1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chu de 1 - Cac thi nghiem cua Menden

32 44 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 285 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặptính trạng tương phản rồi theo dõi các đời con cháu, phân tích sự di truyền của mỗi cặp tính trạng, trên cơ sở phát hiện quy

Trang 1

NỘI DUNG ÔN TẬP MÔN SINH HỌC TUYỂN SINH VÀO LỚP 10 THPT NĂM HỌC 2014-2015

SINH HỌC LỚP 9 Chủ đề 1 CÁC THÍ NGHIỆM CỦA MENĐEN

1 Nêu được nhiệm vụ, nội dung và vai trò của di truyền học

- Di truyền học nghiên cứu cơ sở vật chất, cơ chế, tính quy luật của hiện tượng

di truyền và biến dị

- Di truyền học có vai trò quan trọng không chỉ về lí thuyết mà còn có giá trịthực tiễn cho Khoa học chọn giống và Y học, đặc biệt là trong Công nghệ sinhhọc hiện đại

- Di truyền là hiện tượng truyền đạt các tính trạng của bố mẹ, tổ tiên cho các thế

hệ con cháu Biến dị là hiện tượng con sinh ra khác với nau và khác với bố mẹ

về nhiều chi tiết

- Biến dị và di truyền là hai hiện tượng tồn tại song song, mang tính mâu thuẫn,nhưng thống nhất, gắn liền với quá trình sinh sản

2 Giới thiệu Menđen là người đặt nền móng cho di truyền học

Grego Menden (1822-1884) là người đầu tiên vận dụng phương pháp khoa họcvào việc nghiên cứu di truyền

- Phương pháp độc đáo của Menđen được gọi là phương pháp phân tích các thế

hệ lai

- Menđen đã thí nghiệm trên nhiều loại đối tượng nhưng công phu và hoànchỉnh nhất là trên đậu Hà Lan Đối tượng nghiên cứu (đậu Hà Lan) có 3 thuậnlợi cơ bản:

+ Thời gian sinh trưởng phát triển ngắn

+ Có nhiều tính trạng đối lập nhau và đơn gen

+ Có khả năng tự thụ phấn cao độ do vậy tránh được sự tạp giao trong lai giống,nhờ đó mà đảm bảo được độ thuần nhất của phép lai

Bằng phương pháp phân tích các thế hệ lai, Menđen đã phát minh ra các quyluật di truyền từ thực nghiệm, đặt nền móng cho di truyền học

3 Nêu được phương pháp nghiên cứu di truyền của Menđen: phương pháp

phân tích các thế hệ lai

- Tạo dòng thuần chủng trước khi nghiên cứu bằng cách cho cáccây đậu dùng làm dạng bố, dạng mẹ tự thụ phấn liên tục để thuđược các dòng thuần chủng

- Lai các cặp bố mẹ thuần chủng khác nhau về một hoặc vài cặptính trạng tương phản rồi theo dõi các

đời con cháu, phân tích sự di truyền của mỗi cặp tính trạng, trên

cơ sở phát hiện quy luật di truyền chung của nhiều tính trạng

Trang 2

- Sử dụng phép lai phân tích để phân tích kết quả lai, trên cơ sở

đó xác định được bản chất của sự phân li tính trạng là do sựphân li, tổ hợp của các nhân tố di truyền trong giảm phân vàthụ tinh Từ nhận thức này đã cho phép xây dựng được giả thiếtgiao tử thuần khiết

- Dùng toán thống kê và lí thuyết xác suất để phân tích quy luật

di truyền các tính trạng của bố mẹ cho

các thế hệ sau

4 Lai phân tích

4.1 Một số khái niệm:

- Kiểu gen là tổ hợp toàn bộ các gen trong tế bào cơ thể

- Thể đồng hợp có kiểu gen chứa cặp gen tương ứng giống nhau (AA, aa)

- Thể dị hợp có kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau (Aa)

4 Nêu được các thí nghiệm của Menđen và rút ra nhận xét

5 Phát biểu được nội dung quy luật phân li và phân li độc lập

6 Nêu ý nghĩa của quy luật phân li và quy luật phân ly độc lập.

4 QUY LUẬT PHÂN LY

1 Thí nghiệm của Menden

- Đối tượng: Đậu Hà Lan (tự thụ phấn khá nghiêm ngặt)

- Menđen đã tiến hành giao phấn giữa các giống đậu Hà Lan khác nhau về mộtcặp tính trạng thuần chủng tương phản:

+ Trước hết, ông cắt bỏ nhị từ khi chưa chín ở hoa của cây chọn làm mẹ để ngănngừa sự tự thụ phấn

+ Khi nhị đã chín, ông lấy phấn của các hoa trên cây được chọn làm bố rắc vàođầu nhụy của các hoa đã được cắt nhị ở trên cây được chọn làm mẹ

+ F1 được tạo thành tiếp tục tự thụ phấn để cho ra F2

Hoa đỏ x Hoa trắng Hoa đỏ 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng

Thân cao x Thân lùn Thân cao 3 thân cao: 1 thân lùn

Quả lục x Quả vàng Quả lục 3 quả lục: 1 quả vàng

- Các tính trạng của cơ thể như hoa đỏ, hoa trắng, thân cao, thân lùn, quả lục,quả vàng được gọi là kiểu hình

Trang 3

- Kiểu hình là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể Trên thực tế, khi nói tớikiểu hình của một cơ thể, người ta chỉ xét vài tính trạng đang được quan tâmnhư màu hoa, màu quả, chiều cao cây…

- Dù thay đổi vị trí của các giống làm cây bố và cây mẹ như giống hoa đỏ làm

bố và giống hoa trắng làm mẹ, hay ngược lại, kết quả thu được của 2 phép laiđều như nhau

- Tính trạng biểu hiện ngay ở F1 là tính trạng trội (hoa đỏ, thân cao, quả lục), còntính trạng đến F2 mới được biểu hiện là tính trạng lặn (hoa trắng, thân lùn, quảvàng)

→ Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương phảnthì F1 đồng tính về tính trạng của bố hoặc mẹ, còn F2 có sự phân li tính trạngtheo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn

2 Giải thích của Menden

- F1 đều mang tính trạng trội, còn tính trạng lặn xuất hiện ở F2 giúp Menđennhận thấy các tính trạng không trộn lẫn vào nhau như quan niệm đương thời

- Mỗi tính trạng do một cặp nhân tố di truyền (sau này gọi là gen) quy định

- Trong tế bào sinh dưỡng, các nhân tố di truyền tồn tại thành từng cặp

- Cơ thể lai F1 nhận được một nhân tố di truyền từ bố và một nhân tố di truyền từmẹ

- Giao tử của P chỉ chứa một nhân tố di truyền hoặc của bố hoặc của mẹ

- Khi thụ tinh các nhân tố di truyền của F1 kết hợp với nhau một cách ngẫu nhiên

để tạo ra thể hệ F2

Quy ước: A: Hoa đỏ; a: Hoa trắng

Sơ đồ lai: Pt/c: AA x aa

Hoa đỏ Hoa trắngGP: A a

(Hoa đỏ)F1 x F1: Aa x Aa

+ Sự phân li của cặp nhân tố dii truyền Aa ở F1 đã tạo ra hai loại giao tử với tỉ lệngang nhau là 1A: 1a

Trang 4

+ Sự tổ hợp của các loại giao tử này trong thụ tinh đã tạo ra tỉ lệ ở F2 là 1AA:2Aa: 1aa.

+ F2 có tỉ lệ 3 hoa đỏ: 1 hoa trắng vì thể dị hợp Aa biểu hiện kiểu hình trội giốngnhư thể đồng hợp

- Giao tử thuần khiết: Là hiện tượng hai giao tử của bố và mẹ cùng tồn tại trong

cơ thể con nhưng chúng không hòa trộn vào nhau, chúng vẫn hoạt động độc lậpvới nhau

3 Cơ sở tế bào học

- Trong tế bào lưỡng bội NST tồn tại thành từng cặp nên gen cũng tồn tại thànhtừng cặp alen nằm trên cặp NST tương đồng

- Khi giảm phân thì mỗi chiếc về một giao tử nên mỗi giao tử chỉ chứa một alen

- Sự tổ hợp của các NST tương đồng trong thụ tinh đã khôi phục lại cặp alentrong bộ NST lưỡng bội của loài

- Do sự phân ly đồng đều của NST trong giảm phân nên kiểu gen Aa cho 2 loạigiao tử A, a với tỷ lệ đều bằng 50%

- Sự kết hợp ngẫu nhiên của hai loại giao tử này trong thụ tinh đã tạo ra F2 với tỷ

lệ kiểu gen 1AA:2Aa:1aa

F1 hoàn toàn đỏ do A>>a do đó AA và Aa có kiểu hình như nhau vì vậy F2 phân

ly theo tỷ lệ 3đỏ:1trắng

4 Nội dung quy luật phân li: trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di

truyền trong cặp nhân tố di truyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chấtnhư ở cơ thể thuần chủng của P

5 Điều kiện nghiệm đúng của các định luật:

- Thế hệ xuất phát phải thuần chủng khác nhau về các tính trạng tương phản

- Gen quy định tính trạng nằm trong nhân và trên NST thường

- Một gen quy định một tính trạng trội, lăn hoàn toàn

- Tính trạng đang xét phải mang tính di truyền bền vững, không bị thay đổi khimôi trường sống biến đổi (không xảy ra thường biến)

- Số lượng cá thể thu được trong phép lai phải lớn

- Trong quá trình giảm phân tạo giao tử và thụ tinh tạo hợp tử không xảy ra hiệntượng đột biến số lượng, cấu trúc NST, đột biến gen

- Khả năng sống và phát triển của các cá thể trong thí nghiệm là như nhau

6 Ý nghĩa quy lu ật phân li :

Giải thích tại sao tương quan trội lặn l phổ biến trong tự nhiên, hiện tượng

trội cho thấy mục tiêu của chọn giống l tập trung nhiều tính trội có giá trị cao Không dùng con lai F1 làm giống vì thế hệ sau sẽ phân li do F1 có kiểu gen dịhợp

* Lưu ý: Trong phép lai 1 tính trạng, để đời sau có tỉ lệ phân li KH 3 trội: 1 lặn

thì cần có các điều kiện: cả bố lẫn mẹ đều phải dị hợp tử về 1 cặp alen, số lượng

con lai phải lớn, có hiện tượng trội - lặn hoàn toàn, các cá thể có KG khác nhauphải có sức sống như nhau

- Trong thực tiễn, khi lai các giống khác nhau sẽ tập trung các tính trạng trội cólợi của bố lẫn mẹ cho cơ thể lai F1 biểu hiện ưu thế lai, mang các đặc điểm tốthơn cả bố mẹ như sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, sức sống cao…

- Là cơ sở khoa học dùng để giải thích hiện tượng thoái hóa giống do giao phốigần: F1 có KG dị hợp tử, tính di truyền còn dao động Nếu cho F1 giao phối vớinhau, F2 sẽ có hiện tượng phân li tính trạng, xuất hiện tính trạng lặn có hại, do

Trang 5

vậy không nên dung cơ thể lai F1 để làm giống (trừ các loài sinh sản sinhdưỡng).

- Trong chăn nuôi và trồng trọt, ngay ở F2 người ta có thể chọn những cá thểmang tính trạng trội có lợi, loại bỏ những cá thể mang tính trạng lặn không cólợi và dùng phương pháp lai phân tích để chọn lọc những cá thể mang tính trạngtrội có lợi KG AA để nhân giống thuần chủng

- Quy luật phân li cho thấy cá thể mang tính trạng trội, KG có thể AA hay Aacòn cá thể mang tính trạng lặn có KG phải là aa Do đó dùng cá thể mang tínhtrạng lặn để kiểm tra KG cá thể mang tính trạng trội trong phép lai phân tích.+ Trong phép lai phân tích, nếu kết quả FB đồng tính thì cá thể mang tínhtrạng trội đang xet phải có KG đồng hợp trội AA(Áp dụng định luật đồng tính) (Hạt vàng) (Hạt xanh)

P: AA x aa → F1 100% Aa (Hạt vàng)+ Nếu kết quả FB phân li kiểu hình 1: 1 thì cá thể mang tính trạng trội đangxét phải có kiểu gen dị hợp tử Aa (Áp dụng định luật phân li)

(Hạt vàng) (Hạt xanh) (Hạt vàng) (Hạt xanh)P: Aa x aa → 1Aa : 1aa

5 QUY LUẬT PHÂN LI ĐỘC LẬP

1 Thí nghiệm của Menđen

- Đối tượng: Đậu Hà Lan

- Ptc: Hạt vàng, vỏ trơn x Hạt xanh, vỏ nhăn

- Hạt vàng, trơn = ¾ vàng x ¾ trơn = 9/16

- Hạt vàng, nhăn = ¾ vàng x 1//4 nhăn = 3/16

- Hạt xanh, trơn = ¼ xanh x ¾ trơn = 3/16

- Hạt xanh, nhăn = ¼ xanh x 1//4 nhăn = 1/16

→ Các tính trạng màu sắc và hình dạng hạt di truyền độc lập với nhau (khôngphụ thuộc vào nhau) Điều này cũng được hiểu với nghĩa là nếu F2 có tỉ lệ phân

li kiểu hình bằng tích tỉ lệ phân li của các cặp tính trạng thì các cặp tính trạng ditruyền độc lập

→ Khi lai cặp bố mẹ khác nhau về hai cặp tính trạng thuần chủng tương phản ditruyền độc lập với nhau, thì F2 có tỉ lệ mỗi kiểu hình bằng tích các tỉ lệ của cáctính trạng hợp thành nó

Trang 6

2 Giải thích kết quả thí nghiệm

F2 có tỉ lệ từng cặp tính trạng:

- Hạt vàng/ hạt xanh = 3/1, chứng tỏ màu hạt do một gen chi phối và hạtvàng trội hoàn toàn so với hạt xanh Quy ước gen A quy định hạt vàng còn gen aquy định hạt xanh

- Hạt trơn/ hạt nhăn = 3/ 1, chứng tỏ hình dạng hạt do một gen chi phối vàhạt trơn trội hoàn toàn so với hạt nhăn Quy ước gen B quy định hạt trơn, gen bquy định hạt nhăn

F2 có tổng tỉ lệ kiểu hình là: 9 hạt vàng, vỏ trơn + 3 hạt vàng , vỏ nhăn + 3hạt xanh , vỏ trơn + 1 hạt xanh, vỏ nhăn = 16 Tổng tỉ lệ KH này là tương ứngvới 16 tổ hợp giao tử (hợp tử)

16 tổ hợp giao tử ở F2 là kết quả thụ tinh của 4 loại giao tử đực với 4 loại giao

tử cái của F1 Các loại giao tử này có tỉ lệ hay xác suất ngang nhau đều bằng ¼

Để cho 4 loại giao tử, F1 phải dị hợp tử về 2 cặp gen, chúng phân li độc lậpvới nhau trong quá trình phát sinh giao tử (các gen tương ứng như A và a, B và bphân li độc lập với nhau, còn các gen không tương ứng tổ hợp tự do với nhau

Do đó đã tạo ra được 4 loại giao tử là AB, Ab, aB và ab)

* Sơ đồ lai từ P => F2

3 Nội dung quy luật phân li độc lập: “Các cặp nhân tố di truyền (cặp gen) đã

phân li độc lập trong quá trình phát sinh giao tử”

4 Điều kiện nghiệm đúng cho quy luật phân li độc lập của Menđen: Các cặp

alen quy định các tính trạng khác nhau phải nằm trên các cặp NST tương đồngkhác nhau

- Các điều kiện cần có để khi lai các cá thể khác nhau về hai tính trạng sẽ thu được đời con có tỉ lệ KH xấp xỉ 9: 3: 3: 1 là:

+ Bố mẹ phải dị hợp tử về hai cặp gen

+ Có hiện tượng trội - lặn hoàn toàn

+ Số lượng các thể con lai phải lớn

+ Các cá thể có KG khác nhau phải có sức sống như nhau

5 Ý nghĩa của quy luật phân li độc lập

- Tạo ra số loại tổ hợp về kiểu gen và kiểu hình ở đời con cháu là cực kì lớn

- Quy luật phân li độc lập đã chỉ ra một trong những nguyên nhân làm xuất hiệnnhững biến dị tổ hợp vô cùng phong phú ở các loài sinh vật giao phối

- Quy luật phân li độc lập là cơ sở góp phần giải thích tính đa dạng phong phú của sinh vật trong tự nhiên, làm cho sinh vật ngày càng thích nghi với môi

trường sống

- Quy luật phân li độc lập còn là cơ sở khoa học của phương pháp lai tạo để hình thành nhiều biến dị, tạo điều kiện hình thành nhiều giống mới có năng suất

và phẩm chất cao, chống chịu tốt với điều kiện bất lợi của môi trường

Nếu biết được các gen náo đó là phân li độc lập có thể dự đoán được kết quảphân li kiểu hình ở đời sau

6 Nhận biết được biến dị tổ hợp xuất hiện trong phép lai hai cặp tính trạng của Menđen:

Sự phân li độc lập của các cặp tính trạng đã đưa đến sự tổ hợp lại các tínhtrạng của P làm xuất hiện các kiểu hình khác P, kiểu hình này được gọi là biến

dị tổ hợp

Trang 7

BÀI 1: MENĐEN VÀ DI TRUYỀN HỌC

Câu 1: Trình bày đối tượng, nội dung và ý nghĩa thực tiễn của Di truyền học.

- Đối tượng của di truyền học là: nghiên cứu bản chất và tính quy luật của hiệntượng di truyền

- Nội dung của di truyền học nghiên cứu:

+ Cơ sở vật chất và cơ chế của hiện tượng di truyền

+ Các quy luật di truyền

+ Nguyên nhân và quy luật biến dị

- Ý nghĩa của Di truyền học: Di truyền học đã trở thành một ngành mũi nhọntrong Sinh học hiện đại

+ Di truyền học đã trở thành cơ sở lí thuyết của Khoa học chọn giống

+ Có vai trò lớn lao đối với Y học

+ Đặc biệt có tầm quan trọng trong Công nghệ sinh học hiện đại

Câu 2: Nội dung cơ bản của phương pháp phân tích các thế hệ lai của Menđen gồm những điểm nào?

- Lai các cặp bố mẹ khác nhau về một hoặc một số cặp tính trạng thuần chủngtương phản

- Theo dõi sự di truyền riêng rẽ của từng cặp tính trạng đó trên con cháu củatừng cặp bố mẹ

- Dùng toán thống kê để phân tích các số liệu thu được Từ đó rút ra quy luật ditruyền các tính trạng

Câu 3: Hãy lấy các ví dụ về các tính trạng ở người để minh họa cho khái niệm “cặp tính trạng tương phản”.

Người cao – Người thấp

Menđen lại chọn các cặp tính trạng tương phản khi thực hiện các phép lai

là để dễ theo dõi những biểu hiện của tính trạng

Câu 5: Thế nào là tính trạng, cặp tính trạng tương phản, nhân tố di truyền, giống (hay dòng) thuần chủng?

- Tính trạng: là những đặc điểm về hình thái, cấu tạo, sinh lí của một cơ thể Ví

dụ: cây đậu có các tính trạng: than cao, quả lục, hạt vàng, chịu hạn tốt

- Cặp tính trạng tương phản: là hai trạng thái biểu hiện trái ngược nhau của

cùng loại tính trạng Ví dụ: hạt trơn và hạt nhăn, thân cao và thân thấp

- Nhân tố di truyền: quy định các tính trạng của sinh vật Ví dụ: nhân tố di

truyền quy định màu sắc hoa hoặc màu sắc hạt đậu

- Giống (hay dòng) thuần chủng: là giống có đặc tính di truyền đồng nhất, các

thế hệ sau giống các thế hệ trước

Câu 6: Hãy cho biết ý nghĩa của các kí hiệu: P, x, G, F.

+ P (parentes): cặp bố mẹ xuất phát

+ Phép lai được kí hiệu bằng dấu x

Trang 8

+ G (gamete): giao tử Quy ước giao tử đực (hoặc cơ thể đực) được kí hiệu là, còn giao tử cái (hay cơ thể cái) kí hiệu là

+ F (filia): thế hệ con Quy ước F1 là thế hệ thứ nhất, con của cặp P; F2 là thế hệthứ hai được sinh ra từ F1 do sự tự thụ phấn hoặc giao phấn giữa các F1

BÀI 2 LAI MỘT CẶP TÍNH TRẠNG

Câu 1: Nêu khái niệm kiểu hình và cho ví dụ minh họa.

Kiểu hình: là tổ hợp toàn bộ các tính trạng của cơ thể

Ví dụ:

Hoa đỏHoa trắngQuả lụcQuả vàngThực tế khi nói tới kiểu hình của một cơ thể người ta chỉ xét một, hoặcmột vài tính trạng đang được quan tâm

Câu 2: Phát biểu nội dung của quy luật phân li.

Trong quá trình phát sinh giao tử, mỗi nhân tố di truyền trong cặp nhân tố ditruyền phân li về một giao tử và giữ nguyên bản chất như ở cơ thể thuần chủngcủa P

(Khi lai hai bố mẹ khác nhau về một cặp tính trạng thuần chủng tương

phản thì F2 phân li tính trạng theo tỉ lệ trung bình 3 trội: 1 lặn.)

Câu 3: Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan như thế nào?

Menđen đã giải thích kết quả thí nghiệm trên đậu Hà Lan bằng sự phân li củacặp nhân tố di truyền trong quá trình phát sinh giao tử và sự tổ hợp của chúngmột cách ngẫu nhiên trong thụ tinh Sự phân li của cặp gen Aa ở F1 đã tạo ra hailoại giao tử với tỉ lệ ngang nhau là 1A: 1a Đây chính là cơ chế di truyền các tínhtrạng

Căn cứ vào F1 ta thấy F1 cho toàn cá kiếm mắt đen, nên mắt đen là tính trạngtrội, mắt đỏ là tính trạng lặn

Quy ước gen A quy định tính trạng mắt đen

Quy ước gen a quy định tính trạng mắt đỏ

Ta có sơ đồ lai:

P: AA x aa

Mắt đen Mắt đỏ

GP: A a

Trang 9

Câu 6: Tương quan trội - lặn của các tính trạng có ý nghĩa gì trong thực tiễn sản xuất?

Tương quan trội – lặn là hiện tượng phổ biến ở thế giới sinh vật, trong đótính trạng trội thường có lợi Vì vậy, trong chọn giống cần tập trung các gen trội

về cùng một kiểu gen nhằm tạo ra giống có ý nghĩa kinh tế cao

Câu 7: Khi cho cây cà chua quả đỏ thuần chủng lai phân tích thì thu được:

1 Tính trạng trội: Là những tính trạng do gen trội quy định, biểu hiện ở kiểu

gen đồng hợp trội hay dị hợp

VD: A là gen quy định hoa đỏ, a quy định hoa trắng Kiểu gen AA, Aa (A-) quyđịnh hoa đỏ là tính trạng trội so với hoa trắng

Trang 10

2 Tính trạng lặn: Là những tính trạng do gen lặn quy định, chỉ biểu hiện ở kiểu

gen đồng hợp lặn

VD: Kiểu gen aa quy định thân thấp

3 Tính trạng số lượng: Là tính trạng có thể cân, đo, đong, đếm được.

VD: Số lượng quả trên cây, số hạt trên một bong lúa, số trứng trên một lứa đẻcủa gà…

Tính trạng số lượng có mức phản ứng rộng, biến đổi rõ rệt khi môi trường sốngthay đổi

4 Tính trạng chất lượng: Là các tính trạng thuộc về hình thái, cấu tạo, sinh lí,

sinh hóa của cơ thể, không cân, đo, đong, đếm được

VD: Tính trạng về màu sắc hoa; khả năng chống chịu, hàm lượng vitamin trongnội nhũ của hạt…

Tính trạng chất lượng có mức phản ứng hẹp, rất ít hoặc không biến đổi khi môitrường sống thay đổi

VD: Trong điều kiện chăm sóc tốt, số lít sữa bò tăng nhưng tỉ lệ bơ trong sữakhông thay đổi

Câu 9: Thế nào là giống thuần chủng, cá thể đồng hợp tử, cá thể dị hợp tử? Nêu ví dụ.

a) Giống thuần chủng (Dòng thuần chủng):

- Dòng thuần là dòng có tính di truyền đồng nhất, khi tự thụ hoặc giao phối giữachúng, thế hệ sau đồng nhất chỉ có một kiểu hình và một kiểu gen

- Khi nói đến dòng thuần nghĩa là ta chỉ đề cập đến một hoặc vài tính trạng nào

đó cần để ý vì không cá thể nào thuần chủng về tất cả các tính trạng

- VD: ở đậu Hà Lan, dòng thuần về tính trạng hạt vàng có KG AA, dòng thuần

về các tính trạng hạt vàng, nhăn có KG AAbb

b) Cá thể đồng hợp tử (đồng hợp):

- Cá thể đồng hợp tử về tính trạng nào là cá thể mang các gen giống nhau, quyđịnh tính trạng đó

VD: AA, aa, AABB, AAbb,…

- Cá thể đồng hợp luôn luôn chỉ tạo một kiểu giao tử Do vậy, khi tự thụ hoặcgiao phối giữa chúng với nhau, thế hệ sau đồng tính

- Cá thể đồng hợp về tính trạng nào cũng có nghĩa nó thuần chủng về tính trạng

đó Khi nói đến cá thể đồng hợp nghĩa là ta chỉ đề cập đến môt hay vài tính trạngnào đó, vì không cá thể nào đồng hợp về tất cả các tính trạng

c) Cá thể dị hợp tử (dị hợp):

- Cá thể dị hợp về tính trạng nào là cá thể mang các gen không giống nhau, quyđịnh tính trạng đó

VD: Aa, Bb, AaBb, AABbdd,…

- Cá thể dị hợp tạo nhiều kiểu giao tử Do vậy, khi tự thụ hay giao phối giữachúng với nhau, thế hệ sau có hiện tượng phân tính

- Khi nói đến cá thể dị hợp nghĩa là ta chỉ đề cập đến một hay vài tính trạng vìkhông cá thể nào dị hợp về tất cả các tính trạng

Lưu ý: - Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng giống nhau gọi là thể

đồng hợp như: AA – thể đồng hợp trội, aa – thể đồng hợp lặn.

- Kiểu gen chứa cặp gen gồm 2 gen tương ứng khác nhau gọi là thể dị hợp (Aa).

Trang 11

Câu 10: Thế nào là gen alen, gen không elen; giao tử thuần khiết; hiện tượng đồng tính, phân tính, phân li độc lập?

a) Gen alen (cặp alen)

- Một gen có thể có nhiều alen khác nhau, nhưng trên cặp NST tương đồng, cácalen tồn tại từng cặp gồm hai alen gọi là gen alen

- Hai alen cùng cặp có cùng vị trí (cùng locus) trên cặp NST tương đồng Mỗialen nằm trên một NST của cặp tương đồng, cùng xác định sự phát triển mộttính trạng nào đó

- Hai alen cùng cặp có các quan hệ cơ bản sau đây trong việc quy định tínhtrạng:

+ Trội hoàn toàn

+ Trội không hoàn toàn

+ Tương đương nhau (đồng trội): IA quy định nhóm máu A, IB quy định nhómmáu B, hai alen IA và I B không át nhau, cùng quy định nhóm máu AB

b) Gen không alen:

- Các gen khác locut, nằm trên cùng một cặp NST tương đồng hoặc trên các cặpNST tương đồng khác nhau

- Các gen không alen cùng nằm trên một cặp NST tương đồng di truyền liên kết,các gen không alen nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau sẽ phân li độclập, tổ hợp tự do với nhau

Cặp I ` Cặp II

A a B b

D d

E e

Gen alen: Aa, Bb, Dd, Ee Gen không alen: AD, Ad, AB, Ab, aB, ab, …

c) Giao tử thuần khiết:

- Trong quá trình giảm phân, mỗi giao tử chỉ mang một nhân tố di truyền trongcặp nhân tố di truyền tương ứng

- Do vậy, trông giao tử thuần khiết không có sự hòa lẫn nhau giữa các nhân tố ditruyền của bố mẹ, mà vẫn giữ nguyên bản chất như ở giao tử của bố, của mẹ.d) Hiện tượng đồng tính: Là hiện tượng con lai đồng loạt xuất hiện một tínhtrạng duy nhất giống nhau

VD: Lai giữa đậu Hà Lan hạt vàng thuần chủng với đậu xanh thuần chủng, đờiF1 xuất hiện 100% hạt vàng

e) Hiện tượng phân tính: Là hiện tượng con lai có sự phân li tính trạng theo

nhiều hướng khác nhau

VD: Tự thụ phấn đậu hạt vàng đời F1, F2 có sự phân li kiểu hình theo tỉ lệ 3vàng: 1 xanh

f) Hiện tượng phân li độc lập:

- Là trường hợp di truyền của cặp tính trạng này không phụ thuộc vào sự ditruyền của các cặp tính trạng khác và ngược lại

- Hiện tượng phân li độc lập xuất hiện khi các cặp gen quy định các cặp tínhtrạng nghiên cứu nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau Do vậy, trong

Trang 12

quá trình giảm phân và thụ tinh, khi các cặp NST tương đồng phân li độc lập, tổhợp tự do sẽ dẫn đến các cặp gen cũng phân li độc lập, tổ hợp tự do với nhau.

Câu 11: Thế nào là lai phân tích? Nêu cách tiến hành, kết quả và ý nghĩa của phép lai phân tích.

(- Phép lai phân tích là phép lai giữa cá thể mang tính trạng trội cần xác định

kiểu gen với cá thể mang tính trạng lặn Nếu kết quả của phép lai là đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu gen đồng hợp, còn kết quả phép lai là phân tính thì cá thể đó có kiểu gen dị hợp).

Menđen dùng phép lai phân tích để xác định kiểu gen của những cá thểmang kiểu hình trội ở các cá thể lai: Muốn tìm hiểu (KG) của cá thể mang tínhtrạng trội, ông cho cá thể đó lai với cá thể mang tính trạng lặn tương ứng, rồidựa vào kết quả FB để xác định được kiểu gen

- Nếu kết quả FB đồng tính thì cá thể mang tính trạng trội có kiểu genđồng hợp AA P: AA x aa → 100%A-

- Nếu kết quả FB phân li 1 trội: 1 lặn thì cá thể có kiểu hình trội sẽ có kiểugen dị hợp Aa P: Aa x aa → 1A-: 1aa

BÀI TẬP DẠNG 1: BIẾT GEN TRỘI LẶN, KIỂU GEN CỦA P XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ LAI.

Hướng dẫn

Quy ước: A: gen quy định tính trạng hoa kép

a: gen quy định tính trạng hoa đơn

a) Số kiểu gen: Sự tổ hợp 2 alen A, a tạo ra 3 kiểu gen AA, Aa, và aa

b) Số kiểu giao phối và kết quả: Có 6 kiểu giao phối khác nhau, kết quả:

1) P1: AA x AAGP1: A AF1-1: AA

TLKG: 100%AATLKH: 1000% Hoa kép

2) P2: aa x aaGP2: a aF1-2: aa

TLKG: 100%aaTLKH: 1000% Hoa đơn

Trang 13

TLKG: 1AA: 2Aa: 1aa

TLKH: 3(A-)Hoa kép: 1 hoa đơn

TLKH: 1 Hoa kép: 1 hoa đơn

DẠNG 2: BIẾT KIỂU HÌNH CỦA CON XÁC ĐỊNH KIỂU GEN CỦA

BỐ MẸ

a) Phương pháp giải:

- Xác định tính trạng trội, lặn (Vận dụng quy luật đồng tính và phân li)

- Quy ước gen

- Từ tỉ lệ phân li kiểu hình ta suy ra kiểu gen của thế hệ trước

- Từ kết quả trên, ta có thể kết luận được điều gì?

- Cho biết kết quả F 2?

b) Dựa vào kiểu hình cây quả tròn đời F2 ta có thể biết chắc chắn kiểu gen của chúng hay không? Vì sao? Hãy nêu phương pháp xác định kiểu gen của chúng.

Hướng dẫn:

a) * Kết luận từ kết quả:

- Khi lai giữa cây quả tròn với cây quả bầu, thu được đời F1 100% quảtròn Tính trạng di truyền theo định luật đồng tính của Menđen Suy ra:+ P đều thuần chủng

Trang 14

+ Tính trạng quả tròn trội hoàn toàn so với tính trạng quả bầu.

+ F1 là những cá thể dị hợp về tính trạng này

* Kết quả F2:

- Quy ước: A: quả tròn

a: quả bầu

- Kiểu gen của P : AA(quả tròn) x aa(quả bầu)

- Sơ đồ lai: P : AA(quả tròn) x aa(quả bầu)

GP: A a

F1: Aa (100% quả tròn)

GF1 : ♀ (1A: 1a) x ♂ (1A: 1a)

F2: 1AA: 2Aa: 1aa

(3 quả tròn: 1 quả bầu)

b) Dựa vào kiểu hình cây quả tròn đời F2, ta chưa biết được chắc chắn kiểugen của chúng

- Vì kiểu gen có thể AA hoặc Aa

- Muốn xác định gen, ta dựa vào một trong 2 phương pháp sau:

Phương pháp 1: Lai phân tích.

- Tiến hành lai cây quả tròn đời F2 với cây quả bầu đồng hợp lặn, kiểu genaa

- Dựa vào kết qủa FB để xác định kiểu gen:

+ Nếu FB xuất hiện 100% quả tròn → cây quả tròn đời F2 có kiểu gen đồnghợp

Sơ đồ lai: F2: : AA(quả tròn) x aa(quả bầu)

- Cho tự thụ phấn cây quả tròn đời F2

+ Nếu F3 đồng tính quả tròn ta suy ra kiểu gen đồng hợp AA

Sơ đồ lai: AA(quả tròn) x AA(quả tròn)

+ Nếu F3 phân tính quả tròn: quả bầu xấp xỉ 3: 1 ta suy ra kiểu gen dị hợp

Sơ đồ lai: Aa(quả tròn) x Aa (quả tròn)

Trang 15

Phép lai 3: F1 x cây III

a) Kiểu gen cây F1, I, II, III:

- Xét phép lai 3: F2-3 phân li kiểu hình theo tỉ lệ: chín sớm: chín muộn =297: 101 ≈ 3:1

Đây là tỉ lệ của định luật phân li Suy ra tính trạng chín sớm trội hoàn toàn

so với chín muộn; kiểu gen của F1 và cây thứ III đều dị hợp

Phép lai 1:

F2-1: 100% chín sớm → kiểu gen cây I phải đồng hợp AA

Quy ước: A: chín sớm; a: chín muộn

cá thể còn lại có kiểu gen bất kì

Vậy kiểu gen của P có thể là:

Trang 16

(Tự lập các sơ đồ lai).

c) F1 chỉ xuất hiện một tính trạng → kiểu gen P:

Kiểu gen của P có thể là 1 trong 4 trường hợp sau:

Ở một loài, gen A quy định mắt đỏ trội hoàn toàn so với mắt trắng do gen

a quy định Cho cá thể mắt đỏ thuần chủng giao phối với cá thể mắt trắng thìkết quả về kiểu gen và kiểu hình ở F1 và F2 như thế nào? Từ đó có nhận xét gì

về sự phân bố kiểu hình của F2 ở 2 giới tính? Cho biết gen quy định màu mắtnằm trên NST thường

Ngày đăng: 24/02/2021, 16:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w