của ADN ( gen):

- Bản chất của gen là ADN Vì vậy, ADN (gen) là nơi lưu giữ thông tin di truyền, nghĩa là thông tin về cấu trúc của protein

- Gen chứa thông tin di truyền quy định cấu trúc protein nào đó Loại protein này sẽ được gen điều khiển tổng hợp và về sau biểu hiện thành tính trạng của cơ thể

- Gen (ADN) có đặc tính tự nhân đôi, nên gen thực hiện chức năng truyền đạt thông tin di truyền qua các thế hệ tế bào và thế hệ cơ thể Chính quá trình tự nhân đôi của ADN là cơ sở phân tử của hiện tượng di truyền và sinh sản, duy trì các đặc tính của từng loài ổn định qua các thế hệ, bảo đảm sự liên tục sinh sôi nảy nở của sinh vật

5 Kể được các loại ARN

5.1 Cấu trúc và chức năng của ARN.

- ARN là axit ribonucleic, được cấu tạo từ các nguyên tố C, H, O, N và P thuộc lại đại phân

tử nhưng có kích thước và khối lượng nhỏ hơn nhiều so với ADN

- ARN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân Mỗi đơn phân là một nucleotit Có 4 loại nucleotit là A, U, G, X Mỗi đơn phân gồm 3 thành phần: một bazo nitric, một đường ribozo ( C5H10O5 ), một phân tử H3PO4

- Trên mạch phân tử ARN các nucleotit liên kết với nhau bằng liên kết hóa trị giữa đường ribozo của nucleotit này với phân tử H3PO4 của nucleotit bên cạnh

5.2 Các loại ARN: Có 3 loại ARN:

+ mARN (ARN thông tin) : cấu trúc là một chuỗi xoắn đơn, gồm khoảng 600 đến 1500 nucleotit mARN có chức năng truyền đạt thông tin quy định cấu trúc protein cần tổng hợp

+ tARN (ARN vận chuyển): tARN là một mạch đơn nucleotit được cuốn trở lại thành kiểu 3 thùy như lá chẽ ba Trong 3 thùy này có:

Trang 3

Một thùy mang đối mã sẽ bổ sung với mã sao trên mARN.

Một thùy gắn với riboxom

Một thùy có chức năng nhận diện enzim gắn với axit amin tương ứng với tARN

tARN có chức năng vận chuyển axit amin tương ứng tới nơi tổng hợp protein

+ rARN (ARN riboxom): có dạng mạch đơn, hoặc quấn lại tương tự như tARN trong đó có tới 70% nucleotit có liên kết bổ sung

rARN là thành phần cấu tạo nên riboxom – nơi tổng hợp protein

6 Biết được sự tạo thành ARN dựa trên mạch khuôn của gen và diễn ra theo nguyên tắc bổ sung.

6.1 Quá trình tổng hợp ARN.

- Quá trình tổng hợp ARN diễn ra ở nhân tế bào, tại các NST ở pha G1 của kì trung gian trong quá trình phân bào Lúc này NST đang tháo xoắn cực đại

- Quá trình tổng hợp ARN được tổng hợp dựa trên mạch khuôn của ADN ( mạch 3’ – 5’) và diễn ra theo nguyên tắc bổ sung

- Quá trình tổng hợp gồm các giai đoạn sau:

+ Dưới tác dụng của enzim, một đoạn của ADN tương ứng với một gen nào đó tháo xoắn và tách dần 2 mạch đơn ra

+ Các nucleotit tự do trong môi trường nội bào lần lượt liên kết với các nucleotit trên mạch khuôn (mạch 3’ – 5’) theo nguyên tắc bổ sung: A liên kết với U, G với X Mạch ARN dần hình thành Kết quả tạo ra mARN có chiều 5’-3’ Sau đó 2 mạch gen lại liên kết với nhau theo NTBS

- Sau khi được tổng hợp, phân tử mARN tách khỏi gen và rời khỏi nhân, di chuyển ra tế bào chất để tổng hợp protein

Quá trình tổng hợp tARN và rARN cũng theo cơ chế trên, nhưng sau khi hình thành, mạch nucleotit tiếp tục hoàn thiện để tạo thành tARN, rARN hoàn chỉnh

* Ý nghĩa tổng hợp ARN: Sự tổng hợp mARN đảm bảo cho gen cấu trúc ( nằm trong nhân tế

bào) thực hiện chính xác quá trình dịch mã ở tế bào chất, tạo ra các protein cần thiết cho tế bào

6.2 ARN được tổng hợp theo nguyên tắc:

- Nguyên tắc khuôn mẫu: ARN được tổng hợp dựa vào một mạch đơn của gen Mạch này gọi là mạch khuôn

- Nguyên tắc bổ sung: Trong quá trình hình thành mạch ARN, sự liên kết giữa các nucleotit trên mạch khuôn với các nucleotit tự do của môi trường diễn ra theo nguyên tắc bổ sung, trong đó A liên kết với U, T liên kết với A, G liên kết với X và X liên kết với G

- Mạch ARN được tổng hợp có trình tự các nucleotit tương ứng với trình tự các nucleotit trên mạch khuôn nhưng theo NTBS, hay giống như trình tự các nucleotit trên mạch bổ sung với mạch khuôn, chỉ khác T được thay thế bằng U

=> Do đó, trình tự các nucleotit trên mạch khuôn của gen quy định trình tự các nucleotit trên mạch ARN

7 Nêu được thành phần hóa học và chức năng của protein.

7.1 Cấu trúc của protein

a Cấu trúc hóa học:

- Là hợp chất hữu cơ gồm các nguyên tố C, H, O, N và P, S Protein thuộc loại đại phân tử, có khối lượng và kích thước lớn (có thể dài tới 0,1micromet, khối lượng có thể đạt tới hàng triệu đvC)

- Protein được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là các axit amin Có hơn 20 loại axit amin khác nhau Mỗi axit amin gồm 3 thành phần: gốc cácbon (R), nhóm amin ( - NH2), nhóm cácboxyl ( - COOH), chúng khác nhau bởi gốc R Mỗi axit amin có kích thước trung bình 3 A0, nặng

110 dvC

- Trên phân tử, các axit amin liên kết với nhau bằng liên kết peptit

b Cấu trúc không gian: Protein có 4 cấu trúc:

Trang 4

- Cấu trúc bậc 1 là trình tự sắp xếp các axit amin trong chuỗi axit amin tạo nên tính đặc thù

do số lượng, thành phần, và trình tự xác định của các loại axit amin Chính đây là yếu tố tạo nên tính đặc trưng cho mỗi loại protein

- Cấu trúc bậc 2 là chuỗi axit amin tạo các vòng xoắn lò xo đều đặn Các vòng xoắn ở protein

dạng sợi còn bện lại theo kiểu dây thừng tạo cho sợi chịu lực khỏe hơn

- Cấu trúc bậc 3 là hình dạng không gian ba chiều của protein do cấu trúc bậc 2 cuộn xếp lại

tạo thành kiểu đặc trưng cho từng loại protein, ví dụ: protein hình cầu

- Cấu trúc bậc 4 là cấu trúc của một số loại protein gồm 2 hay nhiều chuỗi axit amin cùng

loại hay khác loại kết hợp với nhau

7.2 Tính đa dạng và tính đặc thù của protein thể hiện như thế nào ?

a Tính đặc thù:

- Tính đặc thù (đặc trưng) của protein được thể hiện ở thành phần, số lượng và trình tự sắp xếp của các axit amin Chính vì vậy, cấu trúc bậc 1 (trình tự sắp xếp các axit amin) là yếu tố chủ yếu xác định tính đặc thù của protein

- Tính đặc thù của protein còn được thể hiện ở cấu trúc không gian, số chuỗi axit amin: Ở cấu trúc bậc 3 (cuộn xếp theo kiểu đặc trưng cho từng loại protein), bậc 4 (số lượng, số loại chuỗi axit amin) Cấu trúc bậc 3, cấu trúc bậc 4 là cấu trúc không gian nên thực hiện chủ yếu chức năng của protein

b Tính đa dạng:

- Sự sắp xếp theo những cách khác nhau của hơn 20 loại axit amin tạo ra sự đa dạng của protein

- Protein còn đa dạng về cấu trúc không gian với 4 loại cấu trúc khác nhau

c Tính đa dạng, đặc thù của protein do yếu tố nào quyết định ?

- Tính đa dạng, đặc thù của protein do protein được cấu trúc theo nguyên tắc đa phân với hơn 20 loại axit amin đã tạo nên tính đa dạng và đặc thù của protein

- Về cấu trúc hóa học: Do cấu trúc gen quyết định

- Về cấu trúc không gian: Do chức năng sinh học của các protein trong tế bào quyết định

7.3 Chức năng của protein: Như SGK.

Đối với tế bào và cơ thể, protein có nhiều chức năng quan trọng

1 Chức năng cấu trúc

Protein là thành phần cấu tạo của chất nguyên sinh, là hợp phần quan trọng xây dựng nên các bào quan và màng sinh chất Từ đó, hình thành các đặc điểm giải phẫu, hình thái của các mô, các cơ quan, hệ cơ quan và cơ thể

Ví dụ: Histon là loại protein tham gia vào cấu trúc của NST Đặc biệt, protein dạng sợi là nguyên liệu cấu trúc rất tốt (như colagen và elastin là thành phần chủ yếu của da và mô liên kết, keratin ở trong móng, sừng, tóc và lông)

Vì sao protein dạng sợi là nguyên liệu cấu trúc rất tốt?

(Protein dạng sợi là nguyên liệu cấu trúc rất tốt vì các vòng xoắn dạng sợi được bện lại với nhau theo kiểu dây thừng tạo cho sợi chịu lực khỏe hơn)

2 Chức năng xúc tác các quá trình trao đổi chất

Quá trình trao đổi chất trong tế bào diễn ra qua nhiều phản ứng hóa sinh được xúc tác bởi các enzim Bản chất của enzim là protein Hiện đã biết khoảng 3500 loại enzim, mỗi loại tham gia một phản ứng nhất định

Ví dụ: Trong quá trình tổng hợp phân tử ARN có sự tham gia của enzim ARN-polimeraza, còn khi phân giải ARN thành các nucleotit thì có sự xúc tác của enzim ribonucleaza

Nêu vai trò của một số enzim đối với sự tiêu hóa thức ăn ở miệng và dạ dày.

(Amilaza trong nước bọt ở khoang miệng biến đổi một phần tinh bột trong thức ăn thành đường mantozo enzim pepsin trong dịch vị dạ dày có tác dụng phân giải chuỗi dài axit amin thành các chuỗi ngắn gồm 3 - 10 axit amin

3 Chức năng điều hòa các quá trình trao đổi chất

Trang 5

Các hoocmon có vai trò điều hòa các quá trình trao đổi chất trong tế bào và cơ thể Các hoocmon phần lớn là protein Một số hoocmon ở động vật và ở người là các protein có hoạt tính sinh học cao Ví dụ: Insulin có vai trò điều hòa hàm lượng đường trong máu, tiroxin điều hòa sức lớn của cơ thể

Ngoài những chức năng trên, nhiều loại protein còn có chức năng khác như bảo vệ cơ thể (các kháng thể), vận động của tế bào và cơ thể Lúc cơ thể thiếu hụt gluxit và lipit, tế bào có thể

phân giải protein cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể

Như vậy, protein đảm nhiệm nhiều chức năng liên quan đến toàn bộ hoạt động sống của tế bào, biểu hiện thành tính trạng của cơ thể

Giải thích nguyên nhân của bệnh tiểu đường?

(Do sự rối loạn trong hoạt động nội tiết của tuyến tụy (sự thay đổi tỉ lệ bất thường của insulin) dẫn tới tính trạng bệnh tiểu đường)

8 Nêu được mối quan hệ giữa gen và tính trạng thông qua sơ đồ: Gen ARN Protein

Tính trạng.

- Sơ đồ: Gen … mARN … Protein … tính trạng

- Mối liên hệ cho thấy: thông tin về cấu trúc của phân tử protein đã được xác định bởi dãy nucleotit trong mạch ADN (mạch khuôn) Mạch khuôn của ADN dùng làm mẫu để tổng hợp ra mạch mARN diễn ra trong nhân Tiếp theo, mạch mARN lại làm khuôn để tổng hợp chuỗi axit amin diễn ra ở chất tế bào

- Bản chất: Trình tự các nucleotit trên ADN quy định trình tự các nucleotit trong ARN, thông qua đó ADN quy định trình tự các axit amin trong chuỗi axit amin cấu thành protein và biểu hiện thành tính trạng

Câu hỏi bổ sung

Câu 1 So sánh ARN và ADN.

Đáp án :

Giống nhau :

- Đều có cấu trúc lớn và cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

- Đều có thành phần cấu tạo từ các nguyên tố hóa học C, H, O, N, P

- Mỗi đơn phân gồm 3 thành phần : bazo, đường C5 và axit photphoric

- Các đơn phân liên kết với nhau tạo thành mạch đơn

- Đơn phân đều là nucleotit

Khác nhau

Có cấu trúc hai mạch song song và xoắn lại với

nhau

Nucleoti loại T

Có liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung giữa

các nucleoti trên 2 mạch

Có kích thước lớn, khối lượng lớn, đơn phân

nhiều

Đường C5H10O4

Một mạch đơn hoặc xoắn

U Không có liên kết hidro trừ tARN có mạch xoắn

Kích thước nhỏ, khối lượng nhỏ, đơn phân ít

Đường C5H10O5

Câu 2 So sánh cấu tạo và chức năng của mARN và tARN, rARN.

* Giống nhau:

- Đều là thành phần cấu trúc của nhân tế bào

- Đều có 1 mạch đơn

- Đơn phân đều là ribonucleotit Mỗi ribonucleotit đều có 3 thành phần chính là: H3PO4, đường ribozo, bazonitric Có 4 loại đơn phân

- Liên kết giữa các đơn phân là liên kết phôtpho đieste

- Chức năng: Đều có vai trò nhất định trong quá trình tổng hợp protein

* Khác nhau:

Trang 6

mARN tARN rARN

Có từ 600 đến 1500 đơn

phân

Là chuỗi polipeptit mạch

thẳng

Không có liên kết hidro và

không biểu hiện nguyên tắc

bổ sung

Chức năng: Mang thông tin

di truyền quy định trình tự

axit amin từ gen ra tế bào

chất

Có từ 80 đến 100 đơn phân

Chuỗi polipeptit xoắn

Có liên kết hidro ở nơi có cấu trúc xoắn tạm thời và biểu hiện nguyên tắc bổ sung

Vận chuyển axit amin

Là mạch ngắn nhất

Có liên kết hidro và có khoảng 70% nucleotit bổ sung

Là thành phần cấu tạo nên riboxom

Các câu so sánh khác: Bổ sung thêm 2 chỉ tiêu so sánh: Liên kết hóa học và NTBS

Câu 3 Thế nào là nguyên tắc bổ sung ? Hãy cho biết ý nghĩa của nguyên tắc bổ sung trong cấu tạo

và hoạt động di truyền của phân tử ADN.

- Khái niệm: NTBS là nguyên tắc cặp đôi giữa các nucleotit trong đó A có kích thước lớn sẽ

liên kết với T (hoặc U) bởi 2 liên kết hidro, G có kích thước lớn sẽ liên kết với X bởi 3 liên kết hidro

- Ý nghĩa của nguyên tắc bổ sung :

Trong cấu tạo : theo nguyên tắc bổ sung A liên kết T bằng 2 liên kết hidro, G với X bằng 3 liên kết hidro, đảm bảo cho cấu trúc ADN ổn định

Trong hoạt động di truyền :

- Trong tự sao của ADN: nhờ NTBS mà các ADN ở tế bào con giống tế bào mẹ ban đầu

- Trong tổng hợp ARN: tổng hợp được các ARN

- Trong tổng hợp protein: nhờ NTBS mà các tARN mang và gắn chính xác axit amin vào mạch protein tổng hợp

Câu 4 Tại sao nói ADN là cơ sở vật chất và cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử ?

- ADN là thành phần chính của NST, mà NST là cơ sở vật chất của tính di truyền ở cấp độ tế bào, vì vậy ADN là cơ sở vật chất của tính di truyền ở cấp độ phân tử

- ADN chứa thông tin di truyền đặc trưng cho mỗi loài bởi số lượng, thành phần và trình tự phân bố các nucleotit

- ADn có khả năng tự nhân đôi, đảm bảo cho NST hình thành qua quá trình phân bào xảy ra bình thường, thông tin di truyền của loài được ổn định ở cấp độ tế bào và cấp độ phân tử

- ADN chứa các gen mỗi gen thực hiện chức năng di truyền khác nhau

- ADN có khả năng đột biến về cấu trúc tạo nên những gen mới

Câu 5 Hãy cho biết cơ chế đảm bảo ADN ổn định qua các thế hệ tế bào và cơ thể.

- ADN trong các tế bào của cùng một cơ thể được ổn định nhờ cơ chế tự nhân đôi, kết hợp với phân li đồng đều trong nguyên phân

- ADN qua các thế hệ khác nhau của loài được ổn định là nhờ sự kết hợp 3 cơ chế tái sinh ADN, phân li và tái tổ hợp xảy ra trong giảm phân, phát sinh giao tử và thụ tinh Kết quả hình thành hợp tử mới có chứa ADN đặc trưng được sao chép nguyên mẫu từ thế hệ trước

Câu 6 ADN có tính chất và đặc điểm gì mà có thể đảm bảo cho nó giữ được thông tin di truyền và

truyền được thông tin di truyền cho cơ thể sống ?

a Những tính chất về cấu trúc của phân tử ADN để đảm bảo cho nó giữ được thông tin di truyền :

- Trên mỗi mạch đơn các đơn phân được liên kết bằng liên kết photphodiest bền vững

Trang 7

- Trên mạch kép, các cặp nucleotit liên kết với nhau bằng liên kết hidro theo nguyên tắc bổ sung Liên kết hidro là liên kết không bền nhưng số lượng lớn làm cho cấu trúc không gian của ADN được ổn định

- Nhờ các cặp nucleotit liên kết vơi nhau theo NTBS đã tạo cho chiều rộng của ADN ổn định, các vòng xoắn của ADN dễ liên kết với protein tạo cho cấu trúc ADN ổn định

b Những tính chất của ADN đảm bảo cho ADN truyền đạt được thông tin di truyền.

- ADN có khả năng tự nhân đôi vào kì trung gian, nhờ đó NST hình thành, thông tin di truyền được ổn định qua các thế hệ

- ADN chứa các gen cấu trúc, các gen này có khả năng phiên mã để thực hiện cơ chế tổng hợp protein, đảm bảo cho gen hình thành tính trạng

- ADN có thể bị biến đổi về cấu trúc do đột biến, hình thành những thông tin di truyền mới,

có thể di truyền được qua cơ chế tái sinh của ADN

Câu 7 Mối quan hệ giữa gen và protein trong cấu trúc di truyền

1 Cấu trúc di truyền

- Protein và AND là 2 thành phần cơ bản cấu trúc nên NST

- Cấu trúc hóa học của ADN quy định cấu trúc hóa học của protein

2 Cơ chế di truyền

- ADN là khuôn mẫu tổng hợp mARN từ đó quy định cấu trúc protein

- ADN chứa nhiều gen cấu trúc, mỗi gen cấu trúc mang thông tin về một loại protein

- Protein tham gia tạo nên các enzim tham gia vào quá trình tổng hợp ADN, ARN, protein

- Protein còn tham gia tạo nên các yếu tố mở đầu, kéo dài, kết thúc quá trình sinh tổng hợp protein

- Protein tạo nên thoi vô sắc, các dây tơ nối với các NST ở tâm động, đảm bảo cho sự phân li nhanh và chính xác ổn định vật chất di truyền ở cấp độ tế bào

Ngày đăng: 24/02/2021, 16:23

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w