Các em hãy ghi lại vào vở theo chuyên đề và thực hiện theo yêu cầu của từng bài tập: Phần kiến thức trọng tâm các em ghi lại vào vở (phải học thuộc) và phần bài tập làm vào vở sau mỗi b[r]
Trang 1x b (5) 49
2 1
x b (5) 49
1 2
Đề kiểm tra lần 9
Kiến thức đại số thi vào 10 còn phần rất quan trọng là: Phương trình bậc
hai một ẩn, ứng dụng của hệ thức Vi-ét, giải bài toán bằng cách lập phương trình bậc hai một ẩn và mối quan hệ giữa đồ thị của hàm số y = ax 2 (a ≠ 0)
và đồ thị hàm số y = a’x + b’ (a’ ≠ 0)
Các em hãy ghi lại vào vở theo chuyên đề và thực hiện theo yêu cầu của
từng bài tập: Phần kiến thức trọng tâm các em ghi lại vào vở (phải học thuộc)
và phần bài tập làm vào vở sau mỗi bài
Chuyên đề: PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN VÀ CÁCH GIẢI
Bài 1- §3 PHƯƠNG TRÌNH BẬC HAI MỘT ẨN
1) Các em tự đọc mục 1 Bài toán mở đầu và mục 2 Định nghĩa SGK /40, sau đó ghi lại vào vở kiến thức trọng tâm
Kiến thức trọng tâm:
Định nghĩa: Phương trình bậc hai một ẩn (nói gọn là phương trình bậc hai)
là phương trình có dạng ax 2 bx c 0 (a ≠ 0)
Trong đó x là ẩn, a, b, c là những số cho trước gọi là các hệ số
2) Làm vào vở: ?1 (theo mẫu ví dụ trong bài) và bài tập 11 SGK/42
Bài 2- §4 CÔNG THỨC NGHIỆM
1) Tự đọc phần Kết luận chung (phần đóng khung) SGK/44 và mục 2 Áp dụng trong SGK/44+45
Các em lưu ý: Xác định đúng hệ số a, b, c của phương trình bậc hai rồi tính biệt thức theo công thức b2 4ac , so sánh với 0 Rơi vào trường hợp nào ta kết luận nghiệm theo trường hợp đó và trình bày việc giải phương trình bậc hai bằng cách áp dụng công thức nghiệm theo mẫu sau:
Ví dụ: Giải phương trình 3x2 5x 2 0
Giải: 3x 2 5x 2 0
Ta có a = 3; b = -5; c = -2
b 2 4ac (5)2 4.3.(2) 25 24 49 > 0
Do > 0, áp dụng công thức nghiệm, phương trình đã cho có hai nghiệm phân biệt:
Kiến thức trọng tâm: Đối với phương trình ax2 bx c 0 (a ≠ 0) và biệt thức
Trang 2x b ; x b
1
+ Nếu 0 thì ph ng trình có nghi m kép: ươ ệ x
x b
12
2a
b 2 4ac
+ Nếu > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:
+ Nếu < 0 thì phương trình vô nghiệm
2) Làm vào vở: ?3 và bài tập 16 SGK/45 (theo mẫu trên)
Bài 3- §5 CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN
1) Đọc phần kết luận (phần đóng khung) trong SGK/48
Các em lưu ý: Bất kì phương trình bậc hai một ẩn nào đều có thể giải theo công thức nghiệm hay công thức nghiệm thu gọn được tuy nhiên các em chỉ nên áp dụng công thức nghiệm thu gọn trong trường hợp hệ số b là số chẵn để việc biến đổi đơn giản hơn Khi sử dụng công thức nghiệm thu gọn cần nhớ trong công thức là b’ và ’ tránh thay nhầm b và Trong công thức nghiệm thu gọn không có 4 trong 4ac và 2 trong 2a Trình bày như ví dụ sau :
Ví dụ: Giải phương
trình
Giải: x 2 12x 36 0
x 2 12x 36 0
(Tìm b’ như sau nhéb ' b 12 6 )
2 2
' b ' 2 ac 62 1.36 36 36 0
Do ’ = 0, áp dụng công thức nghiệm thu gọn, phương trình đã cho có nghiệm
Kiến thức trọng tâm: (ghi vào vở)
Đối với phương trình ax 2 bx c 0 (a ≠ 0) và b = 2b’
' b ' 2 ac
Ta có a = 1; b’ = 6 ; c = 36
kép x x b '
6 6 12
a1
Trang 3x b ' ' ; x b
' ' 1
+ Nếu ’ 0 thì phưưng trình có nghiưm kép: x
x b '
12
a
+ Nếu ’ > 0 thì phương trình có hai nghiệm phân biệt:
+ Nếu ’ < 0 thì phương trình vô nghiệm
2) Làm vào vở: ?3/49 và bài tập trong SGK (Bài 17, 18, 20, 21, 24 SGK/49+50)
(Lưu ý: Bài yêu cầu giải phương trình các em có thể giải theo công thức nghiệm hay công thức nghiệm thu gọn đều được).
Yêu cầu: Các em làm các nội dung trên vào vở bài tập Hoàn thành chụp
và nộp bài chậm nhất là 20h ngày thứ 4 (07/4/2020) Nộp vở để GV kiểm tra vào ngày đầu tiên đi học.