NỘI DUNG➢ Đặc điểm riêng của BNCT nằm viện ➢ Những vấn đề cần chú ý trong chăm sóc BNCT nằm viện ➢ Chăm sóc giảm nhẹ giai đoạn cuối đời... Suy yếu nặng – Hoàn toàn phụ thuộc người khác t
Trang 1CHĂM SÓC BỆNH NHÂN CAO TUỔI NẰM VIỆN
BS Nguyễn Minh Đức
Trang 2NỘI DUNG
➢ Đặc điểm riêng của BNCT nằm viện
➢ Những vấn đề cần chú ý trong chăm sóc BNCT nằm viện
➢ Chăm sóc giảm nhẹ giai đoạn cuối đời
Trang 3ĐẶC ĐIỂM RIÊNG CỦA BNCT NẰM VIỆN
trẻ
Trang 4ĐẶC ĐIỂM RIÊNG CỦA BNCT NẰM VIỆN
chứng hơn so với người trẻ
kéo dài hoặc vĩnh viễn
Trang 6Đánh giá tình trạng chức năng và nhận thức
Trang 7Suy yếu
chứng
Trang 8M ức độ suy yếu lâm sàng theo Canada
1 Rất khỏe – Những người khỏe mạnh, nhanh nhẹn, đầy sinh lực và tích cực Những người này thường vận động thể lực đều đặn So với những người cùng độ tuổi, họ khỏe mạnh nhất.
2 Khỏe – Những người không có triệu chứng bệnh đang tiến triển nhưng không khỏe bằng những người thuộc nhóm 1 Họ thường vận động thể lực hoặc rất năng động tùy theo từng thời điểm nhất định Ví dụ: vận động theo mùa.
3 Sức khỏe ổn định – Những người có bệnh được kiểm soát tốt nhưng không thường xuyên hoạt động ngoài việc đi bộ thông thường.
4 Dễ bị tổn thương – không phụ thuộc vào người khác trong cuộc sống hàng ngày nhưng các triệu chứng thường giới hạn hoạt động Một than phiền thường gặp là trở nên “chậm chạp” và/hoặc mệt mỏi cả ngày.
5 Suy yếu nhẹ – Những người này thường chậm chạp rõ rệt hơn và cần sự giúp đỡ trong các hoạt động cao cấp hàng ngày (tài chính, giao thông, công việc nhà nặng, thuốc men) Điển hình là suy yếu nhẹ làm giảm dần các hoạt động như mua sắm và ra đường một mình, nấu ăn và công việc nội trợ.
6 Suy yếu trung bình – Những người cần giúp đỡ trong mọi hoạt động bên ngoài và giữ nhà Trong nhà,
họ thường gặp khó khăn khi đi cầu thang và cần được giúp khi tắm rửa và có thể cần sự hỗ trợ tối thiểu (gợi ý, đứng cạnh) khi mặc quần áo.
7 Suy yếu nặng – Hoàn toàn phụ thuộc người khác trong việc chăm sóc bản thân do bất cứ nguyên nhân nào (thể chất hoặc nhận thức) Mặc dù vậy, họ có vẻ ổn định và không có nguy cơ tử vong cao (trong vòng 6 tháng).
8 Suy yếu rất nặng – Hoàn toàn phụ thuộc, đang vào giai đoạn cuối đời Thông thường, họ không thể phục hồi ngay cả khi bệnh nhẹ.
9 Bệnh giai đoạn cuối - Ở giai đoạn cuối đời Nhóm này áp dụng đối với những người có kỳ vọng sống <6 tháng dù có thể không suy yếu rõ ràng.
Đánh giá suy yếu ở những người sa sút trí tuệ
• Mức độ suy yếu tương ứng với mức độ sa sút trí tuệ Các triệu chứng thường gặp trong sa sút trí tuệ nhẹ bao gồm quên các chi tiết của một sự kiện gần đây, mặc dù vẫn còn nhớ sự kiện đó, lặp đi lặp lại cùng một câu hỏi/câu chuyện và tách biệt với xã hội.
• Trong sa sút trí tuệ vừa, trí nhớ gần giảm nặng mặc dù họ dường như nhớ tốt các sự kiện trong quá khứ về bản thân Họ có thể tự chăm sóc cá nhân khi được nhắc nhở.
• Trong sa sút trí tuệ nặng, người bệnh không thể tự chăm sóc cá nhân nếu như không được giúp đỡ.
Trang 9Đánh giá nguy cơ và dự phòng các vấn đề thường gặp ở BNCT nằm viện
7. Xem xét việc dùng thuốc
8. Giảm chức năng sau xuất viện
Trang 10hiện không điển hình
đoán
Trang 11viện, và tăng nhu cầu cần phải chăm sóc dài hạn
trọng trong chăm sóc BNCT
Trang 13Sảng – Chẩn đoán
❖ Chẩn đoán nhanh sảng bằng thang điểm CAM:
• Đặc điểm 1: thay đổi nhận thức cấp tính và dao động trong ngày
• Đặc điểm 2: không chú ý, dễ sao lãng
• Đặc điểm 3: tư duy không định hướng
• Đặc điểm 4: thay đổi ý thức
❖ Chẩn đoán sảng khi có cả đặc điểm 1 và 2 cộng với
đặc điểm 3 hoặc 4
Trang 14Sảng - Kế hoạch chăm sóc để giảm nguy
cơ mắc sảng
đêm nếu có thể
Trang 15Sảng - Kế hoạch chăm sóc để giảm nguy
cơ mắc sảng
Trang 16Té ngã
phí chăm sóc sức khỏe, suy giảm chức năng, mất khả năng độc lập, tăng tỷ lệ cần chăm sóc dài hạn sau xuất viện, thậm chí tử vong
Trang 17Té ngã - YTNC té ngã nội viện
Trang 18Té ngã - YTNC té ngã nội viện
Trang 19Đánh giá nguy cơ té ngã nội viện theo Johns Hopkins
Trang 20Té ngã - Phòng ngừa té ngã trong bệnh viện
bệnh nhân và/hoặc trong phòng bệnh để chỉ
như:
Trang 21Té ngã - Phòng ngừa té ngã trong bệnh viện
giảm nhận thức hoặc sảng
Trang 23Dinh dưỡng
❖ Dinh dưỡng kém có liên quan với:
nằm viện (đặc biệt là NTBV)
sóc sức khoẻ sau xuất viện
Trang 24Dinh dưỡng – Công cụ sàng lọc MNA
viện kéo dài hơn
• Tăng nguy cơ
cần chuyển đến
một cơ sở chăm
sóc dài hạn sau
xuất viện
Trang 25Dinh dưỡng – Những can thiệp dinh dưỡng
pháp tối ưu
mạch ở một số bệnh nhân đặc biệt
Trang 26Nhiễm trùng bệnh viện
trong chăm sóc sức khỏe
thường gặp nhất
Trang 27Nhiễm trùng bệnh viện
Nhiễm trùng tiết niệu BV
Trang 28Nhiễm trùng bệnh viện
Nhiễm trùng tiết niệu BV
đa số các trường hợp nhiễm trùng tiểu BV
giá, nhất là BN đặt ống thông tiểu lưu hoặc bệnh nhân suy giảm nhận thức
Trang 29Nhiễm trùng bệnh viện
Nhiễm trùng tiết niệu BV
viện khá phổ biến
UTI không có triệu chứng
Trang 30Nhiễm trùng bệnh viện
Phòng ngừa nhiễm trùng tiết niệu BV
được đánh giá là thoải mái hơn, giảm nguy cơ
nhiễm trùng tiểu có triệu chứng và tử vong
Trang 32Nhiễm trùng bệnh viện
Phòng ngừa viêm phổi bệnh viện
Trang 33Nhiễm trùng bệnh viện
Phòng ngừa viêm phổi bệnh viện
nguy cơ hít sặc
VPBV với chi phí thấp
là kháng H2) làm tăng nguy cơ VPBV
Trang 34Kiểm soát nhiễm trùng bệnh viện
BN làm giảm tỷ lệ NTBV
nhân có thể cải thiện tuân thủ các khuyến cáo về
vệ sinh tay
Trang 35Kiểm soát nhiễm trùng bệnh viện
găng tay)
chiến lược thường quy
Trang 36H uyết khối tĩnh mạch
khối tĩnh mạch sâu và thuyên tắc động mạch
phổi
làm giảm tỷ lệ tử vong
Trang 37YTNC huyết khối tĩnh mạch
Trang 38Đánh giá nguy cơ huyết khối tĩnh mạch sâu: dùng thang điểm PADUA
Trang 39Đánh giá nguy cơ xuất huyết: dùng thang điểm IMPROVE
Trang 40Dự phòng huyết khối tĩnh mạch
dụng thiết bị bơm nén áp lực ngắt quãng là một thay thế hợp lý
Trang 41Loét tì đè
đến 30%)
thể 5 ngày)
Trang 42Loét tì đè
Trang 43Các yếu tố nguy cơ loét tì đè
Trang 44Đánh giá nguy cơ loét tì đè
Trang 45Phòng ngừa loét tì đè
chủ
Trang 46Xem xét việc dùng thuốc
Trang 47Xem xét việc dùng thuốc
Trang 48Giảm chức năng sau xuất viện
năng sau xuất viện
✓ Số chức năng ADL, IADL bị giảm
✓ Mức độ suy yếu
✓ Suy giảm nhận thức
✓ Suy dinh dưỡng
✓ Thời gian nằm viện kéo dài,…
Trang 49Phòng ngừa giảm chức năng sau xuất viện
chứng nội viện
Trang 50CHĂM SÓC GIẢM NHẸ CUỐI ĐỜI
thản ở nhà với gia đình
trong bệnh viện
chăm sóc cuối đời
Trang 51CHĂM SÓC GIẢM NHẸ CUỐI ĐỜI
❖ Những BN chết trong BV là do:
cho cái chết
Trang 52CHĂM SÓC GIẢM NHẸ CUỐI ĐỜI
thoải mái và chất lượng cuộc sống hơn là cung cấp liệu pháp chữa bệnh
✓ Kiểm soát triệu chứng
✓ Giải quyết những vấn đề về tâm lý
✓ Tạo điều kiện để chuyển tiếp việc chăm sóc
Trang 53CHĂM SÓC CUỐI ĐỜI
nhận
Trang 54KẾT LUẬN
biến chứng, tử vong nội viện, và mất độc lập sau
xuất viện
sinh lý, bệnh lý và những biến cố phổ biến ở BNCT