1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

báo cáo hệ thống quản lý tiền gửi tiết kiệm

25 768 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản lý tiền kiệm ở chi nhánh ngân hàng Agribank tp Thái Nguyên
Tác giả Phạm Văn Hùng, Nguyễn Văn Công
Người hướng dẫn Nguyễn Thanh Bình
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Thể loại Báo cáo bài tập lớn
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

tài lieu gồm có: thiết kế hệ thống, thiết kế chương trình cho phân mền quản lý tiền gửi tiết kiệm

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

VIỆN ĐIỆN TỬ VIỄN THÔNG

Trang 2

Mục Lục

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích 2

3 Đối tượng 2

4 Bố cục của đề tài 2

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU 3

1.1 Khảo sát 3

1.1.1 Sơ đồ tổ chức của ngân hàng 3

1.1.2 Tầm quan trọng của việc ứng dụng máy tính cho hệ thống 4

1.2 Tính khả thi của dự án 5

1.2.1 Tính khả thi về mặt kỹ thuật 5

1.2.2 Tính khả thi về mặt kinh tế 5

 Tốn ít thời gian quản lý, giúp quản lý linh hoạt, giảm tải đội ngũ nhân viên do đó tăng doanh thu cho doanh nghiệp 5

 Phương pháp thanh toán và quản lý chuyên nghiệp do đó tạo sự hài lòng, sự tin tưởng của hàng hàng đối với doanh nghiệp 5

 Do được phát triển trên C# và SQL sever nên đảm bảo tốn ít thời gian của hệ thống, giá thành sẽ rẻ hơn 5

1.2.3 Tính khả thi về mặt tổ chức 5

1.3 Phạm vi và yêu cầu của dự án 5

1.3.1 Phạm vi 5

1.3.2 Các yêu cầu chức năng của phần mềm sẽ xây dựng 5

1.3.3 Các yêu cầu phi chức năng của hệ thống 6

CHƯƠNG II: GIỚI THIỆU CÔNG NGHỆ 7

2.1 Ngôn ngữ lập trình 7

2.1.1 Ngôn ngữ lập trình C- sharp (C#) 7

2.1.2 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu SQL 8

Trang 3

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 10

3.1 Sơ đồ phân cấp chức năng 10

3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu 10

3.2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh 10

3.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh 11

3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh 11

3.3.2 Chức năng quản lý giao dịch 12

3.3.3 Chức năng thống kê báo cáo 12

3.4 Bảng Từ Điển Dữ Liệu 13

3.5 Biểu Đồ Hành Vi 13

3.6 Mô Hình Thực Thể Liên Kết 13

CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 14

4.1 Thiết kế chức năng 14

4.2 Thiết kế cơ sở dữ liệu 14

4.3 Thiết kế giao diện 18

4.3.1 Thiết kế giao diện chính 18

4.3.2 Thiết kế giao diện sổ tiết kiệm 19

4.3.3 Thiết kế giao diện giao dịch 19

4.3.4 Giao diện thống kê báo cáo 20

CHƯƠNG V: CÀI ĐẶT VÀ BẢO TRÌ 21

5.1 Cài đặt hệ thống 21

5.2 Bảo trì hệ thống 21

5.2.1 Mục đích 21

5.2.2 Yêu cầu 21

KẾT LUẬN 22

Trang 4

Hơn bất cứ lĩnh vực nào, hoạt động Ngân hàng luôn luôn phải đặt trong môitrường cạnh tranh, môi trường mà ở đó mỗi Ngân hàng phải thường xuyên điều chỉnhhoạt động của mình, phải tìm cách phát triển để đạt được mục tiêu tạo vốn cho xã hội vàlợi nhuận cao nhất có thể cho chính mình Vì thế mỗi Ngân hàng không ngừng thay đổi từchính sách đến cơ chế hoạt động.Một trong những thay đổi thiết thực và cấp bách là côngtác Tin học hóa các nghiệp vụ Ngân hàng Trong những năm qua, hệ thống các Ngânhàng Việt Nam đã tiến hành ứng dụng Công nghệ thông tin vào hầu hết các nghiệp vụNgân hàng, hỗ trợ hầu hết trong việc xử lý tự động các nghiệp vụ Ngân hàng và hỗ trợphần nào công tác quản lý Tuy nhiên, mức độ ứng dụng Công nghệ thông tin ở nước tacòn lạc hậu so với các nước trong khu vực Điều này dẫn đến các vấn đề khó khăn trongcông tác hội nhập và trong quá trình mở rộng các dịch vụ Ngân hàng hiện đại như: máyrút tiền tự động (ATM), thanh toán bằng thẻ tín dụng, giao dịch qua điện thoại (phonebanking), ngân hàng điện tử (e-banking)…

Đứng trước nhu cầu hội nhập và mở rộng các dịch vụ Ngân hàng hiện đại nêu

trên, đề tài: “Mô hình quản lí tiền gửi tiết kiệm ngân hàng” ra đời.

Trang 5

2 Mục đích

Đề tài nhằm tìm hiểu và xây dựng thử nghiệm chương trình quản lý nghiệp vụ gửitiền một cách nhanh gọn, chính xác Quản lý các khách hàng tham gia vào dịch vụ gửitiền Quản lý lượng tiền vào và xuất ra trong ngày Bảo đảm nghiệp vụ tính lãi xuất theotừng dịch vụ gửi tiền, đảm bảo quá trình thống kê và báo cáo sản lượng doanh thu chínhxác, nhanh chóng trên nền công nghệ mới làm tiền đề cho quá trình hội nhập và mở rộngcác dịch vụ Ngân hàng hiện đại

Chương 5: Chương trình thực nghiệm

Chương 6: Cài đặt và bảo trì

Chúng em xin chân thành cảm ơn thầy Nguyễn Thanh Bình đã nhiệt tình giúp đỡ nhómchúng em để hoàn thành đề tài này.Tuy nhiên, do kiến thức có hạn nên bài báo cáo khôngtránh khỏi những sai sót.Chúng em rất mong nhận được những ý kiến đóng góp từ thầy cô

để bài làm được hoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn

Trang 6

CHƯƠNG I: MỞ ĐẦU

1.1 Khảo sát

1.1.1 Sơ đồ tổ chức của ngân hàng

 Ban giám đốc: gồm 4 phòng, 1 phòng giám đốc và 3 phòng phó giám đốc chịu trách nhiệm điều hành toàn bộ hoạt động của chi nhánh

 Phòng kế hoạch kinh doanh:

+ Xây dựng chiến lược khách hàng, chiến lược huy động vốn, kế hoạch kinh doanh ngắn hạn

+ Tổng hợp theo dõi các chỉ tiêu kinh doanh và quyết toán theo kế hoạch

+ Phân tích tổng hợp hoạt động kinh doanh quý, năm và báo cáo chuyên đề theo quy định

+ Phân tích kinh tế theo ngành nghê, kỹ thuật, danh mục khách hàng lựa chọn, biện pháp cho vay an toàn và hiệu quả

+ Thẩm định dự án, hoàn thiện hồ sơ trình cho cấp trên theo phân cấp ủy quyền

 Phòng kế toán ủy quyền:

+ Trực tiếp hạch toán kế toán thống kê thanh toán trong và ngoài nước

+ Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán kế hoạch thu chi và quỹ tiền lương

+ Thực hiện các khoản nộp ngân sách theo quy định và chấp hành chế độ báo cáothống kê, kiểm tra chuyên đề

+ Trực tiếp quản lý con dấu của chi nhánh thực hiện công tác văn thư, lế tân + Lưu trữ các văn bản pháp luật có liên quan đến ngân hàng

Phòng tổ chức cán bộ:

+ Trực tiếp quản lý hồ sơ cán bộ của chi nhánh ngân hàng

+ Đề xuất định mức lao động, giao khoán quỹ tiền lương

Trang 7

+ Đề xuất, hoàn thiện và lưu trữ hồ sơ theo đúng quy định của nhà nước, Đảng, ngân hàng trong việc bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen thưởng…

 Phòng kiểm tra kiểm toán nội bộ:

+ Kiểm tra công tác điều hành của chi nhánh ngân hàng, và các đơn vị trực thuộc theo quyết định của hội đồng và ban giám đốc

+ Giải quyết các đơn thư, khiếu nại liên quan đến hoạt động của chi nhánh

+ Kiểm tra độ chính xác của các báo cáo tài chính, báo cáo cân đối kế toán tuân thủ theo các quy tắc của nhà nước

 Phòng tín dụng:

+ Có nhiệm vụ thực hiện các giao dịch gửi và rút tiền, hạch toán cho khách hàng Đây là nới giao dịch chủ yếu với khách hàng để huy động vốn

Hình 1.1.Sơ đồ tổ chức của ngân hàng

1.1.2 Khảo sát và thu nhập các yêu cầu của hệ thống.

Các hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Ngân hàng AgriBank TP Thái Nguyên tăng nhanh về cả chất lượng cũng như quy mô kinh doanh khẳng định hướng đi đúng đắn, năng lực sáng tạo cũng như nỗ lực không biết mệt mỏi của Chi nhánh trước những diễn biến phức tạp của nền kinh tế và sự canh tranh gay gắt của các tổ chức tài chính tín dụng

Trang 8

trên địa bàn Để tăng khả năng cạnh tranh, Chi nhánh nhánh đá thực hiện nhiều loại dịch

vụ nhằm đáp ứng nhu cầu tiền gửi, thanh toán cũng như vay vốn của khách hàng, đó là:

 Khách hàng doanh nghiêp:

 Tài khoản và tiền gửi

 Tín dụng doanh nghiệp

 Bảo lãnh

 Bao thanh toán

 Chiết khấu, tái chiết khấu

 Thanh toán trong nước

 Dịch vụ Séc

 Thanh toán quốc tế

 Kinh doanh ngoại tệ

 Tiết kiệm linh hoạt

 Tiết kiệm an sinh

 Tiết kiệm có kỳ hạn lãi suất thả nổi

 Tiết kiệm hưởng lãi bậc thang theo quỹ lũy tiến của số dư tiền gửi

 Tiết kiệm gửi góp hàng tháng

 Tiết kiệm gửi góp không theo định kỳ

 Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn lãi suất tự điều chỉnh theo lãi suất cơ bản của NHNN

 Tiết kiệm học đường

 Tài khoản và tiền gửi

 Giấy tờ có giá

 Cho vay các nhân, hộ gia đình

 Bảo lãnh

 Chiết khấu, tái chiết khấu

 Thanh toán trong nước

Trang 9

 Dịch vụ Séc

 Dịch vụ chuyển tiền

 Dịch vụ kiều hối

 Thanh toán biểu mẫu

Việc mở rộng quản lý các nghiệp sẽ được chúng em thực hiện tiếp trong tương lai

Quy trình thực hiện của hệ thống hiện tại

Quy trình thu và nhận tiền gửi

 Khách hàng tiếp nhận sự hướng dẫn của kế toán, kê khai vao giấy nộp tiền

và nộp tiền vào quỹ

 Kế toán nhận giấy nộp tiền và hồ sơ, mở sổ tiết kiệm trên máy tính Kiểm tra tính khớp đúng và chỉnh sửa (nếu cần), tiếp nhận yêu cầu kỳ hạn, lãi suất, hình thức trả lãi In hai bản đăng ký giao dịch gửi tiết kiệm, một bản gửi cho khách hàng, một bản gửi cho thủ quỹ

 Thủ quỹ tiếp nhận giấy nộp tiền, giấy tùy thân và tiền mặt từ khác hàng Thủ quỹ kiểm tiền và kiểm tra tính khớp đúng ghi trên giấy nộp tiền, viết biên lai thu tiền và trả lại giấy tờ cho khách hàng

 Kế toán trưởng lấy từ nhân viên quầy giao dịch hồ sơ, chứng từ,phiếu thutiền mặt, báo cáo…

 Khi khớp đúng, nhân viên chứng từ và in duy nhất một giấy chứng nhận gửi tiền và các giấy tờ liên quan cho kế toán để kết thúc giao dịch

 Kế toán kiểm tra lại và ký nhận trên giấy chứng nhận tiền gửi sau đó

chuyển đến khách hàng các giấy tờ cần thiết Lưu một bản đăng ký giao dịch tiền tiết kiệm trong hồ sơ giao dịch với khách hàng và phiếu thu tiền mặt là chứng từ lưu kế toán cuối ngày

Trang 10

Quy trình trả tiền tiết kiệm

 Trưởng quầy kiểm tra tính hợp lệ, chính xác rồi chuyển lại cho kế toán

 Kế toán phân loại hồ sơ, chuyển một bản yêu cầu chi tiền mặt và giấy tờ tùythân cho thủ quỹ

 Thủ quỹ thực hiện kiểm tra, chi tiền mặt, giao lại giấy tờ tùy thân cho kháchhàng và giữ lại phiếu chi tiền mặt, yêu cầu chi tiền mặt của có chữ ký của hai bên làm chứng từ gốc

 Khách hàng rút tiền lãi

Quy trình chi trả tiền lãi giống như trên nhưng khách hàng kê khai rút tiền lãi và yêu cầu trả lãi

Chuyển kỳ hạn mới cho sổ tiết kiệm đã gửi

 Khi tiền gửi tiết kiệm đến hạn, khách hàng có như cầu chuyển kỳ hạn mới thì yêu cầu chi nhánh Ngân hàng làm thủ tục chuyển trực tiếp hoặc ủy thác cho chi nhánh Ngân hàng theo đăng ký giao dịch gửi tiết kiệm khi gửi tiền

 Đối với chuyển kỳ hạn theo yêu cầu của khách hàng:

Quầy tiết kiệm của chi nhánh Ngân hàng chuyển số tiền gốc và lãi sang kỳ hạn mới có thời gian bằng kỳ hạn ban đầu và lãi suất theo quy định tại thời điểm chuyển kỳ hạn mới

Thời điểm chuyển kỳ hạn mới theo yêu cầu của Ngân hàng

Căn cứ vào thống báo của máy tính, nhân viên mở hồ sơ tiết kiệm của ngân hàng trên máy tính và hồ sơ lưu bằng văn bản, thực hiện kiểm tra và cập nhật kỳ hạn mới, in một phiếu chuyển kỳ hạn, ký tên chứng từ này và chuyến đến trưởng quầy giao dịch ký nhận Trưởng quầy kiểm tra đảm bảo khớp đúng và ký duyệt trên chứng từ này Các chứng từ và hồ sơ giao dịch tiền gửi của khách hàng được quản lý, theo dõi bằng văn bản tại quầy tiết kiệm, trên máy tính cho đến khi khách hàng tất toán tiết kiệm

 Đối với chuyển kỳ hạn trực tiếp tại quầy giao dịch, nhân viên trực tiếp hướng dẫn khách hàng làm thủ tục

1.1.4 Một số vấn đề của hệ thống hiện tại

Trang 11

Hệ thống quản lý tiết kiệm hiện nay bộc lộ một số hạn chế như sau:

o Tốn kém thời gian: Giấy tờ giao dịch,báo cáo lưu trữ rất nhiều, để thực hiện công

tác quản lý quản lý và báo cáo sẽ rất khó khăn và tốn kém thời gian

o Sai sót: Việc tính lãi suất khi đến hạn hoặc có sự thay đổi lãi suất đòi hỏi nhân

viên phải thực hiện nhiều công việc rất dễ dấn tới nhưng sai sót, tính toán nhầm…

o Tìm kiếm khó khăn: Công việc tìm kiếm, kiểm tra thông tin khách hàng, thông

tin sổ tiết kiệm mất nhiều thòi gian, chậm chạp

o Chậm chạp:Thực hiện thống kê báo cáo không được kịp thời, đầy đủ vì phải tập

hợp lại từ các biên lai, chứng từ… dễ gây nhầm lẫn, thiếu sót

Khi thực hiện giao dịch với khách hàng, cần qua nhiều công đoạn, yêu cầu, dẫn tới việc thực hiện giao dịch mất nhiều thời gian

1.2 Chức năng, yêu cầu của hệ thống quản lý

1.2.2 Các yêu cầu chức năng của phần mềm sẽ xây dựng

 Nhân viên ngân hàng sẽ có thể thực hiện các thao tác nghiệp vụ thông qua các nút: Thêm, Sửa, Xóa, Thoát, Tìm kiếm và In ấn

 Người quản lý có thể theo dõi và kiếm tra tình hình hoạt động thông qua các báo cáo doanh thu, báo cáo sổ tiết kiệm

 Báo cáo: báo cáo doanh thu, thống kê sổ tiết kiệm…

1.2.3 Các yêu cầu phi chức năng của hệ thống

 Giao diện đơn giản, dễ thao tác và sử dụng

 Hệ thống hoạt động nhanh và ổn định

 Hệ thống chiếm ít tài nguyên của hệ thống

 Hệ thống có tính bảo mật cao

Trang 12

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

3.1 Sơ đồ phân cấp chức năng

Hình 3.1 Biểu đồ phân cấp chức năng

3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu

3.2.1 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh

Hình 3.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức ngữ cảnh

Trang 13

3.2.2 Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

Hình 3.3.Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh

3.3 Biểu đồ luồng dữ liệu mức dưới đỉnh

3.3.1 Chức năng quản lý tài khoản

Hình 3.4.Biểu đồ luồng DL mức dưới đỉnh chức năng quản lý tài khoản

Trang 14

3.3.2 Chức năng quản lý giao dịch

Hình 3.5 Biểu đồ luồng DL mức dưới đỉnh chức năng quản lý giao dịch

3.3.3 Chức năng thống kê báo cáo

Hình 3.6 Biểu đồ luồng DL mức dưới đỉnh chức năng quản lý thống kê báo cáo

Trang 15

3.4 B ng T Đi n D Li u ảng Từ Điển Dữ Liệu ừ Điển Dữ Liệu ển Dữ Liệu ữ Liệu ệu

3.5 Bi u Đ Hành Vi ển Dữ Liệu ồ Hành Vi

3.6 Mô Hình Th c Th Liên K t ực Thể Liên Kết ển Dữ Liệu ết

Hình 3.7 Mô hình thực thể liên kết

Trang 16

CHƯƠNG IV: THIẾT KẾ HỆ THỐNG4.1 Thi t k ch c năng ết ết ức năng

4.2 Thi t k c s d li u ết ết ơ sở dữ liệu ở dữ liệu ữ Liệu ệu

Thực hiện chuẩn hóa dữ liệu

Chuẩn hóa 1NF:

Hình 4.1 Chuẩn hóa 1NF

Trang 17

Chuẩn hóa 2NF:

Trang 18

Hình 4.2 Chuẩn hóa 2NF

Trang 19

Hình 4.3 Chuẩn hóa 3NF

4.3 Thi t k giao di n ết ết ệu

4.3.1 Thi t k giao di n chính ết ết ệu

Sau khi phân tích thiết kế hệ thống, chúng em tiến hành thiết kế giao diện chương trình, sau đây là một số hình ảnh được chụp ra từ chương trình

Trang 20

4.3.2 Thi t k giao di n s ti t ki m ết ết ệu ổ tiết kiệm ết ệu

 Tên biểu mẫu: Sổ Tiết Kiệm

 Người thực hiện: nhân viên ngân hàng, người quản trị hệ thống

 Thời gian thực hiện: Mở Số Tiết Kiệm cho Khách Hàng

 CSDL liên quan: bảng SoTK/tg.mdb

 Ở giao diện này cho phép người dùng có thể thực hiện các thao tác thêm, sửa, xoá,gửi tiền, rút tiền và tìm kiếm

Trang 21

4.3.3 Thi t k giao di n giao d ch ết ết ệu ịch

 Tên biểu mẫu: Giao dịch

 Người thực hiện: nhân viên ngân hàng, người quản trị hệ thống

 Thời gian thực hiện: Khi khách hàng đến ngân hàng có yêu cầu gửi tiền hoặc rúttiền

 CSDL liên quan: bảng Giaodich/tg.mdb

- Ở giao diện giao dịch này cho phép người sử dụng thực hiện các thaotác giao dịch mới, sửa, xoá và kiểm tra lại

Trang 22

4.3.4 Giao di n th ng kê báo cáo ệu ống kê báo cáo

Giao diện này cho phép người sử dụng lập ra các báo cáo như báo cáo doanh thu, báo cáo

sổ tiết kiệm, nhằm hỗ trợ ban lãnh đạo có thể theo dõi, kiểm tra và nắm bắt được tình hìnhhoạt động của ngân hàng một cách nhanh chóng và chính xác

Trang 23

CHƯƠNG V: CÀI ĐẶT VÀ BẢO TRÌ

5.1 Cài đặt hệ thống

- Để có thể đáp ứng được các nhu cầu vào, ra của chương trình ta tiến hành viết cácđoạn chương trình cho hệ thống, biên tập các mô đun, liên kết các chức năng đã thiết kế Sau đó, ta triển khai chương trình chạy thử cho hệ thống bằng cách nhập các số liệu

5.2 Bảo trì hệ thống

5.2.1 Mục đích

- Sửa các lỗi phát sinh khi sử dụng chương trình

- Điều chỉnh theo yêu cầu mới phát sinh

- Tăng hiệu năng của hệ thống

5.2.2 Yêu cầu

- Phải hiểu được chương trình từ các tài liệu

- Tìm theo dòng xử lý để phát hiện và kịp thời sửa lỗi

Trang 24

- Hiểu rõ hơn qui trình gửi tiền và cách quản lý tại các ngân hàng.

- Thiết kế một số chức năng của quản lý tiên gửi ngân hàng

- Thiết kế một số giao diện chính bằng ngôn ngữ C#

Đề tài “Mô hình quản lí tiền gửi tiết kiệm ngân hàng” cơ bản đã hoàn thành phần

giới thiệu tổng quan, phân tích và thiết kế hệ thống, cơ bản cho việc quản lý các nghiệp

vụ liên quan đến hệ thống tiền gửi ngân hàng

Hạn chế

Tuy đạt được một số kết quả như trên nhưng thời gian có hạn nên việc viết phầnmềm không thể tránh khỏi một số tồn tại chưa giải quyết được như : sao lưu dữ liệu, phụchồi dữ liệu tại form

Chúng em rất mong nhận được ý kiến đóng góp của các thầy cùng các bạn để đề tàicủa chúng em được hoàn thiện tốt hơn

Ngày đăng: 05/11/2013, 13:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1.Sơ đồ tổ chức của ngân hàng. - báo cáo hệ thống quản lý tiền gửi tiết kiệm
Hình 1.1. Sơ đồ tổ chức của ngân hàng (Trang 7)
3.1. Sơ đồ phân cấp chức năng - báo cáo hệ thống quản lý tiền gửi tiết kiệm
3.1. Sơ đồ phân cấp chức năng (Trang 12)
Hình 3.1. Biểu đồ phân cấp chức năng. - báo cáo hệ thống quản lý tiền gửi tiết kiệm
Hình 3.1. Biểu đồ phân cấp chức năng (Trang 12)
Hình 3.3.Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh. - báo cáo hệ thống quản lý tiền gửi tiết kiệm
Hình 3.3. Biểu đồ luồng dữ liệu mức đỉnh (Trang 13)
Hình 3.4.Biểu đồ luồng DL mức dưới đỉnh chức năng quản lý tài khoản. - báo cáo hệ thống quản lý tiền gửi tiết kiệm
Hình 3.4. Biểu đồ luồng DL mức dưới đỉnh chức năng quản lý tài khoản (Trang 13)
Hình 3.5. Biểu đồ luồng DL mức dưới đỉnh chức năng quản lý giao dịch. - báo cáo hệ thống quản lý tiền gửi tiết kiệm
Hình 3.5. Biểu đồ luồng DL mức dưới đỉnh chức năng quản lý giao dịch (Trang 14)
Hình 3.6. Biểu đồ luồng DL mức dưới đỉnh chức năng quản lý thống kê báo cáo. - báo cáo hệ thống quản lý tiền gửi tiết kiệm
Hình 3.6. Biểu đồ luồng DL mức dưới đỉnh chức năng quản lý thống kê báo cáo (Trang 14)
Hình 3.7. Mô hình thực thể liên kết - báo cáo hệ thống quản lý tiền gửi tiết kiệm
Hình 3.7. Mô hình thực thể liên kết (Trang 15)
Hình 4.1. Chuẩn hóa 1NF - báo cáo hệ thống quản lý tiền gửi tiết kiệm
Hình 4.1. Chuẩn hóa 1NF (Trang 16)
Hình 4.2. Chuẩn hóa 2NF - báo cáo hệ thống quản lý tiền gửi tiết kiệm
Hình 4.2. Chuẩn hóa 2NF (Trang 18)
Hình 4.3. Chuẩn hóa 3NF - báo cáo hệ thống quản lý tiền gửi tiết kiệm
Hình 4.3. Chuẩn hóa 3NF (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w