• Các tế bào gan tân tạo không có chức năng của tiểu thùy gan bình thường, đồng thời các sợi liên kết và collagen làm bóp nghẹt các mạch máu và ống mật, làm chúng bị xoắn vặn lại, làm
Trang 1XƠ GAN
Trang 2ĐẠI CƯƠNG
• Xơ gan được định nghĩa hoàn toàn dựa vào mô
học (xơ gan còn bù) kết hợp với hai hội chứng
thường gặp trên lâm sàng (xơ gan mất bù)
• Xơ gan là bệnh thường gặp ở Việt Nam cũng như
trên thế giới 10- 20/100.000 dân.
• xơ gan được xem như một quá trành lan tỏa với xơ
hóa, đảo lộn cấu trúc bình thường của gan dẫn đến hình thành các nhân có cấu trúc không bình
thường.
Trang 3NGUYÊN NHÂN
• Xơ gan do rượu
• Xơ gan do siêu vi: B, C
• Do viêm gan tự miễn
• Bệnh gan nhiễm mỡ không do rượu
• Xơ gan ứ mật nguyên phát (Hano),
thứ phát ( nhiễm trùng, sỏi mật).
• Xơ gan tim
• Xơ gan do các bệnh chuyển hóa như ứ sắt, ứ đồng, thiếu α1-
antitrypsin, bệnh xơ hóa nang.
• Xơ gan không rõ nguyên nhân.
Trang 4BỆNH SINH XƠ GAN
• Gan xơ là tiến trình làm biến đổi cấu trúc gan bình
thường thành gan xơ thường giống nhau
• Gan bị tổn thương có thể gây ra hiện tượng thủng đục,
hyalin hóa, hoặc thoái hóa mỡ và cuối cùng đưa đến chết và hoại tử tế bào
• Ở khoảng cửa, mô liên kết cũng tăng sinh tạo thành
các vách ngăn dạng màng nhện nối khoảng cửa và
vùng trung tâm tiểu thùy và cuối cùng tạo thành các sợi xơ không phục hồi
• Các tế bào gan tân tạo không có chức năng của tiểu
thùy gan bình thường, đồng thời các sợi liên kết và
collagen làm bóp nghẹt các mạch máu và ống mật, làm chúng bị xoắn vặn lại, làm tăng áp lực trong hệ thống cửa.
Trang 5GIẢI PHẪU BỆNH
• Là tiêu chuẩn quyết định trong chẩn đoán xơ gan còn bù, đồng
thời cũng góp phần trong chẩn đoán giai đoạn và nguyên nhân của xơ gan.
• Giải phẫu và tổ chức gan bình thường:
• Đại thể:
Gan có màu đỏ sẫm, bờ tù, mặt nhẵn, nặng từ 1- 1,2kg.
• Vi thể:
Đơn vị là tiểu thùy gan bao gồm:
• Khoảng cửa (Kirnann): có tĩnh mạch, ống mật, động mạch gan,
thần kinh, bạch huyết và rãi rác các sợi liên kết.
• Tế bào nhu mô gan hình lục giác, xếp hình nan hoa gọi là bè
Remark nối liền khoảng cửa và tĩnh mạch trung tâm tiểu thùy, giữa các bà Remark là các vi quản mật và xoang hang tĩnh
mạch.
Trang 6GIẢI PHẪU BỆNH
• Giải phẫu bệnh trong xơ gan:
Đại thể:
• Gan thường nhỏ lại 500- 600gam, nhạt màu, bờ sắc, bề mặt gồ
ghề lỗ chỗ có nhiều hạt đầu kích thước từ vài mm đến hàng
cm, tĩnh mạch cửa và tĩnh lách nở ra.
Vi thể:
• Tổ chức xơ phát triển làm chèn ép khoảng cừa, xâm nhập vào tiểu thùy gan.
• Tế bào gan bị chèn ép giữa các dãy xơ.
• Tế bào gan tân tạo làm thành các nốt tân tạo, cấu trúc gan bị
đảo lộn Ngoài ra còn thấy các tế bào gan bị nhiễm mỡ hoặc chứa các không bào mỡ, các thể Mallory trong xơ gan do
rượu.
Trang 7TRIỆU CHỨNG HỌC
• Giai đoạn còn bù thường không phát hiện triệu
chứng.
Hội chứng tăng áp tĩnh mạch cửa
Được định nghĩa khi gradient áp lưc tĩnh mạch cửa
và áp lực tĩnh mach chủ > 5mmHg hoặc khi áp lực tĩnh mạch cửa > 15mmHg.
Triệu chứng cơ năng:
• Khởi đầu là dấu trướng hơi do kém hấp thu hoặc
tăng áp cửa làm tăng thoát hơi vào ruột, cũng như ngăn chặn hấp thu trong ruột.
• Đại tiện phân sệt do phù niêm mạc ruột.
• Đôi khi biểu hiện bằng các biến chứng của nó như
nôn ra máu do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản; tiêu máu do vỡ các búi giãn tĩnh mạch trực tràng.
Trang 8TRIỆU CHỨNG HỌC
Triệu chứng thực thể:
Tuần hoàn bàng hệ cửa chủ:
• Các vị trí thường gặp là vùng thượng vị và hai bên
mạn sườn, vùng hạ vị và hai bên hố chậu.
• Giãn tĩnh mạch thực quản- dạ dày do vòng nối tĩnh
mạch vành vị thuộc hệ cửa và phình vị thuộc hệ
chủ, 60% bệnh nhân xơ gan có giãn tĩnh mạch thực quản, vị trí thường gặp là ở 1/3 dưới thực quản.
• Giãn tĩnh mạch trực tràng do vòng nối tĩnh mạch
trực tràng trên và giữa của hệ cửa và tĩnh mạch
trực tràng dưới thuộc hệ chủ.
Trang 9TRIỆU CHỨNG HỌC
Lách to:
• Thường lớn ở mức độ vừa 3- 4cm dưới bờ sườn
trái, lúc đầu mềm, sau đó xơ hóa có thể trở thành chắc, cứng.
• Trong trường hợp xuất huyết tiêu hóa như vỡ giãn
tĩnh mạch thực quản có thể làm lách nhỏ lại.
• Trong trường hợp cổ trướng quá nhiều chỉ có thể
phát hiện lách to qua dấu cục đá nổi.
Cổ trướng:
• Là loại cổ trướng tự do dịch thấm.
• Mặt khác, trong xơ gan thường dễ bị nhiễm trùng
dịch cổ trướng, ung thư hóa gây chảy máu vào ổ bụng làm dịch cổ trướng chuyển thành dịch tiết, dịch máu.
Trang 10TRIỆU CHỨNG HỌC
Hội chứng suy tế bào gan:
Lâm sàng
• Các triệu chứng cơ năng sớm có thể xuất hiện sớm nhiều
tháng hoặc hằng năm trước khi có triệu chứng thực thể lâm sàng về xơ gan xuất hiện
• Rối loạn giấc ngủ: khó ngủ, ngủ kém hoặc giấc ngủ không
sâu.
• Giảm khả năng tình dục: nam giới giảm khả năng tình dục
hoặc liệt dương, phụ nữ rối loạn kinh nguyệt hoặc mất kinh.
• Rối loạn tiêu hóa: thường là kém ăn, chậm tiêu nhất là ăn
thức ăn nhiều dầu mỡ.
• Tổng trạng suy giảm: giảm khả năng lao động trí tuệ cũng
như lao động tay chân, làm mau mệt, mỏi cơ, khả năng tập trung tư tưởng giảm.
Trang 11TRIỆU CHỨNG HỌC
Khi suy gan đã rõ, thường xuất hiện các dấu hiệu và
triệu chứng thực thể như:
• Vàng da- niêm: củng mạc mắt, niêm mạc lưỡi, móng,
• Phù, cổ trướng: không tương xứng, nửa trên thường
gầy, nửa dưới phú nhất là hai chi dưới; cổ trướng
cũng là triệu chứng của suy tế bào gan do gan suy
không tổng hợp được albumin.
• Hồng ban và giãn mạch, thường có hồng ban ở gò má
và mô lòng bàn tay (bàn tay son), giãn mạch mặt nhất
là ở sống mũi, vành tai, gò má và ở cổ.
Trang 13TRIỆU CHỨNG HỌC
• Xuất huyết da, niêm: trong uy gan do giảm các yếu
tố đông máu chủ yếu là các yếu tố II, V, VII và phức
hệ accelerin, đồng thời do giảm sức bền thành
mạch thường biểu hiện là chảy máu mũi, lợi, niêm mạc ống tiêu hóa, xuất huyết da dạng chấm và
mảng, nặng hơn là xuất huyết não, nội tạng.
• Lông tóc móng: lông thưa, tóc khô mảnh dễ gãy, dễ
rụng, móng tay khô, trắng dễ gãy, nam giới có thể
có vú to.
• Thiếu máu thường là đẳng sắc, đẳng bào và giảm
cả ba dòng.
• Khám gan: thường gan teo nhỏ, một số trường hợp
gan to, chắc, bờ sắc, mặt lổn nhổn, không đau.
Trang 14CẬN LÂM SÀNG
Xét nghiệm máu:
• Bilirubin máu tăng
• Albumin máu giản, Globulin tăng , Tỷ số A/G đảo ngược.
• Tỷ lệ prothrombin giảm.
• Cholesterol máu giảm, nhất là cholesterol ester hóa do suy
giảm men cholesterol esterase.
• Nghiệm pháp thải BSP ( hồng Bangal) kéo dài: nghiệm pháp
thải chất màu (+) sau 45 chất màu này còn > 15%.
Siêu âm gan: gan thường teo nhỏ, bờ không đều có dạng hình răng cưa, cấu trúc gan gia tăng dạng nốt Ngoài ra còn thấy các dấu hiệu tăng áp cửa: lách to, tĩnh mạch cửa và tĩnh
mạch lách giãn, cổ trướng, tái lập lại tĩnh mạch rốn, huyết khối tĩnh mạch cửa và dấu hiệu của ung thư gan.
Trang 15CẬN LÂM SÀNG
Chụp cắt lớp tỷ trọng cũng cho những dấu hiệu tương tự.
Sinh thiết gan trong trường hợp còn bù để chẩn đoán mức độ viêm và hoại tử cũng như giai đoạn xơ hóa.
Fibro scan đo độ đàn hồi của gan tương tự với các giai đoạn
xơ hóa của sinh thiết gan.
Trang 16CHẨN ĐOÁN
Chẩn đoán xác định: dựa vào các yếu tố sau:
• Tiền sử: có các bệnh mạn tính tổn thương gan kéo
dài.
• Lâm sàng: chủ yếu dựa vào hai hội chứng tăng áp
cửa và suy tế bào gan với các xét nghiệm đặc hiệu của hai hội chứng này.
• Siêu âm: cấu trúc gan thô dạng nốt, bờ răng cưa,
tĩnh mạch cửa giãn và có cổ trướng.
• Sinh thiết gan trong trường hợp xơ gan còn bù:
cấu trúc gan đảo lộn, nốt tân tạo, tổ chức xơ phát triển lan vào tiểu thùy gan.
• Fibro scan chẩn đoán giai đoạn xơ hóa.
Trang 18BIẾN CHỨNG
Thường nhiều và phức tạp khi xơ gan ở giai đoạn cuối.
Xuất huyết tiêu hóa do vỡ giãn tĩnh mạch thực quản, là biến
chứng thường gặp nhất xảy ra trong 1/3 trường hợp xơ gan có giãn tĩnh mạch thực quản.
Nhiễm trùng: nhiễm trùng da, tiêu hóa, tiết niệu và nhất là nhiễm trùng dịch cổ trướng nguyên phát.
Hôn mê gan là tiến trình của xơ gan giai đoạn cuối, xảy ra do các yếu tố thúc đẩy như xuất huyết, táo bón, nhiễm trùng, phẫu
thuật.
Hội chứng gan thận: là biến chứng nặng, tử vong cao, type 1 là tiến trình suy giảm chức năng thận và giảm đáng kể độ thanh thải creatinin trong vòng 1- 2 tuần; type 2 là sự giảm độ lọc cầu thận với tăng creatinin huyết thanh nhưng nó thì ổn định và điều trị có hiệu quả hơn type 1, cơ chế hội chứng này có thể là do gia tăng các chất co mạch thận, thường gặp ở những bệnh nhân xơ gan có cổ trướng nhiều và có tăng creatinin mỗi ngày.
Trang 19Bệnh lý dạ dày tá tràng:
loét dạ dày tá tràng
thường gặp trong xơ gan,
cơ chế do giảm yếu tố bảo
vệ và tăng histamin do
gan suy không hủy được Bệnh lý dạ dày do tăng áp cửa với hình ảnh nội soi viêm phù nề, chấm và
mảng xuất huyêt giống
quả dưa hấu cắt ngang
(hội chứng GAVE: Gastric antral vascular ectasia).
Trang 20BIẾN CHỨNG
Rối loạn đông máu: do gan suy không tổng hợp được các yếu
tố đông máu gây ra xuất huyết da, niêm.
Ung thư hóa: tất cả các nguyên nhân gây ra xơ gan đều có thể
bị ung thư hóa, đặc biệt là do siêu vi viêm gan B và C.
Ngoài ra, còn có thể có các biến chứng khác như: hội chứng gan- phổi, huyết khối tĩnh mạch cửa,
Trang 21ĐIỀU TRỊ
Nguyên Tắc điều trị:
• Điều trị nguyên nhân
• Điều trị tiết chế, nâng đỡ
• Điều trị cổ trướng
• Điều trị biến chứng
Cụ thể:
Điều trị nguyên nhân
• Một số nguyên nhân có thể điều trị được như cai
rượu, các thuốc kháng siêu vi viêm gan B
(lamivudin, entercavir, tenofovir, ) nhưng hiệu quả rất hạn chế trong trường hợp xơ gan mất bù.
Trang 22ĐIỀU TRỊ
Điều trị tiết chế, nâng đỡ
• Làm việc nhẹ, nghỉ ngơi trong trường hợp bệnh nặng.
• Bổ sung một số vi tamin B1, vitamin K1; tránh dùng các
thuốc độc cho gan.
• Chống táo bón.
• Hạn chế đạm trong trường hợp suy gan nặng 0.75g/kg/ngày,
có thể bổ sung các loại đạm cần thiết cho gan như
morihepamin, aminoplasmahepa.
Trang 23ĐIỀU TRỊ
Điều trị cổ trướng
• Nguyên tắc: giảm cân 0,5- 1kg/ngày Hạn chế muối nước theo
cân bằng xuất- nhập, muối có thể sử dụng thêm 1gam/ ngày.
• Thuốc lợi tiểu: tốt nhất là loại tiết kiệm kali nhóm
spironolacton phù hợp với cơ chế chống lại hiện tượng
cường aldosteron thứ phát, liều khởi đầu 100mg/ngày, tăng dần mỗi 50mg/ngày sau 3- 5 ngày đến khi có hiệu quả; có thể phối hợp với lợi tiểu quai nhóm furosemid 40- 80mg/ngày và cũng tăng dần liều đến khi có hiệu quả Nếu dùng đến 160mg furosemid + 200mg spironolacton mà không đáp ứng thì gọi
là cổ trướng kháng trị.
• Chọc tháo dịch cổ trướng: có thể chọc tháo 2- 4 lít/lần và tốt
nhất nên bổ sung thêm albumin sau khi chọc tháo.
• Phẫu thuật TIPS (Transjugular Intrahepatic Portosystemic
Shunt) làm shunt cửa- chủ.
Trang 24ĐIỀU TRỊ
Điều trị biến chứng
• Xuất huyết tiêu hóa,
• Nhiễm trùng dịch cổ trướng ,
• Hôn mê gan,
• Hội chứng gan- thận, là những biến chứng thường gặp cần
xem xét điều trị (bài riêng).
Trang 25TIÊN LƯỢNG
• Xơ gan là bệnh có tiên lượng nặng, về lâu dài nói chung là xấu
và nặng nề, thời gian sống còn trung bình chỉ khoảng 5 năm Tuy nhiên nếu được điều trị thích hợp có thể sống kéo dài
nhiều năm.
Tiên lượng xơ gan dựa vào các yếu tố:
• Xơ gan khoảng cửa có tiên lượng tốt hơn xơ gan nhu mô.
• Nếu mất bù do các yếu tố thúc đẩy như xuất huyết, nhiễm
trùng, rối loạn nước điện giải thì tiên lượng tốt hơn.
• Cổ trướng kháng trị thì tiên lượng xấu.
• Nếu có dấu suy thận là tiên lượng nặng.
• Có biểu hiện bệnh não gan là tiên lượng nặng.
• Xuất huyết nhiều nơi, xuất huyết do vỡ tĩnh mạch thực quản
giãn nặng, tái phát là tiên lượng nặng.
• Tỷ lệ prothrombin < 20% là tiên lượng nặng.
Trang 26CÁC DẤU HIỆU 1 ĐIỂM 2 ĐIỂM 3 ĐIỂM
TỶ LỆ PROTHROMBIN
INR >50 (0- 4)<1.7 40- 50 (4- 6)1,7- 2,3 <40% (>6”)>2,3
Bảng xếp loại xơ gan của Child- Pugh
A: 5- 6 điểm
B: 7- 9 điểm
C: 10- 15 điểm.