Thương tìm được chính là phần nguyên, phần phân số có tử là số dư còn mẫu là mẫu số của phân số đã cho.. 2.[r]
Trang 1SỐ HỌC 6 Bài § 13 HỖN SỐ- SỐ THẬP PHÂN- PHẦN TRĂM
1 Hỗn số: Ta viết một phân số dưới dạng một tổng, một hỗn số như sau
3
1
4 là một hỗn số
Nhận xét:
- Ta có thể viết theo chiều ngược lại
- Khi viết một phân số âm dưới dạng hỗn số, ta viết xong rồi đặt dấu trừ (-) ở trước
- Như vậy, một hỗn số gồm hai phần: phần nguyên và phần phân số
Lưu ý: Muốn đổi một phân số dương có tử lớn hơn mẫu thành một hỗn số ta chia tử cho mẫu Thương tìm được chính là phần nguyên, phần phân số có tử là số dư còn mẫu là mẫu số của phân số đã cho
2 Số thập phân:
a/ Phân số thập phân: Phân số thập phân là phân số có mẫu là một lũy thừa của 10
VD: 3 -213 , , 5 , Hay 3 -213 51 , 2 , 3 ,
b/ Số thập phân: Ta có thể viết Phân số thập phân dưới dạng số thập phân
VD:
Số thập phân gồm hai phần:
- Phần số nguyên viết bên trái dấu phẩy;
- Phần thập phân viết bên phải dấu phẩy
Số chữ số thập phân bằng đúng số chữ số 0 ở mẫu của phân số thập phân
c/ Phần trăm: Phân số có mẫu là 100 được viết dưới dạng phần trăm, tức là dạng gồm tử số của phân số đã cho kèm theo kí hiệu %
VD:
Trang 23 Bài tập:
BT94/46sgk:
7 = 2 + = 2 1 1
3 3 3
BT95/46sgk:
BT96/46sgk: So sánh hai phân số 22 v a 34
Cách 1: Quy đồng mẫu 2 phân số
Cách 2: Đổi 2 phân số ra hỗn số
22 = 3 ; 1 34 = 3 1
Ta thấy 2 hỗn số có phần nguyên là 3 bằng nhau, Phần phân số
Nên 3 > 3 1 1 hay 22 > 34
BT96/46sgk:
3
3 0,3
10
dm = m = m
BT 99/ 47sgk: b) Ta có thể cộng 2 phần nguyên với nhau, 2 phần phân số với nhau
BT 100/ 47sgk:
BT 101/ 47sgk: Đổi hỗn số ra phân số rồi thực hiện quy tắc tính nhân, chia phân số
BT 104/ 47sgk: 7 =0,28=28%
25
Trang 3BT 105/ 47sgk: 2
7
100 45
100 216
100
(Các bài tập còn lại tự làm, cách làm tương tự )