BIỆN LUẬN CÔNG THỨC MUỐI AMONI+ Một số muối amoni thường gặp: - Muối amoni của axit vô cơ: CH3NH3NO3, CH3NH3HCO3, CH3NH32CO3,… - Muối amoni của axit hữu cơ: HCOOH3NCH3, CH3COONH4,… * Phư
Trang 1DẠNG 10 BIỆN LUẬN CÔNG THỨC MUỐI AMONI
+ Một số muối amoni thường gặp:
- Muối amoni của axit vô cơ: CH3NH3NO3, CH3NH3HCO3, (CH3NH3)2CO3,…
- Muối amoni của axit hữu cơ: HCOOH3NCH3, CH3COONH4,…
* Phương pháp biện luận công thức muối amoni:
- Bước 1: Xác định chất cần tìm là muối amoni dựa vào một số dấu hiệu thường gặp:
+ Dấu hiệu 1: Để bài cho X tác dụng với dung dịch kiềm tạo khí NH3, amin hoặc khí làm quỳ tím ẩm chuyển sang màu xanh → X là muối amoni
+ Dấu hiệu 2: Đề bài cho X tác dụng với axit HCl giải phóng khí CO2 → X là muối amoni của axit cacbonic
- Bước 2: Tìm công thức của gốc axit trong một số muối amoni thường gặp:
+ Nếu công thức phân tử của muối amoni cần tìm có dạng CxHyNzO2 → muối amoni của axit hữu cơ (Ví dụ: RCOONH3R’)
+ Nếu công thức phân tử của muối amoni cần tìm có dạng C H N Ox y z ∋ → Muối amoni của axit vô cơ, gốc axit là 2
3
CO −, NO3−, HCO3−
- Bước 3: Tìm gốc amoni từ đó suy ra công thức cấu tạo của muối.
Ví dụ 1 (Đại học – 2008 – Khối B) Cho chất hữu cơ X có công thức phân tử C2H8O3N2 tác dụng với dung dịch NaOH thu được chất hữu cơ Y đơn chức và các chất vô cơ Khối lượng phân tử (theo đvC) của Y là
Hướng dẫn giải
C2H8N2O3 (X) tác dụng với dung dịch NaOH thu được chất hữu cơ Y đơn chức và các chất vô cơ, chứng tỏ X là muối amoni tạo bởi NH3 hoặc amin đơn chức
X có 3 nguyên tử O, nên gốc axit có thể là: CO23 −
, NO3 −
, HCO3 −
Xét trường hợp gốc axit trong X là NO3− → X là CH3−CH2−NH NO3 3 hoặc (CH3)2NH NO 2 3
Phương trình phản ứng:
CH −CH −NH NO +NaOH→CH −CH −NH ↑ +NaNO +H O
(CH3)2NH NO2 3+NaOH→(CH3)2NH↑ +NaNO3+H O2
→Y có khối lượng phân tử là 45 đvC.
Tương tự xét trường hợp gốc axit trong X là 2
3
CO −, NO3−, HCO3− → Không có công thức cấu tạo thỏa mãn
Đáp án C.
Trang 1
Trang 2Ví dụ 2 (Đại học – 2009 – Khối A) Hợp chất X mạch hở có công thức phân tử là C4H9NO2 Cho 10,3 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH sinh ra một chất khí Y và dung dịch Z Khí Y nặng hơn không khí, làm giấy quỳ tím ẩm chuyển màu xanh Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom Cô cạn dung dịch Z thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Hướng dẫn giải
X phản ứng với NaOH sinh ra khí Y, suy ra X là muối amoni Gốc axit trong X có hai nguyên tử O nên có dạng làRCOO−
Y là khí nặng hơn không khí, làm xanh giấy quỳ tím ẩm → Y là amin.
Dung dịch Z có khả năng làm mất màu nước brom → Muối trong dung dịch Z là muối không no.
Vậy X là CH2 =CH COOH NCH− 3 3
X
10,3
103
→ 2
CH CH COONa
m = − 0,1.94 9, 4gam
Đáp án C.
Ví dụ 3 (THPTQG – 2015) Hỗn hợp X gồm 2 chất có công thức phân tử là C3H12N2O3 và C2H8N2O3 Cho 3,40 gam X phản ứng vừa đủ với dung dịch NaOH (đun nóng), thu được dung dịch Y chỉ gồm các chất vô cơ và 0,04 mol hỗn hợp 2 chất hữu cơ đơn chức (đều làm xanh giấy quỳ tím ấm) Cô cạn Y thu được m gam muối khan Giá trị của m là
Hướng dẫn giải
Do X tác dụng với NaOH (đun nóng) thu được dung dịch Y (chỉ gồm các chất vô cơ) và hỗn hợp 2 chất hữu cơ đơn chức (đều làm xanh giấy quỳ tìm ẩm) → X chứa các muối amoni
Các chất trong X có 3 nguyên tử O, nên gốc axit của các chất có thể là: 2
3
CO −, NO3−, HCO3−
Xét các trường hợp xảy ra dễ thấy trường hợp thỏa mãn là X gồm:
(CH3NH3)2CO3, C2H5NH3NO3 (Lưu ý: có thể thay C2H5NH3NO3 bằng (CH3)2NH2NO3 kết quả cuối cùng
về giá trị của m vẫn không thay đổi)
3 12 2 3 2 8 2 3 3 12 2 3
3 12 2 3 2 8 2 3 2 8 2 3
3 2 8 2 3
2 3 3 12 2 3
NaNO C H N O
Na CO C H N O
m 0,02.85 0,01.106 2,76 gam
Đáp án B.
Trang 2