Câu 41: Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch CuSO4?. Câu 51: Phân tử khối của glucozơ bằng Câu 52: Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây tan hết trong một lượng dư nướcA.
Trang 1
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐỀ THAM KHẢO
(Đề có 03 trang)
ĐỀ THI THỬ THPT QUỐC GIA NĂM 2020
ĐỀ SỐ 26 – (Hoàng 09) Bài thi: KHOA HỌC TỰ NHIÊN Môn thi thành phần: HOÁ HỌC
Thời gian làm bài: 50 phút, không kể thời gian phát đề
Họ, tên thí sinh: .
Số báo danh:
* Cho biết nguyên tử khối của các nguyên tố:
H = 1; He = 4; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40;
Cr = 52; Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137
* Các thể tích khí đều đo ở điều kiện tiêu chuẩn, giả thiết các khí sinh ra không tan trong nước
Câu 41: Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch CuSO4?
Câu 42: Kim loại nào sau đây là kim loại kiềm?
Câu 43: Bóng cười là khí gây cười, tên hóa học là Đinitơ monoxit (hay nitrous oxide), là hợp chất hóa
học công thức là
Câu 44: Este metyl propionat được tạo thành từ CH3CH2COOH và
A CH3OH B C3H7OH C C2H5OH D C3H5OH
Câu 45: Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe không phản ứng với dung dịch nào sau đây?
Câu 46: Dung dịch chất nào sau đây làm xanh giấy quỳ tím?
Câu 47: Chất nào sau đây là chất lưỡng tính?
Câu 48: Sắt có số oxi hóa +3 trong hợp chất nào dưới đây?
A Fe(OH)2 B Fe(NO3)2 C Fe2(SO4)3 D FeO.
Câu 49: Chất nào sau đây có phản ứng trùng hợp?
A Etilen B Etylenglicol C Etylamin D Axit axetic.
Câu 50: Phản ứng nào sau đây là phản ứng nhiệt nhôm?
A 3FeO + 2Al →t 0 3Fe + Al2O3 B 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2
C 2Al + 3H2SO4→ Al2(SO4)3 + 3H2 D 2Al + 3CuSO4→ Al2(SO4)3 + 3Cu
Câu 51: Phân tử khối của glucozơ bằng
Câu 52: Ở nhiệt độ thường, kim loại nào sau đây tan hết trong một lượng dư nước?
Câu 53: Chất nào sau đây được dùng để làm mềm nước cứng tạm thời?
Câu 54: Dung dịch KOH tác dụng với chất nào sau đây tạo ra kết tủa Fe(OH)3?
Câu 55: Chất nào sau đây là chất điện li yếu?
Câu 56: Thủy phân trilinolein trong dung dịch NaOH, thu được glixerol và muối X Công thức muối X là
A C17H31COONa B CH3COONa C C2H5COONa D C17H33COONa
Câu 57: Công thức hóa học của natri hiđroxit (còn gọi là xút ăn da) là
Câu 58: Chất nào sau đây chứa một liên kết ba trong phân tử?
Câu 59: Chất X có công thức H2N-CH(CH3)-COOH Tên gọi của X là
Trang 2
Câu 60: Thành phần chính của vỏ các loại ốc, sò, hến là
Câu 61: Cho m gam bột Zn tác dụng hoàn toàn với một lượng dư dung dịch CuSO4 thu được 9,6 gam Cu Giá trị m là
Câu 62: Hòa tan hoàn toàn 0,1 mol Al và 0,1 mol Al2O3 bằng một lượng dư dung dịch NaOH, thấy có a mol NaOH đã tham gia phản ứng Giá trị của a là
Câu 63: Cho vào ống nghiệm 1 ml dung dịch chất X vào ống nghiệm Thêm từng giọt nước brom vào ống nghiệm, lắc nhẹ, thấy dung dịch nước brom nhạt màu và xuất hiện kết tủa trắng Chất X là
Câu 64: Phát biểu nào sau đây là sai?
A Dung dịch lysin không làm đổi màu quỳ tím B Metylamin là chất khí tan nhiều trong nước.
C Protein đơn giản chứa các gốc α-aminoaxit D Phân tử Gly-Ala-Val có 3 nguyên tử nitơ Câu 65: Thủy phân 68,4 gam saccarozơ với hiệu suất 75% thu được m gam glucozơ Giá trị của m là
Câu 66: Cho m gam Gly-Ala tác dụng hết với một lượng dư dung dịch NaOH, đun nóng Số mol NaOH
đã tham gia phản ứng là 0,2 mol Giá trị m là
Câu 67: Cho dãy các cacbohiđrat sau: glucozơ, xenlulozơ, saccarozơ, fructozơ Số cacbohiđrat thuộc loại
monosaccarit trong dãy trên là
Câu 68: Phát biểu nào sau đây là đúng?
A Cho lá Al vào dung dịch HCl thì lá Al bị ăn mòn hóa học.
B Quặng manhetit là nguyên liệu dùng để sản xuất magie.
C Đốt Fe trong khí clo dư thu được FeCl2
D Al(OH)3 là kết tủa màu xanh ở dạng keo
Câu 69: Hỗn hợp Fe, FeO và Fe2O3 tác dụng với một lượng dư dung dịch nào sau đây chỉ thu được một muối duy nhất?
A H2SO4 loãng B HCl đặc C HNO3 loãng D NaHSO4
Câu 70: Polime X là chất dẻo cứng, cách điện tốt, bền với axit, được dùng làm vật liệu điện, ống dẫn nước, da giả… Polime Y thuộc loại tơ polieste được tổng hợp từ axit terephtalic và etylenglicol, bền đối nhiệt, axit, kiềm hơn nilon nên được dùng đề dệt vải may mặc Tên gọi của X và Y lần lượt là
A Polietilen và tơ lapsan B Polietilen và poli(metyl metacrylat).
C Poli(vinyl clorua) và tơ nitron D Poli(vinyl clorua) và tơ lapsan.
Câu 71: Hỗn hợp X gồm hai este có công thức phân tử C8H8O2 và đều chứa vòng benzen Để phản ứng
hết với 0,25 mol X cần tối đa a mol NaOH trong dung dịch, thu được 30 gam hỗn hợp hai muối Giá trị
của a là
Câu 72: Hòa tan hoàn toàn 24 gam hỗn hợp X gồm MO, M(OH)2 và MCO3 (M là kim loại có hóa trị
không đổi) trong 100 gam dung dịch H2SO4 39,2% thu được 1,12 lít khí (đktc) và dung dịch Y chỉ chứa một chất tan duy nhất có nồng độ 39,41% Kim loại M là
Câu 73: Cho các phát biểu sau:
(1) Hỗn hợp Na và Al2O3 tan hết trong dung dịch NaOH dư
(2) Đung nóng dung dịch Mg(HCO3)2 có xuất hiện kết tủa
(3) Phèn chua được sử dụng để làm trong nước đục
(4) Kim loại Fe oxi hóa được Fe3+ trong dung dịch
(5) Miếng gang để trong không khí ẩm có xảy ra ăn mòn điện hóa
Số lượng nhận xét đúng là
Trang 3
Câu 74: Đốt cháy hoàn toàn (m + 4,32) gam triglixerit X cần dùng 3,1 mol O2, thu được H2O và2,2 mol
CO2 Mặt khác, cũng lượng X trên tác dụng tối đa với 0,08 mol H2 (Ni, to) Nếu cho (m + 0,03) gam Xtác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, thu được glixerol và a gam muối Giá trị của a là
Câu 75: Hỗn hợp X gồm FeO, Fe2O3 và Fe3O4 Cho khí CO qua m gam X nung nóng, sau một thời gian thu được hỗn hợp chất rắn Y và hỗn hợp khí Z Cho toàn bộ Z vào dung dịch Ca(OH)2 dư, đến phản ứng
hoàn toàn, thu được 4 gam kết tủa hòa tan hoàn toàn Y trong dung dịch H2SO4 đặc, nóng (dư), thu được 1,008 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) và dung dịch chứa 18 gam muối Giá trị của m là
Câu 76: Cho các phát biểu sau:
(a) Mỡ lợn hoặc dầu dừa được dùng làm nguyên liệu để chế xà phòng
(b) Nước ép từ cây mía có phản ứng với Cu(OH)2
(c) Tơ poliamit kém bền trong môi trường axit và môi trường kiềm
(d) Cao su lưu hóa có tính đàn hồi, lâu mòn và khó tan hơn cao su thiên nhiên
(e) Dung dịch anilin không đổi màu giấy quỳ tím
Số lượng phát biểu đúng là
Câu 77: Tiến hành thí nghiệm theo các bước sau:
Bước 1: Cho vào bát sứ nhỏ 1 ml dầu ăn và 3 ml dung dịch NaOH 40%
Bước 2: Đun hỗn hợp sôi nhẹ và liên tục khuấy đều bằng đũa thủy tinh khoảng 8-10 phút Thỉnh thoảng thêm vài giọt nước cất
Bước 3: Rót thêm vào hỗn hợp 4 – 5 ml dung dịch NaCl bão hòa nóng, khuấy nhẹ Sau đó để nguội Cho các phát biểu sau:
Các phát biểu liên quan đến thí nghiệm trên được đưa ra như sau:
(a) Ở bước 1 có thể thay thế dầu ăn bằng mỡ động vật.
(b) Ở bước 2, nếu không liên tục khuấy đều phản ứng sẽ xảy ra chậm vì dầu ăn không tan trong dung dịch NaOH
(c) Sau bước 3, khi để nguội ta thấy phần dung dịch bên trên có một lớp chất lỏng màu vàng đục
(d) Mục đích chính của việc thêm nước cất vào là tránh sản phẩm bị phân hủy
Số lượng phát biểu đúng là
Câu 78: Thủy phân hoàn E (C9H16O4, chứa 2 chức este) bằng dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm
ancol X và hai chất hữu cơ Y, Z Biết Y chứa 3 nguyên tử cacbon và MX < MY < MZ Cho Z tác dụng với dung dịch HCl loãng, dư, thu được hợp chất hữu cơ T (C3H6O3) Cho các phát biểu sau:
(a) Cho a mol T tác dụng với một lượng dư NaHCO3 thu được a mol CO2
(b) Chất Y có mạch cacbon không phân nhánh.
(c) X là ancol no, hai chức, mạch hở.
(d) Có 4 công thức cấu tạo thõa mãn tính chất của E.
Số lượng phát biểu đúng là
Câu 79: Cho 12,24 gam hỗn hợp E gồm X, Y là hai este no, đa chức, mạch hở tác dụngvừa đủ với dung
dịch NaOH, thu được 7,56 gam hỗn hợp Z chứa hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon và a gamhỗn hợp
T chứa hai muối Đốt cháy hoàn toàn a gam T, thu được 0,085 mol Na2CO3 và tổng khối lượng của CO2,
H2Obằng 4,55 gam Khối lượng (gam) của este có phân tử khối lớn hơn gần nhất với giá trị nào sau đây?
A 5,3 B 7,0 C 5,8 D 5,1.
Câu 80: Cho hỗn hợp E gồm 0,1 mol X (C6H13O4N) và 0,15 mol Y (C6H16O4N2, là muối của axit cacboxylic hai chức) tác dụng hoàn toàn với dung dịch KOH, thu được một ancol đơn chức, hai amin no
(kế tiếp trong dãy đồng đẳng) và dung dịch T Cô cạn T, thu được hỗn hợp G gồm ba muối khan có cùng
ba nguyên tử cacbon trong phân tử (trong đó có hai muối của hai axit cacboxylic và muối của một
α-amino axit) Phần trăm khối lượng của muối có phân tử khối lớn nhất trong G là
Trang 4
TỔNG QUAN VỀ ĐỀ THI
I CẤU TRÚC ĐỀ:
Lớp MỤC LỤC Thông hiểu Nhận biết Vận dụng thấp Vận dụng cao TỔNG
12
Hoá học thực tiễn
11
II ĐÁNH GIÁ – NHẬN XÉT:
- Cấu trúc: 75% lý thuyết (30 câu) + 25% bài tập (10 câu)
- Nội dung:
+ Phần lớn là chương trình lớp 12 còn lại là của lớp 11
+ Biên soạn sát với đề thi tham khảo năm 2020 của BGD
Trang 5
III ĐÁP ÁN
HƯỚNG DẪN GIẢI CHI TIẾT Câu 71: Chọn B.
Hai chất trong X là HCOOCH2C6H5 (x mol) và HCOOC6H4CH3 (y mol) ⇒ x + y = 0,25
Muối thu được gồm HCOONa (0,25 mol) và CH3C6H4ONa (y mol)
mà 0,25.68 + 130y = 30 ⇒ y = 0,1 ⇒ x = 0,15 Vậy a = 0,15 + 0,1.2 = 0,35
Câu 72: Chọn A.
Ta có: nH SO 2 4 =0, 4 mol⇒mdd =24 100 0,05.44 121,8 (g)+ − =
mà C% 0, 4.(M 96).100 39, 41 M 24 : Mg
121,8
+
Câu 73: Chọn B.
(4) Sai, Kim loại Fe khử được Fe3+ trong dung dịch
Câu 74: Chọn C.
2 2
BT: O
X
H O
n 0, 04 mol 6n 3,1.2 n 2, 2.2
m 30 (g)
n 2,04 mol
2, 2 n 0,08 2n
→ + = + =
− = +
Khi cho X tác dụng với KOH thì:
3 5 3
C H (OH)
a 33, 07 (g)
=
Câu 74: Chọn A.
Muối thu được là Fe2(SO4)3: 0,045 mol ⇒ nFe = 0,09 mol
BT: e
Fe
3n
→ = 2nO dư + 2nSO 2 ⇒ nO dư = 0,09 mol
Ta có: nCO=nCO 2 =0, 04 mol⇒ nO pư = 0,04 mol ⇒ m = 0,09,56 + 0,13.16 = 7,12 (g)
Câu 76: Chọn D.
Tất cả đều đúng
Câu 77: Chọn A.
(c) Sai, Sau bước 3, khi để nguội ta thấy phần dung dịch bên trên có một lớp chất lỏng màu trắng đục (d) Sai, Mục đích chính của việc thêm nước cất vào để hỗn hợp không bị cạn khô.
Câu 78: Chọn A.
X có công thức cấu tạo là C2H5-COO-C2H4-COO-C3H7
⇒ X là C3H7OH, hai chất hữu cơ Y là C2H5-COONa, Z là HO-C2H4-COONa và T là HO-C2H4-COOH
(c) Sai, X là ancol no, đơn chức, mạch hở.
Câu 79: Chọn A.
Ta có: nNaOH =0,085.2 0,17 mol= →BTKL mE +mNaOH =m + aZ ⇒a = 11,48 (g)
Bảo toàn khối lượng cho phản ứng đốt T: 11,48 + 32nO 2= 9,01 + 4,55 ⇒nO 2 =0, 065 mol
2
C Na BT: O
H O
CO H O
n 0, 045 mol
+ =
→ + =
Hai muối đó là HCOONa: 0,09 mol và (COONa)2: 0,04 mol
+ Hai este trong E là (HCOO)nR: 0,09/n mol và (COOR’)2: 0,04 mol
⇒ 2 ancol R(OH)n: 0,09/n mol và R’OH: 0,08 mol ⇒ (0,09/n).(R + 17n) + 0,08.(R’ + 17) = 7,56
Vì hai ancol có cùng số nguyên tử cacbon nên R’ = R + n – 1 ⇒ R = 41: C3H5
Vậy este lớn hơn trong E là (HCOO)3C3H5: 0,03 mol ⇒ m = 5,28 (g)
Câu 80: Chọn C.
Y là CH3NH3-OOC-CH2-COO-NH3C2H5 và X là C2H5-COO-NH3-C2H4-COOH
Trang 6
Muối thu được gồm CH2(COOK)2: 0,15 mol; C2H5-COOK: 0,1 mol và NH2-C2H4-COOK: 0,1 mol
⇒ %mCH2(COOK)2 = 53,05%