Mùa xuân nho nhỏ là một sáng tạo độc đáo của Thanh Hải, góp vào các hình ảnh mùa xuân trong thơ ca. Các nhà thơ từ xưa tới nay đã viết nhiều về mùa xuân với nhiều cảm hứng và những phát [r]
Trang 1CHƯƠNG TRÌNH ÔN TẬP THI TUYỂN SINH VÀO 10 Hướng dẫn chung:
1 HS học thuộc xuất xứ, thời gian hoàn cảnh ra đời của mỗi văn bản.
2 Học thuộc lòng các văn bản thơ và phần tóm tắt các văn bản truyện.
3 Đọc kĩ và làm thật cản thận các câu hỏi, bài tập của từng bài ôn ra một quyển vở riêng (yêu cầu vở dày như vở giáo án mới đủ, nhà trường sẽ thu
và chấm khi đi học lại)
Bài tập cụ thể
Minh
Câu 1: Đọc kĩ đoạn văn sau đây và trả lời các câu hỏi bên dưới:
“Trong cuộc đời đầy truân chuyên … khá uyên thâm”
a.Đoạn văn trên thuộc văn bản nào, của ai?
b.Các câu trong đoạn văn này liên kết với nhau theo các phương thức nào?
c.Viết một đoạn văn từ 10-12 câu theo cách diễn dịch hoặc T-P-H trình bày hiểubiết của em về phong cách Hồ Chí Minh
Câu 2: “Quả như một câu chuyện thần thoại … cà muối, cháo hoa”
a.Chủ nhân ngôi nhà là ai?
b.Đoạn văn nói đến những điều gì ?
c.Trong đoạn văn này, biện pháp tu từ nào đã được sử dụng ?
d.Viết một đoạn văn ngắn theo cách diễn dịch về đức tính giản dị của Bác Hồ.Trong đó có sử dụng câu nghi vấn với mục đích khẳng định ( Gạch chân câu đó)
-Chủ tịch Hồ Chí Minh là một vị lãnh tụ vĩ đại, người cha già kính yêu của dân tộcViệt Nam, hình ảnh của Bác luôn hiện hữu và trở thành tấm gương sáng cho chúng
ta học tập và noi theo, đặc biệt là đức tính giản dị
-Sự giản dị trong bữa ăn hàng ngày: Thế nhưng đối với Bác thì ngược lại, bữa ăncủa Bác rất đạm bạc, chỉ có vài ba món như cá kho, rau luộc, cà muối, trong khi ănBác rất nhẹ nhàng, không để rơi vãi một hạt cơm nào, bát đĩa và đồ dùng lúc nàocũng được giữ sạch sẽ, gọn gàng
-Sự giản dị trong cách ăn mặc:
+ Sự giản dị của Bác thể hiện rất rõ trong cách ăn mặc, hình ảnh của Bác luôn gắnliền với bộ quần áo ka-ki đơn sơ, đôi dép cao su và chiếc đồng hồ Liên Xô
+ Bác luôn gọn gàng và không cầu kì, đồ dùng chẳng có nhiều và Bác cũng khôngphải là người xa hoa, không lãng phí mua sắm
Trang 2-Sự giản dị trong căn nhà, đồ dùng: Nơi Bác ở là một ngôi nhà sàn chỉ với ba gianphòng, nằm giữa khu vườn đủ mọi loại cây cối, cây cối đều do Bác tự tay trồng, ao
cá cũng là Bác chăm, Bác còn trồng rau và rất nhiều loại hoa
-Sự giản dị trong đời sống sinh hoạt:
+ Trong mọi sinh hoạt hàng ngày việc gì Bác tự làm được thì sẽ không làm phiềnđến người khác
+ Bác vẫn luôn coi trọng mọi người, không tùy tiện sai bảo mà luôn hòa hợp, giản
dị, không cho phép mình lãng phí bất cứ tài sản nào của nhân dân, luôn tận tụy hếtmình vì nhân dân
-Sự giản dị trong cách viết và cách ứng xử:
+ Với người già Bác luôn lễ phép, kính trọng và quan tâm, với trẻ nhỏ Bác lại gầngũi, mến yêu và động viên học tập
+ Có thể nói đức tính giản dị của Bác đã hiện diện ở mọi mặt đời sống, và trongcon người Bác ở mọi khía cạnh
-Đức tính giản dị của Bác Hồ không chỉ có người dân Việt Nam biết đến mà cộngđồng bạn bè quốc tế cũng hết lời khen ngợi, cảm mến đức tình này của Bác
Câu 3:
Văn bản có tựa đề “Phong cách Hồ Chí Minh” Tác giả không giải thích “phongcách” là gì nhưng qua nội dung văn bản, em hiểu từ “phong cách” trong trườnghợp này có ý nghĩa như thế nào? Nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh được
Lê Anh Trà nêu trong bài viết là gì ?
Gợi ý
– Từ “phong cách” có nhiều nghĩa Ở văn bản này “phong cách” được hiểu là đặcđiểm có tính ổn định trong lối sống, sinh hoạt, làm việc của một người tạo nên nétriêng của người đó
– Nét nổi bật trong phong cách Hồ Chí Minh
+ Kết hợp giữa bản sắc văn hóa dân tộc bền vững với hiểu biết sâu rộng tinh hoavăn hóa thế giới
+ Lối sống hết sức giản dị, thanh đạm nhưng cũng rất thanh cao Đó là “Một lốisống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phương Đông, nhưng cũng đồng thời rất mới, rấthiện đại”
Câu 4:
Nêu và phân tích những biện pháp nghệ thuật làm nổi bật vẻ đẹp trong phong cách
Hồ Chí Minh qua văn bản “Phong cách Hồ Chí Minh” của Lê Anh Trà
Trang 3Gợi ý
Yêu cầu viết thành đoạn văn, đảm bảo các ý chính sau :
– Kết hợp giữa kể và bình luận Đan xen giữa lời kể là lời bình luận một cách tựnhiên (dẫn chứng)
– Chọn lọc những chi tiết tiêu biểu (dẫn chứng)
– Đan xen thơ Nguyễn Bỉnh Khiêm, dùng từ Hán Việt gợi cho người đọc sự gầngũi giữa Bác với các bậc hiền triết dân tộc (dẫn chứng)
– Sử dụng nghệ thuật đối lập: vĩ nhân mà hết sức giản dị, gần gũi, am hiểu mọi nềnvăn hóa nhân loại mà hết sức Việt Nam (dẫn chứng)
lệ thuộc vào điều kiện vật chất, không coi mục đích sống chỉ là hưởng thụ vật chất
Đó cũng là cách sống coi trọng và luôn tạo được sự hài hòa giữa con người vàthiên nhiên, đem lại niềm vui, sự khỏe khoắn và thanh cao cho tâm hồn thể xác.Chẳng hạn ngôi nhà sàn của Bác dù ở giữa chốn đô thị vẫn có sự hài hòa với thiênnhiên vườn cây, ao cá như những ngôi nhà sàn giản dị ở làng quê
– Lối sống giản dị và thanh cao của Bác là sự kế tục truyền thống của các bậc hiềntriết phương Đông Cách sống ấy thể hiện quan niệm thẩm mĩ: cái đẹp là sự giảndị
Câu 6:
Trong tình hình đất nước ta đang mở cửa hội nhập với thế giới như hiện nay, việchọc tập phong cách Hồ Chí Minh có ý nghĩa như thế nào? Từ ý nghĩa đó em cầnhọc tập và rèn luyện như thế nào ?
Gợi ý
– Trong tình hình đất nước ta đang mở cửa hội nhập với thế giới, một vấn đề đượcđặt ra và cần giải quyết tốt đó là tiếp thu tinh hoa văn hóa, văn minh của nhân loại,của thế giới, đồng thời giữ gìn và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc Đó là mộtnhiệm vụ to lớn và không dễ dàng Phong cách Hồ Chí Minh là một tấm gương vềphương diện này Vì thế việc học tập phong cách Hồ Chí Minh sẽ giúp cho mọingười, đặc biệt là thế hệ trẻ, có được một bài học sinh động về việc kết hợp tinhhoa văn hóa thế giới với bản sắc văn hóa dân tộc
Trang 4– Em nhận thức được thế nào là lối sống có văn hóa, thế nào là “mốt”, là hiện đạitrong ăn mặc nói năng …
Câu 7: Vốn tri thức văn hoá nhân loại của Chủ tịch Hồ Chí Minh sâu rộng như thế
nào? Vì sao Người lại có được vốn tri thức sâu rộng như vậy?
Câu 8: Theo tác giả, phong cách Hồ Chí Minh được tạo nên từ những cơ sở nào? Câu 9: Nêu những biểu hiện của lối sống giản dị ở Bác Hồ Vì sao có thể nói đó là
lối sống “giản dị mà thanh cao ?
Gợi ý
7 Vốn tri thức văn hoá nhân loại sâu rộng của Chủ tịch Hồ Chí Minh được thểhiện ở các phương diện: Bác Hồ đã đi đến nhiều nước và am hiểu nhiều nền vănhoá trên thế giới, biết và sử dụng nhiều ngoại ngữ,…
Vì sao Bác Hồ lại có được vốn văn hoá nhân loại sâu rộng như vậy? Trước hết, đó
là do sự chủ động tích luỹ, tìm hiểu của Bác Hồ trong suốt cuộc đời hoạt động cáchmạng của Người Bác đã đi đến nhiều nước trên thế giới; đến đâu Người cũng họchỏi, tìm hiểu văn hoá, nghệ thuật đến một mức uyên thâm Vốn văn hoá đó, mộtphần còn do điều kiện khách quan đem lại: cuộc đời hoạt động cách mạng sôi nổicủa Bác diễn ra trong mấy chục năm, ở rất nhiều nước trên thế giới, vì thế Người
có điều kiện tiếp xúc với nhiều nền văn hoá
8 Những cơ sở tạo nên phong cách Hồ Chí Minh là vốn tri thức văn hoá sâu rộng
của nhân loại và cái gốc văn hoá dân tộc bền vững trong con người Hồ Chí Minh.Đây là ý cơ bản, chủ chốt trong phần một của văn bản, được nhấn mạnh trong câukết của phần này: “Nhưng điều kì lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhàonặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển được ở Người, để trở thànhmột nhân cách rất Việt Nam, một lối sống rất bình dị, rất Việt Nam, rất phươngĐông, nhưng cũng đồng thời rất mới, rất hiện đại”
9 Phong cách Hồ Chí Minh thể hiện ở lối sống giản dị mà thanh cao:
– Những biểu hiện của lối sống giản dị ở Bác Hồ:
+ Nơi ở và làm việc đơn sơ: “chiếc nhà sàn nhỏ bằng gỗ bên cạnh chiếc ao” nhưcảnh làng quê quen thuộc, “chiếc nhà sàn đó cũng chỉ vẻn vẹn có vài phòng tiếpkhách, họp Bộ Chính trị, làm việc và ngủ”
+ Trang phục hết sức giản dị: “bộ quần áo bà ba nâu, chiếc áo trấn thủ, đôi dép lốpthô sơ”; tư trang ít ỏi: “một chiếc va li con với vài bộ áo quần, vài vật kỉ niệm”.+ Bác ăn uống đạm bạc: “cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa,…”
– Cách sống giản dị ấy lại rất mực thanh cao vì:
+ Cuộc sống vật chất đon giản tới mức tối thiểu giúp con ‘người được sống nhiềuhơn với cuộc sống tinh thần phong phú, sâu sắc Con người không còn lệ thuộc vàocác điều kiện vật chất, các nhu cầu vật chất để có thể toàn tâm toàn ý với nhữngmục đích cao cả, những khát vọng tốt đẹp
+ Lối sống giản dị cho con người được sống hài hoà với thiên nhiên, được tậnhưởng cái đẹp vô tận trong tự nhiên (Thơ Bác Hồ, kể cả những bài làm trong hoàncảnh bị tù đày, luôn tràn đầy hình ảnh, vẻ đẹp của thiên nhiên, đó chính là mộtminh chứng cho sự thanh cao trong tâm hồn và lối sống của Bác.) Chính vì thế, lốisống ấy có khả năng đem lại hạnh phúc thanh cao cho tinh thần và thể xác conngười Lối sống của Bác Hồ có nhiều nét tương đồng với cốt cách của những nhàhiền triết phương Đông xưa, gợi nhớ đến hình ảnh Nguyễn Trãi, Nguyễn BỉnhKhiêm
Trang 5Bài 2: Ôn tập văn bản Đấu tranh cho một thế giới hòa bình
Bài 1: Trong đoạn đầu văn bản, tính chất nghiêm trọng của nguy cơ chiến tranh hạt
nhân đang đe doạ loài người được Mác-két chỉ ra như thế nào? Cách lập luận giàu sức thuyết phục ra sao?
Bài 2: Vì sao có thể nói: chiến tranh hạt nhân “không những đi ngược lại lí trí con
người mà còn đi ngược lại cả lí trí tự nhiên nữa”?
Bài 3: Em hiểu như thế nào về đề nghị của Mác-két ở đoạn cuối của văn bản?
Gợi ý
1 – Để cho thấy tính chất hiện thực và sự khủng khiếp của nguy cơ chiến tranh hạt
nhân, tác giả đã bắt đầu bài viết bằng việc xác định cụ thể thời gian (Hôm nay ngày 8- 8-1986) và đưa ra số liệu cụ thể (hơn 50 000 đầu đạn hạt nhân đã dược bố trí trên khắp hành tinh) Để làm rõ sức tàn phá khủng khiếp của kho vũ khí ấy, tác giả đưa
ra một phép tính đơn giản: “Nói nôm na ra, điều đó có nghĩa là mỗi người, không trừ trẻ con, đang ngồi trên một thùng 4 tấn thuốc nổ: tất cả chỗ đó nổ tung lên sẽ làmbiến hết thảy, không phải là một lần mà là mười hai lần, mọi dấu vết của sự sống trên trái đất”
Đế thấy rõ hơn sức tàn phá khủng khiếp của kho vũ khí hạt nhân, tác giả còn đưa ra những tính toán lí thuyết: kho vũ khí ấy “có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh đang xoay quanh mặt trời, cộng thêm bốn hành tinh nữa, và phá huỷ thế thăng bằng của
hệ mặt trời”
– Cách vào để trực tiếp và bằng những tính toán chính xác đã thu hút người đọc và gây ấn tượng mạnh mẽ về tính chất hệ trọng của vấn đề đanu được nói tới Tác giả còn dùng hình ảnh thanh gươm Đa-mô-clét – một điển tích rất quen thuộc ớ phương Tây, để người đọc, người nghe hình dung một cách cụ thể, hình ảnh về nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ loài người
2 Chiến tranh hạt nhân chẳng những đi ngược lại lí trí của con người mà còn đi
ngược lại cả lí trí của tự nhiên Chiến tranh hạt nhân không chỉ tiêu diệt toàn nhân loại mà còn tiêu huỷ mọi sự sống trên trái đất Vì vậy, nó phản tiến hoá, phản lại “lí
Trang 6trí tự nhiên” như cách nói của Mác-két (“Lí trí tự nhiên” ở đây có thể hiểu là quy luật của tự nhiên, lôgíc tất yếu của tự nhiên.)
Để làm rõ luận điểm này, tác giả đã đưa ra những chứng cứ từ khoa học địa chất và
cổ sinh học về nguồn gốc và sự tiến hoá của sự sống trên trái đất Tất cả cho thấy, sựsống ngày nay trên trái đất và con người là kết quả của một quá trình tiến hoá hết sức lâu dài của tự nhiên, một quá trình được tính bằng hàng triệu năm: “Từ khi mới nhen nhúm sự sống trên trái đất, đã phải trải qua 380 triệu năm con bướm mới bay được, rồi 180 triệu năm nữa bông hồng mới nở, chỉ để làm đẹp mà thôi” Từ đó, tác giả dẫn người đọc đến một nhận thức rõ ràng về tính chất phản tiến hoá, phản tự nhiên của chiến tranh hạt nhân: nếu nổ ra, nỏ sẽ đẩy lùi sự tiến hoá trở vể điểm xuất phát ban đầu, tiêu huỷ mọi thành quả của quá trình tiến hoá sự sống trong tự nhiên Với luận điểm này, hiểm hoạ chiến tranh hạt nhân đã được nhận thức sâu hơn ở tính chất phản tự nhiên, phản tiến hoá của nó
3 Ở cuối văn bản, Mác-két đưa ra một đề nghị: “mở ra một nhà băng lưu trữ trí nhớ
có thê tồn tại được sau thảm hoạ hạt nhân” Nên hiểu đề nghị này của nhà văn két là muốn nhấn mạnh: nhân loại cần giữ gìn kí ức của mình và bảo vệ sự sống trêntrái đất, không thể để cho chiến tranh hạt nhân huỷ diệt toàn bộ thành quả tiến hoá của sự sống và văn minh của nhân loại, cần lên án mạnh mẽ những kẻ vì lợi ích ti tiện mà có thể đẩy loài người vào thảm hoạ chiến tranh hạt nhân
Mác-Bài 4: Nêu hệ thống luận điểm luận cứ
– Luận điểm: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ toàn thể loài người và sự sống trên trái đất, vì vậy đấu tranh cho hoà bình, ngăn chặn và xoá bỏ nguy cơ chiếntranh hạt nhân là nhiệm vụ thiết thân và cấp bách của mỗi người, toàn thể loài
người
– Hệ thống luận cứ:
+ Số lượng vũ khí hạt nhân đang được tàng trữ có thể tiêu diệt tất cả các hành tinh đang xoay quanh Mặt Trời, cộng thêm bốn hành tinh khác nữa và phá huỷ thế thăng bằng của hệ Mặt Trời;
+ Cuộc chạy đua vũ khí hạt nhân làm mất đi khả năng sống tốt đẹp hơn của toàn thế giới Dẫn chứng: so sánh giữa chi phí cho các lĩnh vực xã hội, cứu trợ y tế, hỗ trợ phát triển sản xuất lương thực, thực phẩm, giáo dục… với chi phí khổng lồ cho việc chạy đua vũ trang, vũ khí hạt nhân từ đó chứng tỏ tính chất điên cuồng, phi lí của các hoạt động này;
+ Chạy đua vũ trang không những là đi ngược lại lí trí của loài người mà còn đi ngược với quy luật tiến hoá của tự nhiên, phi văn minh, phản lại sự tiến bộ của xã hội loài người;
+ Vì vậy phải chống lại chạy đua vũ trang, đấu tranh vì một thế giới không có vũ khí và một cuộc sống hoà bình, công bằng
Bài 5: Nguy cơ chiến tranh hạt nhân đang đe doạ loài người và toàn bộ sự sống trên
Trái Đất Tác giả đã làm rõ tính nghiêm trọng của nguy cơ này bằng cách:
– Xác định thời điểm cụ thể của thông tin: ngày 8 – 8 – 1986;
Trang 7– Đưa ra số liệu cụ thể về trữ lượng đầu đạn hạt nhân: 50 000 đầu đạn hạt nhân trên khắp hành tinh;
– Giải thích về khả năng huỷ diệt của nó: mỗi người như đang ngồi trên 4 tấn thuốc
nổ, có khả năng huỷ diệt 12 lần toàn bộ sự sống trên Trái Đất, có khả năng tàn phá tất cả các hành tinh đang xoay quanh Mặt Trời, cộng thêm bốn hành tinh khác nữa
và phá huỷ thế thăng bằng của hệ Mặt Trời
Tác giả đã sử dụng phương pháp nêu số liệu, giải thích dựa trên những tính toán lí thuyết khoa học, chính xác, cụ thể hoá để thuyết minh về nguy cơ của vũ khí hạt nhân
Bài 6: Bằng lập luận chặt chẽ, chứng cứ rõ ràng, xác thực, tác giả đã chỉ ra sự tốn
kém và tính chất phi lí của chạy đua vũ trang Cụ thể:
– Lí lẽ: “Chỉ sự tồn tại của nó không thôi, cái cảnh tận thế tiềm tàng trong các bệ phóng cái chết cũng đã làm tất cả chúng ta mất đi khả năng sống tốt đẹp hơn.”
+ Dẫn chứng về chương trình không thực hiện được của UNICEF vì thiếu kinh phí;+ Dẫn chứng về y tế;
+ Dẫn chứng về tiếp tế thực phẩm;
+ Dẫn chứng về giáo dục
– Điều quan trọng là: trong mỗi dẫn chứng, tác giả đã đưa ra sự so sánh cụ thể để làm nổi bật tính phi lí của chạy đua vũ trang Những số liệu cụ thể trong mỗi sự so sánh tự nó có sức thuyết phục mạnh mẽ
Bài 7: Mác-két đã cảnh báo về nguy cơ huỷ diệt sự sống và nền văn minh một khi
chiến tranh hạt nhân xảy ra, rằng chiến tranh hạt nhân không những đi ngược lại lí trí con người mà đi ngược lại cả lí trí tự nhiên Để hiểu được nội cảnh báo này, cần phải cắt nghĩa được “lí trí con người” và “lí trí tự nhiên” ở đây là gì Có thể hiểu “lí trí con người” là quy luật phát triển của văn minh loài người và “lí trí tự nhiên” là quy luật tiến hoá tất yếu của tự nhiên, sự sống Từ đó để hiểu: chiến tranh hạt nhân xảy ra sẽ phá huỷ, xoá sạch những thành quả tiến hoá của văn minh loài người cũng như tiến trình tiến hoá của sự sống, tự nhiên trên Trái Đất Luận cứ cảnh báo này được làm sáng tỏ bằng những chứng cứ với số liệu cụ thể về thời gian tiến hoá của
sự sống con người và tự nhiên trong thế đối sánh với sức tàn phá của chiến tranh hạtnhân
Bài 8: Nhan đề Đấu tranh cho một thế giới hoà bình thể hiện chủ đề của bài văn
Lời kêu gọi đấu tranh cho một thế giới hoà bình được rút ra sau những luận cứ rõ ràng, nó như luận điểm kết luận của toàn bộ lập luận mà tác giả đã xây dựng rất thuyết phục Như vậy, vấn đề là muốn ngăn chặn, đẩy lùi nguy cơ chiến tranh hạt nhân thì phải xác định một thái độ hành động tích cực, đấu tranh cho hoà bình vì sự sống của chính con người Thông điệp này của Mác-két mang ý nghĩa thời đại, có tính nhân văn sâu sắc
Bài 9: “ Chúng ta đang ở đâu? … hệ mặt trời”
Trang 8a.Nêu nội dung chính của đoạn văn trên.
b.Em hiểu như thế nào về thanh gươm Đa-mô-clet?
c.Viết một đoạn văn trình bày suy nghĩ của em về lời kêu gọi của Mac-ket: Chúng
ta tham gia … hòa bình công bằng
Gợi ý:
-Sự nguy hiểm của chạy đua vx trang và chiến tranh đối với cuộc sống
-G.Mac-ket kêu gọi đấu tranh cho một thế giới không có vũ khí, một cuộc sống bìnhđẳng công bằng
-Đó là một lời kêu gọi xuất phát từ một tư tưởng tiến bộ, yêu hòa bình
-Mỗi người cần hưởng ứng lời kêu gọi đó để bảo vệ trái đất-ngôi nhà của nhân loại
Bài 10:
Viết đoạn văn ngắn (khoảng từ 15 đến 20 dòng) đánh giá cách vào đề của nhà văn
G Mác-két qua đoạn đầu của văn bản "Đấu tranh cho một thế giới hòa bình"
- Nêu thời gian địa điểm: Chúng ta đang ở đâu? Hôm nay ngày 8/8/1986
- Nêu thẳng nguy cơ chiến tranh hạt nhân như một sự thật hiển nhiên bằng những con số cụ thể về đầu đạn hạt nhân
- Tác giả làm phép tính đơn giản nhưng thật rõ ràng để mọi người có thể hình dung được sức mạnh tàn phá khủng khiếp của lượng vũ khí hạt nhân
- Sử dụng điển tích trong thần thoại Hy Lạp so sánh sự lan truyền và chết người hàng loạt
3 Kết đoạn
Cách vào đề trực tiếp, chứng cứ cụ thể rõ ràng, trí tưởng tượng khoa học mạnh mẽ thu hút người đọc, người nghe thấy rõ sự tàn phá khủng khiếp của kho vũ khí hạt nhân
Bài 11:
Nêu hệ thống dẫn chứng mà tác giả dùng làm sáng tỏ luận cứ "Cuộc chạy đua vũ trang chuẩn bị cho chiến tranh hạt nhân đã làm mất đi khả năng để con người được sống tốt đẹp hơn”
- Kinh phí của chương trình phòng bệnh 14 năm bảo vệ hơn 1 tỉ người khỏi bệnh sốtrét, cứu hơn 14 triệu trẻ em châu phi bằng giá 10 chiếc tàu sân bay mang vũ khí hạt nhân kiểu Ni-mít dự định đóng từ 1986 - 2000
- Số tiền cứu 575 triệu người thiếu dinh dưỡng không bằng 149 tên lửa MX
- Tiền trả nông cụ cho các nước nghèo để họ có thực phẩm trong 4 năm bằng tiền sản xuất 27 tên lửa MX
Trang 9- Tiền đủ xóa nạn mù chữ cho toàn thế giới bằng tiền đóng 2 tàu ngầm mang vũ khí hạt nhân.
+ Kho vũ khí hạt nhân vẫn tồn tại và ngày càng được cải tiến
- Chiến tranh và xung đột vẫn liên tục nổ ra nhiều nơi trên thế giới.Vì vậy thông điệp của G.Mác -két vẫn còn nguyên giá trị, vẫn tiếp tục thức tỉnh và kêu gọi mọi người đấu tranh cho một thế giới hòa bình
Bài 3: Ôn tập văn bản Tuyên bố thế giới về sự sống còn, quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em
1 Nhận xét về bố cục của văn bản lời tuyên bố (phần trích trong SGK).
Trả lời:
Sau hai đoạn đầu khẳng định quyền được sống, quyền được phát triển của mọi trẻ
em trên thế giới và kêu gọi khẩn thiết toàn nhân loại hãy quan tâm đến vấn đề này;phần chính của văn bản gồm có ba phần :
- Phần Sự thách thức : Cuộc sống khổ cực trên nhiều mặt, tình trạng bị rơi vào
hiểm hoạ của nhiều trẻ em trên thế giới hiện nay qua những thực tế, những con số
cụ thể
- Phần Cơ hội : Khẳng định những điều kiện thuận lợi cơ bản để cộng đồng quốc tế
có thể đẩy mạnh việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em
Trang 10- Phần Nhiệm vụ : Xác định những nhiệm vụ cụ thể mà từng quốc gia và cả cộng
đồng quốc tế cần làm vì sự sống còn, phát triển của trẻ em
Chú ý phân tích mối liên hệ giữa các phần trên để khẳng định tính chặt chẽ, hợp lícủa văn bản
2 Tại sao cộng đồng quốc tế phải ra tuyên bố về sự sống còn, quyền được bảo vệ
bị tổn thương và còn phụ thuộc" nên rất cần được bảo vệ, chăm sóc
- Vậy mà thực tế cuộc sống của nhiều trẻ em trên thế giới đang bị đe doạ từ nhiều
phía, đang rơi vào những hiểm hoạ (ý này cần làm sáng tỏ qua phần Sự thách thức trong văn bản).
3 Phần Nhiệm vụ trong bản tuyên bố (từ mục 10 đến mục 17), theo em, như vậy
đã đầy đủ chưa ? Muốn thực hiện được những nhiệm vụ ấy, cần phải như thế nào ?
- Sự quan tâm của Đảng, của Nhà nước, của các tổ chức xã hội đối với vấn đề
chăm sóc, bảo vệ trẻ em (Việt Nam là một trong những nước đầu tiên kí Công ước
về quyền trẻ em của Liên hợp quốc năm 1989 ; Quốc hội cũng đã thông qua Luật chăm sóc và bảo vệ trẻ em ; có nhiều cơ quan, tổ chức cùng quan tâm đến việc
chăm sóc, bảo vệ và giáo dục trẻ em, )
- Các hoạt động, các kết quả cụ thể trong việc chăm sóc, bảo vệ trẻ em trong cảnước và ở địa phương em
- Ở nước ta hiện nay, không ít trẻ em đang chịu những thiệt thòi, sớm phải laođộng vất vả, đang là nạn nhân của tình trạng bạo lực Đó là một vấn đề nhức nhốicủa xã hội
Trang 11- Suy nghĩ về những điều thiết thực cần phải làm hiện nay trong hoạt động bảo vệ,chăm lo sự phát triển của trẻ em
Câu 5: Đọc kĩ đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu
“Tất cả trẻ em trên thế giới … kinh nghiệm mới”
a.Tìm hai phép liên kết câu được dùng trong đoạn văn trên
b.Xét về mặt ngữ pháp câu văn đầu của đoạn văn trên thuộc loại câu gì?
c.Em hiểu đoạn văn diễn đạt ý gì?
d.Viết đoạn văn khoảng 1 trang giấy trình bày suy nghĩ của em về việc thực hiệnquyền trẻ em ở nước ta hiện nay
Có thể nhận thấy được rằng việc chúng ta bảo vệ, chăm sóc trẻ em là mộttrong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của mỗi quốc gia, dân tộc, bởi "Trẻ emhôm nay, thế giới ngày mai" (UNESCO) Hay như chủ tịch Hồ Chí Minh cũng đãtừng nói"Non sông Việt Nam có trở nên vẻ vang hay không, dân tộc Việt Nam cóđược sánh vai với các cường quốc năm châu được hay không, chính là nhờ mộtphần lớn ở công học tập của các cháu" cho nên việc chúng ta yêu thương các emtrẻ em là trách nhiệm của toàn xã hội chứ không phải của riêng ai
Nhận thấy được rằng chính tương lai của mỗi dân tộc và của toàn nhân loại phụthuộc vào sự chăm sóc, giáo dục thế hệ trẻ Đồng thời nó cũng lại thật phụ thuộcvào sức khoẻ, trí tuệ, năng lực… của thế hệ trẻ Quả không sai khi người ta nóichỉ cần xem công tác kiểm tra các vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ em của một đấtnước thôi thì có thể đánh giá được trình độ văn minh và phần nào bản chất của một
xã hội Nước Nhật là một quốc gia không có nhiều tài nguyên thiên nhiên trong khi
đó lại phải đối mặt với rất nhiều thiên tai như động đất và núi lửa nhưng đất nướcvẫn vươn lên trở thành một trong những siêu cường lớn nhất hiện nay Đó chính làviệc nước Nhật luôn luôn coi trọng và phát triển con người Người Nhật luôn dạycon cái – những thế hệ mầm non tương lai của đất nước họ rất nhiều bài học Họthực sự quan tâm đến thế hệ con trẻ và luôn chăm lo đến đời sống của các em Cónhư vậy thì đất nước họ mới có thể có được vị thế vững chắc như ngày hôm nay
Để thực hiện quyền trẻ em, trướ tiên ta cần biết quyền trẻ em là gì? Quyền trẻ
em là những quyền được nhà nước công nhận và bảo vệ để chăm sóc và bảo trợtrẻ em Việc ra đời quyền trẻ em cũng là một cách để thể hiện sự quan tâm của xãhội đối với chững chủ nhân tương lai của đất nước Ai cũng biết rằng, trẻ em làtuổi ăn học, vui chơi, tuổi lớn, tuổi của những hoài bão đẹp và vẫn còn quá mỏngmanh trước những cám dỗ, cạm bẫy của xã hội Thế nhưng, ở đâu đó, chúng ta lạiphải thấy cảnh những đứa trẻ gầy gò phải ăn xin, phải làm việc để mưu sinh sốngqua ngày mà đáng lí ra, chúng phải đang cắp sách tới trường, chạy nhảy cùngchúng bạn Có vậy mới thấy sự quan trọng của quyền trẻ em như thế nào?
Ta nhận thấy được chính nhờ sự quan tâm của cộng đồng quốc tế, chính phủViệt Nam, hay đó cũng còn là chính quyền địa phương và các tổ chức xã hội đốivới trẻ em hiện nay được quan tâm trên nhiều khía cạnh Trong những năm 1989,Công ước Liên hợp quốc về Quyền trẻ em dường như cũng lại ra đời đã ghi nhậncác quyền cơ bản của trẻ em như các nhóm quyền sống còn, và có cả các nhómquyền bảo vệ, nhóm quyền phát triển và nhóm quyền tham gia Có thể khẳng địnhđược rằng cũng chính công ước này thể hiện sự tôn trọng và quan tâm của cộng
Trang 12đồng quốc tế đối với trẻ em Đồng thời nó cũng chính là những điều kiện cần thiết
để trẻ em được phát triển đầy đủ trong bầu không khí hạnh phúc, yêu thương vàthông cảm Sự kiện tiếp theo có thể nhận thấy được vào năm 1990, Tuyên bố thếgiới… đã đề ra những nhiệm vụ cụ thể và toàn diện nhằm bảo vệ và chăm sóc trẻ
em cùng với một bản kế hoạch hành động khá chi tiết trên từng mặt cơ bản Dễdàng nhận thấy được cũng chính tuyên bố này một lần nữa thể hiện sự quan tâmthích đáng của cộng đồng quốc tế đối với các quyền lợi và tương lai của trẻ em Hiện nay ta như nhận thấy được cũng chính vấn đề bảo vệ, chăm sóc trẻ emđược Chính phủ Việt Nam đặc biệt quan tâm Việt Nam vinh dự và cũng thật tựhào là nước thứ hai trên thế giới kí và phê chuẩn Công ước của Liên hợp quốc vềQuyền Trẻ em Và ta như thấy được cũng chỉ sau Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ
em năm 1990, lúc này đây thì Hội đồng Bộ trưởng nước Cộng hoà xã hội chủnghĩa Việt Nam đã quyết định Chương trình hành động vì sự sống còn Đồng thờinhư cũng thấy được cũng chính quyền được bảo vệ và phát triển của trẻ em ViệtNam từ năm 1991 đến 2000, đặt thành một bộ phận của chiến lược, kế hoạch pháttriển kinh tế, xã hội của đất nước Trên cơ sở những luật pháp như được ban bố kiathì các ngành, các cấp phải có những hoạt động thật cụ thể để nhằm đảm bảo cácquyền lợi của trẻ em như các chính sách hỗ trợ kinh tế đối với trẻ em nghèo để các
em có thể đến trường, quan tâm xây dựng cơ sở vật chất, trường học, thiết bị dạyhọc… để nâng cao chất lượng giáo dục, kêu gọi các tổ chức xã hội và nhân dânđóng góp xây đựng trường lớp, giúp đỡ trẻ em khuyết tật, đóng góp quỹ vì ngườinghèo, vì trẻ em bị nhiễm chất độc màu da cam, khuyến khích mở các lớp học tìnhthương, các trung tâm bảo trợ trẻ em mồ côi, tàn tật, lang thang không nơi nươngtựa…
Trẻ em cũng cần được yêu thương và chăm sóc cho nên những hành động có hạihay mang đến những tổn thương cho các em cần được lên án và tẩy chay
Hiện nay thì các tình trạng bạo hành trẻ em của nước ta cũng như nhiều nướctrên thế giới cũng đang có xu thế gia tăng và theo nhiều cấp độ và hình thức khácnhau Bên cạnh những việc làm có ý nghĩa như hiện tượng cá nhân tổ chức thu
nhận trẻ em cơ nhỡ, lang thang thì vẫn còn không ít những quyền của trẻ em hiện
nay đang bị xâm hại và không được coi trọng Tất cả những vấn nạn gây ra nhiềutổn thương về tinh thần cũng như thể xác của các em cũng cần được đưa ra để cónhững biện pháp xử lý cụ thể nhất, nhằm có thể răn đe cho người sau Trẻ em cũngnên được giáo dục hiểu biết về luật pháp cũng như những quyền của chính mình.Các em luôn xứng đáng với sự quan tâm, chăm sóc của người thân và toàn xã hội Trẻ em chính là chủ nhân tương lai của đất nước, nên hãy biết yêu quý và bảo vệcác em để tránh những điều không tốt làm tổn hại đến nhân phẩm cũng như thểxác
Câu 6: Nêu những nhận xét cá nhân về sự quan tâm tới trẻ em ở
địa phương
Ví dụ: Ở đất nước ta, vấn đề bảo vệ chăm sóc trẻ em đã được sựquan tâm cụ thể của Đảng Nhà nước, sự tham gia tích cực củanhiều tổ chức xã hội, của toàn dân (Có thể nêu ra những hoạtđộng vì trẻ em: tiêm chủng miễn phí, khám chữa bệnh miễn phícho trẻ em dưới 6 tuổi, mọi trẻ em đều được đi học, các tổ chức
xã hội bảo vệ trẻ em, các tổ chức và hoạt động nhân đạo vì trẻ
em thiệt thòi, trẻ em đặc biệt khó khăn…)
Trang 13Bài 4: Ôn tập văn bản Chuyện người con gái Nam Xương
Câu 1: Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu :
Vũ Thị Thiết, người con gái Nam Xương, tính tình đã thùy mị,
nết na, lại thêm tư dung tốt đẹp Trong làng có chàng Trương Sinh, mến vì dung hạnh, xin mẹ đem trăm lạng vàng cưới về Song Trương Sinh có tính đa nghi, đối với vợ phòng ngừa quá sức Nàng cũng giữ gìn khuôn phép, không từng để lúc nào vợ chồng phải bất hòa Cuộc sum vầy chưa được bao lâu thì xảy ra việc triều đình bắt lính đi đánh giặc Chiêm Trương tuy con hào phú nhưng không có học, nên phải ghi trong sổ lính vào loại đầu.
a Đoạn trích trên được viết theo phương thức biểu đạt nào?
b Nội dung tổng quát của đoạn trích trên là gì?
c Giải thích cụm từ “tư dung tốt đẹp” và từ “dung hạnh” được sử
dụng trong hai câu đầu đoạn trích
d Em hãy nêu ra phương thức liên kết trong đoạn văn trên?
e Tìm thành phần biệt lập được sử dụng trong đoạn trích trên? Câu 2: Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Nàng bất đắc dĩ nói:
- Thiếp sở dĩ nương tựa vào chàng, vì có cái thú vui nghi gia nghi thất Nay đã bình rơi trâm gãy, mây tạnh mưa tan, sen rũ trong ao, liễu tàn trước gió; khóc tuyết bông hoa rụng cuống, kêu xuân cái
én lìa đàn, nước thẳm buồm xa, đâu còn có thể lên núi Vọng Phu kia nữa.
a Vũ Nương nói câu nói trên trong hoàn cảnh nào?
b Cụm từ “thú vui nghi gia nghi thất” có nghĩa là gì?
c Nêu hàm ý của câu “Nay đã bình rơi trâm gãy… Vọng Phu kia
nữa.”
Trang 14d Chỉ ra phép tu từ được sử dụng trong đoạn văn trên, nêu tác
dụng?
e Viết đoạn văn quy nạp (khoảng 10 câu - 12 câu) có sử dụng
phép lặp và một câu có thành phần biệt lập, cảm nhận của em vềnhân vật Vũ Nương trong cả 2 đoạn trích trên
Câu 3: Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi:
- Kẻ bạc mệnh này duyên phận hẩm hiu, chồng con rẫy bỏ, điều đâu bay buộc, tiếng chịu nhuốc nhơ, thần sông có linh, xin ngày chứng giám Thiếp nếu đoan trang giữ tiết, trinh bạch gìn lòng, vào nước xin làm ngọc Mị Nương, xuống đất xin làm cỏ Ngu mĩ Nhược bằng lòng chim dạ cá, lừa chồng dối con, dưới xin làm mồi cho cá tôm, trên xin làm cơm cho diều quạ, và xin chịu khắp mọi người phỉ nhổ.
a.Giải thích thành ngữ “Lòng chim dạ cá”
b.Các câu trong đoạn văn trên liên kết với nhau bằng phép nào?
c Lời nói của Vũ Nương chứng tỏ điều gì về nhân vật này?
d Nguyên nhân nào dẫn tới cái chết của Vũ Nương?
Câu 4: Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi:
Chàng bèn theo lời, lập một đàn tràng ba ngày đêm ở bến Hoàng Giang Rồi quả thấy Vũ Nương ngồi trên chiếc kiệu hoa đứng ở giữa dòng, theo sau đó đến năm mươi chiếc xe cờ tán, võng lọng, rực rỡ đầy sông, lúc ẩn, lúc hiện.
Chàng vội gọi, nàng vẫn ở giữa dòng mà nói vọng vào:
- Thiếp cảm ơn đức của Linh Phi, đã thề sống chết cũng không bỏ.
Đa tạ tình chàng, thiếp chẳng thể trở về nhân gian được nữa.
Rồi trong chốc lát, bóng nàng loang loáng mờ nhạt rồi dần biến mất.
a Đoạn trích trên sử dụng ngôi kể số mấy, nêu tác dụng của ngôi
kể đó?
b Nêu ngắn gọn nội dung chính của đoạn trích trên?
c Chỉ ra chi tiết kì ảo trong đoạn trích trên và nêu tác dụng?
d Từ phần kết phía trên, em thấy truyện này kết thúc có hậu hay
không có hậu, vì sao?
Trang 15e Hãy nêu tên một số tác phẩm đã học trong chương trình THCS
có nói về thân phận người phụ nữ chịu nhiều bất hạnh, khổ cựctrong xã hội phong kiến xưa
g So với truyện cổ tích Chuyện chàng Trương, Nguyễn Dữ đã sáng
tạo thêm đoạn kết kì ảo (cuộc đời gặp gỡ giữa Phan Lang và VũNương chốn thủy cung; lần gặp mặt ngắn ngủi của hai vợ chồng,sau đó là chia ly vĩnh viễn) Những chi tiết có tác dụng gì trong việcthể hiện chủ đề tư tưởng của tác phẩm
Hướng dẫn trả lời
Câu 1:
a Đoạn trích trên được viết theo phương thức tự sự.
b Nội dung chính: giới thiệu về nhân vật Vũ Nương - người con gái
đẹp người đẹp nết được Trương Sinh, con nhà hào phú, cưới về làmvợ
c Tư dung tốt đẹp: nhan sắc và dáng vẻ tốt đẹp.
e Thành phần biệt lập: thành phần phụ chú (người con gái quê ở
Nam Xương), nhằm bổ sung thông tin về quê quán cho nhân vậtđược kể
Câu 2:
a Vũ Nương nói câu trên khi bị chồng nghi oan nàng hai lòng,
không chung thủy
b Thú vui nghi gia nghi thất: ý nói nên cửa nên nhà, thành vợ
thành chồng, cùng nhau xây dựng hạnh phúc gia đình
c Vũ Nương đau khổ tới tột cùng vì hạnh phúc lứa đôi tan vỡ, ngay
cả việc chờ đợi chồng, trông ngóng chồng như trước kia cũng
Trang 16không thể Vũ Nương thất vọng khi bị Trương Sinh ruồng bỏ, tình vợchồng gắn bó bấy lâu tan vỡ.
d Trong câu nói của Vũ Nương có nhiều hình ảnh mang tính ẩn dụ:
+ Bình gãy trâm tan.
+ Sen rũ trong ao.
+ Liễu tàn trước gió.
+ Kêu xuân cái én lìa đàn.
+ Nước thẳm buồm xa.
- Chọn phân tích hình ảnh ẩn dụ “trâm gãy bình tan” hình ảnh của
sự chia lìa, tan vỡ, mượn hình ảnh trâm gãy, bình tan để nói vềhiện trạng tình vợ chồng của Vũ Nương nay đã tan vỡ
e Vũ Nương, người con gái đức hạnh, luôn giữ gìn khuôn phép dù
Trương Sinh có đa nghi và phòng ngừa quá sức thì gia đình vẫnchưa bao giờ xảy ra tranh chấp, bất hòa Khi chiến tranh nổ ra,chồng nàng phải ra trận, Vũ Nương tiễn chồng ra trận vẫn ân cầndặn dò chồng những lời ân tình, mong ngày về chồng mang theohai chữ bình an Ở nhà, nàng một mực giữ tiết, chăm sóc chu toàngia đình, những mong sớm có ngày đoàn tụ với chồng Nào đâu,sóng gió ập tới, lời nói ngây thơ của đứa con bé bỏng đã khiến tính
đa nghi của chồng nàng nổi dậy Bị chồng ruồng rẫy, hắt hủi, nàngnói tới thân phận của mình và khẳng định tấm lòng thủy chungtrong trắng nhưng mối nghi ngờ ở Trương Sinh vẫn khôn nguôi.Không còn lại gì, lòng nàng dâng trào nỗi thất vọng tột cùng, nỗiđau đớn ê chề bởi hạnh phúc gia đình không có cách nào hàn gắnnổi Nỗi oan khuất trời không thấu, khiến mọi sự chịu đựng, hy sinhtrước đó đều vô nghĩa Nàng giải thích trong sự bất lực và tuyệtvọng đắng cay trước sự đối xử nhẫn tâm của chồng
b Nguyên nhân dẫn tới cái chết của Vũ Nương
- Nguyên nhân trực tiếp: lời nói ngây thơ của đứa con (bé Đản),
bé Đản không chịu nhận Trương Sinh là cha
Trang 17- Nguyên nhân gián tiếp:
+ Do người chồng tính tình đa nghi, hay ghen, gia trưởng
+ Cách cư xử nóng nảy, hồ đồ, phũ phàng của Trương Sinh + Chiến tranh phi nghĩa nổ ra, gây ra sinh li từ biệt
+ Do xã hội phong kiến trọng nam khinh nữ, lời nói của ngườiphụ nữ không được coi trọng
Câu 4:
a Đoạn trích trên sử dụng ngôi kể thứ ba Ngôi kể này người kể
giấu mình, ngôi kể này giúp người kể linh hoạt và kể chuyện kháchquan hơn
b Nội dung đoạn trích: Nói về việc Trương Sinh lập đàn giải oan
cho Vũ Nương bên bến sông Hoàng Giang Vũ Nương hiện về giữadòng rồi biến mất
c Chi tiết kì ảo trong truyện:
Vũ Nương ngồi trên kiệu hoa đứng giữa dòng rồi sau đó biến mất
- Chi tiết này nhấn mạnh nỗi oan khiên mà Vũ Nương cũng như
tư tưởng của nhà văn Nguyễn Dữ
- Vũ Nương hiện về chỉ là ảo ảnh, là một chút an ủi cho ngườiphận bạc, bởi hạnh phúc lứa đôi đã tan vỡ
- Chi tiết này thể hiện khát vọng về công bằng, hạnh phúc củadân gian, người trong sạch cuối cùng được minh oan
- Nhưng chi tiết này vẫn gợi lên nỗi đau xót, nỗi ám ảnh vớingười đọc khi Vũ Nương vẫn nặng tình dương thế
c Cái kết của truyện không là cái kết có hậu bởi lẽ Vũ Nương
không được sống cuộc đời hạnh phúc dù nàng là người tiết hạnh,đoan chính Chi tiết Vũ Nương trở về khi Trương Sinh lập đàn giảioan là sự an ủi phần nào đối với người mệnh bạc như nàng
d Những tác phẩm nói lên thân phận bất hạnh, khổ cực của người
phụ nữ trong xã hội xưa
- Bánh trôi nước – Hồ Xuân Hương
- Truyện Kiều - Nguyễn Du
- Vở chèo cổ Quan Âm Thị Kính (truyện dân gian)
e Phần cuối là sự sáng tạo của tác giả
Trang 18+ Vũ Nương trở thành tiên nữ dưới thủy cung, đây là sự sáng tạoriêng của Nguyễn Dữ.
+ Yếu tố kì ảo tạo ra màu sắc lung linh, nhưng cái ảo không táchrời hiện thực
+ Cái kết có hậu chính là sự sáng tạo kết thúc có hậu, hoàn trảnhững điều xứng với giá trị, phẩm chất của Vũ Nương, qua đó thểhiện sự công bẳng, nỗi oan của nhân vật có cơ hội được hóa giải + Cái kết có hậu cho nhân vật tiết hạnh được xây dựng bằng cácchi tiết kì ảo để an ủi linh hồn của Vũ Nương, điều này phần nàokhỏa lấp sự mất mát
+ Nguyễn Dữ đồng thời cũng khiến cho bi kịch được đề cập tớitrở nên sâu sắc và ám ảnh hơn: con người bị chia cắt vĩnh viễn vớicuộc sống trần thế
g Chỉ ra các yếu tố về nghệ thuật làm nên sức hấp dẫn của
Chuyện người con gái Nam Xương
- Cốt truyện hấp dẫn, kịch tính, nhiều lớp lang, tình huốngtruyện bất ngờ, độc đáo, cách dẫn truyện tự nhiên
- Thành công trong việc xây dựng nhân vật: nhân vật chính đượcnhìn đa chiều, tái hiện nhiều sự thay đổi trong tâm lí của nhân vậtcũng được quan tâm thể hiện
- Sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa bút pháp hiện thực, bút pháp kì
ảo, sử dụng hình thức truyền kì với sự có mặt của yếu tố kì ảo,Nguyễn Dữ muốn thử nghiệm những giải pháp khác nhau cho cuộcđời của nhân vật
Câu 5: Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
“Về đến nhà, chàng la um lên cho … và đánh đuổi đi”
a.Ghi lại những từ ngữ xưng hô trong đoạn trích trên
b.Từ “lửa binh” trong đoạn trích trên có nghĩa là gì?
c.Qua lời bày tỏ với chồng, em thấy Vũ Nương là người như thế nào?
d Qua đoạn trích, hãy bày tỏ suy nghĩ về thân phận người phụ nữ trong xã hội phong kiến
Chuyện người con gái Nam Xương là một truyện hay trong Truyền kỳ mạn lục,một tác phẩm văn xuôi của Nguyễn Dữ viết trên cơ sở một truyện dân gian ViệtNam Truyện phản ánh một vấn đề bức thiết của xạ hội, đó là thân phận của ngườinông dân nói chung và người phụ nữ nói riêng trong xã hội phong kiến Thế lực bạotàn và lễ giáo phong kiện khắt khe đã chà đạp lên nhân phẩm người phụ nữ, mặc dù
họ là những người phụ nữ đáng trân trọng trong gia đình và xã hội
Trang 19Câu chuyện kể về cuộc đời và số phận của Vũ Nương – một người, con gái nết na,thùy mị Chồng nàng lá Trương Sinh, con nhà giàu có nhưng ít học, vốn tính đanghi, đối với vợ thường phòng ngừa quá mức Trương Sinh lấy Vũ Nương khôngphải vì tình yêu mà chỉ vì cảm mến dung hạnh, để rồi không có sự chan hòa, bìnhđẳng trong cuộc hôn nhân đó Mầm mống bi kịch của cuộc đời Vũ Nương bắt đầu từđây.
Mặc dù chồng là người lạnh lùng, khô khan, ích kỉ nhưng Vũ Nương luôn đảmđang, tháo vát, thủy chung Nàng khát khao hạnh phúc gia đình, mong muốn êm ấmthuận hòa nên luôn giữ gìn khuôn phép, ăn nói chừng mực Khi chồng đi lính, VũNương đã tiễn chồng bằng những lời mặn nồng, tha thiết: "Chàng đi chuyến này,thiếp chẳng dám mong đeo được ấn phong hầu, mặc áo gấm trở về quê cũ, chỉ xinngày về mang theo được hai chữ bình yên, thế là đủ rồi Chỉ e việc quân khó liệu,thế giặc khôn lường Giặc cuồng còn lẩn lút, quân triều còn gian lao, rồi thế chẻ trechưa có, mà mùa dưa chín quá kì, khiến cho tiện thiếp băn khoăn, mẹ hiền lo lắng.Thật xúc động với tình cảm cửa người vợ hiền trước lúc chồng đi xa Tình cảm ấy
đã làm mọi người rơi lệ
Không chỉ là người vợ hiền, Vũ Nương còn là một nàng dâu hiếu thảo Nàng chămsóc chu đáo mẹ chồng, hết lòng phụng dưỡng mẹ chồng như mẹ đẻ của nàng vậy.Chồng đi lính khi nàng có mang, biết bao khổ cực chỉ một thân một mình gánh chịu.Rồi nàng sinh con, một mình nuôi dạy con và chăm sóc mẹ chồng Khi mẹ chồngmất, nàng vô cùng thương xót, nàng lo ma chay, tế lễ hết sức chu đáo
Khi giặc tan, Trương Sinh về nhà chỉ vì tin lời con trẻ mà nghi vợ hư hỏng nên chửimắng vợ thậm tệ, mặc cho lời phân trần của Vũ Nương, mặc cho lời biện bạch của
họ hàng làng xóm, Trương Sinh vẫn hồ đồ đánh đuổi Vũ Nương Đau đớn, tủi nhục,
Vũ Nương phải tìm đến cái chết trên bến Hoàng Giang
Câu chuyện đã thể hiện nỗi oan khúc tột cùng của Vũ Nương, nỗi oan ấy đã vượt rangoài phạm vi gia đình, là một trong muôn vàn oan khốc trong xã hội phong kiếnvùi dập con người, nhất là người phụ nữ Thân phận của người phụ nữ bị vùi dập, bị
sỉ nhục, bị đày đến bước đường cùng của cuộc đời, họ chỉ biết tìm đến cái chết đểbày tỏ tấm lòng trong sạch Điều này chứng tỏ xã hội phong kiến suy tàn đã sinh ranhững Trương Sinh đầu óc nam quyền, độc đoán, sống thiếu tình thương đối vớingười vợ hiền thục của mình, để rồi gây ra cái chết bi thương đầy oan trái cho VũNương Thân phận của Vũ Nương thật đáng thương và phẩm chất của nàng cũngthật đáng khâm phục Khi còn sống nàng là người vợ hiền dâu thảo, sống có nghĩatình Khi chết, tuy được các nàng tiên cứu sống ở thủy cung nguy nga, lộng lẫy,nhưng lúc nào nàng cũng nhớ đến quê hương bản quán của mình Là người nặngtình nghĩa, nàng đã ứa nước mắt khi nghe người cùng làng gợi nhắc đến quê hương,nhắc đến chồng con của mình Thế nhưng, Vũ Nương vẫn còn đó nỗi đau oan khúc,nàng muốn phục hồi danh dự: Nàng không trở về trần gian mặc dù Trương Sinh đãlập đàn giải oan và đã ân hận với việc làm nông nổi của mình Nàng không trở vềtrần gian đâu chỉ vì cái nghĩa với Linh Phi – người đã cứu nàng, mà điều chủ yếu ởđây là nàng chẳng còn gì để về Đàn giải oan chỉ là việc an ủi cho người bạc mệnhchứ không thể làm sống lại tình xưa nghĩa cũ Nỗi oan khuất được giải nhưng hạnhphúc đâu thể tìm lại được Sự dứt áo ra đi của nàng là thái độ phủ định trần gian vớicái xã hội bất công đương thời Đây cũng là thái độ đấu tranh đòi công lý của ngườiphụ nữ trong xã hội phong kiến suy tàn Dù cái chết là tấn bi kịch của người phụ nữ,nhưng họ thức tỉnh được tầng lớp phụ quyền, phong kiến Sự vĩnh viễn chọn cáichết mà không trở lại trần thế của Vũ Nương đã làm cho Trương Sinh phải cắn rứt
ân hận vì lỗi lầm của mình Trương Sinh biết lỗi thì đã quá muộn màng
Qua câu chuyện về cuộc đời và số phận bi thảm của Vũ Nương, Nguyễn Dữ tố cáo
xã hội phong kiến đương thời đã chà đạp lên nhân phẩm của người phụ nữ, tố cáo
Trang 20chiến tranh phi nghĩa đã làm vợ xa chồng, cha xa con, gia đình tan vỡ Nỗi đau của
Vũ Nương cũng là nỗi đau của biết bao người phụ nữ dưới chế độ phong kiến nhưnàng Kiều trong Truyện Kiều của Nguyễn Du, người cung nữ trong Cung oán ngâmkhúc của Nguyễn Gia Thiều, người phụ nữ trong thơ Hồ Xuân Hương và nhiều phụ
nữ khác nữa Phải chăng người phụ nữ trong xã hội phong kiến Việt Nam luôn bịchà đạp dù họ có tài năng và phẩm chất cao đẹp Bởi thế Nguyễn Dữ đã viết:
Đau đớn thay phận đàn bà Lời ràng bạc mệnh vẫn là lời chung.
"Phận đàn bà" trong xã hội phong kiến cũ đau đớn, bạc mệnh, tủi nhục không kểxiết Lễ giáo phong kiến khắt khe như sợi giây oan nghiệt trói chặt người phụ nữ
Và cũng như Vũ Nương, người phụ nữ trong xã hội suy tàn ngày ấy luôn tìm đến cáichết để bảo vệ nhân phẩm của mình
Bằng bút pháp kể chuyện, tình tiết lúc chân thật đời thường, lúc hoang đường kì ảo,Nguyễn Dữ đã xây đựng hình tượng nhân vật điển hình cho thân phận người phụ nữngày xưa Họ thật đẹp, thật lí tưởng nhưng xã hội không cho họ hạnh phúc Tácphẩm của ông vừa đề cao giá trị người phụ nữ lại vừa hạ thấp giá trị của xã hộiphong kiến đương thời
Câu 6: Ý nghĩa của chi tiết cái bóng
Cái bóng của nàng Vũ Nương in trên vách tường quà ánh đèn dầu chính là chỉ tiếttạo nên thắt nút, sự mâu thuẫn bắt đầu xảy ra Là một người vợ có chồng ra chiếntrận bao năm không chút tin tức, nàng thui thủi một mình chăm mẹ già con côi.Cuộc sống xa chồng đã vất vả khó khăn lại thiếu thốn tình cảm chắc chắn càng mệtmỏi, nhưng không vì thế mà nàng bận lòng, vẫn một mực chung thủy, son sắt Hiểuđược nỗi mong nhớ cha của đứa con thơ khi sinh ra chưa một lần gặp bố, nàng đãnói dối con mình rằng chiếc bóng trên tường kia chính là cha con đó, người vẫnluôn đồng hành và dõi theo mẹ con ta Sợ con buồn tủi và thiếu thốn tình cảm củacha mà nàng đã nói dối Đản, đó là lời nói dối ngọt ngào hằng mong điều tốt đẹpkhông có gì là xấu xa cả Đối với bé Đản, chiếc bóng ấy là hiện thân của cha mình,
là điều có thể khoả lấp nỗi mong chờ trong em Vì mới vừa lên ba còn thơ ngây,chưa biết quá nhiều điều nên em tin vào lời mẹ Trong suy nghĩ non nớt của mình,
em luôn tin mình có một người cha đêm nào cũng đến với mẹ con mình Người cha
ấy luôn quấn quýt bên mẹ, mẹ đi cũng đi, mẹ ngồi cũng ngồi, luôn im lặng mà chưabao giờ bế Đản Cậu bé ấy thật thà kể lại cho Trương Sinh nghề về câu chuyệnngười đàn ông đêm đến cùng mẹ, đó là lời nói vô tư của một đứa trẻ Nhưng chínhcâu chuyện về người cha khác từ bé Đản đã làm nảy ra trong Trương Sinh mối nghingờ không dứt, bản tính ghen tuông cùng sự nóng nảy của hắn khiến cho Vũ nươngphải đau khổ vô cùng Từ cái bóng ấy mà Trương Sinh cho rằng vợ mình khôngchung thủy, hắn mắng nhiếc chửi rủa, đánh đập nàng mặc cho hàng xóm can ngăn.Hắn đã nhẫn tâm đuổi người phụ nữ đầu ấp tay kề, người đã chăm sóc mẹ già lúc
ốm đau, chăm con khi non thơ, bé bỏng ra khỏi nhà Đường cùng, nàng buộc phảigieo mình xuống sông Hoàng Giang để chứng minh cho sự trong sạch, thủy chungcủa mình
Trang 21Cái bóng cũng chính là chi tiết mở nút, chứng minh sự oan khiên của nàng VũNương Trong đêm, khi ngồi cùng bé Đản, cái bóng xuất hiện, bé Đản gọi tiếng
"cha" như những lần ngồi cùng mẹ, bây giờ hắn mới hiểu được lỗi lầm của mình vànhận ra sự đau đớn của vợ Chính chiếc bóng đã hoá giải báo nỗi nghi ngờ trongTrương Sinh để chàng nhận ra lỗi lầm của mình, mặc dù đó là lời hối hận muộnmàng
Một chi tiết tưởng chừng như bình thường đơn giản nhưng lại góp phần tạo nên sứchấp dẫn cho câu chuyện, hình thành nên tư tưởng cho tác phẩm Chi tiết chiếc bóng
đã góp phần vạch trần chế độ phong kiến nhiều bất công tàn bạo, khi mà chế độ phụ
hệ lên ngôi, sự nhẫn tâm đã đẩy người phụ nữ trở nên khốn khổ đến đường cùng
Câu 7: Ý nghĩa của các chi tiết kì ảo
Trong tác phẩm, tác giả xây dựng 3 chi tiết kì ảo Thứ nhất là Phan Lang đêm nằm mộng thấy có người xin chàng thả rùa xanh mà chàng vừa bắt được (Linh phi hóa thân) Chi tiết thứ hai, Vũ Nương
và Phan lang được Linh Phi cứu sống và cho ở nơi động rùa dưới thủy cung Sau đó, Phan Lang được hồi sinh và trở về trần gian Thứ ba, linh hòn Vũ Nương trở về trên bến sông khi Trương Sinh lậpđàn giải oan, nàng nói vài lời tỏ minh rồi từ từ biến mất trong
sương khói mịt mờ
Tuyến truyện về Phan Lang với các chi tiết về Linh phi, thuỷ cung,cuộc gặp gỡ của Phan Lang và Vũ Nương, hình ảnh Vũ Nương đikiệu hoa hiện về trên bến Hoàng Giang… là những sáng tạo củaNguyễn Dữ so với cốt truyện dân gian Vợ chàng Trương
Trước hết, những chi tiết này đã phủ lên câu chuyện một lớp sương mờ hư ảo, kì quái, đậm chất dân gian, làm cho câu chuyện trở nên lung linh kì ảo, tạo nên sự tò mò, hấp dẫn, lôi cuốn cho người đọc Cách kết cấu này cũng phức tạp và hấp
dẫn hơn cách kết cấu của truyện cổ tích
Các chi tiết kì ảo có vai trò thúc đẩy kết cấu truyện phát
triển, giúp nhà văn triển khai được câu chuyện và đạt được mục đích nghệ thuật của mình Việc nhờ có phép màu của Linh
Phi mà Vũ Nương và Phan Lang được cứu sống để tiếp tục thực hiện các nhiệm vụ sự đó Phan Lang có thể trở về báo cho Trương Sinh biết sự việc, Vũ Nương có thể trở về giải oan trên bến sông
Các chi tiết kì ảo góp phần hoàn thiện tính cách và nhân
phẩm của nhân vật Vũ Nương trở về trực tiếp nói lời từ biệt cuối
cùng Nàng hãy còn lưu luyến trần gian nhưng nàng không trở về được nữa vì thế gian này đâu còn chỗ nào để người hiền lành, thủy chung và đức hạnh như nàng dung thân được nữa Trương Sinh vì thế mà cũng tỏ ra là người biết hối lỗi, khát khao hạnh phúc trong muộn màng
Trang 22Các chi tiết kì ảo làm tăng thêm giá trị hiện thực và nhân đạo cho tác phẩm Đó là tiếng nói bênh vực con người, là minh chứng cho đạo lý ở hiền gặp lành của nhân gian Hình
ảnh thuỷ cung nguy nga tráng lệ tượng trưng cho một thế giớituyệt mĩ, hạnh phúc mà người phụ nữ nết na, giàu phẩm hạnhđược sống xứng đáng Chi tiết này thể hiện ước mơ thầm kín của
Nguyễn Dữ trong việc “tích thiện phùng thiện”: Vũ Nương ở
hiển, chịu đau khổ tủi nhục nhưng rồi sẽ được đền đáp xứng đáng.Chi tiết này cũng giúp hoàn thiện tính cách của Vũ Nương, làmhoàn chỉnh thêm nét đẹp vốn có của nàng: nặng tình, nặng nghĩa,quan tầm đến chồng con, phẩn mộ tổ tiên, khao khát được phụchồi danh dự
Cách kết thúc truyện (Vũ Nương hiện về đẹp lộng lẫy, huyền ảo rồi
biến mất) thể hiện ước mơ về công bằng của người phụ nữ
và cũng là của chính tác giả: Vũ Nương được giải oan, sống
trong nhung lụa giàu có và được bất tử nơi thuỷ cung
Chi tiết kì ảo cuối truyện làm cho người đọc nghĩ về một cái kết cóhậu nhưng thực ra nó ẩn chứa bi kịch bên trong Vũ Nương trở về
mà vẫn xa cách c giữa dòng bởi nàng và chồng con vẫn âm dươngchia hai đôi ngả, hạnh phúc vĩnh viễn rời xa Hạnh phúc gia đình,thiên chức làm mẹ của Vũ Nương đã mã mãi bị tước đoạt Tác giảđưa người đọc vào giấc chiêm bao rồi lại kéo chúng ta sực tỉnh giấc
mơ để trở vê’ cõi thực, rằng Vũ Nương không thể trở về hưởnghạnh phúc nơi dương gian được nữa Sự ân hận muộn màng củangười chồng hay đàn tràng giải oan đều không cứu vãn được hạnhphúc cho người phụ nữ Đây là lời cảnh tỉnh của tác giả Nó để lại
dư vị ngậm ngùi trong lòng người đọc và là bài học thấm thìa vềgiữ gìn hạnh phúc gia đình
Nguyễn Dữ đã sáng tạo các yếu tố kì ảo để giải oan cho Vũ Nương,thể hiện ước mơ công bằng cho người bất hạnh, đồng thời làmhoàn thiện thêm vẻ đẹp trong nhân cách của Vũ Nương
Các chi tiết này cũng tăng thêm tính chất bi thương cho câu chuyện: Vũ Nương chỉ có thể được giải oan chứ không thể trở về
sống hạnh phúc với chổng, nàng cũng mãi mãi không thể gặp con.Nàng chỉ có thể tìm thấy hạnh phúc ở thế giới bên kia chứ không
có trong đời thực Cách kết thúc truyện đã phơi bày hiện thực vàthể hiện nỗi xót xa, đau đớn của Nguyễn Dữ khi hiểu được bi kịchcủa những người phụ nữ trong xã hội phong kiến Chế độ namquyền, thói hồ đồ của người chổng trong gia đình, chiến tranh phinghĩa của các tập đoàn phong kiến… đã gây ra bi kịch cho ngườiphụ nữ
Tuy có những phẩm chất tâm hồn đáng quý nhưng Vũ Nương đãphải chịu một số phận cay đắng,oan nghiệt Nghịch lí ấy tự nó đã
là tiếng nói tố cáo xã hội phong kiến bất công phi lí đương thời chàđạp lên nhan phẩm và hạnh phúc của con người
Trang 23Xây dựng hình tượng Vũ Nương, một mặt nhà văn ngợi ca nhữngphẩm chất tâm hồn đáng quý của người phụ nữ, mặt khác thể hiệnthái độ cảm thông thương xót cho số phận bất hạnh của họ và cựclực lên án xã hội phong kiến đương thời bất công, phi lí chà đạp, rẻrúng con người đặc biệt là người phụ nữ.
Các chi tiết kì ảo không những đã phủ một lớp mờ lên câu chuyện,giúp cho nhà văn dễ dàng thể hiện nội dung mà còn thể hiện sâusắc tấm lòng yêu thương con người, bệnh vực thân phận người phụ
nữ và mong muốn họ có được một cuộc sống tốt đẹp của nhà văn.Bởi thế, Chuyện người con gái Nam Xương giống như một sự phảnkháng của nhà văn đối với thực tại xã hội đương thời
nhất thống chí
( Đoạn trích hồi 14)
Câu 1: Hoàng Lê nhất thống trí là tác phẩm văn xuôi chữ Hán có quy mô lớn nhất
và đạt những thành công xuất sắc về mặt nghệ thuật, đặc biệt trong lĩnh vực tiểuthuyết của Văn học Việt Nam thời trung đại
Trình bày ngắn gọn hiểu biết của em về tác giả bằng đoạn văn ngắn (5 - 7 câu)
Câu 2: Giải thích ý nghĩa nhan đề tác phẩm.
Câu 3: Tóm tắt hồi thứ 14 của tác phẩm Hoàng Lê nhất thống chí.
Trang 24Câu 4: Tại sao gọi Hoàng Lê nhất thống chí là tiểu thuyết lịch sử.
Đọc đoạn văn sau và trả lời câu hỏi từ câu số 5 tới câu số 10:
Vua Quang Trung cưỡi voi ra doanh yên ủi quân lính, truyền cho tất cả đều ngồi
mà nghe lệnh, rồi dụ họ rằng:
- Quân Thanh sang xâm lấn nước ta, hiện ở Thăng Long, các ngươi đã biết chưa? Trong khoảng vũ trụ, đất nào sao ấy, đều phân biệt rõ ràng, phương Nam, phương Bắc chia nhau ra mà cai trị Người phương Bắc không phải nòi giống nước ta, bụng dạ ắt khác Từ đời nhà Hán tới nay, chúng đã mấy phen cướp bóc nước ta, giết hại nhân dân, vơ vét của cải, người mình không thể chịu nổi, ai cũng muốn đuổi chúng đi Đời Hán có Trưng Vương, đời Tống có Đinh Tiên Hoàng, Lê Đại Hành, đời Nguyên có Trần Hưng Đạo, đời Minh có Lê Thái Tổ, các ngài không nỡ ngồi nhìn chúng ta làm điều tàn bạo, nên đã thuận lòng người, dấy nghĩa quân, đều chỉ đánh một trận là thắng và đuổi được chúng về phương Bắc Ở các thời ấy, Bắc, Nam riêng phận, bờ cõi lặng yên, các vua truyền ngôi lâu dài Từ nhà Đinh tới đây, dân ta không đến nỗi khổ như hồi nội thuộc xưa kia Mọi việc lợi, hại, được, mất ấy dều là chuyện cũ rành rành của triều đại trước Nay người Thanh lại sang, mưu đồ lấy nước Nam ta đặt làm quân huyện, không biết trông gương mấy đời Tống, Nguyên, Minh ngày xưa Vì vậy, ta phải kéo quân ra đánh đuổi chúng Các ngươi đều là những kẻ có lương tri, lương năng, hãy nên cùng ta đồng tâm hiệp lực, để dựng nên công lớn…
Câu 5: Nêu ngắn gọn nội dung chính trong lời dụ của vua Quang Trung trong đoạn
trích trên
Câu 6: Trong câu “Trong khoảng vũ trụ, đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng
phương Nam, phương Bắc chia nhau mà cai trị” Nhắc em nhớ tới tác phẩm nào
đã học trong chương trình Ngữ văn THCS Vua Quang Trung muốn khẳng địnhđiều gì qua câu nói trên
Câu 7: Em hãy giải thích nghĩa của từ “lương tri, lương năng”
Câu 8: Trong đoạn “ Đời Hán có Trưng Nữ Vương… các vua truyền ngôi lâu dài”
giống với những câu thơ nào của Nguyễn Trãi Từ đó, em hãy chỉ ra nét tươngđồng về tư tưởng, thái độ của Nguyễn Trãi và vua Quang Trung
Câu 9: Từ đoạn trích trên, em hãy viết đoạn văn diễn dịch khoảng 10 câu có sử
dụng thành phần phụ chú và phép nối nêu về suy nghĩ của em về vấn đề: Tuổi trẻViệt Nam hiện nay cần làm gì để thể hiện lòng yêu nước?
Câu 10: Qua đoạn trích em thấy vua Quang Trung hiện lên là người như thế nào? Đọc đoạn trích sau và trả lời câu hỏi: từ câu 11 tới câu 15
Nửa đêm ngày mồng 3 tháng Giêng, năm Kỉ Dậu (1789) vua Quang Trung tới làng
Hạ Hồi, huyện Thượng Phúc, lặng lẽ vây kín làng ấy rồi loa truyền gọi, tiếng quân lính luân phiên nhau dạ ra để hưởng ứng, nghe như có hơn vài vạn người Trong
Trang 25đồn lúc ấy mới biết, ai nấy rụng rời sợ hãi, liền xin ra hàng, lương thực khí giới đều bị quân Nam lấy hết.
Vua Quang Trung lại truyền lấy sáu chục tấm ván, cứ ghép liền ba tấm lại làm thành một bức, bên ngoài lấy rơm dấp nước phủ kín, tất cả hai mươi bức Đoạn kém hạng lính khỏe mạnh, cứ mười người khênh một bức, lưng giắt dao ngắn, hai mươi người khác đều cầm binh khí theo sau, dàn thành chữ “nhất”, vua Quang Trung cưỡi voi đi đốc thúc, mờ sáng ngày mồng 5 tiến sát đồn Ngọc Hồi Quân Thanh nổ sung bắn ra, chẳng trúng người nào cả Nhân có gió Bắc quân Thanh bèn dùng ống phun khói lửa ra, khói tỏa mù trời, cách gang tấc không thấy gì, hòng làm cho quân Nam nổi loạn Không ngờ trong chốc lát trời bỗng trở gió nam, thành ra quân Thanh lại tự làm hại mình.
Vua Quang Trung liền gấp rút sau đội quân khiêng ván vừa che vừa xông thẳng lên trước Khi gươm giáo hai bên đã chạm nhau thì quăng ván xuống đất, ai nấy đều cầm dao ngắn chém bừa, những người cầm binh khí theo sau nhất tề xông tới
mà đánh.
Quân Thanh chống không nổi, bỏ chạy tán loạn, giày xéo lên nhau mà chết Tên Thái Thú Điều Châu là Sầm Nghi Đống tự thắt cổ chết Quân Tây Sơn thừa thế chém giết lung tung, thây nằm đầy đồng, máu chảy thành suối, quân Thanh đại bại.
Câu 11: Các sự việc trong đoạn trích trên được kể theo trình tự như thế nào?
Câu 12: Nêu tác dụng của biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: “Quân Tây Sơn
thừa thế chém giết lung tung, thây nằm đầy đồng, máu chảy thành suối, quânThanh đại bại
Câu 13: Nêu cảm nghĩ của em về nhân vật vua Quang Trung trong đoạn trích trên Câu 14: Em có nhận xét gì về thái độ của tác giả trong đoạn trích trên.
Câu 15: Nhận xét về bút pháp tái hiện sự thực lịch sử của các tác giả Hoàng Lê
nhất thống chí qua đoạn trích hồi thứ mười bốn
Hướng dẫn trả lời
Câu 1: Hoàng Lê Nhất thống chí là cuốn tiểu thuyết chương hồi do một nhóm tác
giả Ngô Gia Văn Phái ghi chép về sự thống nhất vương triều nhà Lê khi quân TâySơn diệt chúa Trịnh, trả lại Bắc Hà cho vua Lê đến khi Nguyễn Ánh đánh bại TâySơn thống nhất đất nước
Ngô gia văn phái: một nhóm tác giả dòng họ Ngô Thì, ở làng Tả Thanh Oai, naythuộc huyện Thanh Oai, tỉnh Hà Tây, trong đó tác giả chính là Ngô Thì Chí (1753 -1788) làm quan thời Lê Chiêu Thống và Ngô Thì Du (1772 – 1840) làm quan triềunhà Nguyễn
Trang 26Bảy hồi đầu là phần chính biên do Ngô Thì Chí viết, mười hồi tiếp theo là phần tụcbiên trong đó có 7 hồi là do Ngô Thì Du viết, 3 hồi cuối là sự chắp vá, ghép nốinhững sự việc từ thời Tự Đức, tương truyền do Ngô Thì Thuyết viết.
Câu 2: Ý nghĩa nhan đề tác phẩm:
Hoàng Lê nhất thống chí được viết bằng chữ Hán ghi chép về sự thống nhất vươngtriều nhà Lê vào thời điểm Tây Sơn diệt Trịnh, trả lại Bắc Hà cho vua Lê Khôngchỉ dừng lại ở đó, cuốn tiểu thuyết này còn viết tiếp, tái hiện một giai đoạn lịch sửđầy biến động của xã hội phong kiến Việt Nam vào những năm 30 cuối thể kỉXVIII và mấy năm đầu thế kỉ XIX Cuốn tiểu thuyết có tất cả 17 hồi
sẽ có mặt ở Thăng Long mở tiệc lớn Tiếp đó, nghĩa quân lên đường, tới rạng sángmùng 3 Tết thì bí mật bao vây đồn Ngọc Hồi, dùng kế sách để quân Thanh đầuhàng nhanh, hạ đồn dễ dàng Rạng sáng ngày 5 Tết, nghĩa quân tấn công đồn NgọcHồi, quân giặc dùng mưu hèn nhưng cuối cùng vẫn bị ta đánh bại Cuối cùng, quânThanh phải đầu hàng, thái thú Sầm Nghi Đống phải thắt cổ tự tử Trưa mùng 5 Tết,Quang Trung dẫn quân toàn thắng vào Thăng Long Trong khi đó, vua tôi LêChiêu Thống và tướng giặc Tôn Sĩ Nghị sợ mất mật, bỏ chạy, tàn quân tháo chạygiẫm lên nhau mà chết
Câu 4: Hoàng Lê nhất thống chí được coi là cuốn tiểu thuyết lịch sử vì:
Hoàng Lê nhất thống chí là tác phẩm văn xuôi đầu tiên có quy mô lớn của bộ sửthi Tác phẩm mang giá trị về văn học và sử học
Tác giả tái hiện lại bức tranh xã hội phong kiến đầy biến động cuối thể kỉ XVIII,những nhân vật ở tầng lớp trên của xã hội phong kiến không còn giữ đúng vai trò,trách nhiệm với dân Trong triều đình, vua chúa tham quan sống sa đọa Vua CảnhHưng cam chịu sống bạc nhược, Trịnh Tông trở thành con rối của đám kiêu binh.Vua tôi Lê Chiêu Thống bán nước, luồn cúi Cuốn tiểu thuyết lịch sử chương hồinày phản ánh rõ nét đời sống cơ cực của người dân dưới thời Lê mạt: bất ổn, đóikhổ Bên cạnh đó là hình ảnh nghĩa quân Tây Sơn mà nổi bật là hình ảnh ngườianh hùng áo vải Nguyễn Huệ trí tuệ sáng suốt, có tài cầm quân, có công đánh đuổingoại xâm ra khỏi bờ cõi
Câu 5: Lời hiệu dụ của vua Quang Trung:
Trang 27- Vua Quang Trung nêu hoàn cảnh lâm nguy của đất nước “quân Thanh sangxâm lấn nước ta”.
- Khẳng định chủ quyền dân tộc, nền độc lập tự cường của quốc gia
- Nhắc lại cho nghĩa quân, tướng sĩ nhớ tới lịch sử đau thương của quốc gia dântộc khi bị giặc đô hộ, xâm chiếm
- Nêu tấm gương những người anh hùng đấu tranh bảo vệ nền độc lập của dântộc, để khơi dậy niềm tự hào, ý chí chiến đấu chống kẻ thù
- Nêu rõ dã tâm của bọn giặc Thanh muốn mưu đồ cướp nước ta, và khẳng địnhkết cục thảm hại mà chúng phải nhận lấy
- Quyết tâm giữ bờ cõi, khẳng định tướng lĩnh, nghĩa quân là người có lương tri,lương năng
Câu 6: Trong câu “ Trong khoảng vũ trụ, đất nào sao ấy, đều đã phân biệt rõ ràng,
phương Nam, phương Bắc chia nhau mà cai trị” gợi nhắc tới hai câu thơ trong bàiSông núi nước Nam tương truyền của Lý Thường Kiệt
“Sông núi nước Nam vua Nam ở
Câu 7: Nghĩa của từ “lương tri” và “lương năng”.
Lương tri: Người có lương tấm, biết nhận thức đúng đắn, soi xét đúng sai
Lương năng: người có tài năng, phẩm cách tốt
Ý của vua Quang Trung: tất cả các tướng lĩnh, quân sĩ đều là những người biếtphải trái, đúng sai, đều là những người có lương tâm, biết yêu nước thương dân.Vua Quang Trung dùng cách nói này để khích lệ lòng tự tôn dân tộc của quân sĩ
Câu 8: Trong bài Bình Ngô đại cáo, tác giả Nguyễn Trãi có viết.
“Từ Triệu, Đinh, Lý, Trần bao đời xây nền độc lập
Cùng Hán, Đường, Tống, Nguyên mỗi bên xưng đế một phương
Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau
Xong hào kiệt đời nào cũng có”
- Điểm tương đồng trong tư tưởng của Nguyễn Trãi với Quang Trung:
Trang 28+ Khẳng định sự tồn tại độc lập, bình đẳng của nước Nam với phương Bắc + Nước ta đời nào cũng có anh hùng hào kiệt.
+ Tác giả nêu tấm gương sáng, ngợi ca anh hùng hào kiệt trong lịch sử và lên
án hành động cướp nước, xâm lược của phương Bắc
Câu 9:
- Tuổi trẻ Việt Nam khi thể hiện lòng yêu nước
Tuổi trẻ đóng vai trò quan trọng trong việc kiến tạo vận mệnh, tương lai non sôngđất nước vì vậy tuổi trẻ cần hiểu được vị trí quan trọng của mình
+ Vốn tri thức, đạo đức được rèn luyện từ nhà trường là nền tảng cơ bản đểthực hành trong đời sống
+ Tuổi trẻ phải nỗ lực không ngừng học hỏi, phát triển về khoa học, kĩ thuật đểbắt kịp với sự phát triển của thế giới
+ Tuổi trẻ cần nuôi dưỡng trong mình tình yêu gia đình, quê hương, đất nước,niềm tự tôn dân tộc
+ Cần ý thức việc trau dồi tri thức và đạo đức ngay khi còn trẻ
Câu 10: Vua Quang Trung trong đoạn trích trên:
Trước hết, vua Quang Trung là người mạnh mẽ, quyết đoán:
+ Nghe tin giặc tới Thăng Long ông vội vã đốc xuất đại binh ra Bắc
+ Là người sáng suốt, nhạy bén:
Ngay khi mấy chục vạn quân Thanh do Tôn Sĩ Nghị kéo vào nước ta, thế giặc đangmạnh, tình thế khẩn cấp, ông đã lên ngôi hoàng đế để chính danh ra dẹp giặc
- Sáng suốt trong việc nhận định tình hình địch, ta
+ Quang Trung khích lệ tướng lính bằng những những lời nói chân thành, nhữngtấm gương chiến đấu dũng cảm chống giặc ngoại xâm giành lại độc lập
- Tầm nhìn chiến lược, ý chí quyết tâm bảo vệ độc lập của vua Quang Trung đãgóp phần làm nên chiến thắng thần tốc đại phá quân Thanh
Câu 11: Các sự việc trên được kể theo trình tự tuyến tính, trình tự thời gian (3/1
-5/1 tết Kỉ Dậu)
Câu 12: Biện pháp tu từ được sử dụng trong câu: “Quân Tây Sơn thừa thế chém
giết lung tung, thây nằm đầy đồng, máu chảy thành suối, quân Thanh đại bại.”
Biện pháp nói quá trong chi tiết “thây nằm đầy đồng, máu chảy thành suối” nhằmnhấn mạnh tới sự thất bại thảm hại của quân giặc
Trang 29Câu 13: Cảm nghĩ về nhân vật vua Quang Trung.
- Quang Trung là vị tướng có tài thao lược hơn người
+ Cuộc hành quân thần tốc do Quang Trung chỉ huy đến nay vẫn làm chúng takinh ngạc, chiến thắng thần tốc
+ Vừa hành quân vừa đánh giặc mà vua Quang Trung lên kế hoạch từ trước đãchiến thắng sớm hơn dự định 2 ngày
- Hình ảnh vua Quang Trung oai phong lẫm liệt:
+ Vua Quang Trung thân chinh cầm quân, dưới sự lãnh đạo tài tình của vị tổngchỉ huy khiến nghĩa quân Tây Sơn đánh thắng kẻ thù
+ Hình ảnh nhà vua “cưỡi voi đi đốc thúc” với áo bào đỏ sạm đen khói súng
- Hình ảnh người anh hùng được khắc họa đậm nét với tính cách mạnh mẽ, trítuệ sáng suốt, nhạy bén, tài dùng binh như thần, là người có tổ chức và linh hồncủa chiến công vĩ đại
Câu 14: Thái độ của tác giả
- Ca ngợi trí tuệ, chiến lược của vua Quang Trung: tài dụng binh như thần, lẫmliệt trong trận chiến…
- Tỏ thái độ căm ghét, khinh thường trước sự thất bại thảm hại của quân giặc
Câu 15: Khi các tác giả Ngô Thì, các tác giả chủ ý viết lại lịch sử, không phải sự
sáng tạo văn học Tâm lý này xuất phát từ việc người trung đại xem tiểu thuyết làthứ thấp kém, không có ý nghĩa với việc tu thân, tề gia, trị quốc, bình thiên hạ
- Nhưng Hoàng Lê nhất thống chí là một tác phẩm văn chương đích thực, chínhđiều này làm nên sự trường tồn của tác phẩm
- Sự kết hợp giữa sáng tạo, gia công kết hợp giữa ngòi bút chân thực , nghiêmngặt với bút pháp viết linh hoạt đã giúp người viết tái hiện một thời kì lịch sử dữdội TK XVIII:
+ Sự kiện lịch sử được ghi chép cụ thể, chính xác với các mốc thời gian, địađiểm, không gian rõ ràng, tạo sự tin cậy cho người đọc
+ Nhóm tác giả không chỉ dựa trên sự kiện đơn thuần mà còn chỉ ra bản chấtcủa hiện thực, vẫn giữ nguyên lịch sử nhưng lại xây dựng hình tượng chân dungcon người đại diện cho cả hai phía
+ Lời văn miêu tả có sự kết hợp nhuần nhuyễn giữa giọng kể khách quan, đơnsắc của người viết sử với giọng kể đầy xúc cảm của người sáng tạo văn học
Câu 16: Tại sao các tác giả " Hoàng Lê nhất thống chí " vốn có cảm tình với nhà
Lê "phò Lê " nhưng lại viết rất hay rất đẹp về người anh hùng Quang Trung
Trang 30Nguyễn Huệ
Bài làm
Các tác giả trong nhóm Ngô Gia Văn phái vốn là bề tôi trung thành của nhà Lê nhưng lại xây dựng hình tượng đẹp về người anh hùng Quang Trung - Nguyễn Huệ
Trước hết các tác giả có ý thức tôn trọng sự thật lịch sử Sống giữa những biếnđộng của thời đại các tác giả thấy rõ sự thối nát hèn kém của vua Lê chúa Trịnh ,đồng thời cũng không thể phủ nhận được công lao cũng như tài năng của ngườianh hùng Quang Trung -Nguyễn Huệ
Bên cạnh đó các tác giả là những người tiến bộ, họ đã vượt lên khỏi định kiếngiai cấp, vượt ra khỏi chỗ đứng giai cấp để phản ánh về Quang Trung - NguyễnHuệ Cuối cùng các tác giả là những người yêu nước, họ tự hào về những chiếncông vĩ đại của dân tộc, không thể không nhắc tới Quang Trung, là linh hồn vàtổng chỉ huy của cuộc chiến đấu
Đọc đoan văn sau và thực hiên yêu cầu từ câu 17 đến 20:
“Vua Quang Trung cưỡi voi … Không nói trước”
Câu 17: Xét về cấu trúc ngữ pháp câu văn: “Từ đời nhà Hán đến … chúng đi”
thuộc kiểu câu gì?
Câu 18 : Tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì trong câu : « Đời Hán có … chúng về
phương Bắc » ? Nêu tác dụng
Câu 19 : QT ra lời dụ nhằm mục đích gì ?
Câu 20 : Em cảm nhận thế nào về tấm lòng của vua QT đối với đất nước, dân tộc ? Đọc đoạn trích và thực hiện yêu cầu từ câu 21 đến 24 :
« Vua Quang Trung nói :
« Các ngươi đem thân … quả đúng như vậy »
Câu 21 : Đoạn trích trên là lời của vua QT nói với ai ? Trong hoàn cảnh nào ? Câu 22 : Trong đoạn trích QT chỉ ra những lỗi lầm và khen ngợi những hành động
nào của hai tướng ?
Câu 23 :Chỉ ra và nêu tác dụng của một câu hỏi tu từ có trong đoạn trích trên Câu 24 : Thấy được những vẻ đẹp nào của QT ?
Kiều
Câu 1: Trong Truyện Kiều, Nguyễn Du có viết:
"Mai cốt cách tuyết tinh thần Mỗi người một vẻ mười phân vẹn mười"
Trang 31a, Câu thơ trên được trích từ đoạn trích nào của Truyện kiều, nêu vị trí của đoạntrích đó.
b, Em giải thích cụm từ “ mai cốt cách, tuyết tinh thần”? Tác giả sử dụng bút phápnghệ thuật gì?
Câu 2: Cho câu thơ:
"Vân xem trang trọng khác vời"
a, Hãy chép tiếp 3 câu thơ tiếp theo
b, Phân tích biện pháp nghệ thuật sử dụng trong câu thơ: "Hoa cười ngọc thốt đoan trang".
c, Viết đoạn văn theo phương thức quy nạp (10 câu) nêu cảm nhận về vẻ đẹp củaThúy Vân trong đoạn trích vừa chép thơ Trong bài viết có sử dụng lời dẫn trực tiếp
Câu 3: Em hiểu thế nào về hình tượng “thu thủy”, “xuân sơn” Cách nói “làn thu
thủy, nét xuân sơn” là cách nói ẩn dụ hay hoán dụ? Vì sao?
Câu 4: Dụng ý của tác giả trong câu “Hoa ghen thua thắm, liễu hờn kém xanh”?
Theo em có nên thay thế từ “hờn” bằng từ “buồn” được không?
Câu 5: Sử dụng câu chủ đề sau để viết đoạn văn:
Trang 32“Khác với Thúy Vân, Thúy Kiều mang vẻ đẹp sắc sảo, mặn mà cả về tài lẫn sắc”.
Câu 6: Qua cung đàn của Thúy Kiều (ở câu thơ cuối đoạn trích) em hiểu thêm gì về
nhân vật này?
Câu 7: Qua đoạn trích, tác giả Nguyễn Du bày tỏ tình cảm gì với nàng Kiều?
Câu 8: Chép chính xác một câu thơ trong bài thơ em đã học trong chương trình ngữ
văn THCS nói về vẻ đẹp của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
Câu 9: Viết đoạn văn quy nạp khoảng 10 câu để phân tích nghệ thuật miêu tả ngoại
hình nhân vật của Nguyễn Du trong đoạn trích Trong đoạn trích có sử dụng câughép và phép thế
Câu 10: Hai nhân vật Thúy Vân và Thúy Kiều có những điểm nào giống và khác
b, Cụm từ “mai cốt cách, tuyết tinh thần”:
- Mai cốt cách: cốt cách thanh tao, mảnh dẻ như cây mai
- Tuyết tinh thần: tinh thần trong trắng, khôi nguyên như tuyết
Câu thơ sử dụng biện pháp ước lệ tượng trưng để nói tới sự duyên dáng, thanh cao,trong trắng của chị em Thúy Kiều Vẻ đẹp đạt mức hoàn hảo của hai chị em
Câu 2:
a,
Vân xem trang trọng khác vời Khuôn trăng đầy đặn nét ngài nở nang Hoa cười ngọc thốt đoan trang Mây thua nước tóc tuyết nhường màu da
b, Biện pháp ước lệ tượng trưng trong câu thơ “Hoa cười ngọc thốt đoan trang” Vẻđẹp của Vân được so sánh với những điều đẹp đẽ nhất của tự nhiên: hoa, ngọc.Thúy Vân hiện lên với vẻ đẹp nền nã, hiền dịu, quý phái
c, Gợi ý viết: Miêu tả vẻ đẹp của Thúy Vân
Trang 33- Câu thơ mở đầu đoạn khái quát vẻ đẹp của nhân vật, hai chữ “sang trọng” gợi
vẻ cao sang, quý phái
- Nghệ thuật ước lệ tượng trưng, vẻ đẹp của Vân được so sánh với những thứ caođẹp nhất trên đời trăng, hoa, mây, tuyết, ngọc
+ Thúy Vân được miêu tả toàn vẹn từ khuôn mặt tới làn da, mái tóc, nụ cười,giọng nói
- Tác giả sử dụng những từ ngữ trau chuốt, chọn lọc: khuôn mặt phúc hậu, đầyđặn, tươi sáng như trăng tròn
- Chân dung Thúy Vân là chân dung mang tính cách số phận Vân đẹp hơn những
vẻ đẹp trong tự nhiên Vẻ đẹp của nàng khiến tự nhiên “thua”, “nhường” dự báocuộc đời êm đềm, không sóng gió
Câu 3:
- Thu thủy: làn nước mùa thu
- Xuân sơn: nét núi mùa xuân
Cả câu thơ sử dụng hình ảnh mang tính ước lệ và biện pháp ẩn dụ gợi lên đôi mắttrong sáng, long lanh, linh hoạt như làn nước mùa thu, đôi lông mày thanh tú nhưnét núi mùa xuân
Câu 4:
- Vẻ đẹp của Thúy Kiều là vẻ đẹp của một trang tuyệt thế giai nhân, vẻ đẹp khiến
“hoa ghen”, “liễu hờn”
- Nguyễn Du không miêu tả nhân vật mà miêu tả sự ghen ghét, đố kị hay ngưỡng
mộ, say mê vẻ đẹp đó
- Vẻ đẹp của Thúy Kiều là vẻ đẹp có sức hút, chiều sâu đến lạ lùng
- Không thể thay thế từ “hờn” bằng từ “buồn” bởi từ “buồn” không làm nổi bậtđược tính chất hờn ghen hiểm họa của tự nhiên trước vẻ đẹp của Thúy Kiều
Trang 34+ Với bút pháp ước lệ tượng trưng, bức họa về nàng Kiều với đôi mắt trongsáng, long lanh thể hiện tâm hồn trong trắng, trí tuệ sắc sảo của nàng.
+ Vẻ đẹp của Kiều khiến hoa ghen, liễu hờn dự báo trước cuộc đời đầy sónggió của Kiều
+ Thúy Vân tác giả tập trung tả về nhan sắc, với Thúy Kiều, tác giả một phần tảsắc và hai phần để tả về cái tài của nàng
Câu 7:
- Tác giả ngợi ca vẻ đẹp của Thúy Kiều - một trang tuyệt thế giai nhân có sắc đẹpnghiêng nước nghiêng thành
- Tác giả cũng bày tỏ sự thương xót, lo lắng trước vận mệnh của Thúy Kiều
- Một trong những biểu hiện của cảm hứng nhân đạo ấy là đoạn trích ca ngợi đềcao những giá trị, phẩm chất con người như nhan sắc, tài hoa, nhân phẩm, khátvọng, ý thức về nhân phẩm, thân phận
Câu 8:
Câu thơ nói về vẻ đẹp của người phụ nữ xã hội phong kiến:
“Thân em vừa trắng lại vừa tròn”
(Bánh trôi nước - Hồ Xuân Hương)
Câu 9:
Đoạn trích Chị em Thúy Kiều thể hiện bút pháp miêu tả nhân vật đặc sắc củaNguyễn Du, khắc họa nét riêng về nhan sắc, tài năng, tính cách, số phận nhân vậtbằng bút pháp nghệ thuật cổ điển
- Tác giả sử dụng bút pháp tượng trưng để gợi tả vẻ đẹp nhan sắc, tài năng, tâmhồn, qua mỗi bức chân dung đều gửi gắm những dự báo về cuộc đời và số phận
- Qua hai bức chân dung về Thúy Vân và Thúy Kiều đều thể hiện thái độ trântrọng ngợi ca nhưng ông ưu ái dành nhiều câu thơ miêu tả bức chân dung của ThúyKiều nổi bật cả về nhan sắc và tài năng
Trang 35- Cái tài của tác giả là từ việc miêu tả ngoại hình nhân vật làm hiện lên vẻ đẹp vềtính cách và tâm hồn đằng sau những tín hiệu ngôn ngữ là dự báo về số phận conngười.
+ Thúy Vân: vẻ đẹp khiến tự nhiên nhường nhịn nên nàng chắc chắn cuộc đờinàng êm đềm
+ Thúy Kiều: vẻ đẹp khiến tự nhiên danh ghét, ghen tị, chắc chắn cuộc đời gặpnhiều sóng gió, gập ghềnh
- Tác giả sử dụng những hình ảnh tươi đẹp nhất, ngôn từ hoa mĩ để xây dựng,miêu tả vẻ đẹp của con người đạt tới mức lý tưởng
Đó cũng chính là cảm hứng nhân đạo cao cả xuất phát từ tấm lòng đồng cảm vớimọi người
- Quan niệm này xuất phát từ cơ sở tâm lí - xã hội cụ thể
Đọc đoạn thơ và thực hiện yêu cầu “Kiều cành sắc sảo … họa hai”
Câu 11: Tìm và giải nghĩa thành ngữ
Câu 12: Viết 1 đoạn văn từ 10 đến 12 câu nêu cảm nhận của em về đoạn thơ:
Câu 13: Qua 2 bức chân dung TV,TK Nguyễn Du ngầm dự báo số phận của 2 nàng
như thế nào?
xuân
Cho đoạn thơ sau:
Ngày xuân con én đưa thoi
Trang 36Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi
Cỏ non xanh tận chân trời
Cành lê trắng điểm một vài bông hoa
Câu 1: Đoạn thơ trên sử dụng kết hợp những phương thức biểu đạt nào, em hãy
nêu tác dụng của cách kết hợp đó
Trả lời:
- Đoạn thơ trên sử dụng phương thức miêu tả và tự sự
+ Miêu tả: không gian, màu sắc, ánh sáng tươi đẹp, đặc trưng của mùa xuân + Tự sự: Kể về sự việc, sự vật trong những ngày tháng 3 - tiết Thanh Minh,thời gian trôi nhanh, sắp kết thúc mùa xuân
Câu 2: Hình ảnh “con én đưa thoi” gợi cho em điều gì? Chép chính xác câu thơ có
sử dụng hình ảnh “thoi” ghi rõ tên bài thơ và tên tác giả
Trả lời:
- Hình ảnh “con én đưa thoi” ý nói: thời gian trôi nhanh, chín mươi ngày mà nay
đã qua sáu mươi ngày
- Câu thơ có sử dụng hình ảnh thoi:
Cá thu biển Đông như đoàn thoi
(Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận)
Câu 3: Qua câu thơ “Thiều quang chín chục đã ngoài sáu mươi” gợi lên thời
điểm nào của mùa xuân? Qua đó tác giả muốn thể hiện cảm xúc gì?
Câu 4: Câu thơ “Cành lê trắng điểm một vài bông hoa sử dụng biện pháp tu từ
nào? Chỉ ra tác dụng của biện pháp ấy tới việc thể hiện nội dung
Trả lời:
Câu thơ “Cành lê trắng điểm một vài bông hoa” sử dụng bút pháp gợi tả và biệnpháp nhân hóa
Trang 37Trên nền trời xanh lam trong sáng của chiều xuân được điểm xuyết những đốmtrắng của hoa lê.
+ Chữ “trắng”được đảo lên trước tạo sự mới mẻ tinh khôi, thanh khiết, kết tinhnhững tinh hoa của trời đất
+ Chữ “điểm” nhấn mạnh, gợi hình ảnh bàn tay người họa sĩ tạo nên nhữngđiểm chấm phá cho bức tranh cảnh mùa xuân
→ Câu thơ đắt giá, diễn tả vẻ đẹp tự nhiên bình dị, trong trẻo và giàu sức sống củamùa xuân
Câu 5: Nếu thay thế từ “tận” bằng từ “rợn” thì ý nghĩa của câu thơ thay đổi
không? Vì sao?
Trả lời:
Nếu thay từ “tận” bằng từ “rợn” thì ý nghĩa của câu thơ sẽ thay đổi hoàn toàn + Từ tận mở ra không gian bao la ngút ngàn tới hút tầm mắt, tạo cảm giác mênhmông khoáng đạt
+ Từ rợn sẽ khiến không gian bị thu hẹp có vẻ huyền bí, không tạo được vẻkhoáng đạt cho không gian
Câu 6: Hai câu thơ cổ Trung Quốc: “Phương thảo liên thiên bích/ Lê chi sổ điểm
Câu 7: CT NV 9 có 1 bài thơ cũng viết về mùa xuân nêu tên tp,tg chép một đoạn
thơ tả mùa xuân thiên nhiên trong đó
Câu 8: Viết một đoạn văn theo cách diễn dịch hoặc T-P-H trình bày cảm nhận của
em về đoạn thơ trên
Cho đoạn thơ sau:
Tà tà bóng ngả về Tây
Chị em thơ thẩn dan tay ra về
Trang 38Bước dần theo ngọn tiểu khê
Lần xem phong cảnh có bề thanh thanh
Nao nao dòng nước uốn quanh
Nhịp cầu nho nhỏ cuối ghềnh bắc ngang
Câu 9: Câu thơ “Tà tà bóng ngả về tây” gợi đến khoảng thời gian nào trong ngày?
- Tâm trạng con người cũng biến chuyển theo sự biến chuyển của thời gian
- Buổi chiều sẽ gợi lên trong lòng người tâm trạng buồn man mác
Câu 10: Các từ láy được sử dụng trong bài là những từ láy nào? Nêu tác dụng của
việc sử dụng các từ láy đó
Trả lời:
Các từ láy được sử dụng trong bài: thơ thẩn, thanh thanh, nao nao, nho nhỏ để gợi
tả sắc thái cảnh vật cũng như tâm trạng của con người
Đặc biệt từ láy “nao nao” gợi nên nét buồn khó hiểu, không thể gọi tên
+ “Thơ thẩn”: tâm trạng nuối tiếc khi tan hội trong sự bần thần, lắng buồn.
→ Cảm giác buồn, bâng khuâng xao xuyến một ngày vui xuân đã hé mở một vẻđẹp tâm hồn, thiếu nữ tha thiết với vẻ đẹp của tạo vật, niềm vui với cuộc sống,nhạy cảm và sâu lắng
Những từ láy này đã nhuồm màu tâm trạng lên cảnh vật, thông qua bút pháp tảcảnh ngụ tình, cảnh tình càng trở nên tương hợp hơn
Câu 11: Giải thích nghĩa của từ Tiểu khê trong câu “Bước dần theo ngọn tiểu
Trang 39Trả lời:
Trong câu thơ “Nao nao dòng nước uốn quanh” tác giả sử dụng biện pháp tả cảnhngụ tình: tả cảnh gắn với tâm trạng con người, tình và cảnh tương hợp, cảnh thểhiện tâm trạng của con người, tâm trạng nhuốm màu lên cảnh vật
Chị em Kiều khi trở về sau khi tan hội trong sự tiếc nuối, bần thần, bâng khuângkhó tả
Cảm giác nao nao khó tả đã mở ra vẻ đẹp tâm hồn tha thiết với cuộc sống, nhạycảm và sâu lắng
Câu 13: Theo em, bút pháp tả cảnh của Nguyễn Du có gì đặc sắc?
Trả lời:
- Bút pháp tả cảnh của tác giả là bút pháp kết hợp giữa gợi và tả, tả cảnh ngụtình gợi lên tâm trạng tiếc nuối, thơ thẩn, quyến luyến của chị em Thúy Kiều khiphải chia tay với hội xuân
+ Tác giả sử dụng nhiều từ láy vừa gợi tả cảnh sắc vừa nêu bật được tình cảm,tâm trạng của chị em Thúy Kiều
- Trong đoạn trích có nhiều đoạn miêu tả thiên nhiên đặc sắc: cảnh ngày xuân,cảnh lễ hội trong tiết Thanh minh thông qua bút pháp tả và gợi
Câu 14: Cảm nhận bức tranh phong cảnh được miêu tả trong 6 câu thơ cuối bài
Cảnh ngày xuân
Trả lời:
- Hai câu thơ : Tà tà bóng ngả về tây/ Chị em thơ thẩn dan tay ra về
Thời gian chiều tà thường xuất hiện trong văn học gợi lên nỗi buồn, những điều
- Hai câu thơ cuối, gợi lên nét buồn khó hiểu, mơ hồ, mông lung khi tác giảdùng từ láy “nao nao”
Trang 40+ Bút pháp tả cảnh ngụ tình càng nhấn mạnh thêm tâm trạng tiếc nuối, buồn bãkhi tan hội.
⇒ Cảnh vật mang cái thanh, cái dịu của mùa xuân đã nhuốm màu tâm trạng tiếcnuối, thẫn thờ của chị em Kiều khi tan hội
Câu 15: Chép lại đoạn thơ tả khung cảnh lễ hội và hực hiện các yêu cầu:
a.Liệt kê các danh từ, động từ, tính từ có hai âm tiết Nêu tác dụng của các từ đó
b Chỉ ra các biện phấp tu từ? Nêu tác dụng
c.Viết đoạn văn 10-12 câu theo cách T-P-H cảm nhận về đoạn thơ
Tám câu thơ tiếp theo, là khung cảnh lễ - hội trong tiết thanh minh mùa xuân Ởhai câu thơ đầu, tác giả đã giới thiệu khái quát về hai hoạt động chính của mùaxuân: Lễ tảo mộ và hội đạp thanh trong tiết tháng ba mùa xuân
Thanh minh trong tiết tháng ba
Lễ là tảo mộ, hội là đạp thanh
Lễ tảo mộ là một nét đẹp văn hóa, biểu trưng cho đạo lí biết ơn, tri ân tiên tổbằng việc sửa sang phần mộ của gia đình người thân đã khuất Sau khi lễ hội tảo
mộ diễn ra xong thì đây cũng là cơ hội cho những trai tài gái sắc được gặp gỡ, hẹn
hò, giao duyên trong lễ hội đạp thanh Không khí tưng bừng, nhộn nhịp và tấp nậptrong những ngày lễ hội mùa xuân đã được Nguyễn Du miêu tả qua hệ thốngnhững từ ngữ giàu tính tạo hình và biểu cảm:
Gần xa nô nức yến anh
Chị em sắm sửa bộ hành chơi xuân
Dập dìu tài tử giai nhân
Ngựa xe như nước áo quần như nêm.
Từ ghép (gần xa, yến anh, chị em, ngựa xe, áo quần) kết hợp với các từ láy (nônức, dập dìu, sắm sửa) có tác dụng gợi nên không khí hội xuân hết sức đông vui,rộn ràng Hình ảnh ẩn dụ: “nô nức yến anh” gợi lên hình ảnh từng đoàn người nhộnnhịp đi du xuân như chim én, chim oanh xôn xao, náo nức, tình tứ Hình ảnh sosánh: “Ngựa xe như nước; áo quần như nêm" miêu tả những đoàn người trong hộixuân rất nhộn nhịp; từng đoàn, từng đoàn người chen vai ních cánh đi trẩy hội,đông vui, rộn ràng
Tóm lại: Bằng việc sử dụng các biện pháp tu từ ẩn dụ, so sánh, kết hợp với hệthống những từ ngữ giàu tính chất tạo hình và biểu cảm, nhà thơ đã gợi lên mộtkhông khí mùa xuân vừa đông vui, tấp nập; lại vừa tình tự và duyên dáng khi có sựgóp mặt của các nam thanh nữ tú, trai tài, gái sắc
Trong ngày hội xuân ấy không chỉ có niềm vui mà còn có những khoảng lặngcủa lễ tảo mộ trong hai câu thơ:
Ngổn ngang gò đống kéo lên
Thoi vàng vó rắc tro tiền giấy bay
Nếu Hội đạp thanh hiện lên với không khí hết sức tươi vui, rộn rã, náo nức thì
Lễ tảo mộ lại gợi một chút đượm buồn và hướng tới đạo lí tốt đẹp ở đời qua hành
động rắc thoi vàng và đốt vàng mã cho người đã khuất Đó là truyền thống “Uống
nước nhớ nguồn” và lối sông ân nghĩa, thủy chung tốt đẹp của văn hóa dân tộc.
Qua tám câu thơ, tác giả đã khắc họa thành công truyền thống văn hóa lễ hộimùa xuân của dân tộc Đồng thời, đây cũng là một dụng ý nghệ thuật sâu sắc của