0,5 - Chế độ mưa của nước ta có sự phân mùa khá rõ rệt và khác nhau cả về thời gian mùa mưa giữa các địa phương (dẫn chứng: Bắc Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ mưa từ tháng 5 đến tháng 10; Duyên[r]
Trang 1SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
HÀ NAM
ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
LỚP 9 THCS NĂM 2011
Môn: Địa lí
(Đáp án có 03 trang)
1
(4,0
điểm)
a Trình bày và giải thích đặc điểm chế độ mưa của nước ta
- Tổng lượng mưa trung bình năm của nước ta khá lớn (phần lớn diện tích lãnh
thổ nước ta nhận được lượng mưa từ 1600mm trở lên) 0,5 Do: Vị trí địa lí, giáp biển Đông với đường bờ biển kéo dài và do hoạt động bão
- Lượng mưa trung bình của nước ta phân bố không đều trên khắp lãnh thổ (dẫn
chứng địa phương: dưới 800mm, 800 - 1600mm, trên 2000mm)
0,5
Do: Ảnh hưởng của địa hình, hướng gió, dải hội tụ nhiệt đới 0,5
- Chế độ mưa của nước ta có sự phân mùa khá rõ rệt và khác nhau cả về thời gian
mùa mưa giữa các địa phương (dẫn chứng: Bắc Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ mưa
từ tháng 5 đến tháng 10; Duyên hải miền Trung mưa từ tháng 8 đến tháng 12; sự
phân mùa mưa - khô sâu sắc nhất là ở vùng Tây Nguyên, Nam Bộ)
0,5
Do: Các vùng mưa vào mùa hạ do vào mùa hạ có gió mùa mùa hạ thổi từ biển tới
đem theo lượng hơi nước gây mưa trên phần lớn lãnh thổ nước ta
Các vùng mưa vào thu đông do nằm ở sườn khuất gió Tây Nam, do tác động của
front và dải hội tụ nhiệt đới, bão
0,5
Các vùng có mùa mưa - khô sâu sắc do ít chịu sự nhiễu loạn của thời tiết nên vào
mùa khô lượng mưa nhỏ
b Nêu ảnh hưởng chế độ mưa của nước ta đến sản xuất và đời sống.
+ Lượng mưa lớn thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp
+ Phát triển nhiều ngành kinh tế khác như lâm nghiệp, giao thông vận tải thủy,
nuôi trồng thủy sản
+ Lượng mưa lớn, phân bố không đều trong năm dẫn đến mùa mưa gây úng lụt,
mùa khô gây hạn hán thiếu nước cho sản xuất và sinh hoạt
2
(3,0
điểm)
a
b
Viết công thức tính mật độ dân số trung bình.
Mật độ dân số =
(người/km2) diện tích
Nhận xét và giải thích mật độ dân số của cả nước và các vùng trong thời gian trên.
- Nhận xét:
+ Mật độ dân số trung bình của cả nước cao và tăng lên (dẫn chứng) 0,5
+ Mật độ dân số trung bình của các vùng cũng tăng lên (dẫn chứng) 0,5 + Mật độ dân số giữa các vùng không đều, có 3 vùng có mật độ cao hơn trung 0,75
Trang 2bình cả nước (Đồng bằng sông Hồng, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu
Long), Đồng bằng sông Hồng là vùng có mật độ dân số cao nhất còn Tây Nguyên
là vùng có mật độ dân số thấp nhất
- Giải thích:
+ Mật độ dân số nước ta cao vì nước ta có diện tích nhỏ nhưng lại có số dân đông
+ Mật độ dân số trung bình cả nước và các vùng tăng lên do dân số nước ta vẫn
gia tăng khá nhanh trong thời gian qua
+ Những vùng có mật độ dân số cao hơn trung bình cả nước do điều kiện tự nhiên
thuận lợi, kinh tế, đô thị phát triển mạnh và ngược lại những vùng kinh tế kém
phát triển, điều kiện tự nhiên khó khăn thì mật độ dân số thấp
Đồng bằng sông Hồng có điều kiện tự nhiên thuận lợi, kinh tế phát triển và có lịch
sử khai thác lãnh thổ sớm nên có mật độ dân số cao Tây Nguyên là vùng miền
núi, kinh tế vẫn chủ yếu dựa vào nông nghiệp, lâm nghiệp nên có mật độ dân số
thấp
0,25 0,25 0,25
0,25
3
(7,0
điểm)
a Phân tích các nhân tố tự nhiên thuận lợi ảnh hưởng đến sự phát triển và phân bố công nghiệp của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ.
- Tài nguyên thiên nhiên của vùng đa dạng, tạo cơ sở để phát triển cơ cấu công
nghiệp đa ngành, một số tài nguyên có trữ lượng lớn là cơ sở để phát triển các
ngành công nghiệp trọng điểm
0,5
+ Khoáng sản:
Nhiên liệu, năng lượng: than ở Quảng Ninh phát triển công nghiệp năng lượng,
công nghiệp hóa chất
0,5
Kim loại: sắt ở Thái Nguyên, Quý Xa; đồng, thiếc phát triển công nghiệp luyện
Phi kim loại: apatit ở Lào Cai, pirit phát triển công nghiệp hóa chất 0,5
Vật liệu xây dựng: đá vôi, sét phát triển công nghiệp vật liệu xây dựng 0,5
+ Thủy năng dồi dào trên các hệ thống sông phát triển công nghiệp thủy điện 0,5
+ Tài nguyên đất, nước, khí hậu, rừng, nguồn lợi sinh vật biển cung cấp nguyên
liệu cho công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản
(Thí sinh không nêu nơi phân bố khoáng sản hoặc phát triển ngành công nghiệp
cho nửa tổng số điểm phần khoáng sản)
0,5
b Nêu tên các ngành kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ Tại sao nói phát triển tổng hợp kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ góp phần quan trọng trong chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng.
- Các ngành kinh tế biển ở Duyên hải Nam Trung Bộ:
+ Khai thác khoáng sản biển: muối, cát titan, dầu khí
+ Nuôi trồng và đánh bắt thủy sản
+ Du lịch biển
+ Giao thông vận tải biển
- Phát triển tổng hợp kinh tế biển sẽ góp phần đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh
tế của vùng, vì:
+ Khai thác được các thế mạnh về biển của vùng
+ Thúc đẩy tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế của vùng
0,5 0,5 0,5 0,5
0,5 0,5
a Tính năng suất lúa (tạ/ha)
Trang 3(6,0
điểm)
- Kẻ bảng tính và điền kết kết quả
Năm Năng suất lúa cả năm (tạ/ha)
0,75
b Vẽ biểu đồ thích hợp thể hiện mối quan hệ giữa diện tích và sản lượng lúa cả
năm của nước ta trong thời gian từ 1980 - 2007.
- Vẽ biểu đồ kết hợp (cột và đường)
- Yêu cầu:
+ Có 2 trục tung: một trục thể hiện diện tích, một trục thể hiện sản lượng lúa cả
năm
+ Trục hoành chia khoảng cách các năm tương ứng
+ Có số liệu, ghi chú, tên biểu đồ
(Vẽ các dạng biểu đồ khác không cho điểm)
2,0
c Nhận xét và giải thích về tình hình sản xuất lúa trong thời gian trên.
- Nhận xét:
+ Diện tích gieo trồng lúa tăng chậm và biến động (dẫn chứng)
+ Sản lượng lúa cả năm tăng nhanh (dẫn chứng)
+ Năng suất lúa cả năm tăng (dẫn chứng)
- Giải thích:
+ Diện tích gieo trồng lúa tăng do đẩy mạnh khai hoang mở rộng diện tích và do
tăng vụ, nhưng gần đây diện tích gieo trồng lúa giảm do việc mở rộng đất chuyên
dùng và thổ cư, quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa thu hẹp diện tích gieo trồng
lúa
+ Năng suất lúa tăng nhờ ứng dụng thành tựu khoa học kĩ thuật trong thâm canh
cây lúa như sử dụng giống mới, phân bón, thuốc trừ sâu
+ Nhờ diện tích và năng suất lúa tăng dẫn đến sản lượng lúa cả năm tăng nhanh
0,5 0,5 0,5 0,5
0,5 0,5
HẾT