Ngày xưa, có một chàng thợ rèn tên là Rít. Chàng được một tiên ông tặng cho ba điều ước. Nghĩ trên đời chỉ có vua là sung sướng nhất, Rít ước trở thành vua. Phút chốc, chàng đã đứng tro[r]
Trang 1Họ và tên học sinh:……
Lớp:………
1 Đề ôn ở nhà môn Toán lớp 3 số 1
A PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Khoanh vào chữ cái đặt trước kết quả đúng và hoàn thành tiếp các bài tập sau:
Câu 1: Số chín trăm mười hai viết là:
A 92
B 902
C 912
Câu 2: Cho số bé là 5, số lớn là 35 Hỏi số lớn gấp mấy lần số bé?
A 8 lần
B 7 lần
C 9 lần
Câu 3: Số bé nhất có 3 chữ số khác nhau là:
A 102
B 101
C 123
Câu 4: Giá trị của biểu thức 840 : (2 + 2) là:
A 210
B 220
C 120
B PHẦN TỰ LUẬN
Bài 1: (2 điểm) Đặt tính rồi tính
533 + 128
728 – 245
172 x 4
798 : 7
Bài 2: (2 điểm) Tìm x biết:
a 90 : x = 6
b x : 5 = 83
Trang 2Bài 3: (2 điểm) Người ta xếp 100 cái bánh vào các hộp, mỗi hộp có 5 cái Sau
đó xếp các hộp vào thùng mỗi thùng 4 hộp Hỏi có bao nhiêu thùng bánh?
Bài 4: (1 điểm) Xét quan hệ các số trong một hình tròn sau rồi điền số thích hợp vào chỗ dấu chấm hỏi?
Trang 3
Đề ôn lớp 3 môn Toán số 2
I TRẮC NGHIỆM:
Khoanh vào chữ cái trước kết quả đúng:
Câu 1: (0,5 đ)
6 x 7 = …
A 42
B 24
C 36
Câu 2: (0,5 đ)
7 x 9 = …
A 36
B 63
C 54
Câu 3: (0,5 đ)
42 : 7 = …
A 8
B 7
C 6
Câu 4: (0,5 đ)
54 : 6 = …
A 8
B 9
C 7
Câu 5: Đồng hồ bên chỉ mấy giờ? (0,5 điểm)
A 8 giờ 40 phút
B 7 giờ 20 phút
Trang 4C 7 giờ kém 20 phút
Câu 6: (1 đ)
Một hình vuông có cạnh là 3cm (hình bên) Chu vi hình vuông là:
A 6cm
B 9cm
C 12cm
Câu 7: (1 đ)
5m = … cm
A 500
B 50
C 5
Câu 8: (1 đ)
36 : 6 + 13 … 20
A >
B <
C =
Câu 9: (1 đ)
Chu vi hình chữ nhật ABCD (hình vẽ bên) là:
A 14m
B 12m
C 7m
Câu 10: Đặt tính rồi tính (1 đ)
a) 23 x 4
Trang 5b) 207 x 4
Câu 11: Đặt tính rồi tính (1 đ)
a) 108 : 9
b) 273 : 8
Câu 12: Bài toán: (1,5 điểm)
Anh có 15 tấm bưu ảnh, em có ít hơn anh 7 tấm bưu ảnh Hỏi cả hai anh em có bao nhiêu tấm bưu ảnh?
Trang 6
Đề ôn lớp 3 môn Toán số 3
Bài 1: Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:
a) Số liền trước của 160 là:
A 161 B 150 C 159 D 170
b) Một cái ao hình vuông có cạnh 6 m.Chu vi của hình vuông đó là:
A.24m B.36 m C 10 m D 12 cm
c) 9m 8cm = cm Số thích hợp cần điền vào chỗ chấm là:
A 98 B 908 C 980 D 9080
d) Gấp 7 lít lên 8 lần thì được:
A 15 lít B 49 lít C 56 lít D 65 lít
Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:
* Giá trị của biểu thức
2 + 8 x 5 = 50 □
32 : 4 + 4 = 12 □
Bài 3: Tính nhẩm
7 x 6 = 8 x 7 =
63 : 9 = 64 : 8 =
Bài 4: Đặt tính rồi tính
487 + 302 660 – 251 124 x 3 845 : 7
Bài 5: Tìm X:
a) X : 6 = 144 b) 5 x X = 375
Bài 6: Một quyển truyện dày 128 trang An đã đọc được số trang đó Hỏi còn bao nhiêu trang truyện nữa mà An chưa đọc?
Trang 7Đề ôn lớp 3 môn Toán số 4
Câu 1: Viết số thích hợp vào chỗ chấm (1 điểm)
63 : 7 = 35 : 5 =
42 : 6 = 56 : 7 =
Câu 2: Đặt tính rồi tính (2 điểm):
a) 235 2 = b) 630 : 7 =
Câu 3: Thực hiện tính (2 điểm)
a) 205 + 60 +3 = b) 462 + 7 – 40 =
Câu 4: (3 điểm)
Số bò nhiều hơn số trâu là 28 con Biết rằng số trâu là 7 con Hỏi số trâu bằng một phần mấy số bò?
Câu 5: (2 điểm)
Một hình chữ nhật có chiều dài 60m, chiều rộng là 20m Tính chu vi hình chữ nhật đó?
Trang 8Đề ôn lớp 3 môn Toán số 5
I/ Phần trắc nghiệm: (4 điểm)
Khoanh tròn vào đáp án đúng
1 Giá trị biểu thức: 789 – 45 + 55 là:
A.100 B.799 C.744 D 689
2 Giá trị biểu thức: 930 – 18 : 3 là:
A 924 B 304 C.6 D 912
3 7m 3 cm = cm:
A 73 B 703 C 10 D 4
4 Có 750 quyển sách sách xếp đều vào 5 tủ, mỗi tủ có 2 ngăn Hỏi mỗi ngăn
có bao nhiêu quyển sách, biết rằng mỗi ngăn có số sách như nhau?
A 75 quyển B 30 quyển C 60 quyển D 125 quyển
5 Có 7 con vịt, số gà nhiều hơn số vịt 56 con Hỏi số vịt bằng một phần mấy
số gà?
A 1/6 B 1/7 C 1/8 D 1/9
6 Một chiếc bìa hình chữ nhật có chiều dài 25 cm, chiều rộng 1dm Chu vi miếng bìa đó là bao nhiêu đề – xi – mét?
A 52dm B.70cm C.7dm D 70 dm
II/ Phần tự luận (6 điểm)
Bài1: (2 điểm) Tính giá trị của biểu thức:
267 + 125 – 278 538 – 38 x 3
Bài 2 Tìm X: (2 điểm)
X : 7 = 100 + 8 X x 7 = 357
Bài 3: (2 điểm) Một cửa hàng có 453 kg gạo, đã bán được 1/3 số gạo đó Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki- lô- gam gạo?
Trang 9Đề ôn lớp 3 môn Toán số 6
Bài 1: (4,0 điểm) Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng
1) 856: 4 có kết quả là:
A 214 B 241 C 225
2) 64 x 5 có kết quả là:
A 203 B 320 C 415
3) 75+ 15 x 2 có kết quả là:
A 180 B 187 C 105
4) 7 gấp lên 8 lần được :
A64 B 56 C 49
5) Một hình chữ nhật có chiều dài là 15 m, chiều rộng là 9 m Chu vi hình chữ nhật đó là:
A 24 m B 48 m C 135 m
6) Một hình vuông có cạnh là 60cm Chu vi hình vuông đó là:
A 200 B.140 C.240
7) Tìm x: X : 3 = 9 Vậy X = ?
A X = 3 B X = 27 C X = 18
8) Một đàn gà có 14 con, người ta nhốt mỗi lồng 4 con Hỏi cần có ít nhất bao nhiêu cái lồng để nhốt gà?
A.4 B 3 C.2
Bài 2 (2,0 điểm) Đặt tính rồi tính
a) 526 + 147
b) 627- 459
c) 419 x 2 d)
d) 475 : 5
………
Trang 10………
………
Bài 3 (1,5 điểm) Tính giá trị biểu thức: a) 55: 5 x 3 ………
………
b) (12+ 11) x 3 ………
………
Bài 4 (2,5 điểm): Một cửa hàng có 96 kg đường, đã bán 1/4 số ki-lô gam đường đó Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam đường? Tóm tắt ………
………
………
………
Giải: ………
………
………
………
Trang 11Đề ôn môn Tiếng Việt lớp 3 sô 1
I ĐỌC HIỂU: (30 phút – 7 điểm)
1 Đọc thầm đoạn văn sau:
Ba điều uớc
Ngày xưa, có một chàng thợ rèn tên là Rít Chàng được một tiên ông tặng cho
ba điều ước Nghĩ trên đời chỉ có vua là sung sướng nhất, Rít ước trở thành vua Phút chốc, chàng đã đứng trong cung cấm tấp nập người hầu Nhưng chỉ mấy ngày, chán cảnh ăn không ngồi rồi, Rít bỏ cung điện ra đi Lần kia, gặp một người đi buôn, tiền bạc nhiều vô kế, Rít lại ước có thật nhiều tiền Điều ước được thực hiện Nhưng có của, Rít luôn bị bọn cướp rình rập Thế là tiền bạc cũng chẳng làm chàng vui Chỉ còn điều ước cuối cùng Nhìn những trời, Rít ước bay được như mây Chàng bay khắp nơi, ngắm cảnh trên trời dưới biển Nhưng mãi rồi cũng chán, chàng lại thèm được trở về quê
Lò rèn của Rít lại đỏ lửa, ngày đêm vang tiếng búa đe Sống giữa sự quý trọng của dân làng, Rít thấy sống có ích mới là điều đáng mơ ước
TRUYỆN CỔ TÍCH BA- NA
Khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất
Câu 1 Chàng Rít được tiên ông tặng cho những gì ? (M 1 - 0,5 đ)
A Vàng bạc
B Lò rèn mới
C Ba điều ước
Câu 2: Chuyện gì xảy ra với Rít khi chàng có của ? (M2 - 0,5 đ)
A Chán cảnh ăn không ngồi rồi
B Luôn bị bọn cướp rình rập
C Làm chàng vui
Câu 3:Trong bài có mấy hình ảnh so sánh? Là những hình ảnh nào? (M3- 1đ)
A 1 hình ảnh là:
………
Trang 12B 2 hình ảnh là :
………
C 3 hình ảnh là:
………
Câu 4: Câu chuyện trên muốn nói với ta điều gì?
………
Câu 5 Gạch chân dưới 2 từ chỉ hoạt động trong câu văn sau:
Chàng bay khắp nơi, ngắm cảnh trên trời dưới biển
Câu 6 Đặt dấu chấm hay dấu chấm hỏi vào cuối mỗi câu sau cho thích hợp: a) Điều gì mới là quan trọng đối với chàng Rít
b) Ba điều ước của chàng Rít không làm chàng vui
Câu 7: Tìm và ghi lại một câu theo mẫu “Ai thế nào?” trong bài
………
Câu 8: Khoanh vào chữ cái trước nhóm từ có từ không cùng nhóm với các từ còn lại
A dòng sông, mái đình, cây đa, chân thật
B Bố mẹ, ông bà, anh chị, chú bác
C trẻ em, trẻ thơ, trẻ con, em bé
Câu 9: Viết một câu có sử dụng hình ảnh so sánh theo kiểu so sánh ngang bằng
………
II- Chính tả (3 điểm):
Cây gạo Cây gạo bền bỉ làm việc đêm ngày, chuyên cần lấy từ đất, nước và ánh sáng Cây chỉ còn những cành trơ trụi, nom như cằn cỗi Nhưng không, dòng nhựa trẻ đang rạo rực khắp thân cây Xuân đến, lập tức cây gạo già lại trổ lộc nảy hoa, lại gọi chim chóc tới, cành cây đầy tiếng hót và màu đỏ thắm
Theo VŨ TÚ NAM III-Tập làm văn (7 điểm):
Em hãy viết một đoạn văn từ 7 – 10 câu kể về một người mà em yêu quý
Trang 13BÀI KIỂM TRA ĐỊNH KÌ HỌC KỲ I
I Đọc hiểu:
Dựa theo nội dung bài đọc, khoanh tròn chữ cái trước ý trả lời đúng cho mỗi câu hỏi dưới đây:
ĐƯỜNG VÀO BẢN
Tôi sinh ra và lớn lên ở một bản hẻo lánh gần biên giới phía Bắc Con đường
từ huyện lị vào bản tôi rất đẹp
Đoạn đường dành riêng cho dân bản tôi đi về phải vượt qua một con suối to Nước suối bốn mùa trong veo, rào rạt Nước trườn qua kẽ đá, lách qua những mỏm
đá ngầm tung bọt trắng xóa Hoa nước bốn mùa xòe cánh trắng như trải thảm hoa đón mời khách gần xa đi về thăm bản
Những ngày nắng đẹp, người đi trên đường nhìn xuống suối sẽ bắt gặp những đàn cá nhiều màu sắc tung tăng bơi lội Cá như vẽ hoa, vẽ lá giữa dòng… Bên trên đường là sườn núi thoai thoải Núi cứ vươn mình lên cao, cao mãi Con đường men theo một bãi rừng vầu, cây mọc san sát, thẳng tắp, dày như ống đũa Đi trên đường, thỉnh thoảng khách còn gặp những cây cổ thụ Có cây trám trắng, trám đen thân cao vút như đến tận trời… Những con lợn ục ịch đi lại ở ven đường, thấy người, giật mình hộc lên những tiếng dữ dội rồi chạy lê cái bụng quét đất Những con gà mái dẫn con đi kiếm ăn cạnh đường gọi nhau nháo nhác…
Con đường đã nhiều lần đưa tiễn người bản tôi đi công tác xa và cũng đã từng đón mừng cô giáo về bản dạy chữ Nhưng dù ai đi đâu về đâu, khi bàn chân đã bén hòn đá, hòn đất trên con đường thân thuộc ấy thì chắc chắn sẽ hẹn ngày quay lại
(Theo Vi Hồng - Hồ Thủy Giang)
1 Đoạn văn trên tả cảnh vùng nào?
A.núi
B.biển
C.đồng bằng
2 Đoạn văn trên tả cảnh gì?
A.suối
B.con đường
C.suối và con đường
3 Vật gì năm ngang đường vào bản?
A.ngọn núi
Trang 14B.rừng vầu
C.con suối
4 Những ngày nắng đẹp, người đi trên đường nhìn thấy gì?
A.cá, lợn và gà
B.cá, núi, rừng vầu, cây trám trắng, trám đen, lợn và gà
C.những cây cổ thụ
5 Câu nào dưới đây có hình ảnh so sánh?
A.Con đường men theo một bãi rừng vầu, cây mọc san sát, thẳng tắp, dày như ống đũa
B.Đoạn đường dành riêng cho dân bản tôi đi về phải vượt qua một con suối to C.Những con gà mái dẫn con đi kiếm ăn cạnh đường gọi nhau nháo nhác…
6 Điền dấu phẩy vào câu “Đường vào bản tôi phải vượt qua một con suối nước bốn mùa trong veo bọt tung trắng xóa.”
A.Đường vào bản tôi, phải vượt qua một con suối nước bốn mùa trong veo bọt tung trắng xóa
B.Đường vào bản tôi phải vượt qua một con suối, nước bốn mùa trong veo bọt tung trắng xóa
C.Đường vào bản tôi phải vượt qua một con suối nước bốn mùa trong veo, bọt tung trắng xóa
7 Em hiểu gì về câu “Nhưng dù ai đi đâu về đâu, khi bàn chân đã bén hòn đá, hòn đất trên con đường thân thuộc ấy thì chắc chắn sẽ hẹn ngày quay lại.”
……… ………
……… ………
……… ………
8 Đặt một câu có hình ảnh so sánh:
……… ………
II KIỂM TRA VIẾT:
I Chính tả:
Âm thanh thành phố
Trang 15Hồi còn đi học, Hải rất say mê âm nhạc Từ căn gác nhỏ của mình, Hải có thể nghe tất cả các âm thanh náo nhiệt, ồn ã của thủ đô Tiếng ve kêu rền rĩ trong những đám lá cây bên đường Tiếng kéo lách cách của những người bán thịt bò khô
Theo Tô Ngọc Hiến
II Tập làm văn:
Đề bài: Hãy viết một bức thư ngắn thăm hỏi một người thân mà em quý mến
II Đọc hiểu (3,5 điểm)
* Đọc thầm bài: "Cửa Tùng" sau đó khoanh tròn vào ý trả lời đúng nhất cho mỗi câu hỏi sau
Cửa Tùng
Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải – con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời chống Mĩ cứu nước Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi
Từ cầu Hiền Lương thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng Bãi cát ở đây từng được ngợi ca là "Bà chúa của các bãi tắm" Diệu kì thay trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục
Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển
Theo Thuỵ Chương
Đọc thầm bài Cửa Tùng, sau đó khoanh vào ý trả lời đúng nhất:
1 Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp? (0,5 điểm)
a Thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng, những rặng phi lao rì rào gió thổi
b Những cánh đồng lúa trải dài đôi bờ
Trang 16c Những chiếc thuyền cặp bến hai bờ sông.
2 Những từ ngữ nào miêu tả ba sắc màu nước biển trong một ngày? (0,5 điểm)
a Xanh thẫm, vàng tươi, đỏ rực
b Xanh nhạt, đỏ tươi, vàng hoe
c Hồng nhạt, xanh lơ, xanh lục
3 Bờ biển Cửa Tùng được so sánh với hình ảnh nào? (0,5 điểm)
a Một dòng sông
b Một tấm vải khổng lồ
c Một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim
4 Trong các từ dưới đây, từ nào là từ chỉ hoạt động? (0,5 điểm)
a Thuyền
b Thổi
c Đỏ
5 Bộ phận nào trong câu: "Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển." trả lời câu hỏi
Ai (con gì, cái gì)?
a Cửa Tùng
b Có ba sắc màu nước biển
c Nước biển
Câu 6: Tìm bộ phận câu trả lời cho câu hỏi "là gì?" trong câu: "Câu lạc bộ thiếu nhi là nơi chúng em vui chơi, rèn luyện và học tâp." (0,5 điểm)
Trang 17Câu 7: Đặt câu "Ai thế nào?" (0,5 điểm)
B Viết (4 điểm)
1 Chính tả (2 điểm)
Nghe – viết: Nhà rông ở Tây Nguyên
Gian đầu nhà rông là nơi thờ thần làng, trên vách treo một giỏ mây đựng hòn
đá thần Đó là hòn đá mà già làng nhặt lấy khi chọn đất lập làng Xung quanh hòn đá thần, người ta treo những cành hoa đan bằng tre, vũ khí, nông cụ của cha ông truyền lại và chiêng trống dùng khi cúng tế
2 Tập làm văn (2 điểm)
Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5-7 câu) kể những điều em biết về nông thôn (hoặc thành thị)
Gợi ý:
Nhờ đâu em biết (em biết khi đi chơi, khi xem ti vi, khi nghe kể )?
Cảnh vật, con người ở nông thôn (hoặc thành thị) có gì đáng yêu?
Em thích nhất điều gì?
Tình cảm của em về cảnh vật và con người ở nông thôn (hoặc thành thị)?
5 Đề thi học kì 1 môn Tiếng Việt lớp 3 - Đề 3
A: KIỂM TRA ĐỌC (10 điểm)
I Đọc thành tiếng: ( …./5 điểm)
II Đọc hiểu: (…./5 điểm) (20 phút) - Đọc thầm bài đọc sau:
Đường bờ ruộng sau đêm mưa
Sau trận mưa đêm qua, đường bờ ruộng trơn như đổ mỡ Tan học về, các bạn học sinh tổ Đức Thượng phải men theo bờ cỏ mà đi Các bạn phải lần từng bước một
để khỏi trượt chân xuống ruộng
Chợt một cụ già từ phía trước đi lại Tay cụ dắt một em nhỏ Em bé đi trên bờ
cỏ còn bà cụ đi trên mặt đường trơn Vất vả lắm hai bà cháu mới đi được một quãng
Trang 18ngắn Chẳng ai bảo ai, mọi người đều tránh sang một bên để nhường bước cho cụ già
và em nhỏ
Bạn Hương cầm lấy tay cụ:
- Cụ đi lên vệ cỏ kẻo ngã
Bạn Sâm đỡ tay em nhỏ:
- Cụ để cháu dắt em bé
Đi khỏi quãng đường lội, bà cụ cảm động nói:
- Các cháu biết giúp đỡ người già như thế này là tốt lắm Bà rất cảm ơn các cháu
Các em vội đáp:
- Thưa cụ, cụ đừng bận tâm ạ Thầy giáo và cha mẹ thường dạy chúng cháu phải giúp đỡ người già và trẻ nhỏ
(Theo Đạo đức lớp 4, NXBGD - 1978)
Dựa vào nội dung bài đọc, khoanh tròn vào ý đúng nhất và hoàn thành tiếp các bài tập sau:
Câu 1 (0,5 điểm): Hương và các bạn gặp bà cụ và em bé trong hoàn cảnh nào?
A Hai bà cháu cùng đi trên con đường trơn như đổ mỡ
B Bà đi trên mặt đường trơn còn em bé đi ở bờ cỏ
C Hai bà cháu dắt nhau đi ở bờ cỏ
Câu 2 (0,5 điểm): Hương và các bạn đã làm gì?
A Nhường đường và giúp hai bà cháu đi qua quãng đường lội
B Nhường đường cho hai bà cháu