1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Bài giảng điện tử các môn

25 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 9,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đều phát sinh do tác nhân lí hóa của môi trường ngoài hay rối loạn trao đổi chất bên trong tế bào và cơ thể. Những điểm giống nhau:.[r]

Trang 1

TRƯỜNG THCS HỒNG HÀ

GV: KHẮC THỊ XUÂN NHUNG Năm học 2019 - 2020

Trang 2

Kiểm tra bài cũ :

Câu 1: Thể dị bội có bộ NST là:

A/ n B/ 2n C/ 3n D/ 2n +1 hoặc 2n – 1

Câu 2: Trong bộ NST của bệnh nhân mắc bệnh Đao, số

lượng NST ở cặp 21 là bao nhiêu?

A/ 1 NST B/ 2 NST C/ 3 NST D/ 4NST

Câu 3: Thế nào là thể dị bội?

* Thể dị bội là cơ thể mà trong tế bào sinh dưỡng có một hoặc một số cặp NST bị thay đổi về số lượng.

Trang 3

Tiết 18 – Bài 24:

ĐỘT BIẾN SỐ LƯỢNG NHIỄM SẮC THỂ (Tiếp theo)

III THỂ ĐA BỘI

- Khái niệm:

Trang 5

4n 2n

Trang 7

Quan sát hình và cho biết

Trang 9

Hành ta lưỡng bội (2n) Hành ta tứ bội (4n)

? Có thể nhận biết cây đa bội bằng mắt thường qua những dấu hiệu nào?

Trang 10

? Vì sao các thể đa bội thường có cơ quan sinh dưỡng to?

Trang 11

2n=24 3n=36

? Vì sao các thể đa bội thường có cơ quan sinh dưỡng to?

Trang 12

Có thể khai thác những đặc điểm nào ở cây đa bội trong chọn giống cây trồng?

Trang 13

- Tế bào đa bội có số lượng NST tăng lên gấp bội, số lượng AND cũng tăng tương ứng

- Quá trình tổng hợp các chất hữu cơ diễn ra mạnh mẽ.

- Kích thước tế bào, cơ quan sinh dưỡng lớn.

- Sinh trưởng, phát triển mạnh, chống chịu tốt.

- Phổ biến ở thực vật.

Đặc điểm của thể đa bội:

Nêu nguyên nhân gây đa bội thể ?

Trang 14

- Bên ngoài:

+ Tác nhân vật lí: tia phóng xạ, tia tử ngoại,

sốc nhiệt, áp suất

+ Tác nhân hoá học: cônxisin

- Bên trong: Rối loạn sinh lí, sinh hĩa tế bào.

 Cản trở hình thành thoi vô sắc làm cho các NST đã nhân đôi nhưng không phân ly.

 Cản trở hình thành thoi vô sắc làm cho các NST đã nhân đôi nhưng không phân ly.

Nguyên nhân gây đa bội thể :

Trang 15

Cải bắp c nh 3n a 3n

tí hon 3n

Cải bắp 4n

Trang 16

Khoai lang 3n

Dâu tằm tam bội (3n) Nho 3n Nho 4n

Khoai tây 4n Lua mì 6n Mía 3n Chuối nhà 3n Dâu tây 8n

B ưở i (3n) không hạt

Cam CARA CARA không

hạt Cam m t (3n) không hạt

DƯA HẤU TAM BỘI KHƠNG HẠT

NHO TAM BỘI KHƠNG HẠTSup l 3n Cá chép Cà rốt 3n B p c i c nh 3n ơ3n Cà rốt ă B p c i 3n Su hào 3n a a đ bội 4n ă a a

Cá trê đa bội Chuột đuôi lông 4n Ếch cây 4n

Thể đa bội có vai trò gì trong chọn giống và tiêu hóa ?

- Hơn 80% các lồi thực vật đang sống hiện

nay được hình thành từ lồi tổ tiên bằng con

đường đa bội hĩa

-Hiện tượng đa bội hĩa ít xảy ra ở động vật,

đặc biệt là động vật bậc cao, vì chúng thường

gây chết.

Trang 17

4n

Trang 18

Thảo luận nhóm tìm những điểm:

1 Giống nhau về: - Số lượng NST

Trang 19

- Đều là biến đổi số lượng NST, tế bào sinh dưỡng có bộ NST đều khác 2n

- Đều là những biến dị di truyền được cho các thế hệ sau

- Đều là những biến đổi kiểu hình, làm tăng tính đa dạng

Trang 20

- Số lượng NST có thể tăng hoặc giảm (2n+1) (2n-1) (2n-2)

Có thể tìm gặp ở động vật, thực vật và kể cả con người

Do rối loạn phân li NST trong giảm phân tạo giao tử bất thường sau đó là hợp tử bất thường

-Biến đổi số lượng NST xảy ra

ở toàn bộ các cặp NST

- Số lượng NST chỉ tăng và tăng theo bội số của n như 3n, 4n, 5n không có hiện tượng giảm

Thường không tìm thấy ở ĐV bậc cao và người (do bị chết)

mà tìm thấy phổ biến ở TV

Thể đột biến ở TV sinh trưởng phát triển mạnh, sức sống, năng suất cao, phẩm chất tốt

Đa phần có hại, làm giảm sức sống của thể đột biến

Do rối loạn phân li NST trong quá trình nguyên phân hoặc giảm phân

Cơ chế

Trang 21

Chọn câu trả lời đúng:

Câu 1: Thể đa bội là dạng đột biến mà tế bào sinh dưỡng của cơ thể:

A Mang bộ NST là một bội số của n.

B Bộ NST bị thừa 1 hoặc vài NST của cùng một cặp NST.

C Mang bộ NST là bội số của n và lớn hơn 2n.

D Mang bộ NST bị thừa 1 NST.

CỦNG CỐ

Trang 22

Câu 2: Đột biến số lượng NST gồm những dạng nào?

A Mất đoạn, lặp đoạn, đảo đoạn.

B Đột biến dị bội và đột biến đa bội.

C Đột biến cấu trúc và đột biến số lượng.

D Đột biến về kiểu hình và kiểu gen.

Câu 3: Loại đột biến nào làm tăng kích thước tế bào?

Trang 23

Quan sát hình dưới đây và cho biết người khổng lồ

trong ảnh có phải là thể đa bội không?

Leonid Stanick: Cao 2,54 m

Trang 24

•* Học bài theo nội dung ghi.

•* Chuẩn bị bài mới cho tiết sau:

- Nghiên cứu qua bài 25 “Thường biến”

- Đọc qua các thông tin và các lệnh  SGK.

DẶN DÒ

Ngày đăng: 20/02/2021, 04:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w