1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Viêm Cầu Thận Cấp pot

22 376 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 150,52 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đông Y mô tả Viêm cầu thận cấp trong phạm trù “Thuỷ thũng” : Đa phần là do ngoại tà xâm phạm, ăn uống thất thường, lao quyện nội thương; bệnh lâu ngày thường ảnh hưởng đến các tạng phế,

Trang 1

Viêm Cầu Thận Cấp

ĐẠI CƯƠNG

Viêm cầu thận cấp là một bệnh viêm cầu thận lan toả sau nhiễm khuẩn do liên cầu khuẩn tán huyết bêta nhóm A gây ra do sự lắng đọng các phức hợp miễn dịch lưu hành ở thận

Viêm cầu thận thường gặp ở trẻ em lứa tuổi mẫu giáo và học sinh

Bệnh diễn biến nói chung lành tính, nhưng có thể gây ra một số biến chứng ngay trong giai đoạn cấp và dẫn đến tử vong

Đông Y mô tả Viêm cầu thận cấp trong phạm trù “Thuỷ thũng” : Đa phần là do ngoại tà xâm phạm, ăn uống thất thường, lao quyện nội thương; bệnh lâu ngày thường ảnh hưởng đến các tạng phế, tỳ, thận, luỵ đến bàng quang, tam tiêu; do tiên thiên bẩm thụ bất túc, hoặc do thể chất hư nhược, cảm thụ ngoại tà, phong tà, thuỷ thấp, nhiệt độc, …; sau khi cảm phải tà yểm ở trong, có thể phát bệnh sau 1-4 tuần Nguyên nhân, cơ chế bệnh lý tóm tắt như sau :

Trang 2

1 Phong hàn xâm lăng, phong thuỷ tương bác : Phong hàn thì phế khí uất kiệt; phong nhiệt thì phế khí mất thăng thanh, tuyên giáng, trên không thể tuyên phát thể tân, dưới không thông điều thuỷ đạo xuống bàng quang dẫn đến phong cát thuỷ trở, phong thuỷ tương bác, bên trong phạm vào tạng phủ kinh lạc, bên ngoài thấm ra thịt da mà sinh bệnh

2 Thuỷ thấp nội đình, tỳ mất kiện vận : Khí hậu và môi trường tiền thấp hoặc vũ thuỷ, thuỷ thấp xâm tập vào trong, làm khốn khổ tỳ dương, tỳ mất vận chuyển không thể thanh thăng trọc giáng, dẫn đến thuỷ thấp không thể đi xuống dưới, nằm lại ở thịt da mà sinh ra thuỷ thũng

3 Sang thương nội độc tạng phủ : Da nhiều mụn nhọt, tà độc xâm phạm vào bên trong, tạng phủ bị hại dẫn đến phế mất thông điều, tỳ mất kiện vận, thận không thể chủ thuỷ, ảnh hưởng đến công năng chuyển hoá tân dịch, thuỷ thấp lưu trệ ở thịt

da mà thành thuỷ thũng Nếu như nhiệt độc tổn thương đến hạ tiêu sẽ gây nên huyết lạc, tiểu tiện có máu Ngoài ra, nhiệt độc uất ở kinh can gây hao tổn can âm, can dương nghịch lên trên dẫn đến đau đầu, hoa mắt chóng mặt (huyễn vậng), thậm chí kinh quyết, hôn mê, hồi hộp, đánh trống ngực, hoặc thấp tà thịnh ở trong,

tỳ thận suy kiệt, khí cơ của tam tiêu trở tắc, thăng dương không điều hoà mà sinh

ra thiểu niệu, vô niệu, nôn khan hoặc nôn mửa, thậm chí hôn mê là chứng thuỷ độc

bế tắc ở bên trong

CHẨN ĐOÁN

Trang 3

Để chẩn đoán xác định, cần dựa vào :

1 Các dấu hiệu và triệu chứng lâm sàng :

- Phù : Đa số các trường hợp phù nhẹ, bắt đầu từ mặt đến chân

- Tăng huyết áp : Cả huyết áp tâm thu và tâm trương; thông thường huyết áp tăng lên 10-20mmHg

- Đái ít và đái máu đại thể hoặc vi thể

- Ngoài ra bệnh nhân có thể sốt, mệt mỏi, đau bụng

2 Cận lâm sàng :

- Phân tích nước tiểu có tính chất quyết định :

+ Hồng cầu niệu rất nhiều, trụ hồng cầu

Trang 4

+ Bổ thể toàn phần và nhất là yếu tố 3 của bổ thể (C’3) giảm hoặc gần như không

có trong 2 tuần lễ đầu, sau đó tăng dần vào tuần thứ 3-4

+ Nếu bổ thể tiếp tục giảm có khả năng thành mạn tính

+ Urê, creatinin có thể bình thường hoặc tăng

- Bằng chứng của một nhiễm khuẩn do liên cầu khuẩn

+ Trong tiền sử và bệnh sử, bệnh nhân đã bị viêm họng hoặc nhiễm khuẩn da (lở)

+ Cấy nhớt họng tìm thấy liên cầu khuẩn tan huyết bêta nhóm A hoặc xét nghiệm kháng thể kháng liên cầu trong máu tăng (ASLO tăng)

- Phù phổi cấp là giai đoạn muộn

2 Phù não cấp hay bệnh não huyết áp cao

Trang 5

Bệnh nhân nhức đầu nhiều, buồn nôn, chóng mặt, mờ mắt và có thể co giật toàn thân và hôn mê

Trang 6

+Hạn chế nước, số lượng nước uống có thể tính bằng số lượng nước tiểu ngày

hôm trước + 200ml

-Thuốc :

+Penicilline G : 500 000 hoặc 1 000 000 đơn vị/ngày tiêm bắp, 7-10 ngày; hoặc Penicilline V : 50mg/kg/ngày, uống, 7-10 ngày

+Không dùng các kháng sinh nhóm aminosid

+Thuốc lợi niệu : Furosemid (Lasix) : 1-2mg/kg/ngày hoặc Hypothiazid

2mg/kg/ngày, uống

-Chăm sóc, theo dõi :

+Hàng ngày cân, đo huyết áp, đo số lượng nước tiểu

+Giữ ấm và vệ sinh răng miệng, thân thể

2.Viêm cầu thận cấp có biến chứng tim mạch

-Chế độ ăn và nghỉ ngơi : như đối với thể thông thường

-Thuốc :

+Thuốc lợi niệu : Furosemid 2mg/kg, tiêm tĩnh mạch

Trang 7

+Thuốc hạ huyết áp : Diazoxid 3-5mg/kg, tiêm nhanh vào tĩnh mạch Sau 30 phút không có kết quả có thể tiêm nhắc lại Hoặc :

+Reserpin liều 0,02-0,04 mg/kg 1 lần, tiêm bắp

+Hydralazin (Apresolin) 0,1-0,2 mg/kg/1 lần (1,7-3,5mg/kg/24 giờ), tiêm tĩnh mạch, cách 6 giờ 1 lần

+Có thể phối hợp Reserpin với Hydralazin

-Sau cơn huyết áp cao cấp, nên cho uống :

+Propanolon 1mg/kg/1 lần x 3 lần/ngày; hoặc

+Hydralazin 1mg/kg/1 lần x 3 lần/ngày; hoặc

+Reserpin 0,04mg/kg/ngày chia 2 lần

-Thuốc trợ tim : Digoxin 0,04mg/kg/ngày, tiêm tĩnh mạch ½ liều tiêm lần lượt, sau

8 giờ tiêm ¼ liều

Trang 8

-Thuốc :

+Thuốc hạ huyết áp : như đối với thể tim mạch

+Thuốc lợi tiểu : như đối với viêm cầu thận có biến chứng tim mạch

-Chống phù não và co giật :

+Magiê sunfat 15%-o,3ml/kg, tiêm tĩnh mạch chậm hoặc có thể tiêm bắp

+Diazepam 0,2-0,3mg/kg, tiêm tĩnh mạch chậm (1mg/1 phút) Đối với trẻ em, liều tối đa một lần là 10mg

-Chăm sóc : xem Co giật.**

4.Thể vô niệu hoặc suy thận

-Chế độ ăn : Ngoài việc hạn chế muối và nước, cần hạn chế protein 1g/kg/ngày, nhưng vẫn phải bảo đảm nhu cầu năng lượng, bằng cách cho tăng khẩu phần glucid và lipid

-Thuốc lợi niệu : Chỉ có thể cho Furosemid, hoặc acid ethacrinic với liều cao, 10mg/kg/ngày, tiêm tĩnh mạch Phải theo dõi sự bài niệu

-Các biện pháp khác : Xem Suy thận cấp.**

ĐIỀU TRỊ THEO ĐÔNG Y

Trang 9

Phép chữa ở thời kỳ cấp, tà thực chính thịnh :

-Phù to là chủ yếu, phải tuyên phế lợi thuỷ hoặc kiện tỳ thẩm thấp

-Nếu đái máu là chính, phải thanh nhiệt lợi thấp kết hợp với lương huyết chỉ huyết

-Nếu hư phải bổ hư, ôn bổ tâm dương, tả phế lợi thuỷ, bình can thanh nhiệt, thông phủ tả trọc

1.Triệu chứng (TC) : Khởi phát đột ngột, phù mí mắt, chân tay và toàn thân; phù thũng, sắc da khô sáng, ấn lõm, tiểu tiện ngắn và ít, sợ lạnh, sợ gió, phần nhiều có phát sốt, các khớp đau mỏi, mũi tắc, hoặc ho, hụt hơi, lưỡi nhợt, rêu lưỡi trắng mỏng, mạch phù khẩn

Chẩn đoán (CĐ) : Viêm cầu thận cấp Phong hàn thúc phế

Phép chữa (PC) : Sơ phong tán hàn, thông dương lợi thuỷ

Phương (P) : Việt tỳ thang [1] hợp Ngũ linh tán [2] gia giảm

Dược (D) : Ma hoàng, Phục linh, Bạch truật đều 6g, Phòng phong, Hạnh nhân, Quế chi, Trạch tả đều 10g, Trư linh 12g, sinh Thạch cao 15g, Gừng tươi 3 lát

Gia giảm (GG) :

-Ho ngày càng tăng, thêm : Tang bạch bì, Đình lịch tử, Tô tử đều 10g, Trần bì 6g

Trang 10

-Ra mồ hôi, sợ gió, tiểu tiện không lợi, phù thũng nặng không rút là khí ở biểu đã

hư, thuỷ thấp đình lại bên trong, phải dùng Phòng kỷ hoàng kỳ thang [3] gia

giảm

2.TC : Đột nhiên mí mắt và mặt phù thũng, phát sốt, ra mồ hôi, hầu họng sưng đau, miệng khô khát, tiểu tiện sẻn đỏ, rìa lưỡi và đầu lưỡi hơi đỏ, rêu lưỡi vàng mỏng, mạch phù sác

CĐ : Viêm cầu thận cấp Phong nhiệt phạm phế

PC : Sơ phong thanh nhiệt, lương huyết giải độc

P : Ngân kiều tán [4] gia giảm

D : Kim ngân hoa, Liên kiều, Cát cánh, Xa tiền thảo đều 10g, Hoạt thạch, Bạch mao căn đều 15g, Bạc hà, sinh Cam thảo đều 6g Sắc uống

GG :

-Hầu họng sưng đau, thêm : Sơn đậu căn, Xạ can, Ngưu bàng tử đều 10g

-Tiểu tiện ngắn ít, thêm : Phục linh bì, Trư linh đều 10g

-Đái ra máu, thêm : Đại kế, Tiểu kế đều 6g, Hạn liên thảo, Ngẫu tiết, Cam thảo đều 10g

-Nôn mửa, thêm : Trúc Nhự, Khương Bán hạ đều 6g

Trang 11

-Đau đầu, thêm : Câu đằng 10g, Địa long, Cúc hoa đều 6g

-Đại tiện bí kết, thêm Toàn Qua lâu 15g

-Miệng đắng, khát nhiều, thêm : sinh Thạch cao 20g, Lô căn 10g

3.TC : Nhọt lở, mí mắt phù nề, rồi phù toàn thân, đái ít, nước tiểu đỏ, miệng đắng, khát, tâm phiền, đại tiện bế, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng hoặc vàng nhờn, mạch phù sác hoặc hoạt sác

CĐ : Viêm cầu thận cấp Nhiệt độc ngấm vào

PC : Thanh nhiệt, giải độc, hoá thấp tiêu thũng

P : Ngũ vị tiêu ẩm gia giảm

D : Kim ngân hoa, Bồ công anh, Thanh đại diệp, Tử hoa địa đinh đều 10g, Bạch hoa xà thiệt thảo, Bạch mao căn đều 15g, Xích tiểu đậu 12g, Thu Cúc hoa, Râu ngô đều 6g Sắc uống

GG :

-Sang độc, lở, ngứa, loét, thêm : Thương truật, Khổ sâm, Thổ phục linh đều 10g

-Cục bộ sưng đỏ, thêm : Đan bì, Xích thược đều 10g

Trang 12

-Da mọc mụn, ngứa, hoặc thấp chẩn, thêm : Bạch tiên bì 12g, Địa phu tử 10g, Dây Kim ngân 8g, Phù bình 6g

4.TC : Chân tay và người phù thũng, chân và thắt lưng trở xuống nặng hơn, thân nặng khó hoạt động, tức ngực, kém ăn, rêu lưỡi trắng nhờn, mạch trầm hoãn

CĐ : Viêm cầu thận cấp Thuỷ thấp thấm trong

PC : Thẩm thấp lợi thuỷ, thông dương tiêu thũng

P : Ngũ linh tán [2] hợp Ngũ bì ẩm [5] gia giảm

D : Trư linh 12g, Bạch truật, Trạch tả, Đại phúc bì, Tang bạch bì đều 10g, Phục linh, Trần bì, Quế chi đều 6g Sắc uống

-Thân lạnh, chân tay lạnh, mạch trầm trì, thêm : Phụ tử chế, Can khương đều 6g

5.TC : Đau đầu, hoa mắt chóng mặt, phiền táo, miệng đắng, tiểu đỏ, nặng thì kinh quyết, co giật, hôn mê, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng thô, mạch huyền

Trang 13

CĐ : Viêm cầu thận cấp biến chứng Can dương thượng nghịch, can phong nội động

PC : Bình can tả hoả, tiềm dương tức phong, lợi niệu khai khiếu

P : Linh dương câu đằng thang [6] gia giảm Kèm Tử tuyết đan [7] 1 viên/ngày

D : Linh dương giác bột 3g (chia uống với nước thuốc), Câu đằng 15g, Thạch quyết minh, Sinh địa đều 12g, Phục thần, Bạch thược, Cúc hoa, Xa tiền tử, Trạch

tả, Tang diệp đều 10g, Đạm trúc nhự, sinh Cam thảo đều 6g, Trân châu mẫu 5g Sắc uống

6.TC : Người mình chân tay phù thũng, ho nấc, thở gấp, đánh trống ngực, tức ngực, phiền táo không thể nằm ngửa được, miệng môi xanh tím

CĐ : Viêm cầu thận cấp biến chứng Thủy khí thượng phiếm, lăng tâm sạ phế

PC : Tả phế lợi thuỷ, định tâm an thần

P : Kỷ tiêu lịch hoàng hoàn [8] gia giảm

D : Phòng kỷ, Đình lịch tử đều 15g, Xuyên tiêu, Đại hoàng, Hồng hoa đều 6g, Nhân sâm, Trạch tả đều 10g, Tang bạch bì, Long cốt đều 15g

Trang 14

7.TC : Toàn thân phù thũng, đái ít hoặc vô niệu, đầu choáng, nôn khan hoặc nôn mửa, hôn mê hoặc bán hôn mê, chất lưỡi nhợt bệu, rêu lưỡi nhờn, mạch huyền hoạt sác

CĐ : Viêm cầu thận cấp biến chứng Thấp trọc trữ lưu, thuỷ độc nội đình, tam tiêu trở tắc

PC : Thông phủ, giáng trọc

P : Ôn đởm thang [9] hợp Phụ tử tả tâm thang [10] gia giảm

TIÊU CHUẨN XUẤT VIỆN VÀ THEO DÕI SAU KHI RA VIỆN

Đa số trường hợp, các triệu chứng lâm sàng sẽ khỏi sau 1-2 tuần, xét nghiệm nước tiểu trở về bình thường muộn hơn Có thể cho bệnh nhân ra viện, khi protein niệu còn 0,5g/24 giờ và còn hồng cầu vi thể Thông thường là sau 2-3 tuần, các thể có biến chứng, đặc biệt thể vô niệu và đái ra máu có thể kéo dài hơn và đôi khi phải dùng liệu pháp Glucocorticoid (Prednison hoặc Prednisolon)

Phải theo dõi bệnh nhân ít nhất trong 1 năm sau khi ra viện

PHỤ LỤC

[1].Việt tỳ thang

Xuất xứ (XX) : Kim Quỹ yếu lược, quyển trung – Trương Trọng Cảnh

Trang 15

Công dụng (CD) : Phát việt thuỷ khí, thanh lý nhiệt

Chủ trị (CT) : Phong thuỷ, sợ gió, cơ thể phù, tự ra mồ hôi, không sốt cao, mạch phù Viêm thận cấp, mạn

Dược (D) : Thạch cao 320g, Ma hoàng 240g, Sinh khương 120g, Cam thảo 80g, Đại táo 12 quả Sắc Ma hoàng với 1,4 lít nước cho sôi, vớt bỏ bọt, cho thuốc vào sắc đến còn 600ml Chia 3 lần uống Uống xong trùm chăn cho ra mồ hôi

Phương giải (PG) : Ma hoàng, Sinh khương phát việt dương khí, tán thuỷ tà ở biểu; Thạch cao, Ma hoàng tân ôn, tân lương để thấu biểu, tuyên tiết phế nhiệt; Cam thảo, Đại táo cam hoãn, hoà trung, phòng Ma hoàng phát biểu thái quá

[2].Ngũ linh tán

XX : Thương hàn luận – Trương Trọng Cảnh

CD : Hoà khí, lợi thuỷ

CT : Phù do viêm cầu thận cấp; đại tiện lỏng; ngực tức, khát muốn uống nhưng uống vào nôn ngay, hoắc loạn, thổ tả

D : Trạch tả 16g, Phục linh 12g, Trư linh, Bạch truật đều 8g, Nhục quế 4g Tán bột

Trang 16

PG : Trạch tả, Phục linh, Trư linh thẩm thấp lợi tiểu; Trạch tả được Phục linh, Trư linh đủ sức giáng hạ thuỷ, làm cho tỳ kiện vận mạnh; Bạch truật kiện tỳ, táo thấp; Quế giúp bàng quang khí hoá, giúp các vị tăng tác dụng lợi tiểu; Bạch truật được Quế thì thăng lên, thông dương nhanh Biến phương (BP) :

-Bỏ Quế chi thành Tứ linh tán (Minh y chỉ chưởng)

-Thêm Nhân trần cao thành Nhân trần ngũ linh tán (Kim Quỹ yếu lược)

-Hợp với bài Bình vị tán thành Vị linh thang (Đan Khê tâm pháp)

[3].Phòng kỷ hoàng kỳ thang

XX : Kim Quỹ yếu lược, quyển thượng – Trương Trọng Cảnh

CD : Ích khí, kiện tỳ, lợi thuỷ, trừ thấp

CT : Phong thuỷ, phong thấp, phù thũng, tê mỏi, đau nhức, mồ hôi ra, sợ gió, tiểu không thông Viêm thận mạn

D : Phòng kỷ, Hoàng kỳ đều 40g, Bạch truật 30g, Chích thảo 20g, thêm Gừng, Táo sắc uống

PG : Hoàng kỳ ích khí, cố biểu, lợi thuỷ; Phòng kỷ khứ phong, lợi thuỷ, hợp với Hoàng kỳ tăng cường tác dụng lợi thuỷ mà không tổn thương đến tâm; Bạch truật ích khí kiện tỳ, giúp Phòng kỷ lợi thuỷ, giúp Hoàng kỳ cố biểu, chỉ hãn; Cam thảo

Trang 17

ích khí kiện tỳ, làm cho tỳ vị kiện vận, thuỷ thấp sẽ tự trừ, điều hoà các vị thuốc, hoãn giải vị quá đắng tính hàn của Phòng kỷ; Sinh khương, Hồng táo để phát tán, điều hoà doanh vệ

Tên khác (TK) : Hán phòng kỷ thang (Loại chứng hoạt nhân thư), Hoàng kỳ

phòng phong thang (Tạp bệnh nguyên lưu tê chúc)

[4].Ngân kiều tán

XX : Ôn bệnh điều biện, quyển 1 – Ngô Cúc Thông

CD : Tân lương thấu biểu, thanh nhiệt giải độc

CT : Cảm phong nhiêt mới phát; ôn bệnh mới phát

D : Kim ngân hoa, Liên kiều đều 40g, Cát cánh 24g, Ngưu bàng tử, Đậu xị đều 20g, Kinh giới, Lá tre đều 16g, sinh Cam thảo 4g Tán bột Ngày uống 24g với nước sắc Lô căn

PG : Kim ngân hoa, Liên kiều thanh nhiệt, giải độc, tân lương thấu biểu; Bạc hà, Kinh giới, Đạm đậu xị hỗ trợ thanh nhiệt giải độc, tân lương thấu biểu; Cát cánh, Ngưu bàng tử, Cam thảo tuyên phế, hoá đờm; Trúc diệp, Lô căn thanh nhiệt, sinh tân, chỉ khát

Phân biệt với :

Trang 18

-Tiên phương hoạt mệnh ẩm có CD : Tiêu tán, hoạt huyết, thanh nhiệt, giải độc

–Ngân hoa giải độc thang có CD : Thanh nhiệt giải độc, thanh lợi thấp nhiệt

[6].Linh dương câu đằng thang

XX : Thông tục thương hàn luận – Du Căn Sơ

CD : Mát gan, dẹp phong (Lương can tức phong)

CT : Nhiệt thịnh sinh phong, phong dương bốc lên trên sinh đầu váng, mắt hoa, sốt cao, co giật, hôn mê, phiền muộn

D : Linh dương giác 4g, Câu đằng, Cúc hoa, Tang diệp, Bạch thược, Phục thần, Trúc nhự đều 12g, Sinh địa 16g, Bối mẫu 10g, Cam thảo 4g Sắc uống

PG : Linh dương giác, Câu đằng, Tang diệp, Cúc hoa thanh nhiệt, bình can, tức phong, giải kính; Sinh địa, Bạch thược lương huyết, dưỡng can, tư dịch, thư cân,

Trang 19

hoãn giải sự co giật; Bối mẫu, Trúc nhự hoá đờm, thông lạc; Phục thần ninh tâm,

an thần

[7].Tử tuyết đan

XX : Thái Bình huệ dân hoà tễ cục phương – Trần Sư Văn

CD : Trấn kinh, khai khiếu, thanh nhiệt, giải độc

CT : Ngoại cảm nhiệt bệnh, sốt cao, phiền táo, môi se, hôn mê nói nhảm, kinh quyết, co giật, tiểu đỏ, đại tiện bí, trẻ em sốt cao co giật

D : Từ thạch 1280g, Hàn băng thạch, Hoạt thạch, Thạch cao đều 640g Các vị đảo đều, chưng lên, bỏ bã; Huyền sâm, Thăng ma đều 640g, Chích thảo 320g, Tê giác, Linh dương giác, Thanh mộc hương, Trầm hương đều 200g, Đinh hương 40g, trộn đều, cho vào nước sắc 4 vị trên, chưng kỹ, bỏ bã; Phác tiêu, Tiêu thạch đều 1280g, trộn đều bỏ tạp chất, cho vào nước sắc trên, chưng nhỏ lửa lăn tăn; cho nốt Chu sa 120g, Xạ hương 48g đều đã nghiền mịn vào nước thuốc trên, khuấy đều để ngưng đọng thành dạng hoa tuyết kết tinh Ngày 2-4 lần, mỗi lần 1-4g, uống với nước chín nguội

PG : Thạch cao, Hoạt thạch, Hàn thuỷ thạch tả hoả, trừ đại nhiệt; Linh dương giác thanh can, dẹp phong, chống co giật; Tê giác thanh tâm, giải nhiệt độc; Xạ hương khai tâm khiếu; Huyền sâm, Thăng ma, Cam thảo tư âm, thanh nhiệt, giải độc;

Ngày đăng: 25/07/2014, 20:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w