1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Khối 8: Hướng dẫn học các môn tuần 21

4 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 22,2 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

o Công – nông nghiệp: điều kiện tự nhiên như khí hậu đất đai, nguồn nước rất thuận lợi giúp cho nông công nghiệp phát triển. LUYỆN TẬP:[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS LÝ THƯỜNG KIỆT

TỔ: HÓA - SINH

KẾ HOẠCH ÔN TẬP TUẦN 21

MÔN : ĐỊA 8

Năm học: 2020 - 2021

TIẾT 23: THỰC HÀNH TÌM HIỂU LÀO VÀ CAMPUCHIA

A KIẾN THỨC TRỌNG TÂM:

1.

Vị trí địa lí:

Dựa vào hình 15.1 cho biết Lào hoặc Cam-pu-chia:

Thuộc khu vực nào, giáp nước nào, biển nào?

Nhận xét khả năng liên hệ với nước ngoài của mỗi nước?

Trả lời:

 Vị trí địa lí của Lào

o Thuộc khu vực Đông Nam Á

o Phía đông giáp Việt Nam

o Phía bắc giáp Trung Quốc và Mi-an-ma

o Phía tây giáp Thái Lan

o Phía nam giáp Cam-pu-chia

=> Giao thương với bên ngoài chủ yếu bằng đường bộ, đường sông và thông qua

cảng biển của miền Trung Việt Nam

 Vị trí địa lí của Cam-pu-chia

o Thuộc khu vực Đông Nam Á

o Phía bắc và tây bắc giáp Thái Lan

o Phía đông bắc giáp Lào

o Phía đông và đông nam giáp Việt Nam

o Phía tây nam giáp Vịnh Thái Lan

=> Cam-pu-chia có thể liên hệ với nước ngoài bằng cả đường biển (cảng Xi-ha-

nuc-vin), đường sông và đường bộ

2.

Điều kiện tự nhiên:

Dựa vào hình 18.1, 18.2 và bài 14, trình bày về Lào hoặc Cam-pu-chia theo các nội dung sau:

Địa hình: các dạng núi, cao nguyên, đồng bằng trong lãnh thổ từng nước

Khí hậu: thuộc đới khí hậu nào, chịu ảnh hưởng của gió mùa như thế nào?

Đặc điểm mùa mưa, mùa khô

Sông, hồ lớn

Nhận xét thuận lợi và khó khăn của vị trí địa lí, khí hậu đối với sự phát triển nông nghiệp

Trả lời:

Trang 2

Cam-pu-chia Lào

75% diện tích), chỉ có một số dãy núi, cao nguyên ở vùng biên giới như dãy Đăng Rếch

ở phía bắc, dãy Các-đa-môn ở phía tây, tây nam; cao nguyên Chư-lông, Bô-keo ở phía đông, đông bắc

-Địa hình: Chủ yếu là núi và cao nguyên chiếm 90% diện tích Các dãy núi tập trung ở phía bắc, cao nguyên trải dài

từ bắc xuống nam

quanh năm, mùa mưa do gió tây nam thổi từ vịnh Ben-gan qua vịnh Thái Lan đem hơi nước đến

Mùa khô có gió đông bắc thổi từ lục địa mang không khí khô hanh đến, do vị trí ở gần Xích đạo nên Cam-pu-chia không có mùa đông lạnh như miền Bắc Việt Nam mà chỉ có 2 mùa khô, mưa

-Khí hậu: Nhiệt đới gió mùa: Mùa mưa chịu ảnh hưởng của gió tây nam từ biển thổi vào gây mưa nhiều

.Mùa khô chịu ảnh hưởng của gió mùa đông bắc từ lục địa thổi đến mang theo không khí khô, lạnh

Lê Sáp và Biển Hồ

Sông Mê - công

Khó khăn và thuận lợi Thuận lợi: đồng bằng chiếm

phần lớn diện tích, khí hậu nóng quanh năm năm có điều kiện phát triển ngành trồng trọt Có Biển Hồ, sông Mê Công cung cấp nước và phát triển thủy sản

Khó khăn: mùa khô gây thiếu nước, mùa mưa có thể

bị lũ lụt

Thuận lợi: Khí hậu ấm áp quanh năm -> phát triển đa dạng cây trồng

Sông Mê công: là nguồn cung cấp nước, thủy lợi, thủy sản…

Đồng bằng màu mỡ, diện tích rừng còn nhiều

Khó khăn: Diện tích đất nông nghiệp ít, mùa khô thiếu nước mùa mưa thường có lũ lụt

B LUYỆN TẬP:

1 Điều kiện xã hội, dân cư:

Trang 3

 Dựa vào bảng 18.1, nhận xét Lào hoặc Cam-pu-chia về:

 Số dân, gia tăng, mật độ dân số

 Thành phần dân tộc, ngôn ngữ phổ biến, tôn giáo, tỉ lệ số dân biết chữ

 Bình quân thu nhập đầu người

 Tên các thành phố lớn, tỉ lệ dân cư đô thị

 Nhận xét tiềm năng nguồn nhân lực để phát triển đất nước (về số lượng, trinh

độ văn hóa của dân cư)

2

Kinh tế:

 Sử dụng hình 18.1 và 18.2 để:

 Nên tên ngành sản xuất, điều kiện để phát triển ngành, sản phẩm và phân bố

ở Lào hoặc Cam-pu-chia

TIẾT 24: Vị trí, giới hạn, hình dạng của lãnh thổ Việt Nam

A.

Kiến thức trọng tâm

1 Vị trí và giới hạn lãnh thổ.

a Vùng đất

 Đất liền: diện tích 331.212 km2

 Điểm cực : SGK

b Vùng biển

 Phần biển: Diện tích trên 1 triệu km2

 Có 2 quần đảo lớn là: Hoàng Sa và Trường Sa

c Vùng trời: Là khoảng không gian bao trùm lên lãnh thổ nước ta

d Đặc điểm của vị trí địa lý Việt Nam về mặt tự nhiên:

 Nước ta nằm hoàn toàn trong vòng đai nội chí tuyến bán cầu Bắc

 Trung tâm khu vực gió mùa Đông Nam Á

 Cầu nối giữa đất liền và hải đảo

 Tiếp xúc của các luồng gió mùa và các luồng sinh vật

2 Đặc điểm lãnh thổ:

a Phần đất liền:

 Lãnh thổ kéo dà, bề ngang hẹp

 Đường bờ biển uốn cong hình chữ S, dài 3260 km

 Hình thành các đặc điểm địa lí tự nhiên độc đáo

 Phát triển nhiều loại hình giao thông

b Phần biển:

 Mở rộng về phía Đông và Đông Nam, có nhiều đảo, quần đảo và vịnh biển

 Có ý nghĩa về chiến lược an ninh và phát triển kinh tế

c Ý nghĩa:

Trang 4

 Đối với tự nhiên: Điều kiện khí hậu nhiệt đới gió mùa phong phú Tuy nhiên cũng xảy ra nhiều thiên tai…

 Đối với hoạt động kinh tế – xã hội:

o Giao thông vận tải phát triển như: đường không, đường thuỷ

o Công – nông nghiệp: điều kiện tự nhiên như khí hậu đất đai, nguồn nước rất thuận lợi giúp cho nông công nghiệp phát triển

B LUYỆN TẬP:

Câu 1: Qua bảng 23.2, em hãy tính:

– Từ bắc vào nam, phần đất liền nước ta kéo dài bao nhiêu vĩ độ, nằm trong đới khí hậu nào?

– Từ tây sang đông phần đất liền nước ta mở rộng bao nhiêu kinh độ?

– Lãnh thổ đất liền Việt Nam nằm trong múi giờ thứ mấy theo giờ GMT?

Câu 2: Những đặc điểm nêu trên của vị trí địa lí có ảnh hưởng gì tới môi trường tự

nhiên nước ta?

LƯU Ý: HỌC SINH CHÉP PHẦN KIẾN THỨC CƠ BẢN CỦA TIẾT HỌC

VÀ LÀM PHẦN LUYỆN TẬP VÀO VỞ.

Ngày đăng: 24/02/2021, 15:04

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w