Nếu đoán đúng mà chưa gạch chân cặp từ trái nghĩa thì chỉ được tính 0,5 điểm... Đầu voi đuôi chuột NHÌN HÌNH ĐOÁN THÀNH NGỮ CÓ SỬ DỤNG[r]
Trang 1TRƯỜNG THCS LƯƠNG THẾ VINH
Trang 2Em có nhận xét gì về hai hình ảnh dưới
đây?
Trang 3Tiết 43
Trang 4I Thế nào là từ trái
nghĩa?
1 Ví dụ:
Tiết 43 TỪ TRÁI NGHĨA
1 Dịch thơ: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
(Tương Như)
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng, Cúi đầu nhớ cố hương.
2 Dịch thơ: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về
quê (Trần Trọng San)
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau, Trẻ cười hỏi: “ Khách từ đâu đến làng”.
Dựa vào kiến thức
Trang 5I Thế nào là từ trái
nghĩa?
1 Ví dụ:
Tiết 43 TỪ TRÁI NGHĨA
1 Dịch thơ: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh
(Tương Như)
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng, Cúi đầu nhớ cố hương.
2 Dịch thơ: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về
quê (Trần Trọng San)
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau, Trẻ cười hỏi: “ Khách từ đâu đến làng”.
Dựa vào cơ sở, tiêu
Trang 6I Thế nào là từ trái
nghĩa?
1 Ví dụ:
Tiết 43 TỪ TRÁI NGHĨA
1 Dịch thơ: Cảm nghĩ trong đêm thanh
tĩnh (Tương Như)
ngẩng >< cúi:
2 Dịch thơ: Ngẫu nhiên viết nhân buổi
mới về quê (Trần Trọng San)
=> trái nghĩa dựa vào tuổi tác
=> trái nghĩa dựa vào sự tự duy chuyển rời khỏi hay quay lại nơi xuất phát
=> Từ trái nghĩa
- ngẩng >< cúi
- trẻ >< già
- đi >< trở lại
Trang 7Ai làm cho bể kia đầy, Cho ao kia cạn, cho gầy cò con?
Hãy tìm các cặp từ trái nghĩa trong các câu tục ngữ, thành ngữ, ca dao sau:
=> Các cặp từ trên có nghĩa trái ngược nhau
Trang 8người già
cau non non
rau non non
người trẻ trẻ
tính chất
tuổi tác
Vậy, em có nhận xét gì về nghĩa của
từ già trong các cặp
từ trái nghĩa trên?
=> Từ già có thể thuộc nhiều cặp từ trái nghĩa khác nhau
Trang 10Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng, Cúi đầu nhớ cố hương.
2 Dịch thơ: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về
quê (Trần Trọng San)
Trẻ đi, già trở lại nhà,
Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau, Trẻ cười hỏi: “ Khách từ đâu đến làng”.
Việc sử dụng các từ
trái nghĩa ở 2 bản
dịch thơ trên có tác
dụng gì?
Trang 111 Dịch thơ: Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh (Tương Như)
Đầu giường ánh trăng rọi,
Ngỡ mặt đất phủ sương.
Ngẩng đầu nhìn trăng sáng, Cúi đầu nhớ cố hương.
Trang 122 Dịch thơ: Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới
về quê (Trần Trọng San)
Trẻ đi, già trở lại nhà, Giọng quê không đổi, sương pha mái đầu.
Gặp nhau mà chẳng biết nhau, Trẻ cười hỏi: “ Khách từ đâu đến làng”.
Trang 13Nêu tác dụng của việc dùng từ trái nghĩa trong câu thành ngữ sau:
Lươn ngắn lại chê chạch dài
Thờn bơn méo miệng chê trai lệch mồm.
2 Ghi nhớ : SGK/ 128
Trang 14Lời nói thêm sinh động
Gây ấn tượng mạnh
Tạo hình ảnh tương phản
Sử dụng trong thể đối
III Luyện tập:
1 Bài tập 1/ 129.
Trang 15Tiết 43 TỪ TRÁI NGHĨA
Bài tập 1/ 129 Tìm những từ trái nghĩa trong các câu ca dao, tục ngữ sau:
- Chị em như chuối nhiều tàu,
Tấm lành che tấm rách, đừng nói nhau nhiều lời.
- Số cô chẳng giàu thì nghèo, Ngày ba mươi Tết, thịt treo trong nhà.
- Ba năm được một chuyến sai,
Áo ngắn đi mượn, quần dài đi thuê.
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, Ngày tháng mười chưa cười đã tối.
Trang 17- tươi hoa tươi
2 Bài tập 2/ 129.
>< cá ươn
>< hoa héo
ăn yếu
- yếu học lực yếu
>< ăn khoẻ
>< học lực giỏi chữ xấu
- xấu đất xấu
>< chữ đẹp
>< đất tốt
Trang 18- Chân cứng đá - Vô thưởng vô
- Có đi có - Bên bên khinh
- Gần nhà ngõ - Buổi buổi cái
- Mắt nhắm mắt - Bước thấp bước
- Chạy sấp chạy - Chân ướt chân
Trang 19Tiết 43 TỪ TRÁI NGHĨA
Điền các từ trái nghĩa thích hợp vào các thành ngữ sau:
- Chân cứng đá mềm
- Có đi có về ( lại )
- Gần nhà xa ngõ
- Mắt nhắm mắt mở
- Chạy sấp chạy ngữa
- Vô thưởng vô phạt
- Bên trọng bên khinh
- Buổi đực buổi cái
- Bước thấp bước cao
- Chân ướt chân ráo
Trang 20Tiết 43 TỪ TRÁI NGHĨA
Nghĩa của các thành ngữ sau:
- Chân cứng đá mềm: sức lực dẻo dai, khỏe mạnh, vượt qua được mọi gian lao, trở ngại (thường dùng cho lời chúc người đi xa)
- Có đi có về ( lại ): chỉ thái độ sòng phẳng, dứt khoát
- Gần nhà xa ngõ: ở gần mà không thân Nhà sát nhau, là hàng xóm của nhau nhưng ít giao du, chơi thân với nhau.
- Mắt nhắm mắt mở: chỉ người hồ đồ, nhìn sự vật thiếu sáng
suốt, minh bạch.
- Chạy sấp chạy ngữa: chỉ thái độ, hành động vội vàng, hấp tấp, thiếu bình tĩnh, suy xét.
Trang 21Tiết 43 TỪ TRÁI NGHĨA
Nghĩa của các thành ngữ sau:
- Vô thưởng vô phạt: chẳng có ích gì, không có thưởng cũng
chẳng có phạt Nghĩa bóng chỉ thái độ thờ ơ hoặc hành động vu
vơ không làm hại đến ai cũng không nhằm mục đích gì cả.
- Bên trọng bên khinh: không công bằng, có thiên vị.
- Buổi đực buổi cái: (làm việc gì) thất thường, hôm có hôm
không, không được liên tục.
- Bước thấp bước cao: chỉ hành động chân này muốn chạy nhưng chân kia muốn dừng Tả dáng đi không vững, ngập ngừng Diễn
tả thái độ vội vàng, do dự, sợ hãi, lo lắng điều gì đó
- Chân ướt chân ráo: mới tới, mới đặt chân tới một nơi nào đó, còn chưa nắm rõ tình hình.
Trang 22“lá lành đùm lá rách ”, lúc vui , lúc buồn có nhau, cùng giúp nhau vươn lên để gia đình ấm no, quê hương giàu mạnh…
Trang 23Tiết 43 TỪ TRÁI NGHĨA
- Sau 1 phút đại diện nhóm sẽ trình lên và
phải gạch chân cặp từ trái nghĩa trong thành ngữ đó.
- Mỗi một thành ngữ đoán đúng sẽ được tính 1 điểm Nếu đoán đúng mà chưa gạch chân cặp từ trái nghĩa thì chỉ được tính 0,5 điểm.
Trang 24Đầu voi đuôi chuột
NHÌN HÌNH ĐOÁN THÀNH NGỮ CÓ SỬ DỤNG
TỪ TRÁI NGHĨA
Trang 25Mắt nhắm mắt mở
NHÌN HÌNH ĐOÁN THÀNH NGỮ CÓ SỬ DỤNG
TỪ TRÁI NGHĨA
Trang 26Trên đe dưới búa
NHÌN HÌNH ĐOÁN THÀNH NGỮ CÓ SỬ DỤNG
TỪ TRÁI NGHĨA
Trang 27Trống đánh xuôi, kèn thổi ngược
NHÌN HÌNH ĐOÁN THÀNH NGỮ CÓ SỬ DỤNG
TỪ TRÁI NGHĨA
Trang 28Lên voi xuống chó
NHÌN HÌNH ĐOÁN THÀNH NGỮ CÓ SỬ DỤNG
TỪ TRÁI NGHĨA
Trang 29Lá lành đùm lá rách
NHÌN HÌNH ĐOÁN THÀNH NGỮ CÓ SỬ DỤNG
TỪ TRÁI NGHĨA
Trang 31I Thế nào là từ trái nghĩa?
Trang 321 Học bài và làm bài tập 4 vào vở bài tập.
2 Chuẩn bị bài mới: “Từ đồng âm”.
- Thế nào là từ đồng âm?
- Xem kỹ các ví dụ, ghi nhớ SGK trang 135
- Sử dụng từ đồng âm như thế nào để đạt được mục đích trong giao tiếp?
- Xem trước các bài tập SGK trang 136
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ