1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng hệ thống quản lý tiền gửi tiết kiệm

39 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Xây dựng hệ thống quản lý tiền gửi tiết kiệm
Trường học Trường Đại học Ngân hàng TPHCM
Chuyên ngành Quản trị Ngân hàng
Thể loại Đề tài
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 471 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nếu chọn loại tiếtkiệm này, vào giữa kỳ hạn, khách hàng sẽ không gửi thêm tiền vào Sổ Tiết Kiệm cũ, nếu gửi thêm tiền, khách hàng sẽ có thêm một xác nhận tiền gửi khác, thờigian gửi sẽ đ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Trong xu thế mở cửa của nền kinh tế hiện nay, hệ thống các ngân hàng đang không ngừng đổi mới, hiện đại hóa trong quản lý và hoạt đông nghiệp vụ Có thể nói hệ thống ngân hàng là huyết mạch của nền kinh tế Ngân hàng với các chức năng chủ yếu là nhận tiền gửi, cho vay và làm trung gian thanh toán Ngân hàng thực hiên việc điều chuyển vốn từ những nơi thừa vốn tới nơi thiếu vốn, thúc đẩy hoạt động sản xuán kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm Ngân hàng là trung gian thanh toán, là đầu mối giúp khách hàng giao dịch thuận tiện, giảm bớt chi phí giao dịch của xã hội

Vốn, công nghệ, nhân lực và khách hàng là những nhân tố cấu thành cơ sở để tổ chức hoạt động kinh doanh Huy động vốn, sử dụng vốn an toàn hiệu quả và không ngừng phát triên vốn là chức năng và phương châm chỉ đạo hoạt động kinh doanh ngân hàng Nếu nguồn vốn tự có là tiền đề cho sự khởi đầu hoạt động kinh doanh, mức độ tự chủ và sự an toàn kinh doanh thì nguồn vốn huy động chủ yếu để thực hiện việc mở rộng hoạt động kinh doanh, giữ vai trò quyết định đảm bảo cơ sở tài chính trong kinh doanh

Nhận thức rõ tầm quan trọng của nguồn vốn, các ngân hàng thương mại phải không ngừng mở rộng hoạt động huy động vốn, sử dụng vốn, cải tiến các phương thức thu hút tiền gửi nhàn rỗi trong dân cư Tuy nhiên, đi kèm với việc mở rộng nguồn vốn là hàng loạt khó khăn mà các ngân hàng phải đối mặt: số lượng khách hàng và khối lượng giao dịch lớn, thủ tục rườm rà, tốc độ làm việc chậm, chất lượng phục vụ khách hàng chưa tốt… đòi hỏi các ngân hàng phải tìm ra các biện pháp để giải quyết

Một trong những biện pháp giải quyết chính là tin học hóa công tác quản lý tiền gửi tiết kiệm Đó là vấn đề luôn được ngành ngân hàng quan tâm nghiên cứu, ứng dụng phát triển và hoàn thiện trong nhiều năm gần đây Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên, em

đã quyết định chọn đề tài “ Xây dựng hệ thống quản lý tiền gửi tiết kiệm”

Đề tài được trình bày với nội dung chính gồm 5 chương như sau:

 Chương 1: Khảo sát hệ thống

 Chương 2: Phân tích và thiết kế hệ thống

 Chương 3: Xây dựng cơ sở dữ liệu

 Chương 4: Công cụ xây dựng đề tài và kết quả chương trình

1

Trang 2

2 Yêu cầu của đề tài

 Quản lý các giao dịch Tiền gửi tiết kiệm: giao dịch gửi, giao dịch rút lãi, rút tiền gửi, giao dịch chuyển khoản

 Lập báo cáo, thống kê

 Trợ giúp và tìm kiếm

 Cấp quyền cho người dùng

3 Mục tiêu của đề tài

 Phần mềm “quản lý giao dịch tiền gửi tiết kiệm” hi vọng sẽ giúp các ngân hàng cóthể quản lý công việc kinh doanh 1 cách hiệu quả hơn

 Thông qua đề tài này giúp em nâng cao kiến thức chuyên môn và rèn luyện kĩnăng lập trình

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

 Đề tài tập chung vào các thành phần chính sau:

- Tìm hiểu và phân tích phương pháp quản lý giao dịch tiền gửi tiết kiệm

- Mô hình hóa hoạt động của hệ thống máy tính thong qua biểu đồ phân cấp chức năng

- Xây dựng biểu đồ luồng dữ liệu, thiết kế các tập CSDL cơ bản và mối quan hệ giữa chúng

 Đối tượng sử dụng phần mềm là các nhân viên ngân hàng

II KHẢO SÁT NGHIỆP VỤ BÀI TOÁN

1 Một số loại hình tiền gửi ngân hàng (NH)

Tiền gửi tiết kiệm thông thường: khách hàng có nhiều lựa chọn về loại kỳ hạn để

gửi tiền như không kỳ hạn, 1 tháng, 2 tháng … 24 tháng Tiền lãi được tính và

nhập gốc một lần vào cuối kỳ gửi Hết một kỳ hạn gửi tiền, nếu khách hàng khôngđến rút gốc và lãi thì tiền gửi sẽ tự động quay vòng một kỳ hạn tiếp theo Nếukhách hàng có nhu cầu rút tiền trước hạn thì được hưởng mức lãi suất thấp hơn lãisuất đúng hạn, tùy theo quy định của NH tại từng thời điểm Nếu chọn loại tiếtkiệm này, vào giữa kỳ hạn, khách hàng sẽ không gửi thêm tiền vào Sổ Tiết Kiệm

cũ, nếu gửi thêm tiền, khách hàng sẽ có thêm một xác nhận tiền gửi khác, thờigian gửi sẽ được tính bắt đầu từ ngày gửi

2

Trang 3

Tiền gửi tiết kiệm rút gốc linh hoạt: Loại tiền gửi tiết kiệm này cũng được nhập

lãi một lần vào cuối kỳ và tự động quay vòng khi đến hạn Tuy nhiên, trong kỳnếu khách hàng có nhu cầu rút một phần gốc trước hạn thì phần tiền rút ra đượctính lãi suất không kỳ hạn, phần còn lại gửi tiếp vẫn được áp dụng lãi suất có kỳhạn kể từ ngày gửi

Tiền gửi tiết kiệm trả lãi định kỳ (hàng tháng/ hàng quý): Loại tiền gửi này rất

thuận tiện cho khách hàng cần phải dùng tiền lãi thu được từ việc gửi tiền tiếtkiệm của mình, để sử dụng chi tiêu định kỳ hàng tháng, hàng quý…, khách hàngkhông cần chờ khi đến hạn mới rút được tiền lãi Các quy định khác cũng giốngnhư tiền gửi tiết kiệm thông thường

Tiền gửi tiết kiệm trả lãi trước: khách hàng nhận được tiền lãi ngay tại thời điểm

gửi tiền Lãi suất áp dụng cho hình thức tiền gửi này thấp hơn lãi suất tiền gửicùng kỳ hạn lĩnh lãi cuối kỳ Loại tiền gửi này cũng không hỗ trợ khách hàng rútgốc hoặc rút một phần gốc trước hạn Tiền gửi khi đến hạn mà khách hàng khôngrút ra sẽ được chuyển thêm kỳ hạn tiếp theo

Tiền gửi tiết kiệm bậc thang: Lãi suất tiền gửi mà khách hàng được hưởng sẽ tăng

lên tương ứng với số tiền gửi lớn và thời hạn gửi dài (tiền gửi bậc thang theo sốtiền và thời hạn) Hình thức tiền gửi này cũng được nhập lãi một lần vào cuối kỳ,

tự động chuyển thêm một kỳ hạn tiếp theo nếu khách hàng không rút tiền khi đếnhạn

Tiền gửi tiết kiệm gửi góp: Lựa chọn hình thức gửi tiền này, định kỳ sau một thời

gian như hàng tháng, 2 tháng…, mặc dù chưa đến hạn tất toán Sổ Tiết Kiệm,khách hàng vẫn có thể gửi thêm một số tiền nhất định vào số dư tiền gửi có sẵntrên Sổ tiết kiệm cũ (gửi góp) Như vậy, số tiền gốc sẽ tăng lên sau mỗi kỳ gửigóp, mà không phải là một số cố định như hình thức tiết kiệm thông thường Sốtiền lãi cũng được tính trên cơ sở số tiền gốc tăng lên đó Lãi suất áp dụng choloại tiền gửi này thấp hơn lãi suất tiền gửi tiết kiệm thông thường Khách hàng sẽkhông được rút tiền trước hạn, khi đến hạn nếu khách hàng không đến rút tiền, số

dư không được chuyển thêm kỳ hạn gửi tiếp theo mà được tính lãi với lãi suấtkhông kỳ hạn

2 Một số loại lãi suất

2.1 Lãi suất cố định, thả nổi hoặc hỗn hợp

 Lãi suât thả nổi: là lãi suất thay đổi theo cung cầu trên thị trường ( lãi suất thị trường).Khi ngân hàng áp dụng lãi suất thả nổi, lãi sẽ tính theo lãi suất thị trường vào thờiđiểm tính lãi

 Lãi suất cố định: là lãi suất được định trước trong hợp đòng và không thay đổi trongsuốt thời gian tồn tại của hợp đồng

 Lãi suất hỗn hợp: là sự kết hợp giữa hai loại lãi suất thả nổi và cố định: cố định trongmột số lần trả lãi và thay đổi sau một số lần trả lãi

2.2 Lãi suất trần và lãi suất sàn

3

Trang 4

 Lói suất trần là lói suất cao nhất Lói suất sàn là lói suất thấp nhất Lói suất trần vàlói suất sàn cú thể do NH Nhà nước đặt ra và bắt buộc cỏc ngõn hàng thương mạiphải tuõn thủ Để hạn chế cỏc NH cạnh tranh đẩy giỏ tiền lờn quỏ cao cú thể gõy

ra khủng hoảng thanh khoản hoặc độc quyền hạ giỏ tiền gửi gõy tổn hại cho ngườitiết kiệm, NH Nhà nước sẽ qui định lói suất trần và lói suất sàn

2.3 Lói suất danh nghĩa

 Lói suất danh nghĩa là lói suất đó bao gồm cả nhưng tổn thất do lạm phỏt gõy ra

do sự gia tăng của mức giỏ chung Quan hệ giữa lói suất danh nghĩa và lói suấtthực tế được biểu thị bằng cụng thức sau:

Lói suất thực tế = Lói suất danh nghĩa – Tỷ lệ lạm phỏt dự kiến

3 Cỏc nghiệp vụ tiền gửi chủ yếu

3.1 Chứng từ và hồ sơ nghiệp vụ trong huy động tiền gửi tiết kiệm

(1) Giấy gửi tiết kiệm: là chứng từ khách hàng kê khai khi nộp tiền mặt vào quỹnghiệp vụ theo mẫu in sẵn

(2) Phiếu thu tiền mặt: là chứng từ của quỹ nghiệp vụ NH cấp sau khi đã thu nhậnxong tiền mặt do khách hàng nộp Chứng từ này đợc in từ máy tính và đợc các bên liênquan khi giao dịch ký xác nhận

(3) Giấy lĩnh tiến tiết kiệm: là chứng từ chi tiền mặt cho khách hàng khi ngânhàng hoàn trả gốc hoặc lãi suất gửi tiết kiệm đến hạn

(4) Đăng kí giao dịch gửi tiết kiệm: là chứng từ do kế toán chuẩn bị cho kháchhàng sau khi có phiếu thu tiền mặt Chứng từ này đợc in từ máy tính và đợc các bên liênquan khi giao dịch ký xác nhận

(5) Giấy chứng nhận tiền gửi: là chứng từ do NH cấp cho khách hàng gửi tiền mặtsau khi đăng ký giao dịch gửi tiết kiệm đợc phê duyệt

(6) Yêu cầu chi tìn mặt(nội bộ ngân hàng): là chứng từ mà quầy tiết kiệm yêu cầuquỹ nghiệp vụ chi tiền mặt cho ngời gửi khi NH hoàn trả lại gốc, lãi tiền gửi tiết kiệm đếnhạn

(7) Bảng liệt kê giao dịch tiền gửi tiết kiệm: là chứng từ liệt kê các phất sinh gửi,rút, trả lãi suất tiết kiệm trong ngày giao dịch tại quầy tiết kiệm

(8) Phiếu nhận tiền lãi: là chứng từ tính toán tiền lãi phải trả cho ngời gửi đếnhạn Chứng từ này đợc in từ máy tính và đợc các bên kí xác nhận khi giao dịch

(9) Phiếu chuyển kỳ hạn: là chứng từ chuyển kỳ hạn mới do NH lập theo cam kết

và ủy thác của khách hàng khi gửi tiền trong trờng hợp ngời gửi không đến rút tiền khi

Trang 5

(12) Giấy ủy quyền rút tiền: là chứng từ do ngời gửi ủy quyền cho ngời khác rúttiền khi đến hạn.

3.2 Quy trình thu - nhận tiền gửi

 Khách hàng tiếp nhận sự hớng dẫn của kế toán, kê khai vào giấy nộp tiền vànộp tiền vào quỹ

 Kế toán tiếp nhận giấy nộp tiền và hồ sơ, mở sổ tiết kiệm trên máy tính Kiểmtra tính khớp đúng và chỉnh sửa (nếu cần), tiếp nhận yêu cầu về kỳ hạn, lãi suất, hình thứctrả lãi In hai bản đăng ký giao dịch đăng ký giao dịch gửi tiết kiệm; một chuyển chokhách hàng và một chuyển cho thủ quỹ

 Thủ quỹ tiếp nhận giấy nộp tiền, giấy tuỳ thân và tiền mặt từ khách hàng Thủquỹ kiểm tiền, kiểm tra tính khớp đúng ghi trên giấy nộp tiền, viết biên lai thu tiền và trảlại giấy tờ cho khách hàng

 Kế toán trình trởng quầy các hồ sơ, chững từ, phiếu thu tiền mặt, báo cáo

 Khi khớp đúng, trởng quầy ký duyệt vào chứng từ và in duy nhất một giấychứng nhận gửi tiền và các chứng từ kèm theo cho kế toán để kết thúc giao dịch

 Kế toán kiểm tra lại và ký nhận trên giấy chứng nhận tiền gửi sau đó chuyển

đến khách hàng các giấy tờ cần thiết Lu một bản đăng ký giao dịch gửi tiền tiết kiệmtrong hồ sơ giao dịch với khách hàng và phiếu thu tiền mặt là chứng từ lu kế toán cuốingày

3.3 Quy trình trả tiền tiết kiệm

 Khách hàng rút tiền gốc và lãi:

 Kế toán hớng dẫn khách hàng làm thủ tục Khách hàng lập yêu cầu rút tiềnbằng cách kê khai vào giấy chứng nhận tiền gửi Ngời gửi uỷ nhiệm cho ngời khác rúttiền, ngoài chứng từ trên thì ngời rút phải suất trình giấy ủy quyền rút tiền

 Kế toán tiếp nhận yêu cầu, kiểm tra, đối chiếu hợp lệ đúng với chữ ký Kế toántính tiền gốc và lãi, lập và in hai bản in theo yêu cầu chi tiền mặt Toàn bộ chứng từ đ ợcchuyển cho trởng quầy phê duyệt

 Trởng quầy kiểm soát tính hợp lệ, chính xác rồi chuyển lại cho kế toán

 Kế toán phân loại hồ sơ, chuyển một bản yêu cầu chi tiền mặt và giấy tờ tuỳthân của khách hàng cho thủ quỹ

 Thủ quỹ thực hiện kiểm tra, chi tiền mặt, giao lại giấy tờ tuỳ thân cho kháchhàng và giữ lại phiếu chi tiền mặt, yêu cầu chi tiền mặt có chữ ký của hai bên làm chứng

Trang 6

 Trả tiền cho ngời thừa kế: của ngời gửi đợc lĩnh tiền gốc và lãi theo đúng quy

định hiện hanhf của pháp luật

3.4 Chuyển kỳ hạn mới cho sổ tiết kiệm đã gửi

 Khi tiền gửi tiết kiệm đến hạn, khách hàng có nhu cầu chuyển kỳ hạn mới thìyêu cầu NH làm thủ tục trực tiếp hoặc ủy thác cho NH theo đăng ký giao dịch gửi tiếtkiệm khi gửi tiền

 Đối với chuyển kỳ hạn theo ủy thác của khách hàng:

Quầy tiết kiệm của NH chuyển số tiền gốc và lãi sang kỳ hạn mới có thời gianbằng kỳ hạn ban đầu và lãi suất theo quy dịnh tại thời điểm chuyển kỳ hạn mới

Thời điểm chuyển kỳ hạn mới theo quy định của NH

Căn cứ vào thông báo của máy tính, kế toán quầy tiết kiệm mở hồ sơ tiết kiệm củangân hàng trên máy tính và hồ sơ lu bằng văn bản, thực hiện kiểm tra và cập nhật kỳ hạnmới, in một phiếu chuyển kỳ hạn, ký tên trên chứng từ này và chuyển đến trởng quầyduyệt Trởng quầy thực hiện kiểm tra bảo đảm khớp đúng và kỹ phê duyệt trên chứng từ.Các chứng từ và hồ sơ giao dịch tiền gửi của khách hàng đợc quản lý, theo dõi bằng vănbản tại quầy tiết kiệm và trên máy tính cho đến khi khách hàng rút tiền và tất toán giaodịch

 Đối với chuyển kỳ hạn theo yêu cầu trực tiếp tại quầy tiết kiệm, kế toán quầytiết kiệm trực tiếp hớng dẫn khách hàng làm thủ tục

3.5 Tính lãi tiền gửi tiết kiệm

 nguyên tắc tính lãi(cho một kỳ hạn):

 Đối với tiền gửi là VND, lãi suất đợc tính theo tháng

 Đối với tiền gửi là USD, lãi suất đợc tính theo tháng

 Phơng pháp tính lãi:

 Trờng hợp rút lãi khi gửi hoặc khi đến hạn:

 Trờng hựop rút lãi hàng tháng:

Công thức tính lãi đợc tính nh trên, nhng thời gian tính lãi của các kỳ trả lãi (trừ

Trang 7

3.6 Đối chiếu và lu trữ cuối ngày.

 Để đảm bảo an toàn và giữ bí mật tiền gửi của khách hàng, trong mỗi chi nhánhchỉ có giám đốc hoặc ngời uỷ quyền, trởng phòng kế toán, trởng quầy, kế toán quầy tiếtkiệm là những ngời đợc phép truy cập vào chơng trình quản lý tiền gửi tiêt kiệm để theodõi quàn lý trên màn hình (không đợc sửa đổi )

 Cuối ngày giao dịch, kế toán quầy tiết kiệm thực hiện in bảng liệt kê giaodich phát sinh trong ngày, kiểm tra đối chiếu, kí xác nhận và chuyển cho trởng quầy cùngcác chứng từ l kế toán để phê duyệt

 Trởng quầy thực hiện kiểm tra, kiểm soát khớp đúng kí xác nhận trên bảngliệt kê giao dịch kèm chứng từ gốc của Quầy Tiết Kiệm và chuyển đến phòng kế toánhoặc phòng giao dịch để đối chiếu khớp đúng với các bộ phận liên quan

 Trong quá trìng tổng hợp, đối chiếu cuối ngày nếu phát sinh các sai sót thìphòng kế toán/phòng giao dịch của chi nhánh NH phải yêu cầu các bên kiểm tra và xử lýtrớc khi lu trữ cuối ngày

7

Trang 8

CHƯƠNG 2: KHẢO SÁT HỆ THỐNG

I BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU VẬT LÝ CỦA HỆ THỐNG TIÊN GỬI TIẾT KIỆM

1 Quy trình lập sổ tiết kiệm :

PhiÕu hîp lÖ

PhiÕu y/c

kh«ng hîp lÖ

Kho DL

Sæ tiÕt kiÖm

DuyÖt sæ tiÕt kiÖm

Sæ tiÕt kiÖm

®¨ duyÖt Thu nhËn

tiÒn göi

LËp sæ tiÕt kiÖm CËp nhËt d÷ liÖu

Trang 9

2 Quy trình thu – nhận tiền gửi

9

Nép tiÒn cho thñ quü

KiÓm tra sæ tiÕt kiÖm

Trang 10

3 Quy trỡnh chi – trả tiền gửi tiết kiệm

Sổ tiết kiệm

Chứng từ, sổ tiết kiệm

Phê duyệt

Chi trả tiết kiệm

Chứng từ đã phê duyệt

Giấy tờ tuỳ

Sổ hết hạn bị loại bỏ

Trang 12

II BIỂU ĐỒ PHÂN CẤP CHỨC NĂNG

Quản lý giao dịch tiền gửi tiết kiệm

Khách hàngNhân viên

12

Trang 13

III BIỂU ĐỒ LUỒNG DỮ LIỆU MỨC 0, 1 ,2 của hệ thống

1 Biểu đồ luồng dữ hệ thống mức 0 (mức ngữ cảnh):

13

HÖ thèng

xö lý tiÕt kiÖm

HÖ thèng

xö lý tiÕt kiÖm

Tr¶ lêi

C¸c yªu cÇu lËp b¶ng, tra cøu…

Tr¶ lêi

Trang 14

2 Biểu đồ luồng dữ hệ thống mức 1 (mức đỉnh):

14

Sö lý gäi tiÕt kiÖm

Sö lý gäi tiÕt kiÖm

Sö lý rót tiÒn

Sö lý rót tiÒn

HÖ thèng tra cøu

HÖ thèng tra cøu

HÖ thèng thèng kª

HÖ thèng thèng kª

LËp b¶ng thiÕt kÕ giao dÞch

LËp b¶ng thiÕt kÕ giao dÞch

Sö lý chuyÓn

kú h¹n

Sö lý chuyÓn

kú h¹n

Kh¸ch hµng

Nh©n viªn quÇy tiÕt kiÖm

Nh©n viªn quÇy tiÕt kiÖm

(28)

(17) (14)

(7)

(24)

(25)

(31) (32)

(36) (37) (33)

Trang 15

Chú thích sơ đồ hệ thống DFD mức 1:

(1)Yêu cầu gọi tiết kiệm

(2)Thông báo và gọi tra hồ sơ

(3)Yêu cầu kiểm tra và lập phiếu

(4)Trả hai bản chi tiền mặt

(5)Cập nhật danh sách

(6),(17),(32)Danh sách khách hàng

(7),(11),(34) Danh sách hoặc mã sổ tiết kiệm

(8)Cập nhật danh sách sổ tiết kiệm

(15)Yêu cầu kiểm tra phiếu gọi và chữ ký

(16)In hai bản chi tiền mặt

(18),(20) Yêu cầu chuyển kỳ hạn

(19),(21) Thông báo kỳ hạn đã chuyển

(22),(24) Yêu cầu tra cứu thông tin

(23),(25) Các thông tin tra cứu

(26)Yêu cầu lập bảng liệt kê giao dịch

(27)Bảng liệt kê giao dịch

(28)Thông tin của phiên giao dịch

(29)Cập nhật danh sách giao dịch

(30),(33) Danh sách các giao dịch

(31)Yêu cầu lập bảng liệt kê giao dịch

(34) Thông tin về sổ tiết kiệm

(35) Yêu cầu thống kê

(36) Trả lời thống kê

3 Biểu đồ luụng dữ liệu mức 2 (mức dưới đỉnh):

3.1 Hệ thống gửi tiết kiệm

15

1.0

Hệ thống giao dịch tiết kiệm

1.0

Hệ thống giao dịch tiết kiệm

3.0

Hệ thống lập phiên giao dịch

Nhân viên quầy tiết kiệm

(2)

(5) (4)

(6)

(7) (8)

(9) (10)

Trang 16

(1) Yªu cÇu gäi tiÕt kiÖm.

(2) Yªu cÇu kiÓm tra vµ lËp phiÕu.(3) Hå s¬ kh«ng hîp lÖ

(4) Tr¶ hai b¶n thu tiÒn mÆt

16

Trang 17

(5) B¶ng giao dÞch gäi tiÕt kiÖm.

(6) Yªu cÇu më sæ tiÕt kiÖm

(15) Chøng tõ vµ giÊy chøng nhËn gäi tiÒn

(16) Yªu cÇu kÕt thóc giao dÞch

2.0

HÖ thèng ph©n hÖ quý

tiÕt kiÖm

Nh©n viªn quÇy tiÕt kiÖm

Nh©n viªn

Sæ tiÕt kiÖmKh¸ch hµng

Giao dÞch quý

(2) (1)

(7) (5)

(6)

(8)

(9)

(11) (10

)

(12 )

Trang 18

(10) Yªu cÇu cËp nhËt vµo ph©n hÖ ng©n quü.

(11) Danh s¸ch giao dÞch quü

(12) CËp nhËt danh s¸ch giao dÞch quü

3.3 Xử lý chuyển kì hạn

18

1.0

HÖ thèng tiÕp nhËn yªu cÇu

1.0

HÖ thèng tiÕp nhËn yªu cÇu

2.0

HÖ thèng chuyÓn kú h¹n

2.0

HÖ thèng chuyÓn kú h¹n

Kh¸ch hµng

Kh¸ch hµng

Nh©n viªn quÇy tiÕt kiÖm

Nh©n viªn quÇy tiÕt kiÖm

Sæ tiÕt kiÖmKh¸ch hµng(1)

(3)

(6)

(7)

(9) (8)

(10 )

Trang 19

(1) Yªu cÇu chuyÓn kú h¹n.

1.0

HÖ thèng tiÕp nhËn yªu cÇu

2.0

HÖ thèng chuyÓn kú h¹n

2.0

HÖ thèng chuyÓn kú h¹n

(5) (2)

(9) (1)

19

Ngày đăng: 07/09/2023, 19:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

3.3.10  Bảng KHACH_HANG (Khách hàng) - Xây dựng hệ thống quản lý tiền gửi tiết kiệm
3.3.10 Bảng KHACH_HANG (Khách hàng) (Trang 27)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w