1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ôn tập thi vào lớp 10 môn ngữ văn năm học 2015 - 2016

105 987 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 814 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi lần phá bom là đối mặt với thử thách căng thẳng khiến “thần kinh căng nh chão, tim đập bất chấp cả nhịp điệu”… Bằng việc miêu tả chân thực, tinh tế diễn biến tâm trạng của Phơng Đối

Trang 1

ụn tập thi vào lớp 10 mụn ngữ văn năm học 2015  2016

Phần thứ nhất

ôn tập Kiến thức cơ bản

Nên ôn theo văn học sử

1 Tác phẩm cần ôn tập (Cần ụn sao ghi cú 02 sau lại dấu ba chấm)

 Hịch tớng sĩ (Trần Quốc Tuấn), Nớc Đại Việt ta (trích Bình Ngô đại cáo  Nguyễn Trãi),…

 Chuyện ngời con gái Nam Xơng (Truyền kì mạn lục  Nguyễn Dữ), Hoàng Lê nhất thống

chí (trích Hồi thứ mời bốn  Ngô gia văn phái),

2 Yêu cầu chung

 Đối với các ối với các văn bản chính luận, HS cần nắm đợc những kiến thức cơ bản về thể loại, tác

giả và hoàn cảnh, mục đích sáng tác để có hớng tiếp cận chính xác, tập trung Khi ôn tập, HScần nắm đợc những đặc điểm nội dung và nghệ thuật của tác phẩm

Đối với các ối với các đoạn trích và tác phẩm truyện trung đại, cần tóm tắt đợc cốt truyện, vị trí

đoạn trích, hiểu ý nghĩa nhan đề, hớng phân tích nhân vật Chú ý đặc trng của các thể loại đểthấy đợc đóng góp về t tởng và thành tựu nghệ thuật của từng tác giả

 Qua các tác phẩm đã học, cần khái quát đợc hai nguồn cảm hứng lớn :

+ Cảm hứng yêu nớc đợc thể hiện qua lòng căm thù giặc, nỗi đau khi đất nớc bị xâm chiếm ;qua niềm tự hào, tinh thần tự tôn dân tộc, ý thức và quyết tâm chiến đấu bảo vệ chủ quyền của

đất nớc (Hịch tớng sĩ, Bình Ngô đại cáo, Hoàng Lê nhất thống chí )

+ Cảm hứng nhân đạo toát lên từ tiếng nói đồng cảm với số phận đau khổ của con ngờitrong thời kì chế độ phong kiến suy tàn ; tiếng nói đòi quyền sống, quyền hạnh phúc và thái độ

trân trọng, đề cao vẻ đẹp của con ngời, đặc biệt là ngời phụ nữ (Chuyện ngời con gái Nam Xơng).( có phê phán cái xấu của xã hội ấy không, có vẽ lên ớc mơ không)

3 Ví dụ :

Vớ dụ 1 Hoàng Lê nhất thống chí (Ngô gia văn phái)

Hồi thứ mời bốn - trích

1

Trang 2

- Ngô gia văn phái là nhóm tác giả thuộc dòng họ Ngô Thì, ở làng Tả Thanh Oai, nay thuộc

huyện Thanh Oai, Hà Nội Trong đó, hai tác giả chính là Ngô Thì Chí (1758-1788) làm quan thời

Lê Chiêu Thống, và Ngô Thì Du (1772-1840) làm quan dới triều nhà Nguyễn

- Hoàng Lê nhất thống chí là cuốn tiểu thuyết lịch sử đợc viết bằng chữ Hán, theo lối chơng

hồi Tác phẩm gồm 17 hồi, tập trung tái hiện bối cảnh lịch sử đầy biến động của xã hội phongkiến Việt Nam trong khoảng ba thập kỉ cuối thế kỉ XVIII - đầu thế kỉ XIX Bằng thái độ tôntrọng lịch sử và tinh thần dân tộc, các tác giả đã miêu tả một cách chân thực sự khủng hoảngtrầm trọng và sụp đổ của chế độ phong kiến Lê - Trịnh ; ngợi ca sức mạnh vĩ đại của nhân dân…

- Đối với các oạn trích thuộc Hồi thứ mời bốn - miêu tả cuộc hành binh thần tốc và trận đánh lẫy lừng, giành

lại kinh đô của quân dân ta dới sự lãnh đạo của vua Quang Trung Đối với các oạn trích đã khắc hoạ thànhcông hình tợng ngời anh hùng áo vải Quang Trung với nhiều phẩm chất cao quí :

+ Tính cách quyết đoán, trí tuệ sắc sảo, tầm nhìn sâu rộng và ý chí chiến đấu bảo vệ chủquyền của đất nớc Nghe tin quân Thanh chiếm kinh đô Thăng Long, nhà vua lập tức quyết

định đa đại quân ra Bắc đánh đuổi quân xâm lợc Chỉ trong một thời gian ngắn, ông đã hoàn tấtnhiều việc lớn : lên ngôi hoàng đế ; gặp gỡ nhân sĩ bàn kế giữ nớc ; tuyển thêm quân, tiến hànhduyệt binh Ông không chỉ tính sẵn mu lợc tiến đánh mà còn lo trớc cả kế sách ngoại giao vớinhà Thanh để “ta đợc yên ổn mà nuôi dỡng lực lợng” sau khi thắng giặc

+ Tài năng quân sự lỗi lạc đợc thể hiện trong cuộc hành quân thần tốc ; trong cách điều binh,khiển tớng - hiểu chỗ mạnh, chỗ yếu của từng tớng lĩnh, vừa nghiêm khắc vừa bao dung khiến họ

đều nể phục Đối với các ặc biệt, các tác giả đã khẳng định, ngợi ca thiên tài quân sự của vua Quang Trungqua cuộc đại chiến giải phóng thành Thăng Long Nhà vua vừa là ngời hoạch định kế sách, tổ chứcquân sĩ vừa là tổng chỉ huy và trực tiếp tham gia chiến đấu Hình ảnh vị hoàng đế anh hùng hiệnlên oai phong, lẫm liệt giữa trận chiến “khói tỏa mù trời, cách gang tấc không nhìn thấy gì” VuaQuang Trung đã trở thành biểu tợng cho tinh thần bất khuất, tầm vóc lớn lao của quân dân Đối với các ạiViệt trong cuộc chiến oai hùng đại phá hai mơi vạn quân Thanh, bảo vệ chủ quyền đất nớc

- Các tác giả cũng phơi bày sự thất bại thảm hại của đạo quân xâm l ợc và số phận bi đátcủa bọn vua tôi bán nớc, hại dân Lê Chiêu Thống

- Nghệ thuật tái hiện lịch sử vừa chính xác, vừa sống động Ghi chép các sự kiện cụ thể bằngbút pháp biên niên sử nhng các tác giả không thuật lại một cách khô khan, lạnh lùng mà sáng tạonhững chi tiết nghệ thuật sinh động, độc đáo Lời văn vừa đảm bảo tính khách quan, vừa thể hiện

đợc tình cảm chủ quan của ngời viết với nhiều cung bậc, sắc thái cảm xúc

+ Xây dựng thành công hệ thống nhân vật - bao gồm nhiều tầng lớp (vua chúa, quan lại,binh lính, dân thờng ), với tính cách phong phú, đa dạng Các tác giả thờng chọn lọc và tô đậmmột số chi tiết ngôn ngữ, hành động tiêu biểu để bộc lộ bản chất của từng nhân vật

Trang 3

+ Lối văn trần thuật độc đáo: kể chuyện xen kẽ miêu tả một cách chi tiết, cụ thể, đôi chỗ

đan xen bình luận, nhận xét gây đợc ấn tợng mạnh

(Phần này nói dài quá mà cha đủ; Chỉ cần nói:

1-) Đối với các oạn trích đã xây dựng đợc hình tợng ngời anh hùng dân tộc: Quang Trung là ngời văn

võ song toàn: văn giỏi ở đâu?, võ giỏi ở cái gì, ngoài ra còn là nhà ngoại giao giỏi ở chỗ nào?2-) Bộ mặt xấu xa của bọn bán nớc và lũ cớp nớc

(Nói dài mà không đủ, in mất nhiều trang thì lãi ít )

Ví dụ 2 Chuyện ngời con gái Nam Xơng (trích Truyền kì mạn lục  Nguyễn Dữ)

 Nguyễn Dữ ngời huyện Trờng Tân, nay là huyện Thanh Miện, tỉnh Hải Dơng Ôngsống ở thế kỉ XVI, là thời kì xã hội phong kiến suy tàn, rối ren, triều đình nhà Lê bắt đầukhủng hoảng Vì vậy, tuy học rộng tài cao, nhng Nguyễn Dữ chỉ làm quan có một năm rồi lui

về sống ẩn dật nh nhiều trí thức đơng thời khác

Truyền kì mạn lục (Ghi chép tản mạn những chuyện kì lạ đợc lu truyền trong dân gian) của

Nguyễn Dữ đợc viết bằng chữ Hán, khai thác các truyện cổ dân gian và các truyền thuyết lịch sử,dã sử của Việt Nam Nhân vật chính thờng là những ngời phụ nữ đức hạnh, khao khát một cuộcsống bình yên, hạnh phúc nhng bị các thế lực tàn bạo và lễ giáo phong kiến khắc nghiệt xô đẩyvào những cảnh ngộ éo le, oan khuất

Chuyện ngời con gái Nam Xơng kể về cuộc đời và cái chết thơng tâm của Vũ Thị Thiết

Nhân vật Vũ Nơng đợc tác giả khắc hoạ với những phẩm chất đẹp đẽ : nết na, hiền dịu ; đảm

đang, hiếu thảo ; hết lòng yêu thơng chồng con ; có ý thức sâu sắc về phẩm giá ; bao dung, vịtha Vậy mà ngời phụ nữ nhan sắc, đức hạnh vẹn toàn này đã phải gánh chịu một số phận bikịch : bị chồng nghi oan và ruồng bỏ, sỉ nhục ; phải tìm đến cái chết để chứng minh cho tấmlòng trong sạch của mình Dẫu đợc minh oan và đợc sống bất tử nơi cung nớc, Vũ Nơng vẫnkhông thể có hạnh phúc

 Xây dựng nhân vật Vũ Nơng, Nguyễn Dữ đã bày tỏ niềm cảm thơng sâu sắc cho thân phận

đau khổ của ngời phụ nữ và khẳng định, ngợi ca những phẩm chất tốt đẹp có tính chất truyềnthống của họ Qua đó, tác giả cũng cất lên tiếng nói tố cáo, lên án thực trạng xã hội đen tối, bấtcông, tàn bạo

 Tác phẩm thể hiện nhiều đóng góp nghệ thuật đặc sắc của Nguyễn Dữ cho thể loại truyềnkì :

+ Nghệ thuật dựng truyện độc đáo : cách dẫn dắt các tình tiết hợp lí ; sắp xếp, thêm bớt hoặctô đậm những chi tiết có vai trò quyết định đối với diễn biến của cốt truyện Đối với các iều này vừa làmtăng khả năng phản ánh hiện thực, vừa khiến cho câu chuyện thêm sinh động, hấp dẫn

3

Trang 4

+ Sử dụng một cách sáng tạo những yếu tố kì lạ, hoang đờng xen kẽ với những yếu tố thực

về địa danh, thời điểm, sự kiện lịch sử… khiến cho thế giới kì ảo, mơ hồ trở nên gần với cuộc đời khiến cho thế giới kì ảo, mơ hồ trở nên gần với cuộc đờithực, tăng độ tin cậy

+ Thành công trong nghệ thuật xây dựng nhân vật : sử dụng nhiều lời thoại, lời tự bạch củanhân vật Ngôn ngữ đối thoại đợc sắp xếp đúng chỗ, góp phần khắc hoạ tâm lí và tính cách nhânvật

+ Kết hợp nhuần nhuyễn các yếu tố tự sự và trữ tình

(Phần này cũng vậy: Nêu giá trị hiện thực qua các nội dung

Những phẩm chất của Vũ thị Thiết: thủy chung, hiếu thảo, đảm đang

í nghĩa chi tiết cái bóng trong truyện

Kết thúc câu chuyện có ý nghĩa gì

Phần ly kỳ có ý nghĩa gì, có chứa đựng hiện thc trong đó không

Nêu giá trị nhân đạo của truyện ( Bởi phần trên yêu cầu khi phân tích các truyện trung đạicần 02 nội dung)

Cũng có thể một trong 2 tác phẩm đa ra làm ví dụ thì 01 tác phẩm làm thật kỹ còn tác phẩmkia khái quát nh trên để mang tính định hớng của ngời chỉ đạo

II Truyện hiện đại

1 Tác phẩm cần ôn tập

Tức nớc vỡ bờ (trích Tắt đèn  Ngô Tất Tố), Lão Hạc (Nam Cao), Trong lòng mẹ (trích

Những ngày thơ ấu  Nguyên Hồng)… khiến cho thế giới kì ảo, mơ hồ trở nên gần với cuộc đời

Làng (trích Kim Lân), Lặng lẽ Sa Pa (trích Nguyễn Thành Long), Chiếc lợc ngà (trích

Nguyễn Quang Sỏng), Bến quê (trích Nguyễn Minh Châu), Những ngôi sao xa xôi (trích  LêMinh Khuê),

Một số trích đoạn truyện ngắn và tiểu thuyết văn học nớc ngoài : Rô-bin-xơn ngoài đảo hoang (trích Rô-bin-xơn Cru-xô  Đối với các e-ni-ơn Đối với các i-phô), Con chó Bấc (trích Tiếng gọi nơi hoang dã  Giắc

Lân-đơn),

2 Yêu cầu chung

1 Khi đọc hiểu truyện ngắn, cần chỳ ý cỏc yếu tố sau:

- Ngụi kể: là vị trớ giao tiếp được nhà văn sử dụng để kể chuyện Ngụi kể thứ nhất thường

cú danh xưng “tụi” – người kể cú thể trực tiếp chứng kiến hoặc tham gia vào cõu chuyện (Vớ dụ:

Chiếc lược ngà- Nguyễn Quang Sỏng, Những ngụi sao xa xụi – Lờ Minh Khuờ…) Ngụi kể thứ

Trang 5

ba – người kể giấu mỡnh trong tỏc phẩm khiến cõu chuyện như tự diễn ra hoặc như nhõn vật tự

kể (Vớ dụ: Lóo Hạc – Nam Cao, Tắt đốn – Ngụ Tất Tố, Làng – Kim Lõn…).

- Tỡnh huống: là một sự kiện đặc biệt, bất ngờ nào đú của đời sống mà nhà văn tạo dựng để

làm nền cho cõu chuyện diễn ra (Vớ dụ: tỡnh huống ụng Hai nghe tin đồn làng Chợ Dầu theo giặc

trong truyện ngắn Làng – Kim Lõn ; tỡnh huống gặp gỡ tỡnh cờ, đời thường giữa ụng họa sĩ, cụ kĩ

sư với anh thanh niờn trong Lặng lẽ Sa pa – Nguyễn Thành Long) Nhờ cú tỡnh huống, tớnh cỏch

của cỏc nhõn vật và ý tưởng của nhà văn sẽ được thể hiện một cỏch rừ nột nhất

- Nhõn vật: thường là hỡnh tượng con người được nhà văn xõy dựng trong tỏc phẩm văn

học (cũng cú khi là thần linh, con vật, loài cõy…) Căn cứ vào vị trớ trong cốt truyện - cú nhõnvật chớnh và nhõn vật phụ Tựy theo tiờu chớ phõn loại, sẽ cú cỏc nhõn vật chớnh và nhõn vậtphụ ; hoặc nhõn vật chớnh diện và nhõn vật phản diện… Khi phõn tớch nhõn vật cần chỳ ý cỏc chitiết miờu tả lai lịch, ngoại hỡnh, ngụn ngữ (đối thoại và độc thoại), hành động, diễn biến nội tõm,mối quan hệ với cỏc nhõn vật khỏc…

2 Đối với cỏc tỏc phẩm và đoạn trớch:

 Cần nắm đợc tên tác giả, nhan đề đoạn trích và tác phẩm ; xác định rõ đề tài, chủ đề, ýnghĩa nhan đề, tóm tắt nội dung cốt truyện,

 Biết cách phân tích tình huống truyện, hình tợng nhân vật ; hiểu đợc giá trị t tởng và nhữngyếu tố đặc sắc trong nghệ thuật tự sự

 Biết cách khai thác những chi tiết nghệ thuật đặc sắc ; hiểu đợc tác dụng của sự kết hợpnhiều phơng thức biểu đạt trong văn bản tự sự

 Qua các tác phẩm văn học Việt Nam đã học, cần khái quát đợc những vấn đề trung tâm vàthành tựu lớn của từng giai đoạn văn học :

+ Với các tác phẩm trớc Cách mạng tháng Tám, cần chú ý khuynh hớng tố cáo, phê phánhiện thực mạnh mẽ và tiếng nói cảm thông, trân trọng dành cho những kiếp ngời cùng khổ Vớicác tác phẩm sau Cách mạng, cần tập trung vào cảm hứng khám phá, ngợi ca vẻ đẹp của nhândân, đất nớc trong công cuộc bảo vệ nền độc lập dân tộc và dựng xây cuộc sống mới

+ Nắm đợc những thành tựu nghệ thuật nổi bật trong từng tác phẩm : tạo dựng tình huốngtruyện độc đáo ; khắc hoạ nhân vật có tính cách sắc nét, sinh động, có đời sống nội tâm phongphú ; ngôn ngữ trần thuật hiện đại ; lối miêu tả, kể chuyện tự nhiên, chân thực ;

3 Ví dụ

Ví dụ 1 Lặng lẽ Sa Pa (Trích Nguyễn Thành Long)

- Nguyễn Thành Long là cây bút chuyên về truyện ngắn và kí Lặng lẽ Sa Pa là kết quả của

chuyến đi thực tế lên Lào Cai vào mùa hè năm 1970 của tác giả Cốt truyện xoay quanh tìnhhuống gặp gỡ bất ngờ giữa ông họa sĩ già, cô kĩ s trẻ - những hành khách trên một chuyến xe điqua vùng núi Sa Pa với anh thanh niên làm công tác khí tợng trên đỉnh Yên Sơn

5

Trang 6

- Nhan đề của tác phẩm không chỉ gợi khung cảnh êm đềm, thơ mộng của miền đất Sa Pa

mà còn ẩn dụ cho vẻ đẹp của những con ngời nơi đây Miêu tả cuộc sống của họ, nhà văn đãkhám phá, ngợi ca những ngời lao động đang thầm lặng, bền bỉ đóng góp cho công cuộc xâydựng và bảo vệ đất nớc

- Nhân vật chính của tác phẩm là anh thanh niên làm công tác khí t ợng ở Sa Pa Nhân vậtnày hiện lên qua lời kể, qua suy nghĩ, đánh giá của nhiều nhân vật khác: bác lái xe, ông họa

sĩ già, cô kĩ s trẻ mới ra trờng Qua đó, hình ảnh anh thanh niên đợc “soi chiếu” từ nhiều

điểm nhìn, đợc khắc hoạ với nhiều nét đẹp :

+ Trớc hết, đó là một con ngời giàu tình yêu cuộc sống và tinh thần lạc quan Mặc dù sốngmột mình trên núi cao, anh thanh niên vẫn sắp xếp, tổ chức cuộc sống của mình một cách ngănnắp, khoa học ; vẫn trồng hoa và chăm đọc sách Anh đã tự làm giàu, làm đẹp cho cuộc sống vậtchất và tinh thần của mình

+ Ngời thanh niên ấy còn luôn cởi mở, chân thành, hiếu khách Cuộc sống cô đơn khôngkhiến anh trở thành một ngời chai sạn, khép kín mà ngợc lại, anh vẫn luôn muốn giao tiếp vớimọi ngời, luôn “thèm ngời” Khi đợc gặp gỡ với bác lái xe, ông họa sĩ, cô kĩ s, anh thể hiện rõ sựthân thiện, quan tâm chăm sóc tới từng ngời

+ Nét đẹp nổi bật nhất ở nhân vật anh thanh niên là niềm say mê công việc, ý thức tráchnhiệm và lí tởng sống cao đẹp Anh chấp nhận sống một mình trên đỉnh Yên Sơn cao 2600 mét

để đo nắng, tính mây, đo chấn động mặt đất, góp phần vào việc dự báo thời tiết hằng ngày Anhcoi công việc ấy là nguồn hạnh phúc : “khi ta làm việc, ta với công việc là đôi, sao gọi là mộtmình đợc?”; là đóng góp thiết thực cho công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nớc: “công việc củacháu gắn liền với công việc của bao anh em, đồng chí dới kia” Vì thế, ngay trong hoàn cảnh làmviệc một mình và giữa thời tiết khắc nghiệt của mùa đông trên núi cao, anh vẫn luôn hoàn thànhcông việc với tinh thần trách nhiệm cao

+ Đối với các ợc mọi ngời yêu quý đến mức ngỡng mộ, song anh thanh niên lại luôn tỏ ra khiêm tốn.Anh thành thực cảm thấy công việc và những đóng góp của mình là bình thờng, nhỏ bé Khi ônghọa sĩ ngỏ ý muốn vẽ anh, anh đã giới thiệu với ông những ngời lao động khác mà theo anh còn

đáng khâm phục hơn nhiều Qua cách miêu tả của Nguyễn Thành Long, nhân vật anh thanhniên đã trở thành biểu tợng cho vẻ đẹp của những ngời lao động mới

- Trong truyện Lặng lẽ Sa Pa còn có những nhân vật nh ông họa sĩ - từng trải, sâu sắc, nhiều

tâm huyết với nghề nghiệp ; cô kĩ s với bao ớc vọng đẹp đẽ, ông kĩ s trồng rau tận tuỵ, anh cán

bộ địa chất cần mẫn lập bản đồ tài nguyên cho đất nớc Tuy chỉ là những nhân vật phụ song sựxuất hiện của họ càng làm nổi rõ chủ đề tác phẩm Đối với các ặc biệt, nhân vật ông họa sĩ là “điểm nhìn”quan trọng giúp nhà văn khám phá, khắc họa nhân vật chính (anh thanh niên)

- Tác phẩm xây dựng một tình huống truyện tuy đơn giản nhng lại tạo điều kiện cho nhà vănkhám phá tính cách nhân vật chính qua nhiều điểm nhìn của các nhân vật khác Những chi tiết

Trang 7

chân thực, lối miêu tả tự nhiên cũng giúp nhà văn khắc họa thành công chân dung nhân vậtchính với vẻ đẹp gần gũi, bình dị

+ Truyện có sự kết hợp hài hòa giữa các yếu tố trữ tình, bình luận với tự sự Chất trữ tìnhthấm đợm trong bức tranh thiên nhiên, toát lên từ vẻ đẹp tâm hồn của con ngời đã mang lại sứccuốn hút đặc biệt cho tác phẩm

Ví dụ 2 Chiếc lợc ngà (trích  Nguyễn Quang Sỏng)

 Nguyễn Quang Sỏng (1932 – 2014), quờ ở An Giang ễng tham gia quõn đội từ năm 14tuổi Sau năm 1954, tập kết ra miền Bắc, ụng bắt đầu viết văn Năm 1966, ụng trở về Nam Bộtham gia khỏng chiến chống Mĩ cứu nước và tiếp tục sỏng tỏc văn học Nguyễn Quang Sỏng lànhà văn chuyờn viết về cuộc sống và con người Nam Bộ với nhiều thể loại : tiểu thuyết, truyệnngắn, kịch bản phim

Truyện ngắn Chiếc lược ngà đợc sỏng tỏc năm 1966 Đoạn trớch trong SGK nằm ở phần giữa

truyện

Chiếc lược ngà được xõy dựng trờn nền một tỡnh huống quen thuộc trong chiến tranh:

người cha (ụng Sỏu) trở về mang theo vết thẹo trờn mỏ khiến đứa con gỏi nhỏ (bộ Thu)khụng nhận ra cha Người cha càng cố gắng vỗ về con thỡ cụ con gỏi 8 tuổi càng tỏ ra cứngđầu, càng phản ứng quyết liệt Kịch tớnh được đẩy lờn cao khi bộ Thu bỏ về nhà ngoại, cũnngười cha thỡ sỏng hụm sau phải lờn đường trở lại đơn vị Cuối cựng, nhờ có bà ngoại giảithớch về vết thẹo mà người cha được nghe tiếng gọi “ba” trước lỳc lờn đường, tiếng gọi mà

bộ Thu đó "cố đố nộn trong bao nhiờu năm nay”

Truyện ngắn Chiếc lợc ngà thể hiện tỡnh cha con sõu nặng và cao đẹp trong cảnh ngộ ộo

le, khắc nghiệt của chiến tranh :

+ Nhà văn đó diễn tả một cách tinh tế và cảm động những biểu hiện của tỡnh phụ tử ởnhõn vật ụng Sỏu trong chuyến về phộp thăm nhà Đối với các ặc biệt, tình cảm đó đợc thể hiện tập trung

và sõu sắc ở phần cuối đoạn trớch, khi ụng Sỏu trở lại chiến khu

+ Qua diễn biến tõm lớ và hành động của nhõn vật bộ Thu, người đọc còn cảm nhận đượctỡnh yờu thương cha sõu sắc, mónh liệt của một cụ bộ đầy cỏ tớnh, với tất cả nột hồn nhiờn, ngõythơ của con trẻ

+ Thụng qua cõu chuyện cảm động về tỡnh cha con, Chiếc lược ngà gợi cho người đọc nhiều suy

ngẫm về những đau thương, mất mỏt, ộo le mà chiến tranh đó gây ra ; những hi sinh thầm lặng mà caocả của ngời lính

 Về nghệ thuật, tác giả đã xõy dựng đợc tỡnh huống truyện đặc sắc, cốt truyện chặt chẽ, cúnhững yếu tố bất ngờ nhưng tự nhiờn, hợp lớ

7

Trang 8

+ Lựa chọn ngụi kể phự hợp : người kể chuyện (bạn thõn của người cha) khụng chỉ chứngkiến mà cũn tham dự vào câu chuyện nên có sự đồng cảm, chia sẻ với nhõn vật và chủ động xenvào những ý kiến bỡnh luận khiến cho cõu chuyện trở nờn đỏng tin cậy, thờm sức thuyết phục.+ Miờu tả tõm lớ và tớnh cỏch nhõn vật, nhất là nhõn vật bộ Thu, rất chân thực, sõu sắc vàtinh tế.

Ví dụ 3. Những ngôi sao xa xôi (trích  Lê Minh Khuê)

 Lê Minh Khuê là cây bút chuyên về truyện ngắn Trớc năm 1975, hầu hết tác phẩm của bà tậptrung khám phá, ngợi ca vẻ đẹp của thế hệ trẻ Việt Nam trên tuyến đờng Trờng Sơn huyền thoại

Những ngôi sao xa xôi đợc sáng tác năm 1971 Truyện kể về ba cô gái trong tổ trinh sát mặt

đ-ờng Qua đó, nhà văn tái hiện đợc hiện thực gian khổ, khốc liệt và vẻ đẹp của thế hệ trẻ Việt Namthời chống Mĩ

 Phơng Đối với các ịnh là nhân vật chính và cũng là ngời kể chuyện trong tác phẩm này Vì vậy, chândung tâm hồn cô đợc phản ánh qua những quan sát, cảm nhận, suy ngẫm về bản thân, về con ng-

ời và cuộc sống nơi chiến trờng :

+ Tâm hồn nhạy cảm, trong sáng, mơ mộng đợc phản chiếu qua những hồi ức về kỉ niệmtuổi thơ và những cảm xúc lãng mạn Phơng Đối với các ịnh luôn nhớ về thời học trò hồn nhiên, vô t ; vềcuộc sống thanh bình ở Hà Nội trớc chiến tranh Sống giữa hoàn cảnh bom đạn, gian khổ, hi sinhnhng Phơng Đối với các ịnh vẫn lạc quan, yêu đời Cô vui và tự hào về vẻ ngoài “khá” và vì biết mình đ ợcnhiều ngời yêu mến Cô thích ca hát ; yêu mến, gắn bó với tất cả những đồng đội của mình …

Đối với các ối với Phơng Đối với các ịnh, đẹp nhất, đáng yêu nhất trên đời là những ngời lính “có ngôi sao trên mũ ”.+ Nổi bật nhất ở Phơng Đối với các ịnh là lòng dũng cảm, tinh thần trách nhiệm của một ngời chiến sĩ

Tổ trinh sát mặt đờng của cô phải đảm nhận nhiệm vụ nguy hiểm, luôn cận kề bên cái chết Mỗilần đếm bom là một lần nằm ngay trong tầm bắn phá dữ dội của máy bay địch Mỗi lần phá bom

là đối mặt với thử thách căng thẳng khiến “thần kinh căng nh chão, tim đập bất chấp cả nhịp

điệu”… Bằng việc miêu tả chân thực, tinh tế diễn biến tâm trạng của Phơng Đối với các ịnh trong một lần

gỡ bom nổ chậm, tác giả đã thể hiện đợc sức mạnh kì diệu của lòng tự trọng, tinh thần quả cảm

và tình yêu đất nớc…

 Cùng với Phơng Đối với các ịnh, tác giả còn khắc hoạ thành công hai nhân vật : Thao và Nho Họ cóchung những phẩm chất cao đẹp của ngời chiến sĩ thanh niên xung phong trên tuyến đờng TrờngSơn ; những cảm xúc tinh tế, lãng mạn của các cô gái trẻ… nhng mỗi ngời lại đợc miêu tả vớitính cách riêng Chị Thao từng trải, vững vàng trớc thử thách nhng lại sợ nhìn thấy máu Nho làcô em út trẻ trung, dễ thơng mà gan góc…

 Khắc hoạ chân dung của ba nhân vật, nhà văn đã thể hiện thành công vẻ đẹp và đóng góp

to lớn của thế hệ trẻ Việt Nam trong cuộc kháng chiến giữ nớc vĩ đại

Trang 9

 Về nghệ thuật, tác giả đã sáng tạo ngôi trần thuật độc đáo (ngôi thứ nhất, lại là nhân vậtchính) vừa giúp tác giả tập trung thể hiện trực tiếp thế giới nội tâm của nhân vật vừa tạo điểmnhìn phù hợp với yêu cầu miêu tả hiện thực gian khổ, ác liệt nơi chiến trờng.

+ Ngôn ngữ và giọng điệu trần thuật tự nhiên, phong phú, linh hoạt

+ Nghệ thuật miêu tả tâm lí nhân vật chân thực, tinh tế, sinh động

III Thơ và truyện thơ trung đại

1 Tác phẩm cần ôn tập (Cần ụn sao ghi cú 02 sau lại dấu ba chấm)

Bánh trôi nớc (Hồ Xuân Hơng), Qua Đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan)

Truyện Kiều (Nguyễn Du) với các đoạn trích Chị em Thuý Kiều, Cảnh ngày xuân, Kiều ở

lầu Ngng Bích ; Truyện Lục Vân Tiên (Nguyễn Đối với các ình Chiểu) với đoạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga.

2 Yêu cầu chung

 Đối với các ối với các bài thơ đợc sáng tác theo thể thơ Đối với các ờng luật, cần hiểu mô hình kết cấu thểloại ; nắm đợc những thông tin cơ bản về tác giả, bố cục và hớng phân tích từng tác phẩm,khái quát đợc nội dung cơ bản và đặc sắc nghệ thuật

Đối với các ối với các truyện thơ (Truyện Kiều và Truyện Lục Vân Tiên), cần nắm đợc kiến thức cơ

bản về tiểu sử, sự nghiệp sáng tác của tác giả, nguồn gốc và nội dung cốt truyện, các nhân vậtchính, thành tựu t tởng và nghệ thuật của tác phẩm Với từng đoạn trích, cần nắm đợc vị trí trongcốt truyện, bố cục, cách phân tích Qua đó, thấy đợc những biểu hiện cụ thể của các giá trị nộidung và nghệ thuật của tác phẩm trong từng đoạn trích

 Từ các tác phẩm đã học, cần khái quát đợc một số vấn đề chung nh : tình yêu quê hơng xứ

sở ; phẩm chất và số phận của ngời phụ nữ trong thời kì chế độ phong kiến suy tàn ; những biểuhiện phong phú, sâu sắc của cảm hứng nhân đạo ; xu hớng Việt hoá thể thơ Đối với các ờng luật và nhữngthành tựu to lớn của thể loại truyện thơ lục bát

3 Ví dụ

Ví dụ 1 Qua Đèo Ngang (Bà Huyện Thanh Quan)

 Bà Huyện Thanh Quan (không rõ năm sinh, năm mất), sống vào khoảng nửa cuối thế kỉXVIII, là một trong hai nhà thơ nữ nổi tiếng nhất của nền thơ trung đại Việt Nam Thơ bà th ờngmang nặng nỗi niềm hoài cổ và luôn toát lên vẻ đẹp trang nhã, sang trọng

 Qua Đèo Ngang đợc đánh giá là tác phẩm thành công nhất của Bà Huyện Thanh Quan Bài

thơ vừa tái hiện một cách sinh động vẻ đẹp của một vùng thiên nhiên đất nớc vừa thể hiện nhữngtâm t sâu kín của tác giả :

9

Trang 10

+ Bốn dòng thơ đầu là bức tranh thiên nhiên Đối với các èo Ngang hoang sơ, hùng vĩ Thời gian chiều

tà, sự tơng phản giữa khung cảnh núi rừng với hình ảnh nhỏ nhoi của con ngời, những dấu hiệutha thớt của cuộc sống, càng tô đậm không khí im vắng, tĩnh lặng của một miền đất hoang vu.+ Bốn dòng thơ cuối là bức tranh tâm trạng, khi thì đợc gửi vào cảnh vật, khi thì đợc nhà thơtrực tiếp giãi bày, thổ lộ Qua đó, ngời đọc cảm nhận đợc niềm hoài cổ, nỗi cô đơn của nhà thơkhi đối diện với đất trời ; tình cảm yêu thơng, gắn bó với gia đình, quê hơng, xứ sở và ý thức về

sự tồn tại của con ngời với t cách cá nhân

 Qua Đèo Ngang tiêu biểu cho những nét đẹp độc đáo trong thơ Bà Huyện Thanh Quan : ngôn

từ, hình ảnh, thi liệu, bút pháp (tả cảnh, tả tình), đậm đà màu sắc cổ điển mà vẫn gần gũi, bình dị.Giọng điệu thơ trầm lắng, suy t

Ví dụ 2 Cảnh ngày xuân (Trích Truyện Kiều - Nguyễn Du)

- Đối với các oạn trích nằm ở phần đầu của tác phẩm Truyện Kiều (gặp gỡ và đớnh ước), miêu tả cảnhmùa xuân, cảnh chị em Thuý Kiều du xuân trong tết thanh minh

- Bốn dòng thơ đầu là khung cảnh thiên nhiên mùa xuân tơi sáng và tràn đầy sức sống :+ Nguyễn Du chọn thời điểm tháng ba, khi vẻ đẹp của mùa xuân đã “chín” Câu thơ gợihình ảnh không gian bình yên, ấm áp với bầu trời quang đãng, cánh én rộn ràng

+ Bằng bút pháp chấm phá, nhà thơ đã vẽ nên bức tranh xuân tuyệt đẹp Thảm cỏ xanh non,trải ra đến hút tầm mắt, rập rờn trong gió xuân Trên nền không gian bát ngát xanh ấy, nổi bậtsắc trắng thanh khiết của những đoá hoa lê đầu mùa Màu sắc, đờng nét của bức tranh xuân đềuhài hoà, thanh nhã, có hồn Vẻ tinh khôi và sức sống của cảnh vật nh phản chiếu nét trẻ trung,trong sáng của tâm hồn ngời thiếu nữ du xuân.(Đối với các ã nói thì nói cho hết: Hình ảnh én đa thoi gợi

điều gì)

- Tỏm cõu thơ tiếp theo là khung cảnh ngày hội thanh minh : Những hình ảnh liệt kê (yến

anh, chị em, tài tử, giai nhân, ngựa xe nh nớc, áo quần nh nêm) và hệ thống từ hai âm tiết (gần

xa, nô nức, sắm sửa, dập dìu, ngổn ngang ) đã gợi đợc không khí tng bừng, rộn ràng của lễ

hội

+ Trong đó, nổi bật nhất là hình ảnh của những chàng trai, cô gái thanh lịch -những tài tửgiai nhân Họ đã làm nên vẻ đẹp riêng cho ngày hội Đối với các ạp thanh Tiết thanh minh không chỉ là dịpsửa sang phần mộ, tởng nhớ những ngời thân đã khuất mà còn gắn với ngày hội mùa xuân củatuổi trẻ (mới nói phần hội cha nói phần lễ- đã nói phải nói hết vì còn nhiều giáo viên cứ coi đây

là chuẩn chỉ, đủ rồi nên chỉ dạy có thế thôi)

- Sỏu cõu thơ cuối gợi tả cảnh chị em Thỳy Kiều trở về trong buổi chiều xuõn:

+ Cảnh võ̃n mang cỏi thanh, cỏi dịu của mựa xuõn, nhưng không khí rộn rịp của buổi sángngày hội đã nhờng chỗ cho vẻ im vắng, tĩnh lặng của buổi hoàng hôn Mọi chuyển động của con

ngời và thiên nhiên dờng nh đều chậm lại (tà tà bóng ngả, chị em thơ thẩn, bớc dần ) Những

Trang 11

sắc màu đang nhạt dần, đờng nét mờ dần : nắng ngả sang chiều, phong cảnh lắng dịu lại, khônggian vắng vẻ

+ Qua cách miêu tả của Nguyễn Du, cảnh sắc thiên nhiên trong những câu thơ này đã

nhuốm màu tâm trạng Những từ láy tà tà, thanh thanh, nao nao, nho nhỏ không chỉ thể hiện

sắc thái của cảnh vật trong buổi chiều tà mà còn gợi những bâng khuâng, xao xuyến trong hồnngời Có nỗi buồn man mác trớc một ngày hội vừa đi qua và dờng nh có cả dự cảm về những

điều đang tới Thời gian, không gian này, nhà thơ đã tạo dựng để chuẩn bị cho sự xuất hiện củangôi mộ Đối với các ạm Tiên và cả cuộc gặp gỡ giữa Thuý Kiều với Kim Trọng

- Đối với các oạn trích tiêu biểu cho giá trị của hình tợng thiên nhiên (Xem lại cụm từ này) trong

Truyện Kiều của Nguyễn Du Nhà thơ vừa tạo dựng nên những bức tranh phong cảnh sống động,

giàu chất thơ ; vừa biến thiên nhiên thành phơng tiện để khám phá những rung động tinh tế,những đổi thay trong tâm hồn con ngời

- Nột đặc sắc nổi bật trong nghệ thuật của đoạn trớch là sự kết hợp hài hoà giữa bỳt phỏp tả

và gợi ; là nghệ thuật tả cảnh ngụ tỡnh Hai cõu đầu vừa miờu tả thời gian vừa gợi khụng gianmựa xuõn Phần cuối đoạn thơ, chỉ bằng vài nột gợi mà cảnh sắc chiều xuõn hiện lờn thật sống

động; chỉ bằng vài nột tả mà khung cảnh đó thấm đượm hồn người Nguyễn Du đã sử dụngthành công bút pháp chấm phá và nghệ thuật ớc lệ giàu sức gợi của thơ ca cổ điển

Ví dụ 3 Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga (trích Truyện Lục Vân Tiên – Nguyễn Đối với các ìnhChiểu)

 Nguyễn Đối với các ình Chiểu (1822  1888), là đại diện tiêu biểu nhất của dòng văn học yêu nớc thế

kỉ XIX Cuộc đời ông là tấm gơng ngời sáng về nghị lực sống phi thờng, lòng yêu nớc, tinh thần

đấu tranh bảo vệ đạo lí và nhân cách cứng cỏi, thanh cao ễng để lại cho đời nhiều tác phẩm văn

chơng có giá trị trong đó nổi tiếng nhất là truyện thơ Truyện Lục Võn Tiờn

 Truyện Lục Vân Tiên ca ngợi những phẩm chất đạo đức cao quý nh lòng hiếu thảo, tình yêu

thuỷ chung, tình bạn son sắt, lòng nhân hậu và tinh thần nghĩa hiệp Nhà thơ còn nói lên khát vọngcủa nhân dân về những ngời anh hùng hiệp nghĩa có thể san bằng mọi bất công, trừng trị kẻ ác, bảo

vệ dân lành, lẽ phải và niềm tin vững chắc vào chân lí của muôn đời : ở hiền sẽ gặp lành, chính nghĩa

sẽ thắng gian tà Nguyễn Đối với các ình Chiểu cũng tỏ rõ thái độ khinh ghét, lên án những kẻ bất nhân, bấtnghĩa, đố kị, phản trắc… khiến cho thế giới kì ảo, mơ hồ trở nên gần với cuộc đời Lời thơ mộc mạc, chân chất nhng giàu chất trữ tình, đợc nhân dân tiếp nhậnrộng rãi và lu truyền bằng nhiều hình thức : kể, hát, diễn… khiến cho thế giới kì ảo, mơ hồ trở nên gần với cuộc đời

Đối với các oạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga nằm ở phần đầu của tác phẩm Trên đờng

về kinh đô dự thi, Lục Vân Tiên tình cờ chứng kiến cảnh bọn cớp tàn hại dân lành Dù chínhnhững ngời dân đang gặp nạn hết sức can ngăn vì thấy Vân Tiên còn trẻ lại chỉ có một mình ekhông địch nổi lũ cớp hung tợn (cái gì đây - Đối với các oạn trích làm gì có); dù đây chỉ là việc “giữa đ-ờng” nhng chàng vẫn bất chấp hiểm nguy, ra tay vì chính nghĩa

11

Trang 12

+ Miêu tả hành động trừng trị bọn cớp, cứu giúp ngời hoạn nạn, tác giả đã khám phá, thểhiện đợc những phẩm chất cao quý của Lục Vân Tiên Đối với các ó là tài năng võ nghệ phi thờng, tinhthần sẵn sàng xả thân vì việc nghĩa ; lòng hào hiệp cứu giúp ngời hoạn nạn mà không hề trông

đợi sự trả ơn Chàng trai ấy còn rất khiêm nhờng, đôn hậu, trọng lễ nghĩa

+ Nguyễn Đối với các ình Chiểu cũng gửi vào nhân vật này quan niệm về ngời anh hùng: “Nhớ cõu

kiến nghĩa bất vi Làm người thế ấy cũng phi anh hựng”

+ Bên cạnh đó, nhà thơ còn thể hiện đợc vẻ đẹp của nhân vật Kiều Nguyệt Nga với tính cáchdịu dàng, đoan trang và tấm lòng đặc biệt trân trọng ngời đã cứu giúp mình

Đối với các oạn trích Lục Vân Tiên cứu Kiều Nguyệt Nga tiêu biểu cho nghệ thuật kể chuyện và xây dựng nhân vật của Nguyễn Đối với các ình Chiểu trong Truyện Lục Vân Tiên :

+ Lời kể giản dị, tự nhiên mà thấm đợm cảm xúc chân thành, nồng nhiệt, sảng khoái + Nhân vật chủ yếu đợc khắc hoạ qua ngôn ngữ đối thoại, hệ thống hành động, cách ứng xửvới mọi ngời, trong những tình huống đặc biệt

+ Ngôn ngữ, hình ảnh, giọng điệu đậm chất dân dã và màu sắc địa phơng Có lúc, lời thơcòn thô mộc, cha đợc gọt giũa, trau chuốt nhng lại tự nhiên, gần với ngôn ngữ đời sống, với lời

ăn tiếng nói của nhân dân

IV thơ hiện đại

1 Tác phẩm cần ôn tập

Ông đồng đồ (Vũ Đối với các ình Liên) ; Quê hơng (Tế Hanh) ; Khi con tu hú (Tố Hữu) ; Ngắm trăng, Tức

cảnh Pác Bó (Hồ Chí Minh) ;… khiến cho thế giới kì ảo, mơ hồ trở nên gần với cuộc đời

Đồng chí (Chính Hữu), Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật), Đoàn thuyền

đánh cá (Huy Cận), Bếp lửa (Bằng Việt), Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ (Nguyễn

Khoa Điềm), ánh trăng (Nguyễn Duy), Con cò (Chế Lan Viên), Mùa xuân nho nhỏ (Thanh Hải),

Viếng lăng Bác (Viễn Phơng), Sang thu (Hữu Thỉnh), Nói với con (Y Phơng), Mây và sóng (R.

Ta-go),

2 Yêu cầu chung

- Cần nắm vững các yếu tố làm nên tổ chức của một bài thơ trữ tình :

+ Nhan đề: thờng khái quát nội dung chủ yếu của bài thơ, giúp ngời đọc nhớ và phân biệt

với các bài thơ khác Đối với các ọc kĩ và suy ngẫm về nhan đề bài thơ có tác dụng định hớng khi tìm hiểunội dung của tác phẩm

+ Dòng thơ và câu thơ : Trong thơ cổ điển, mỗi thể loại có quy định riêng về số tiếng trên

một dòng thơ Dòng thơ cũng là câu thơ khi diễn đạt trọn vẹn một ý Trong thơ hiện đại, biên độcủa dòng thơ, câu thơ tự do, linh hoạt hơn

Trang 13

+ Khổ thơ và đoạn thơ : Khổ thơ là sự phối hợp của một số dòng thơ Số dòng trong mỗi

khổ thờng tơng đơng, tạo nên sự nhịp nhàng, cân xứng Đối với các oạn thơ có thể là một vài khổ thơ hoặcnhiều dòng thơ thể hiện một ý tơng đối trọn vẹn Có khi đoạn thơ đợc tác giả ngắt bằng cáchtrình bày văn bản ; có khi ngời đọc phải tự chia tách theo mạch ý Sự phân chia đoạn thơ nhằmlàm sáng rõ hơn mạch cảm xúc và ý nghĩa của bài thơ

- Đối với các ể tự đọc  hiểu văn bản thơ, có thể tham khảo các bớc sau:

+ Đối với các ọc kĩ nhan đề bài thơ, nắm bắt nội dung cơ bản của các khổ thơ Từ đó, có thể xác địnhcác đoạn thơ và ý chính của từng đoạn Đối với các ặc biệt đối với những bài thơ dài, việc chia tách đoạn vàkhái quát ý lớn sẽ giúp ngời đọc nắm đợc nội dung cơ bản cũng nh mạch cảm xúc của toàn bài + Khi phân tích hoặc trình bày cảm nhận về tác phẩm thơ, để tránh lối diễn xuôi, suy diễn, cầnbiết nắm bắt, khai thác những nét đặc sắc nghệ thuật đợc tác giả sáng tạo để biểu đạt cảm xúc, tâmtrạng Đối với các ó có thể là những từ ngữ độc đáo, các hình ảnh nhân hoá, so sánh, ẩn dụ, tợng trng ; là cấutrúc đặc biệt của câu thơ,

+ Sử dụng phối hợp các thao tác phân tích, bình giảng, so sánh, đối chiếu, liên tởng để vừakhai thác sâu vừa mở rộng ý nghĩa và nêu bật đợc sáng tạo độc đáo của nhà thơ

+ Khái quát giá trị nội dung (nói lên điều gì về con ngời, cuộc sống…) và đặc sắc nghệthuật của bài thơ (sử dụng ngôn từ, sáng tạo hệ thống, hình ảnh; cách thể hiện cảm xúc; hìnhthành giọng điệu, thể loại )

- Từ các tác phẩm thơ hiện đại đã học, có thể khái quát một số vấn đề chung nh : vẻ đẹp của

hình tợng ngời lính (Đồng chí của Chính Hữu ; Bài thơ về tiểu đội xe không kính của Phạm Tiến Duật ) ; tình cảm gia đình (Bếp lửa của Bằng Việt, Con cò của Chế Lan Viên, Nói với con của

Y Phơng ); tình yêu thiên nhiên, yêu quê hơng đất nớc;

3 Ví dụ

Ví dụ 1 Bài thơ về tiểu đội xe không kính (Phạm Tiến Duật)

- Phạm Tiến Duật là một trong những cây bút tiêu biểu nhất cho thế hệ nhà thơ trởng thànhtrong kháng chiến chống Mĩ Thơ Phạm Tiến Duật cuốn hút ngời đọc bằng giọng điệu sôi nổi, trẻtrung ; cảm xúc hồn nhiên, tinh nghịch mà sâu sắc

- Nhan đề Bài thơ về tiểu đội xe không kính vừa làm nổi bật hình ảnh những chiếc xe không

kính vừa nhấn mạnh chất thơ toát lên từ hiện thực chiến tranh gian khổ, khốc liệt - chất thơ củatuổi trẻ, của lòng dũng cảm, tinh thần lạc quan Bài thơ có thể chia tách thành hai đoạn: bốnkhổ thơ đầu - miêu tả hiện thực chiến tranh gian khổ, khốc liệt và t thế hiên ngang, tinh thần lạcquan của những ngời lính lái xe Trờng Sơn; ba khổ cuối - ca ngợi sức mạnh của tình đoàn kết,lòng yêu nớc và ý chí chiến đấu

- Hình tợng những chiếc xe không kính là một phát hiện bất ngờ, thú vị của Phạm Tiến

Duật Từ một hình ảnh quen thuộc của hiện thực chiến tranh (những chiếc xe không có kính,

13

Trang 14

không có đèn, không có mui xe, đến cả thùng xe cũng không còn nguyên vẹn … vì bom rơi đạn

nổ), tác giả đã sáng tạo hình tợng thơ độc đáo - vừa phản ánh đợc cái dữ dội, khốc liệt của chiếntrờng Trờng Sơn vừa làm nổi bật vẻ đẹp của những ngời lính lái xe hồn nhiên, tinh nghịch, dũngcảm, kiên cờng…Nhìn xe, ngời ta đã có thể hình dung về một thực tại chồng chất những giankhó, hiểm nguy, mất mát, hi sinh…

- Những chiếc xe không kính đã trở thành cái nền để nhà thơ khám phá, ngợi ca những vẻ

đẹp cao quí của ngời lính lái xe Tác giả đã miêu tả một cách cụ thể và sinh động những cảmgiác của ngời lính lái xe khi ngồi trên những chiếc xe không kính Đối với các ối với họ, xe không có kính

mang đến những cảm giác thú vị, (gió vào xoa mắt đắng, con đờng chạy thẳng vào tim, thấy sao

trời và đột ngột cánh chim / Nh sa nh ùa vào buồng lái…) ; mang đến những niềm vui bất ngờ,

ấm áp (Gặp bạn bè suốt dọc đờng đi tới/ Bắt tay nhau qua cửa kính vỡ rồi)… Đối với các ặc biệt, những chiếc xe không kính, không đèn, không mui ấy khiến họ càng thêm tự hào về sức trẻ, lòng dũng

cảm và tình yêu quê hơng đất nớc…

+ Qua đó, nhà thơ khám phá, khắc họa thành công nhiều phẩm chất cao đẹp tiềm ẩn trongtâm hồn họ Đối với các ó là phong thái ung dung, chủ động ; t thế hiên ngang, sẵn sàng đối mặt với khókhăn, thử thách ; là cốt cách ngang tàng, kiêu hãnh, coi thờng gian khổ, hiểm nguy Ngay giữahoàn cảnh chiến tranh khốc liệt, tâm hồn họ vẫn trẻ trung, sôi nổi, tràn đầy tinh thần lạc quan + Tình cảm đồng đội và tình yêu quê hơng đất nớc của những ngời lính lái xe Trờng Sơncũng đợc thể hiện rất chân thành, mãnh liệt Gặp gỡ nhau trên con đờng chiến đấu, họ bày tỏ tìnhcảm qua cử chỉ giản dị, thân tình ; chỉ cần ăn cùng nhau một bữa cơm đã hóa thành thân thiết nhruột thịt… Nhờ sức mạnh kì diệu của lòng yêu nớc, ý chí chiến đấu…, những chiếc xe khôngkính vẫn băng băng trên mọi nẻo đờng ra tiền tuyến…

- Thành công nghệ thuật của bài thơ là ở ngôn từ giản dị, chân thực ; hình ảnh độc đáo, mớilạ (những chiếc xe không kính ) Nhiều hình ảnh thơ có sự đan xen, hòa quyện giữa bút pháp tả

thực và trí tởng tợng bay bổng, lãng mạn (Thấy sao trời và đột ngột cánh chim/ Nh sa nh ùa vào

buồng lái ).

+ Giọng điệu ngang tàng, đậm chất văn xuôi - nhiều câu thơ nh lời nói giữa đời thờng

(Không có kính không phải vì xe không có kính; Không có kính ừ thì có bụi; Không có kính rồi

xe không có đèn ) Giọng điệu đó đã thể hiện đợc phong thái riêng của những ngời lính lái xe

Trờng Sơn

Ví dụ 2 ánh trăng (Nguyễn Duy)

 Nguyễn Duy sinh năm 1948, quê ở làng Quảng Xá, nay thuộc phờng Đối với các ông Vệ, thành phốThanh Hoá Năm 1966, Nguyễn Duy gia nhập quân đội, tham gia chiến đấu ở nhiều chiến trờng.Sau năm 1975, ông chuyển về làm báo và sáng tác Thơ Nguyễn Duy giản dị, gần gũi song đầysuy t, chứa đựng nhiều chiêm nghiệm sâu sắc về cuộc đời, về con ngời

Bài thơ ánh trăng đợc viết năm 1978, ba năm sau ngày giải phóng miền Nam, thống nhất

đất nớc Trong điều kiện đất nớc hoà bình, sống giữa những tiện nghi hiện đại, không ít cán bộ,

Trang 15

chiến sĩ đã quên đi những gian nan khó nhọc một thời, quên đi những nghĩa tình sâu nặng trongquá khứ Trớc hiện trạng ấy, Nguyễn Duy viết bài thơ nh một lời nhắc nhở, thức tỉnh ở ngời đọcthái độ sống “uống nớc nhớ nguồn”, ân nghĩa, thuỷ chung cùng quá khứ

+ Xuyên suốt bài thơ là một hình ảnh thiên nhiên vừa mang ý nghĩa tả thực, vừa mang ý

nghĩa biểu tợng : hình ảnh vầng trăng, ánh trăng Vầng trăng ở đây không chỉ là một hình tợng

thiên nhiên mà còn là biểu tợng cho quá khứ, cho những nghĩa tình của con ngời với thiên nhiên,với đồng đội, nhân dân, đất nớc

+ Bài thơ mang dáng dấp của một câu chuyện nhỏ đợc sắp xếp theo trình tự thời gian.Quãng thời gian quá khứ đợc tác giả gợi lên với những kỉ niệm đầy nghĩa tình giữa con ngời vớithiên nhiên trong mọi khoảng không gian của đất trời, của cuộc đời  từ đồng, sông tới rừng, bể.

Trong suốt thời gian và không gian ấy, con ngời đã đợc sống phóng khoáng, hồn nhiên, chânthực với vầng trăng  ngời bạn tri âm, tri kỉ

+ Tình cảm sâu đậm đó tởng nh không gì có thể chia cách, không bao giờ có thể lãngquên Nhng khi chiến tranh kết thúc, con ngời đợc về với cuộc sống hoà bình thì vầng trăng

tri kỉ xa dần bị lãng quên, bị coi nh ngời dng Những kỉ niệm quá khứ cũng phai mờ Mọi

chuyện cứ thế trôi đi trong sự vô tình, thờ ơ của con ng ời, nếu nh không có chuyện bất

ngờ : thình lình phòng buyn-đinh mất điện Sự kiện nhỏ ấy lại là một bớc ngoặt đột ngột có

tác động thức tỉnh con ngời : vầng trăng tròn hiện ra lặng lẽ, bao dung nhng nghiêm khắc.Trăng toả sáng không gian, rọi sáng tâm hồn, làm sống dậy trong tâm trí con ng ời bao kỉniệm của những năm tháng gian lao mà đầm ấm nghĩa tình

+ Vầng trăng ở những khổ thơ cuối mang ý nghĩa biểu tợng cho quá khứ, cho vẻ đẹp bình dị

và vĩnh hằng của đời sống, cho sự độ lợng, bao dung của nghĩa tình nhân dân Mặc dù con ngời

có những lúc lãng quên, vô tình song vầng trăng ấy vẫn tròn vành vạnh, vẫn đầy đặn, vẫn khoan dung Cũng chính vì thế, trăng giúp con ngời biết giật mình trớc sự thay đổi, sự lãng quên đáng

trách của chính mình

 Tác giả đã sử dụng thành công thể thơ 5 chữ với giọng điệu tâm tình Nhịp thơ khi trôichảy tự nhiên, nhịp nhàng theo lời kể ; khi trầm lắng trong những suy t, cuốn hút ngời đọc vàomạch cảm xúc của tác phẩm Bài thơ có sự kết hợp của các yếu tố tự sự và trữ tình Hình ảnhtrăng đợc tạo dựng với ý nghĩa biểu tợng xuyên suốt cả bài thơ Nhờ đó, từ một câu chuyện riêng,nhà thơ có thể khái quát thành quan niệm và thái độ sống của cả một thế hệ

Ví dụ 3 Mây và sóng (R Ta-go)

 R Ta-go (1861  1941) là nhà thơ lớn của ấn Đối với các ộ và thế giới Ông để lại một gia tàinghệ thuật đồ sộ bao gồm nhiều thể loại, trong đó thành công lớn nhất là thơ ca Ta-go cũng

là nhà thơ châu á đầu tiên đợc trao Giải Nô-ben văn học Thơ Ta-go thấm đợm tinh thầnnhân văn cao cả ; giàu chất suy tởng, triết lí Ông sử dụng thành công các hình thức liên t-ởng, hệ thống hình ảnh ẩn dụ, tợng trng,

15

Trang 16

 Mây và sóng là bài thơ ngợi ca tình mẫu tử bền chặt, thiêng liêng Nhà thơ đã sáng tạo

hình thức đối thoại của em bé với những ngời “trên mây", "trong sóng” để thể hiện tình yêu

th-ơng thắm thiết dành cho ngời mẹ Em không chỉ từ chối lời mời gọi đầy hấp dẫn của họ để ở bên

mẹ mà còn sáng tạo những trò chơi "thú vị hơn", "hay hơn" trò chơi của họ để vui cùng mẹ Em

bé đã mang đến cho mình, cho mẹ niềm hạnh phúc vô biên đợc sống trong tình yêu thơng vàtrong sự hoà hợp với thiên nhiên, đất trời

 Tác giả đã rất thành công khi xây dựng hình tợng thiên nhiên và khắc hoạ thế giới tâm hồn

trong sáng, trí tởng tợng hồn nhiên của trẻ thơ Hệ thống hình ảnh giàu ý nghĩa tợng trng (mây,

sóng, nơi tận cùng trái đất, rìa biển cả, bầu trời xanh thẳm, bến bờ kì lạ, ) gợi nhiều liên tởng

bất ngờ, thú vị

V Văn bản nhật dụng và văn bản nghị luận

1 Tác phẩm cần ôn tập

ôn dịch, thuốc lá (Nguyễn Khắc Viện), Thông tin về Ngày Trái Đất năm 2000 (Theo tài

liệu của Sở Khoa học  Công nghệ Hà Nội), Bài toán dân số (Thái An), Phong cách Hồ Chí

Minh (Lê Anh Trà), Đấu tranh cho một thế giới hoà bình (Ga-bri-en Gác-xi-a Mác-két), Tuyên

bố thế giới về sự sống còn, quyền đợc bảo vệ và phát triển của trẻ em (trích Tuyên bố của Hội nghị cấp cao thế giới về trẻ em), Bàn về đọc sách (Chu Quang Tiềm), Tiếng nói của văn nghệ

(Nguyễn Đối với các ình Thi), Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới (Vũ Khoan),

2 Yêu cầu chung

 Hai loại văn bản này đợc xếp vào mục ôn tập chung theo yêu cầu về mức độ kiến thức và

định hớng ôn tập Tất nhiên, khi ôn tập tác phẩm cụ thể, cần chú ý đặc điểm riêng của từng loạivăn bản

 Với các văn bản nhật dụng và văn bản nghị luận, cần nắm đợc tên tác giả; xuất xứ, bốcục và chủ đề, Từ đó, tự thu nhận, tích luỹ những hiểu biết cơ bản về văn hoá, xã hội

 Cần hiểu cách xây dựng hệ thống luận điểm, nghệ thuật nghị luận đặc sắc, cách sửdụng ngôn ngữ và tập vận dụng vào việc viết văn

I Từ ngữ

1 Các loại từ tiếng Việt

a) Phân loại theo cấu tạo của từ

Trang 17

 Cần nắm đợc nội dung khái niệm và nhận diện chính xác từng loại từ trong bảng phân loạidới đây :

BẢNG PHÂN LOẠI TỪ XẫT THEO CẤU TẠO

 Chú ý giá trị biểu cảm của lớp từ láy trong tiếng Việt, đặc biệt là trong ngôn ngữ thơ Trớchết, cần nắm vững nghĩa từ vựng, trên cơ sở đó, phân tích ý nghĩa của từ trong văn cảnh cụ thể

Ví dụ: Phân tích giá trị biểu cảm của từ láy đợc sử dụng trong câu thơ sau :

Dới trăng quyên đã gọi hè

Đầu tờng lửa lựu lập loè đâm bông

(Truyện Kiều - Nguyễn Du)

- Lập loè là từ láy tợng hình, thờng đợc dùng để miêu tả những nguồn sáng nhỏ, không liên

tục - chợt sáng rồi chợt tắt

- Trong câu thơ của Nguyễn Du, từ lập loè vừa tả đợc màu sắc của những bông hoa lựu

vừa gợi đợc vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên mùa hè Những đoá hoa đỏ rực rỡ giống nhngọn lửa nhỏ thấp thoáng ẩn hiện giữa vòm lá xanh tơi

Từ lỏy hoàn toàn Từ lỏy bộ phận

Từ (Xét theo cấu tạo)

Trang 18

b) Phân loại theo nguồn gốc của từ

BẢNG PHÂN LOẠI TỪ XẫT THEO NGUỒN GỐC

 Cần nắm đợc nội dung của các khái niệm : từ thuần Việt, từ mợn, từ Hán Việt

 Hiểu đợc cách vay mợn từ ngữ của các ngôn ngữ khác để vừa làm giàu vừa bảo vệ đợc sự

trong sỏng của tiếng Việt

 Biết cách giải nghĩa và sử dụng từ Hán Việt chính xác

c) Phân loại theo nghĩa của từ

 Cần hiểu đợc mối quan hệ giữa nghĩa gốc, nghĩa chuyển và nắm đợc các phơng thứcchuyển nghĩa của từ nhiều nghĩa

 Nhận biết đợc bản chất của hiện tợng từ nhiều nghĩa và sự khác biệt của nó với từ

đồng âm (từ nhiều nghĩa có mối quan hệ giữa nghĩa gốc và nghĩa chuyển ; từ đồng âm hoàn

toàn không có mối liên hệ này)

Biết cách sử dụng và biết phân tích giá trị biểu đạt của các lớp từ đồng nghĩa (căn cứ vào sắc thái biểu cảm của từ và đặc điểm của văn cảnh) ; từ trái nghĩa (tác dụng nhấn mạnh);

từ tợng hình, từ tợng thanh (giá trị gợi hình, gợi cảm),

Nắm đợc nội dung của các khái niệm : trờng từ vựng, thành ngữ, thuật ngữ, từ ngữ địa

phương và biệt ngữ xó hội

Trang 19

2 Một số biện pháp tu từ

 Nêu đợc định nghĩa, nắm đợc mô hình và giá trị biểu đạt của các biện pháp tu từ từ vựng

(so sỏnh, nhõn hoá, ẩn dụ, hoán dụ, chơi chữ, nói quá, nói giảm nói tránh, ) và các biện pháp tu từ cú pháp (liệt kê, đảo trật tự cú pháp, lặp cấu trúc, câu hỏi tu từ, ) (Những cái nàylàm gì có trong chơng trình học)

 Biết nhận diện chính xác và phân tích đợc giá trị của từng biện pháp tu từ trên trong nhữngvăn cảnh cụ thể

a) Một số biện pháp tu từ từ vựng

So sánh : Là đối chiếu các sự vật, sự việc này với các sự vật, sự việc khác trên cơ sở quan

hệ tơng đồng để làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho ngôn ngữ So sánh vừa giúp cho việc miêu tảcác sự vật cụ thể, sinh động vừa có tác dụng bộc lộ tình cảm, cảm xúc

Ví dụ : Thân em nh tấm lụa đào

Phất phơ giữa chợ biết vào tay ai.

(Ca dao)

Ví “thân em” với hình ảnh tấm lụa đào (chất liệu quý, màu sắc đẹp nhng lại là vật mang bàybán ngoài chợ), tác giả dân gian đã cất lên lời than cho số phận bị lệ thuộc của ngời phụ nữ thờixa… khiến cho thế giới kì ảo, mơ hồ trở nên gần với cuộc đời

Ẩn dụ : Là gọi tờn sự vật, hiện tượng này bằng tờn sự vật, hiện tượng khỏc cú nột tương

đồng nhằm tăng sức gợi hỡnh, gợi cảm cho ngôn ngữ

Ẩn dụ còn đợc gọi là so sánh ngầm vì giống so sánh ở chỗ đối chiếu hai sự vật trên cơ sởquan hệ tơng đồng nhng khác ở chỗ trong phép ẩn dụ chỉ có vế B xuất hiện, còn vế A ẩn Ngời

đọc cần căn cứ vào tính chất, đặc điểm nổi bật của đối tợng B để hiểu A Ẩn dụ tu từ cú sứcbiểu cảm cao, tạo tớnh hàm sỳc và tớnh hỡnh tượng cho cõu thơ, cõu văn

Ví dụ: Làn thu thuỷ nét xuân sơn,

Hoa ghen thua thắm liễu hờn kém xanh.

(Truyện Kiều – Nguyễn Du)

Trong câu thơ trên, tác giả đã sử dụng các hình ảnh ẩn dụ để miêu tả, ngợi ca nhan sắc củaThuý Kiều : đôi mắt trong trẻo, long lanh nh nớc mùa thu ; nét mày tơi thắm nh núi mùa xuân

Hoán dụ : Là gọi tờn sự vật, hiện tượng, khái niệm bằng tờn của một sự vật, hiện tượng, khái

niệm khỏc cú quan hệ gần gũi với nú nhằm khắc sâu đặc điểm tiêu biểu của đối tợng đợc miêu tả vàtăng khả năng khái quát cho ngôn ngữ

Ví dụ : Mồ hôi mà đổ xuống đồng,

Lúa mọc trùng trùng sáng cả đồi nơng.

Hình ảnh hoán dụ (mồ hôi) vừa gợi đợc sự vất vả, nhọc nhằn trong công việc đồng áng của

ngời nông dân vừa ngợi ca sức mạnh kì diệu của lao động Những giọt mồ hôi ấy là cội nguồnnuôi dỡng sự sống, làm nên những vụ mùa no ấm, tô điểm cho quê hơng đất nớc

19

Trang 20

Nhân hoá : Là dùng những từ ngữ, hình ảnh gắn với con ngời để miêu tả các đồ vật, con

vật, cảnh vật Biện pháp nhân hoá giúp cho các đối tợng cần miêu tả trở nên sinh động, có sứcsống và gần gũi với con ngời

Ví dụ : Núi uốn mình trong chiếc áo the xanh,

Đồi thoa son nằm dới ánh bình minh.

(Chợ Tết  Đối với các oàn Văn Cừ)

Những từ ngữ và hình ảnh nhân hoá (uốn mình, áo the xanh, thoa son) đã tái hiện một cách

sinh động vẻ đẹp tơi sáng, rạng rỡ của núi đồi trong buổi bình minh mùa xuân ; đồng thời khiếncảnh vật trở nên có hồn nh cũng biết trang điểm, làm duyên

Núi quỏ và núi giảm núi trỏnh :

+ Núi quỏ : Là biện phỏp tu từ phúng đại mức độ, quy mụ, tớnh chất của sự vật, hiện tượng

được miờu tả để nhấn mạnh, gõy ấn tượng, tăng sức biểu cảm

Vớ dụ : Gươm mài đỏ, đỏ nỳi cũng mũn,

Voi uống nước, nước sụng phải cạn

(Bình Ngô đại cáo  Nguyễn Trãi)Lối miêu tả cờng điệu, phóng đại đợc tác giả sử dụng để ca ngợi sức mạnh hùng hậu, vô

địch của nghĩa quân Lam Sơn

+ Núi giảm núi trỏnh : Là dựng cỏch diễn đạt tế nhị, uyển chuyển, trỏnh gõy cảm giỏc quỏ

đau buồn, ghờ sợ ; trỏnh thụ tục, thiếu lịch sự

Vớ dụ : áo bào thay chiếu anh về đất

(Ông đồng đồ  Vũ Đối với các ình Liên)Câu hỏi tu từ ở dòng thơ cuối thể hiện nỗi xót xa, thơng cảm cho những con ngời tài hoa mà

lỡ thời và bày tỏ niềm bâng khuâng, nhớ tiếc của nhà thơ về một nét đẹp văn hoá truyền thống đã

bị mất đi

Trang 21

Đảo trật tự cú pháp (đảo ngữ) : Là sự thay đổi trật tự cú pháp thông thờng của câu (hoặctrật tự trong cụm danh từ, cụm động từ) nhằm nhấn mạnh tính chất, đặc điểm của đối tợng cầnmiêu tả.

Ví dụ : Lặn lội thân cò khi quãng vắng,

Eo sèo mặt nớc buổi đò đông.

(Thơng vợ – Tú Xơng)

ví dụ trong cụm danh từ: “ Lom khom dới núi tiều vài chú”

Trong cụm động từ: Bỏ nhà lũ trẻ lơ sơ chạy

Cấu trúc đảo ngữ trong câu thơ trên đã nhấn mạnh đợc nỗi nhọc nhằn, cơ cực của ngời phụnữ phải một mình đơng đầu với những vất vả, gian nan… để

kiếm sống, nuôi chồng nuôi con Đối với các ồng thời, nhà thơ cũng thể hiện đợc sự thấu hiểu, xót xa,cảm thơng dành cho ngời vợ tần tảo, chịu thơng chịu khó

Điệp ngữ : Là lặp lại có ý thức những từ ngữ nhằm mục đích nhấn mạnh, mở rộng ý hoặc

gợi những xúc cảm trong lòng ngời đọc, ngời nghe

Ví dụ: Buồn trông cửa bể chiều hôm,

Thuyền ai thấp thoáng cánh buồm xa xa ?

Buồn trông ngọn nớc mới sa,

Hoa trôi man mác biết là về đâu ?

(Truyện Kiều  Nguyễn Du)

Đối với các iệp từ Buồn trông mở đầu các cặp câu lục bát đã diễn tả đợc nỗi buồn chồng chất, triền

miên trong tâm hồn nhân vật Thuý Kiều khi ở lầu Ngng Bích Những nỗi buồn thơng, cô đơn ấybao trùm cả không gian, nhuốm vào cảnh vật

Liệt kê : Là sắp xếp nối tiếp những đơn vị cú pháp cùng loại (các từ ngữ, các thành phần

câu) nhằm mục đích nhấn mạnh ý

Nỳi rừng đõy là của chỳng ta Những cỏnh đồng thơm mỏt Những ngả đường bỏt ngỏt Những dũng sụng đỏ nặng phự sa

(Đất nước Nguyễn Đỡnh Thi)

Biện pháp liệt kê đợc tác giả sử dụng để tái hiện những khoảng không gian rộng lớn, mênhmông của một đất nớc độc lập, tự do, tràn đầy sức sống Đối với các ồng thời, tác giả cũng diễn tả niềm tựhào và hạnh phúc lớn lao khi đợc làm chủ quê hơng, đất nớc

Đối với các ọc đến đây thôi, không có thời gian ,thông cảm nhé

II Ngữ pháp

1 Các thành phần câu và các kiểu câu

Cần nắm vững các thành phần trong câu và đặc điểm của từng loại câu :

21

Trang 22

+ Thành phần chính (chủ ngữ, vị ngữ) ; thành phần phụ (trạng ngữ, khởi ngữ); thành phần biệt lập (thành phần tỡnh thỏi, thành phần cảm thỏn, thành phần gọi  đỏp, thành phầnphụ chỳ)

+ Đối với các ặc điểm của từng loại câu : Cõu phõn loại theo cấu tạo ngữ phỏp (câu đơn, câu

ghép (ghép chính phụ và ghép đẳng lập), câu đơn mở rộng, câu rút gọn, câu đặc biệt) ; câu

phân loại theo mục đớch núi (trần thuật, cầu khiến, nghi vấn, cảm thán, ).

Biết vận dụng kiến thức trên để phân tích cấu trúc câu, viết câu, dựng đoạn.

a) Một số thành phần câu

Chủ ngữ : Là thành phần nờu sự vật, hiện tượng cú hành động, tính chất, đặc điểm, trạng

thỏi,… được miờu tả ở vị ngữ Chủ ngữ thường là danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ; thường trả lời

Một cõu cú thể cú một hoặc nhiều chủ ngữ

Ví dụ : “Tôi dùng xẻng nhỏ đào đất dới quả bom Đối với các ất rắn Những hòn sỏi theo tay tôi bay

ra hai bên”

(Những ngôi sao xa xôi – Lê Minh Khuê)

Trạng ngữ : Là thành phần được thờm vào cõu để xỏc định thời gian, nơi chốn, nguyờn

nhõn, mục đớch, phương tiện, cỏch thức diễn ra sự việc nờu trong cõu Trạng ngữ cú thể đứng ở

đầu cõu, cuối cõu hay giữa cõu Trạng ngữ cú tỏc dụng làm cho nội dung của cõu được đầy đủ,chớnh xỏc hoặc nối kết cỏc cõu, cỏc đoạn với nhau khiến cho việc diễn đạt thờm mạch lạc

Ví dụ : “Tr ớc đó mấy hôm, lúc đi ngang qua làng Hoà An bẫy chim quyên với thằng Minh ,tôi có ghé lại trờng một lần”

(Tôi đi học – Thanh Tịnh)

Khởi ngữ : Là thành phần phụ đứng trước chủ ngữ để nờu lờn đề tài được núi đến trong

cõu

Ví dụ : Riờng mụn Văn, tụi học cũng khụng đến nỗi nào

Thành phần phụ chỳ : Đối với các ược dựng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chớnh của cõu.

Thành phần phụ chỳ thường được đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, trong dấu ngoặcđơn hoặc giữa một dấu gạch ngang với một dấu phẩy Cú khi, thành phần phụ chỳ cũn được đặtsau dấu hai chấm

Ví dụ : “Ngoài cửa sổ bấy giờ những bụng hoa bằng lăng đó thưa thớt  cỏi giống hoa ngaykhi

mới n ở, màu sắc đó nhợt nhạt.”

Thành phần tình thái : Đối với các ợc dùng để thể hiện cách nhìn của ngời nói đối với sự việc đợc

nói đến

Ví dụ : “Chợt ông lão lặng hẳn đi, chân tay nhủn ra, t ởng chừng nh không cất lên đợc ”

Trang 23

(Làng  Kim Lân)

b) Các kiểu câu

Câu đơn : Là câu có một cụm C  V làm nòng cốt

Ví dụ : “Anh Sáu cứ vẫn ngồi im.”

(Chiếc lợc ngà  Nguyễn Quang Sáng)

Câu đơn mở rộng : Là câu có hai cụm C  V trở lên, trong đó, chỉ có một cụm C  V làmnòng cốt và bao chứa các cụm C  V khác

Ví dụ: “Tiếng cời nói im đi một lúc bấy giờ lại rộn lên chật cả căn nhà nhỏ”

(Rừng xà nu  Nguyễn Trung Thành)

Cõu ghộp: Là những cõu do hai hoặc nhiều cụm C  V khụng bao chứa nhau tạo thành.

Mỗi cụm C – V này được gọi là một vế cõu

Ví dụ : “Tôi ngồi trên đệm xe, đùi áp đùi mẹ tôi, đầu ngả vào cánh tay mẹ tôi, tôi thấynhững cảm giác ấm áp đã bao lâu mất đi bỗng lại mơn man khắp da thịt.”

(Trong lòng mẹ  Nguyên Hồng)+ Cú hai cỏch nối cỏc vế cõu : Dựng những từ cú tỏc dụng nối (quan hệ từ, phú từ, đại từ, cặp từ

hụ ứng,…) ; dùng dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm

+ Cỏc vế của cõu ghộp cú quan hệ chặt chẽ về mặt ý nghĩa Những quan hệ thường gặp là : quan

hệ nguyờn nhõn - kết quả, quan hệ điều kiện (giả thiết), quan hệ tương phản, quan hệ tăng tiến, quan hệ

bổ sung, quan hệ nối tiếp, quan hệ giải thích,…

Câu rút gọn : Là câu có thể đợc lợc bỏ một số thành phần của câu.

Ví dụ: “Tiếng hát ngừng Cả tiếng c ời ”

(Nam Cao)

Câu đặc biệt : Là loại câu không cấu tạo theo mô hình C  V, chỉ có một từ hoặc cụm từ ;nhằm mục đích nhấn mạnh sự tồn tại của sự vật, hiện tợng hoặc bộc lộ cảm xúc… Loại câu nàythờng có giá trị tu từ

Ví dụ :  Than ôi ! Thời oanh liệt nay còn đâu ?

(Nhớ rừng  Thế Lữ)

Câu đặc biệt (Than ôi !) đợc nhà thơ sử dụng để thể hiện những xót xa, tiếc nuối, đớn đau

của con hổ bị giam cầm trong vờn bách thú khi hồi tởng lại một quá khứ tự do, huy hoàng giữachốn sơn lâm “bóng cả cây già”

2 Liên kết câu và liên kết đoạn văn

a) Biết cách xác định các phơng tiện liên kết : phép lặp, phép nối, phép thế, phép đồng nghĩa,trái nghĩa và phép liên tởng

Ví dụ : “(1) Tám câu thơ cuối cùng của đoạn thơ đợc xây dựng bởi điệp từ Buồn trông ở

các câu sáu nhằm diễn tả nét chủ đạo chi phối tâm trạng Thuý Kiều (2) Đối với các ây cũng là một trong

23

Trang 24

những đoạn tả cảnh ngụ tình thành công nhất trong Truyện Kiều (3) Với quan niệm thẩm mĩ

truyền thống, Nguyễn Du luôn luôn lấy khung cảnh thiên nhiên làm nền cho sự hoạt động củanội tâm nhân vật (4) Tính chất truyền thống ấy biểu hiện qua sự chi phối của lô gích nội tâm

đối với lô gích cảnh vật khách quan, qua bút pháp phác hoạ và khái quát, qua hình t ợng vàngôn ngữ ớc lệ công thức.”

(Giảng văn "Truyện Kiều"  Đối với các ặng Thanh Lê)Trong đoạn văn trên có các phép liên kết sau : phép thế (câu 1 và 2) ; phép nối (câu 2 và 3) ;phép lặp (câu 3 và 4)

b) Biết sử dụng các phép liên kết khi viết đoạn văn, bài văn

3 Nghĩa tờng minh và hàm ý

a) Nghĩa tường minh : là phần thụng bỏo được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong cõu b) Hàm ý : là phần thụng bỏo tuy khụng được diễn đạt trực tiếp bằng từ ngữ trong cõu

nhưng cú thể suy ra từ những từ ngữ ấy Để sử dụng hàm ý, cần cú hai điều kiện : người núi(người viết) cú ý thức đưa hàm ý vào cõu núi và người nghe (người đọc) cú năng lực giải đoỏnhàm ý

Vớ dụ : Trong màn bỏo õn bỏo oỏn, khi nhỡn thấy Hoạn Thư, Thuý Kiều nói :

Thoắt trụng nàng đó chào thưa :

“Tiểu thư cũng cú bõy giờ đến đõy !”

(Truyện Kiều – Nguyễn Du)

Lời chào của Thúy Kiều mang hàm ý : “Cao sang, uy quyền như tiểu thư mà cũng cú lỳcphải đến lạy trước Hoa nụ này ư ?”

4 Các phơng châm hội thoại : phơng châm về lợng, phơng châm về chất, phơng châm

5 Một số loại câu sai và cách chữa

a) Một số loại câu sai thờng gặp

 Câu sai do thiếu chủ ngữ :

Ví dụ 1 : Trong Truyện Kiều của Nguyễn Du đã thể hiện cảm hứng nhân đạo lớn lao, sâu

sắc

Ví dụ 2 : Với ngòi bút tài hoa và sự cảm nhận tinh tế của Hữu Thỉnh đã nắm bắt và tái hiện

đợc những biến đổi của thiên nhiên trong thời khắc chuyển mùa

 Câu sai do thiếu vị ngữ :

Trang 25

Ví dụ 3 : Tuyên ngôn Độc lập, văn bản chính luận vừa có ý nghĩa lịch sử vừa có giá trị văn

học to lớn

 Câu sai do thiếu nòng cốt C  V

Ví dụ 4 : Vào thế kỉ XVIII, khi xã hội phong kiến Việt Nam bớc vào giai đoạn khủng hoảngtrầm trọng

b) Cách chữa câu sai

 Phân tích cấu trúc ngữ pháp để xác định lỗi câu

 Khi chữa câu sai cần chọn cách ngắn gọn, đơn giản nhất để làm xuất hiện các thành phầncâu bị thiếu Có thể chọn cách thêm (bớt) từ ngữ sau đây:

+ Chữa câu sai do thiếu chủ ngữ :

Ví dụ 1 : Bỏ từ Trong để “Truyện Kiều” thành chủ ngữ :

“Truyện Kiều của Nguyễn Du đã thể hiện cảm hứng nhân đạo lớn lao, sâu sắc.”

Ví dụ 2 : Bỏ từ của để tạo chủ ngữ :

“Với ngòi bút tài hoa và sự cảm nhận tinh tế, Hữu Thỉnh đã nắm bắt và tái hiện đợc nhữngbiến đổi của thiên nhiên trong thời khắc chuyển mùa.”

+ Chữa câu sai do thiếu vị ngữ :

Ví dụ 3 : Thêm hệ từ là để thành phần phụ chú biến thành vị ngữ :

“ Tuyên ngôn Độc lập là văn bản chính luận vừa có ý nghĩa lịch sử vừa có giá trị văn học to

lớn.”

+ Chữa câu sai do thiếu nòng cốt C – V :

Ví dụ 4 : Bỏ giới từ khi để biến trạng ngữ thành cụm C  V :

Vào thế kỉ XVIII, xã hội phong kiến Việt Nam b ớc vào giai đoạn khủng hoảng trầm trọng

* Lu ý: Khi chữa lỗi câu, không nên thêm bớt quá nhiều từ ngữ và không đợc làm ảnh hởng

đến nội dung của câu

Với phân môn Tập làm văn, HS cần nắm vững kiến thức cơ bản về các yêu cầu, cách thức

triển khai đoạn văn ; các kiểu văn bản (tự sự, miêu tả, biểu cảm, thuyết minh, nghị luận, hành

chính công vụ ) ; sự kết hợp các phơng thức biểu đạt ; các thao tác lập luận, Về kĩ năng, cần

luyện tập các thao tác phân tích đề, lập dàn ý ; cách viết đoạn văn và bài văn

 Trong khuôn khổ tài liệu này, chúng tôi chỉ tập trung hớng dẫn ôn luyện một số nội dungcơ bản nh : đoạn văn, bài văn nghị luận

I Đoạn vănoạn văn

25

Trang 26

1 Yêu cầu đối với đoạn văn

a) Tính liên kết chặt chẽ

Đối với các oạn văn là tập hợp các câu văn đợc liên kết chặt chẽ cả về hình thức và nội dung Xét vềhình thức, nó là phần văn bản đợc mở đầu bằng cách viết lùi đầu dòng và kết thúc bằng dấuchấm xuống dòng Các câu văn đợc kết nối với nhau bằng nhiều phơng tiện liên kết nh : phéplặp, phép nối, phép thế, Cách sử dụng hệ thống ph ơng tiện liên kết đó đã đợc ôn tập ở phầnkiến thức Tiếng Việt của cuốn sách này

b) Tính thống nhất về chủ đề

Đối với các iều kiện cốt yếu để làm nên một đoạn văn là tính thống nhất về chủ đề Các câu trong đoạnphải tập trung làm sáng tỏ hoặc thể hiện trọn vẹn một nội dung nào đó Thiếu sự thống nhất này,chuỗi các câu văn dù có đợc liên kết bằng các phơng tiện hình thức, vẫn không phải là đoạn văn

Chẳng hạn, các câu văn dới đây đợc kết nối bằng phép lặp, phép nối, phép thế, nhng mỗi câu

viết về một vấn đề khác nhau nên rời rạc, không thể tạo thành một đoạn văn:

“Màu xanh non của thảm cỏ “xanh tận chân trời” hoà cùng sắc trắng tinh khiết củanhững đoá hoa lê gợi nên khung cảnh tơi sáng và tràn đầy sức sống của mùa xuân Mùaxuân ấy đang tng bừng, rộn rã trên khắp mọi miền quê với “ng ời cầm súng”, “ngời ra

đồng” để bảo vệ và dựng xây đất nớc Nhng “ngời đồng mình” dẫu thô sơ da thịt, dẫu nếmtrải bao nhọc nhằn, gian khó vẫn “không bao giờ nhỏ bé” Họ đã trở thành biểu t ợng cho vẻ

đẹp trẻ trung, ngang tàng, kiêu hãnh của những ngời lính lái xe Trờng Sơn dũng cảm, kiêncờng”

(Bài làm của HS, đã sửa chữa)

c) Tính lôgic trong diễn đạt

Khi viết đoạn văn, cần đảm bảo yêu cầu diễn đạt mạch lạc Chẳng những từ dùng phải chuẩnxác, câu đúng ngữ pháp mà cách trình bày ý cần đảm bảo tính lôgic Chú ý luyện tập một số kiểudiễn đạt ý phổ biến sau :

Diễn dịch : Trình bày ý theo trình tự đi từ khái quát đến cụ thể Câu chủ đề đợc đặt ở vị trí

mở đầu đoạn văn (đợc in đậm trong các ví dụ dới đây), các câu sau triển khai những nội dung chitiết, cụ thể của chủ đề đó

Ví dụ : “Chỉ bằng bốn câu thơ ngắn, Nguyễn Duy đã dựng lại đợc cả thời niên thiếu cho

đến lúc trởng thành của mình Ngời đọc nh thấy thấp thoáng bóng dáng một cậu bé hồn nhiên,

lí lắc lớn lên theo tháng ngày nơi đồng ruộng, sông bể Rồi cũng nh thấy đợc cậu bé năm xathành chiến sĩ Và đặc biệt, trăng cũng nh đồng, sông, bể  những ngời bạn thuở ấu thơ  nay đã

trở thành tri kỉ Khổ thơ nhẹ nhàng đa ngời đọc lần về quá khứ, hai chữ hồi ở câu một và ba làm

cho khổ thơ nh có một chỗ dừng chân Cái dừng chân giữa ranh giới của tuổi ấu thơ và lúc trởngthành ! Và ngời dẫn đờng chỉ lối cho dòng suy nghĩ ấy chính là ánh trăng ”

(T liệu Ngữ văn 9, NXB Giáo dục, 2005)

Trang 27

 Quy nạp : Trình bày ý theo trình tự ngợc lại với diễn dịch  đi từ ý cụ thể đến khái quát.

Câu chủ đề nằm ở vị trí cuối đoạn

Ví dụ 1 : Vẻ đẹp của Thuý Vân dịu dàng, hài hoà cùng tự nhiên: “Mây thua nớc tóc, tuyết nhờng màu da” nh hứa hẹn một cuộc sống êm đềm, bình lặng Trong khi đó, vẻ đẹp nghiêng nớc nghiêng thành của một Thuý Kiều sắc sảo, mặn mà lại khiến cho tạo hoá phải

hờn ghen, gợi liên tởng về một số phận nhiều sóng gió… khiến cho thế giới kì ảo, mơ hồ trở nên gần với cuộc đời Dới ngòi bút Nguyễn Du, ngoại hình đã trở thành một phơng tiện để bộc lộ tính cách, thậm chí có thể dự báo số phận của từng nhân vật.

(Bài làm của HS, đã sửa chữa)

Ví dụ 2 : “Cái tin làng Chợ Dầu theo giặc bất ngờ ập đến đúng vào lúc ông Hai đang phấn

chấn trớc những tin tức về chiến thắng của quân ta trên tờ báo ở phòng thông tin Nó khiến ôngsững sờ, chết lặng ngời “tởng nh đến không thở đợc” Từ khoảnh khắc đó, ông Hai sống triền miêntrong đau đớn, tủi hổ, day dứt Ông không dám bớc ra khỏi gian nhà chật hẹp, không dám gặp gỡ

ai Chỉ vài tiếng cời nói vọng lại cũng khiến ông tởng nh ngời ta đang bàn tán về “cái chuyện ấy”

Thoáng nghe thấy những tiếng Việt gian, Tây, cam -nhông, là ông Hai lại giật mình thảng thốt

“Thôi lại chuyện ấy rồi!” Tâm trạng đau khổ, nặng nề của nhân vật đã đợc tác giả khám phá, thể hiện một cách chân thực và sâu sắc.”

(Vũ Long, lớp 9, Trờng THCS Lê Lợi, Hà Đối với các ông)

 Tổng  phân  hợp : Trình bày ý theo trình tự khái quát  cụ thể  tổng hợp (kết hợp hai

cách diễn đạt diễn dịch và quy nạp) Khi viết đoạn văn tổng  phân  hợp, cần biết cách khái quát,nâng cao để tránh sự trùng lặp của hai câu chốt này

Ví dụ 1 : Trong đoạn trích Hồi thứ mời bốn, các tác giả Hoàng Lê nhất thống chí đã

khắc hoạ thành công hình tợng ngời anh hùng áo vải Quang Trung Ông không chỉ mạnh

mẽ, quyết đoán mà còn là ngời có trí tuệ sắc sảo và tầm nhìn xa trông rộng Đối với các ặc biệt, các tácgiả đã khám phá, ngợi ca vẻ đẹp của lòng yêu nớc, tinh thần tự tôn dân tộc và tài năng quân

sự lỗi lạc của vua Quang Trung Ông đã không hề do dự khi quyết định đơng đầu với hai mơivạn quân Thanh để bảo vệ chủ quyền của đất nớc Cuộc hành binh thần tốc của quân Tây Sơncho đến nay vẫn khiến ngời ta phải kinh ngạc, thán phục Cuộc đại chiến giải phóng thành

Thăng Long vẫn là một trong những chiến công oanh liệt nhất trong lịch sử dân tộc Hình ợng vua Quang Trung đã trở thành biểu tợng cho khí phách anh hùng, ý chí chiến đấu chống ngoại xâm của quân dân Đại Việt.”

t-(Bài làm của HS, đã sửa chữa)

Ví dụ 2 : "Ngay từ khổ thơ đầu, Hữu Thỉnh đã mang đến cho ngời đọc những tín hiệu“ ”

riêng của mùa thu Không phải là những rừng phong sắc đỏ, giậu cúc vàng, lá ngô đồng rơi hay

ao sen tàn lạnh nh trong thơ cổ Cũng không phải là màu trời xanh ngắt hay làn nớc biếc nhtrong thơ thu Nguyễn Khuyến Tín hiệu của mùa thu này là làn hơng ổi “phả vào trong gió se”.Phải có “gió se” thì mới có hơng thơm nồng đậm thế Làn gió heo may trong mát với thoáng

27

Trang 28

chớm lạnh đầu mùa nh biết thanh lọc, chắt chiu để có đợc mùi hơng ấy Gió đa làn hơng đi khắp

nẻo, nh để “thông báo” với đất trời, với hồn ngời một tin vui : mùa thu đang tới ! Chỉ bằng vài nét vẽ, nhà thơ đã nắm bắt, tái hiện đợc vẻ đẹp mơ hồ, tinh tế của khoảnh khắc giao mùa.”

(Bài làm của HS, đã sửa chữa)

Song hành : Trình bày các ý cụ thể để làm rõ một chủ đề chung Các câu trong đoạn văn

có vị trí ngang bằng, không có câu chủ đề

Ví dụ : "Thân cọ vút thẳng trời hai ba chục mét cao, gió bão không thể quật ngã Búp cọ

vuốt dài nh thanh kiếm sắc vung lên Cây non vừa trồi, lá đã xoà sát mặt đất Lá cọ tròn xoè ranhiều phiến nhọn dài, trông xa nh một rừng tay vẫy, tra hè lấp loá nắng nh một rừng mặt trời mớimọc"

(Nguyễn Thái Vận)

2 Cách viết đoạn văn

Đối với các ể viết đoạn văn thành công, cần chú ý các bớc sau :

a) Xác định chủ đề : Căn cứ vào yêu cầu của đề bài, xác định rõ nội dung cần bàn luận trong

đoạn văn là gì Nội dung đó sẽ đợc “gói” trong câu chốt và cũng là định hớng để triển khai cáccâu văn còn lại

b) Triển khai ý : Khi đã xác định đợc chủ đề của đoạn văn, cần vận dụng kiến thức đọc hiểu

có liên quan để phát triển chủ đề đó thành các ý cụ thể, chi tiết Nếu bỏ qua thao tác này, đoạnvăn dễ rơi vào tình trạng lủng củng, quẩn ý

Ví dụ : Viết đoạn văn bàn về tình yêu công việc của anh thanh niên trong truyện ngắn Lặng

lẽ Sa Pa (Nguyễn Thành Long), cần dựa vào các ý sau :

 Anh chấp nhận sống một mình trên đỉnh núi cao để làm công việc đo gió, đo m a (phải đốidiện với những thiếu thốn, gian khổ, với nỗi cô đơn, cảm giác “thèm ngời" )

 Anh làm công việc ấy một cách tự giác, đầy tinh thần trách nhiệm (v ợt qua những

đêm ma rét, những thoáng ngại ngần không muốn ra khỏi chăn ấm, )

 Anh tìm thấy niềm vui và ý nghĩa lớn lao trong công việc bình thờng, lặng lẽ của mình (đónggóp vào công cuộc bảo vệ đất nớc và dựng xây cuộc sống mới, )

c) Xác định kiểu diễn đạt và vị trí câu chủ đề :

 Căn cứ yêu cầu về kiểu diễn đạt để xác định vị trí của câu chủ đề và cách triển khai đoạn văn(xem ví dụ về các đoạn văn diễn dịch, quy nạp, tổng  phân  hợp ở trên)

 Đối với các ối với kiểu diễn đạt tổng  phân  hợp, cần chú ý tránh sự trùng lặp của hai câu chủ đề

 mở đoạn và kết đoạn

II Bài văn Nghị luận

Trang 29

Phân môn Tập làm văn của cấp THCS đã giới thiệu các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểucảm, văn bản hành chính  công vụ, văn nghị luận (nghị luận xã hội và nghị luận văn học), vănthuyết minh,… khiến cho thế giới kì ảo, mơ hồ trở nên gần với cuộc đời HS cần nắm vững hệ thống kiến thức đó và biết cách vận dụng các thao tác lậpluận (giải thích, chứng minh, phân tích, tổng hợp ), các yêu cầu về nội dung và yêu cầu về kĩnăng phân tích đề, lập dàn ý, vào việc tạo lập văn bản ở đây, chúng tôi chọn ôn tập một sốkiểu bài nghị luận nằm trong chơng trình cuối cấp Chúng tôi cũng không nhắc lại các vấn đề líthuyết có liên quan mà tập trung hớng dẫn các thao tác cụ thể giúp HS ứng dụng vào bài làm.Những ví dụ hầu hết đợc trích từ bài làm của HS với mục đích minh hoạ cho các thao tác, các kĩnăng cần luyện tập Trên nền tảng cơ bản đó, HS có thể phát huy sự sáng tạo của bản thân, lựachọn cách thức của riêng mình.

1 Nghị luận xã hội

Đối với các ối tợng của kiểu bài nghị luận xã hội có thể là những sự việc, hiện tợng đời sống

quen thuộc, gần gũi, có tính thời sự (an toàn giao thông, hiện t ợng mê trò chơi điện tử của

lứa tuổi học đờng, thói xấu vứt rác bừa bãi nơi công cộng ) ; hoặc một số vấn đề t tởng,

đạo lí (vai trò của sách, tình thầy trò, tình mẫu tử, tình bạn, lòng dũng cảm, đức tính trung

thực, ) Các vấn đề có thể đợc nêu trực tiếp ; cũng có thể đợc đa ra dới dạng một câu tụcngữ, danh ngôn, ý kiến nhận xét, hoặc thông qua một câu chuyện đời sống, một tác phẩmvăn học

Dới đây là một số kĩ năng cần rèn luyện :

a) Cách viết mở bài : Có thể sử dụng lối viết gián tiếp hoặc trực tiếp để dẫn dắt, giới

thiệu vấn đề cần bàn luận Nếu có lời trích dẫn thì cần nêu lại trong mở bài

Ví dụ 1 : Với đề bài “Hãy trình bày suy nghĩ của em về tình yêu quê hơng đất nớc”, có thể

viết mở bài nh sau :

"Nh dòng sông, con suối có cội nguồn, nh những con thuyền luôn hớng về bờ bến, mỗi chúng ta

ai cũng có một quê hơng để trởng thành và khát khao trở về sau mỗi chuyến đi xa Càng lớn lên,càng từng trải trên con đờng đời, con ngời càng thấm thía hơn ý nghĩa của hai từ "Tổ quốc" Đối với các ối vớitôi, tình yêu, sự gắn bó với quê hơng, đất nớc là một trong những tình cảm bền chặt, thiêng liêngnhất ”

(Nguyễn Thi Hoàng, Trờng THCS Thái Thịnh, Hà Nội)

Ví dụ 2 : Với đề bài : "Hãy bàn luận về câu nói sau : “Ngời bạn tốt nhất là ngời giúp ta tự hoàn

thiện chính mình” (ngạn ngữ Pháp)", có thể viết mở bài nh sau :

“Tình bạn là một trong những tình cảm có ý nghĩa quan trọng nhất trong đời sống tinh thầncủa chúng ta Chính vì thế, việc nhận diện tình cảm ấy cũng là một nhu cầu thiết yếu của mỗicon ngời trên hành trình cuộc sống Đối với các ã có nhiều câu chuyện, nhiều danh ngôn nói về những “tiêuchí” của một tình bạn đích thực Trong đó, tôi có ấn tợng đặc biệt với câu ngạn ngữ sau : “Ngờibạn tốt nhất là ngời giúp ta tự hoàn thiện chính mình” (ngạn ngữ Pháp)"

29

Trang 30

(Theo Các dạng đề và hớng dẫn làm bài nghị luận xã hội, NXB Giáo dục, 2009, tr 67)

b) Cách lập ý cho phần thân bài

Có thể triển khai hệ thống ý theo các bớc cơ bản sau :

 ý 1 : Giới thiệu vai trò, ý nghĩa của hiện tợng đời sống hoặc giải thích ngắn gọn các khái

niệm hay từ ngữ, hình ảnh ẩn dụ để nêu rõ nội dung của vấn đề t tởng, đạo lí đợc bàn luận

Ví dụ : Đối với các ể bàn luận về câu tục ngữ “Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng”, cần giải thích ý

nghĩa ẩn dụ của các từ mực, đèn, đen, rạng Từ đó, khái quát vấn đề cần bàn luận là tác động

của môi trờng, hoàn cảnh xã hội đối với sự hình thành và phát triển nhân cách con ngời.

Ví dụ : Câu tục ngữ trên khái quát chính xác quy luật tác động của hoàn cảnh, môi trờng xã

hội đối với sự hình thành, phát triển nhân cách ; nhng cần phải bổ sung vai trò quyết định củacon ngời Chẳng hạn, có nhiều ngời gần “mực” nhng không “đen” ; ngợc lại, có không ít ngờigần “đèn” mà chẳng “rạng”

 ý 3 : Liên hệ bản thân.

Nêu bài học nhận thức và hành động rút ra từ hiện tợng hoặc vấn đề t tởng, đạo lí đó Phầnnày cần viết cụ thể, chân thực ; tránh “lên gân, hô khẩu hiệu” một cách chung chung, sáo mòn

c) Cách viết kết bài : Khẳng định tính cấp thiết của vấn đề hoặc nhấn mạnh tác động của

nó đối với đời sống xã hội

2 Nghị luận văn học

* Nghị luận về một nhân vật trong tác phẩm tự sự

a) Cách viết mở bài : Có thể mở bài bằng cách giới thiệu tác giả (vị trí, những đặc điểm nổi

bật trong sáng tác, ) hoặc giới thiệu đề tài, cảm hứng có liên quan Từ đó, dẫn dắt vào tác phẩm

và nhân vật cần bàn luận

Ví dụ : Với đề bài “Trình bày cảm nhận về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của

Kim Lân”, có thể viết mở bài theo các hớng sau :

Mở bài 1 : Theo hớng giới thiệu vị trí của tác giả, khái quát đặc điểm nổi bật trong sáng tác, dẫn

vào tác phẩm và nhân vật cần nghị luận :

 “Kim Lân có số lợng tác phẩm không nhiều nhng vẫn đợc xếp vào hàng những cây bút xuấtsắc của nền văn xuôi Việt Nam hiện đại Bởi lẽ, ông đã hình thành và khẳng định đợc cho mình mộtlối viết riêng, giàu sáng tạo Đối với các ặc biệt, các tác phẩm viết về ngời nông dân của Kim Lân thờng cuốnhút ngời đọc bằng vẻ đẹp chân thực, bình dị, tự nhiên nh chính cuộc đời Những nét đặc sắc này đợc

thể hiện khá trọn vẹn qua nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng.”

Trang 31

(Nguyễn Mai Hơng, Trờng THCS Nguyễn Trãi, Hà Nội)

Mở bài 2 : Theo hớng giới thiệu đề tài, cảm hứng có liên quan, nhấn mạnh đóng góp

riêng của tác giả Từ đó, dẫn dắt vào tác phẩm và nhân vật cần bàn luận

 “Có thể nói, cuộc sống của ngời nông dân đã trở thành nguồn đề tài, nguồn cảm hứnglớn trong nền văn xuôi Việt Nam hiện đại Trớc Cách mạng, các nhà văn hiện thực xuất sắc nhNgô Tất Tố, Nguyễn Công Hoan, Nam Cao, đã tạo dựng nên nhiều hình t ợng nông dân độc

đáo, giàu sức sống Sau Cách mạng, mạch đề tài này đ ợc nhiều cây bút tiếp nối thành công,

trong đó nổi bật nhất phải nói đến Kim Lân với truyện ngắn Làng ở đây, tác giả đã xây dựng

nhân vật ông Hai nh một biểu tợng chân thực, sinh động cho vẻ đẹp của ngời nông dân trongthời đại mới”

(Hà Anh, Trờng PTDL Lơng Thế Vinh, Hà Nội)

b) Cách viết phần thân bài

 Lập dàn ý : Có thể căn cứ vào đặc điểm tính cách và số phận của nhân vật hoặc thủ pháp

nghệ thuật mà nhà văn dùng để tạo dựng nhân vật đó Hệ thống ý phải đáp ứng đợc yêu cầu triểnkhai nội dung vấn đề, đảm bảo tính lôgic và không đợc trùng lặp

Ví dụ 1 : Với đề bài “Phân tích nhân vật Vũ Nơng trong Chuyện ngời con gái Nam Xơng”

(Nguyễn Dữ), có thể lập dàn ý dựa trên đặc điểm tính cách và số phận của nhân vật

 ý 1 : Ngời phụ nữ có vẻ đẹp toàn diện (nhan sắc, đức hạnh : dịu dàng, đảm đang, hiếuthảo, thuỷ chung, vị tha, )

 ý 2 : Ngời phụ nữ phải gánh chịu số phận bất hạnh (bị chồng vu oan, không thể thanhminh, phải tìm đến cái chết bi thảm, )

Ví dụ 2 : Với đề bài “Phân tích nhân vật ông Hai trong truyện ngắn Làng của Kim Lân, có

thể lập dàn ý theo diễn biến tâm trạng của nhân vật :

 ý 1 : Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin làng Chợ Dầu theo giặc :

+ Bàng hoàng, sững sờ, tủi thẹn… khiến cho thế giới kì ảo, mơ hồ trở nên gần với cuộc đời

+ Giận những ngời ở làng, lo lắng cho gia đình, cho những ngời làng, hoang mang, sợ hãi… khiến cho thế giới kì ảo, mơ hồ trở nên gần với cuộc đời+ Sự giằng xé, day dứt giữa hai tình cảm và sự lựa chọn dứt khoát : “Làng thì yêu thật, nh nglàng theo Tây mất rồi thì phải thù”

 ý 2 : Tâm trạng của ông Hai khi nghe tin cải chính :

+ Vui sớng, nhẹ nhõm dù làng bị đốt, nhà ông bị cháy sạch

+ Tự hào về làng Chợ Dầu kiên cờng đánh giặc

 Lựa chọn và phân tích chi tiết

Chọn các chi tiết có khả năng bộc lộ rõ nhất tính cách, số phận của nhân vật Đối với các ể tránh savào tình trạng kể lại cốt truyện, chỉ nên tóm tắt nội dung chi tiết thật ngắn gọn ; sau đó tập trungphân tích giá trị biểu hiện của chi tiết ấy

31

Trang 32

Ví dụ : “Chi tiết Vũ Nơng hiện về trên bến sông nói lời “đa tạ” với Trơng Sinh đã thể hiện cả vẻ

đẹp tâm hồn và tấn bi kịch của nàng Dẫu bị Trơng Sinh nghi oan, ruồng bỏ, sỉ nhục đến mức phảichết, nàng vẫn không oán trách, căm hận chồng Nàng vẫn dành cho anh ta tình yêu và tấm lòng vịtha của ngời vợ dịu hiền, độ lợng Nàng không hoàn toàn dứt bỏ đợc trần duyên nhng cũng không thểtrở về dơng thế Ngời đọc có thể hình dung đợc tình cảnh của nàng nơi cung nớc Cuộc sống bất tử

đã không thể là một “phần thởng” cho ngời phụ nữ bất hạnh này ”

(Bài làm của HS, đã sửa chữa)

c) Cách viết kết bài

 Khái quát chân dung tính cách và vị trí của nhân vật trong việc thể hiện chủ đề của tácphẩm

 Nhấn mạnh những nét đặc sắc trong nghệ thuật xây dựng nhân vật của tác giả

Ví dụ : Kết bài cho đề bài "Phân tích nhân vật Vũ Nơng trong Chuyện ngời con gái Nam

X-ơng (Nguyễn Dữ)" có thể viết nh sau :

“Bằng cái nhìn hiện thực và ngòi bút giàu cảm hứng nhân đạo, Nguyễn Dữ đã khắc hoạthành công nhân vật Vũ Nơng  ngời con gái xinh đẹp, nết na song lại phải gánh chịu một sốphận cay đắng, bất hạnh Hình tợng Vũ Nơng phản ánh số phận bi kịch của ngời phụ nữ ViệtNam dới chế độ phong kiến nam quyền Qua đó, nhà văn cất lên tiếng nói cảm thơng sâu sắc chothân phận đau khổ và khẳng định, ngợi ca những phẩm chất tốt đẹp có tính chất truyền thống của

họ : hiền thục, hiếu thảo, thuỷ chung, vị tha ”

(Bài làm của HS, đã sửa chữa)

* Nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ

a) Cách viết mở bài

Có thể giới thiệu khái quát về tác giả hoặc đề tài rồi dẫn dắt vào bài thơ cần phân tích Nếu

là đoạn thơ, nên xác định rõ vị trí trong mạch cảm xúc của toàn bài

Ví dụ : Với đề bài : "Trình bày cảm nhận của em về bài thơ Nói với con (Y Phơng)", có thể

vận dụng các cách mở bài sau :

Mở bài 1 : Theo hớng giới thiệu khái quát về tác giả và đặc điểm sáng tác ; vị trí của tác phẩm :

 "Y Phơng là nhà thơ ngời dân tộc Tày Thơ ông luôn toát lên vẻ đẹp của một tâm hồn vừatrong sáng, chân thật vừa mạnh mẽ, phóng khoáng Đối với các ặc biệt, sáng tác của Y Phơng cuốn hút ng-

ời đọc bằng lối viết giản dị, tự nhiên ; bằng cách t duy giàu hình ảnh của đồng bào miền núi

Những nét đẹp độc đáo ấy đợc thể hiện một cách trọn vẹn qua bài thơ Nói với con".

(Bài làm của HS, có sửa chữa)

Mở bài 2 : Theo hớng giới thiệu đề tài chung, nhấn mạnh đóng góp độc đáo của tác giả, giới thiệu

Trang 33

Hồng (Thời thơ ấu), Chế Lan Viên (Con cò), Bằng Việt (Bếp lửa), Nguyễn Duy (Ngồi buồn

nhớ mẹ ta xa)… Trong đó, không thể không nhắc đến đóng góp của tác giả Y Phơng với bài

thơ Nói với con".

(Bài làm của HS, có sửa chữa)

b) Cách viết phần thân bài

 Lập dàn ý

Dựa vào bố cục hoặc đặc điểm của hình tợng thơ, của bức tranh tâm trạng đợc thể hiện trong

bài thơ để lập dàn ý Ví dụ, khi phân tích bài thơ Đồng chí (Chính Hữu), có thể lập ý theo bố cục

của tác phẩm :

 ý 1 : Những cơ sở của tình đồng chí :

+ Cùng chung giai cấp

+ Cùng chung lí tởng chiến đấu

 ý 2 : Những biểu hiện của tình đồng chí :

+ Chia sẻ cùng nhau những tâm t, tình cảm : niềm thơng nỗi nhớ quê nhà, tinh thần cáchmạng nhiệt thành,

+ Cùng nhau nếm trải và vợt qua những khó khăn, gian khổ của cuộc đời ngời lính

 ý 3 : Ca ngợi sức mạnh kì diệu của tình đồng chí :

+ Vợt lên hiện thực chiến đấu đầy gian khổ, thử thách, hi sinh

+ Vẫn phơi phới tinh thần lạc quan ; tâm hồn tràn đầy sức sống

 Lựa chọn và phân tích từ ngữ, hình ảnh, trạng thái cảm xúc

Khi phân tích hoặc trình bày cảm nhận về tác phẩm thơ, để tránh lối diễn xuôi, cần nắm bắt,khai thác những nét đặc sắc nghệ thuật đợc tác giả sáng tạo để biểu đạt cảm xúc, tâm trạng Đối với các ó cóthể là những từ ngữ độc đáo, các hình ảnh nhân hoá, so sánh, ẩn dụ, tợng trng ; cấu trúc đặc biệt củacâu thơ, cách ngắt nhịp

Ví dụ : Với đoạn kết của bài thơ Đồng chí, cần khai thác đợc các yếu tố : thời gian (đêm,

tr-ớc trận đánh ), không gian (rừng hoang lạnh giá) để làm nổi bật t thế hiên ngang và tâm hồn

trong sáng, lãng mạn của ngời lính :

“Ngay trong khoảnh khắc sắp bớc vào trận đánh, trớc mặt là lửa đạn, họ vẫn bình tĩnh, chủ

động (chờ giặc tới) ; vẫn ung dung ngắm vầng trăng lơ lửng nơi đầu súng Vì bên họ có đồng

đội, có sức mạnh của tình đồng chí Hai hình ảnh cây súng và vầng trăng gợi nhiều liên tởng

sâu xa về vẻ đẹp của ngời lính cách mạng Họ cầm súng là để bảo vệ cái đẹp và cuộc sống thanhbình cho quê hơng đất nớc Lòng dũng cảm, tinh thần chiến đấu hoà quyện cùng sự tinh tế, lãngmạn làm nên diện mạo tâm hồn ngời lính.”

(Bài làm của HS, đã sửa chữa)

c) Cách viết kết luận

33

Trang 34

 Khái quát giá trị nội dung : Bài thơ thể hiện đợc vẻ đẹp chân thực và lãng mạn của con

ng-ời và cuộc sống ; khơi lên trong tâm hồn ngng-ời đọc những tình cảm, suy nghĩ nào ?

 Khái quát giá trị nghệ thuật : sử dụng ngôn từ, sáng tạo hình ảnh, cách thể hiện tâm trạng,giọng điệu thơ,

Ví dụ : Kết bài của đề văn "Phân tích bài thơ Đồng chí của Chính Hữu" có thể triển khai nh

sau :

“Bài thơ đã thể hiện một cách chân thực, cảm động tình đồng đội, đồng chí bền chặt, thiêngliêng của ngời lính cách mạng thời kì kháng chiến chống thực dân Pháp Qua đó, nhà thơ khámphá, ngợi ca vẻ đẹp của một thế hệ con ngời Việt Nam trong chiến đấu Đối với các ây cũng là tác phẩm kếttinh nhiều nét đặc sắc trong phong cách thơ Chính Hữu : lối viết giản dị, giọng điệu chân thành,những hình ảnh thơ vừa chân thực vừa giàu sức gợi, sự kết hợp bút pháp lãng mạn và hiện thực

Với Đồng chí, Chính Hữu đã góp phần làm nên sự phong phú, đa dạng cho nền thơ cách mạng Việt

Nam.”

(Bài làm của HS, đã sửa chữa)

Phần thứ hai

Trang 35

câu hỏi và bài tập

i  bài tập từ ngữ

1 Cho các ví dụ sau:

- Chiều chiều ra đứng ngừ sau,

Trụng về quờ mẹ ruột đau chớn chiều

b) Từ đó, chỉ ra nét giống nhau và khác nhau của hai loại từ này

2 Cho đoạn thơ sau :

Nhng mỗi năm mỗi vắng Ngời thuê viết nay đâu ? Giấy đỏ buồn không thắm ; Mực đọng trong nghiên sầu

(Ông đồng đồ  Vũ Đối với các ình Liên)

a) Trong các từ sau đây, những từ nào cùng trờng từ vựng : giấy, buồn, thắm, mực, nghiên ?

b) Xác định và phân tích ngắn gọn giá trị của biện pháp tu từ đợc tác giả sử dụng ở hai dòngthơ cuối

3 Cho các ví dụ sau :

 Việt Nam đất nớc ta ơi,

Mênh mông biển lúa đâu trời đẹp hơn.

(Việt Nam thân yêu  Nguyễn Đối với các ình Thi)

 Ông đồi Tổ quốc giang sơn hùng vĩ

Đất anh hùng của thế kỉ hai mơi !

(Miền Nam  Tố Hữu)a) Tìm các từ đồng nghĩa trong hai ví dụ trên

b) Chỉ ra sự phù hợp về sắc thái biểu cảm của mỗi từ đó trong văn cảnh

4 Cho hai đoạn thơ sau:

35

Trang 36

Mỗi năm hoa đào nở

Lại thấy ông đồ già

Bày mực tàu giấy đỏ Bên phố đông ngời qua.

Năm nay đào lại nở,

Không thấy ông đồ x a

Những ngời muôn năm cũ Hồn ở đâu bây giờ ?

(Ông đồng đồ  Vũ Đối với các ình Liên)

a) Theo em, hai từ đợc gạch chân (già, xa) có đổi vị trí cho nhau đợc không ? Vì sao ?

b) Trong hai dòng thơ cuối tác giả sử dụng biện pháp tu từ gì ? Nêu ngắn gọn giá trị củabiện pháp tu từ đó

5 Từ Hán Việt nào sau đây đã bị giải nghĩa sai ? Hãy giải nghĩa lại các từ đó cho đúng :

a) Bất hủ : không có giá trị.

b) Hào kiệt : ngời có bản tính hào phóng.

c) Văn hiến : truyền thống văn hoá lâu đời và tốt đẹp (văn : văn chơng, chữ nghĩa, văn hoá ;

hiến : ngời hiền tài).

d) Trọng yếu : hết sức quan trọng, có tính chất cơ bản, mấu chốt.

đ) Yếu điểm : điểm yếu kém.

e) Trung thành : (trung : tấm lòng ngay thẳng, thành : thật lòng, chân thật)  luôn giữ đợc sựthật ; có lòng gắn bó với một ngời hoặc một tổ chức, chế độ…

g) Thành kiến : cách nhìn nhận, đánh giá chính xác.

h) Phồn thịnh : ở trạng thái phát triển tốt đẹp, dồi dào, sung túc.

6 Đọc đoạn văn sau và thực hiện các yêu cầu nêu ở dới :

“Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch nh tấm kính lau hết mây hết bụi Mặt trời nhúlên dần dần, rồi lên cho kì hết Tròn trĩnh phúc hậu nh lòng đỏ một quả trứng thiên nhiên

đầy đặn Quả trứng hồng hào thăm thẳm và đờng bệ đặt lên một mâm bạc đờng kính mâmrộng bằng cả một cái chân trời màu ngọc trai nớc biển hửng hồng Y nh một mâm lễ phẩmtiến ra từ trong bình minh để mừng cho sự trờng thọ của tất cả những ngời chài lới trênmuôn thuở biển Đối với các ông.”

(Cô Tô  Nguyễn Tuân)

a) Tìm các từ láy trong đoạn văn trên

b) Hãy giải nghĩa từ trờng thọ.

7 Xác định nghĩa gốc, nghĩa chuyển và phơng thức chuyển nghĩa của những từ in đậm

Trang 37

trong các câu thơ sau :

a) Đầu tờng lửa lựu lập loè đâm bông.

(Truyện Kiều  Nguyễn Du)

b) Đầu súng trăng treo.

(Đồng chí  Chính Hữu)c) Cái chân thoăn thoắt

Dùng quân mai phục, lấy ít địch nhiều.

Đĩa dầu vơi nớc mắt đầy năm canh.

(Truyện Kiều Nguyễn Du)

Chim bắt đầu vội vã

(Sang thu  Hữu Thỉnh)

9 Xác định những thành ngữ đợc sử dụng trong các đoạn thơ sau Phân tích ngắn gọn

ý nghĩa biểu đạt của từng thành ngữ trong văn cảnh :

a) Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nớc non

(Bánh trôi nớc  Hồ Xuân Hơng)b) Một duyên hai nợ âu đành phận,

Năm nắng mời ma dám quản công.

(Thơng vợ  Tú Xơng)c) Quê hơng anh nớc mặn, đồng chua

Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá.

(Đồng chí  Chính Hữu)

37

Trang 38

d) Sống trên đá không chê đá gập ghềnh

Sống trong thung không chê thung nghèo đói Sống nh sông nh suối

Lên thác xuống ghềnh Không lo cực nhọc

(Nói với con  Y Phơng)

10 Hãy giải thích ý nghĩa của từ quê trong các câu thơ sau (trích

Truyện Kiều  Nguyễn Du) :

a) Buồn trông phong cảnh quê ngời,

Đầu cành quyên nhặt cuối trời nhạn tha.

b) Lối mòn cỏ lợt màu sơng,

Lòng quê đi một bớc đờng một đau.

c) Lời quê chắp nhặt dông dài,

Mua vui cũng đợc một vài trống canh.

11 Trong các từ in đậm sau đây, từ nào đợc dùng theo nghĩa gốc, từ nào đợc dùng theo nghĩa chuyển ?

a) Mùa xuân là tết trồng cây

Làm cho đất nớc càng ngày càng xuân.

(Hồ Chí Minh)b) Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng

Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ.

(Viếng lăng Bác  Viễn Phơng)

c) Ngửa mặt lên nhìn mặt

có cái gì rng rng

(ánh trăng  Nguyễn Duy)

12 Gạch dới từ Hỏn Việt trong các đoạn trích sau, giải thớch nghĩa của những từ ấy :

a) “Huống gỡ thành Đại La, kinh đụ cũ của Cao Vương : Ở vào nơi trung tõm trời đất ; đượccỏi thế rồng cuộn hổ ngồi [ ] Xem khắp đất Việt ta, chỉ nơi này là thắng địa Thật là chốn tụ hộitrọng yếu của bốn phương đất nước; cũng là nơi kinh đụ bậc nhất của đế vương muụn đời.”

(Chiếu dời đụ  Lí Cụng Uẩn)

b) Nh nớc Đại Việt ta từ trớc,

Vốn xng nền văn hiến đã lâu, Núi sông bờ cõi đã chia, Phong tục Bắc Nam cũng khác.

Từ Triệu, Đinh, Lí, Trần bao đời gây nền độc lập,

Trang 39

Cùng Hán, Đờng, Tống, Nguyên, mỗi bên xng đế một phơng, Tuy mạnh yếu từng lúc khác nhau,

Song hào kiệt đời nào cũng có.

(Bình Ngô đại cáo – Nguyễn Trãi)

13 Trong các từ in đậm sau đây, từ nào đợc dùng theo nghĩa gốc, từ nào đợc dùng theo nghĩa chuyển ?

a) Ngang lng thì thắt bao vàng,

Đầu đội nón dấu vai mang súng dài.

(Ca dao)b) Lng giậu phất phơ màu khói nhạt.

(Thu ẩm – Nguyễn Khuyến)

c) Lng núi thì to mà lng mẹ nhỏ

Em ngủ ngoan em đừng làm mẹ mỏi

(Khúc hát ru những em bé lớn trên lng mẹ – Nguyễn Khoa Đối với các iềm)

14 Chỉ ra hiệu quả của biện pháp tu từ nhân hoá trong các đoạn thơ sau :

a) Đám mây trắng xốp nh bông,

Ngủ quên dới đáy hồ trong lúc nào.

Nghe con cá đớp ngôi sao, Giật mình mây thức bay vào rừng xa.

b) Dòng sông mới điệu làm sao,

Nắng lên mặc áo lụa đào thớt tha.

Tra về trời rộng bao la,

áo xanh sông mặc nh là mới may

a) Thong thả dân gian nghỉ việc đồng

Lúa thì con gái mợt nh nhung

39

Trang 40

(Xu©n vÒ  NguyÔn BÝnh)

b) B¸c n»m trong giÊc ngñ b×nh yªn

Gi÷a mét vÇng tr¨ng s¸ng dÞu hiÒn VÉn biÕt trêi xanh lµ m·i m·i

Mµ sao nghe nhãi ë trong tim !

(ViÕng l¨ng B¸c  ViÔn Ph¬ng)

c) Những đường Việt Bắc của ta

Đêm đêm rầm rập như là đất rung Quân đi điệp điệp trùng trùng Ánh sao đầu súng bạn cùng mũ nan.

Năm gian nhà cỏ thấp le te.

Ngõ tối đêm sâu đóm lập loÌ.

Lưng giậu phất phơ màu khói nhạt, Làn ao lóng lánh bóng trăng loe.

(Thu Èm  Nguyễn Khuyến)

17 Ph©n tÝch gi¸ trÞ cña c¸c biÖn ph¸p tu tõ Èn dô vµ ho¸n dô trong c¸c c©u díi ®©y:

c) Đầu xanh đã tội tình gì ?

Má hồng đÕn quá nửa thì chưa thôi.

(Truyện Kiều Nguyễn Du)

d) Kh¸ng chiÕn ba ngµn ngµy kh«ng nghØ

B¾p ch©n ®Çu gèi vÉn s¨n g©n.

(Ta ®i tíi  Tè H÷u)

CÇm tay nhau biÕt nãi g× h«m nay

Ngày đăng: 08/05/2015, 20:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN LOẠI TỪ XÉT THEO CẤU TẠO - ôn tập thi vào lớp 10 môn ngữ văn năm học 2015 - 2016
BẢNG PHÂN LOẠI TỪ XÉT THEO CẤU TẠO (Trang 17)
BẢNG PHÂN LOẠI TỪ XÉT THEO NGUỒN GỐC - ôn tập thi vào lớp 10 môn ngữ văn năm học 2015 - 2016
BẢNG PHÂN LOẠI TỪ XÉT THEO NGUỒN GỐC (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w