1. Trang chủ
  2. » Nghệ sĩ và thiết kế

Đề cương, đề thi học kì 1 môn Vật lý lớp 9 năm 2020 - 2021 THCS Nguyễn Gia Thiều có đáp án | Vật lý, Lớp 9 - Ôn Luyện

10 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 475,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Số đo công của dòng điện cho ta biết lượng điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác trong mạch.. Câu 13: Dùng máy nào đo điện năng tiêu thụ trong [r]

Trang 1

-

ĐIỆN HỌC Câu 1: Điện trở của dây dẫn là gì?

Trị số

I

U

R = không đổi đối với mỗi dây dẫn và được gọi là điện trở của dây dẫn đó

Câu 2: Ý nghĩa của điện trở: Điện trở biểu thị mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn

Câu 3: Phát biểu và viết công thức của định luật Ohm

Định luật Ohm: Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu

dây và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây

Công thức:

R

U

I = I: Cường độ dòng điện qua dây dẫn (A)

R: Điện trở dây dẫn () U: Hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn (V)

Câu 4: Quan hệ giữa điện trở suất và tính dẫn điện của vật liệu

Điện trở suất của vật liệu càng nhỏ thì vật liệu đó dẫn điện càng tốt (Bạc dẫn điện tốt nhất)

Câu 5: Điện trở vật dẫn tiết diện đều phụ thuộc vào những yếu tố nào? Viết công thức thể hiện sự phụ thuộc

Điện trở vật dẫn tiết diện đều phụ thuộc: chiều dài, tiết diện và vật liệu làm dây

Điện trở của một dây dẫn tỉ lệ thuận với chiều dài, tỉ lệ nghịch với tiết diện và phụ thuộc vật liệu làm dây dẫn

Công thức :

S

l

R= l : chiều dài dây dẫn (m)

S : tiết diện dây (m2)

R : điện trở dây dẫn ()

 : điện trở suất (.m)

Câu 6 : Biến trở là gì ? Công dụng của biến trở ?

Biến trở là điện trở có thể thay đổi trị số

Công dụng: được sử dụng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch

Câu 7 : Một biến trở con chạy có ghi (100  - 2 A) Giải thích số ghi trên biến trở

Điện trở lớn nhất của biến trở là 100 

Cường độ dòng điện lớn nhất được phép qua biến trở là 2 A

Câu 8 : Bóng đèn ghi (220 V – 40 W) Giải thích ý nghĩa số ghi trên bóng

Số ghi (220 V – 40 W) có nghĩa: 220 V là hiệu điện thế định mức để đèn sáng bình thường, khi

đó công suất tiêu thụ định mức của đèn là 40 W

Câu 9 : Viết công thức tính công suất của dòng điện theo hiệu điện thế và cường độ dòng điện

Công suất điện của một đoạn mạch bằng tích của hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch và cường

độ dòng điện qua nó

P = U.I P : công suất điện của đọan mạch (W)

U : hiệu điện thế hai đầu đọan mạch (V)

I : cường độ dòng điện qua đọan mạch (A)

Câu 10: Vì sao dòng điện mang năng lượng?

Dòng điện có năng lượng vì nó có thể thực hiện công và cung cấp nhiệt lượng Năng lượng của

dòng điện được gọi là điện năng

Câu 11 : Điện năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng nào? Ví dụ ?

Điện năng có thể chuyển hóa thành các dạng năng lượng khác như: cơ năng, nhiệt năng, năng lượng ánh sáng Ví dụ: Bàn là, bếp điện, đèn dây tóc: điện năng chuyển hóa thành nhiệt năng

Quạt máy, động cơ điện: điện năng chuyển hóa thành cơ năng (có ích) và nhiệt năng (vô ích)

Họ và tên: ………Lớp: 9…

Trang 2

Câu 12: Số đo công của dòng điện cho ta biết điều gì ?

Số đo công của dòng điện cho ta biết lượng điện năng mà đoạn mạch đó tiêu thụ để chuyển hóa

thành các dạng năng lượng khác trong mạch

Câu 13: Dùng máy nào đo điện năng tiêu thụ trong gia đình? Mỗi « số » tương đương với điện năng bao nhiêu?

Dụng cụ để đo điện năng tiêu thụ trong gia đình là công tơ điện (đồng hồ đếm điện năng)

Mỗi số của công tơ điện tương ứng với 1kW.h hay 3600 000 J

Câu 14 : Viết công thức tính công của dòng điện theo công suất và thời gian thực hiện công

A = P.t A: công của dòng điện (J)

P: công suất (W) t: thời gian thực hiện công (s)

Câu 15: Viết công thức tính công dòng điện theo hiệu điện thế, cường độ dòng điện và thời gian thực

A: công của dòng điện (J) U: hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch (V) I: cường độ dòng điện qua mạch (A)

t: thời gian thực hiện công (s)

Câu 16: Phát biểu định luật Jun – Lenxơ Viết công thức của định luật

Định luật: Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương

cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua

Công thức: Q = I2 R t Với Q: nhiệt lượng dây dẫn tỏa ra (J)

I: cường độ dòng điện qua dây dẫn (A) Nếu Q tính bằng Calo Q = 0,24 I 2 R t R: Điện trở dây dẫn ()

t: thời gian dòng điện chạy qua (s)

Bài 21 NAM CHÂM VĨNH CỬU

Câu 1: Nam châm hút được các vật liệu nào, không hút các vật liệu nào?

Nam châm hút sắt, thép, niken, côban, gađôlini … (vật liệu từ) không hút đồng, nhôm, inox và các kim loại không thuộc vật liệu từ

Câu 2: Các cực từ của nam châm:

Nam châm nào cũng có hai từ cực Khi để tự do, cực luôn chỉ hướng Bắc gọi là cực Bắc (N), còn cực luôn chỉ hướng Nam gọi là cực Nam (S) Bình thường, nam châm tự do luôn chỉ hướng Bắc – Nam vì chịu ảnh hưởng của từ trường của Trái Đất

Câu 3: Tương tác giữa hai cực của nam châm

Khi đưa hai nam châm lại gần nhau, các từ cực cùng tên đẩy nhau, các từ cực khác tên hút nhau

Bài 22 TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN - TỪ TRƯỜNG

Câu 1: Tại sao nói dòng điện có tác dụng từ?

Dòng điện chạy qua dây dẫn có hình dạng bất kì đều gây ra lực từ lên kim nam châm đặt gần nó Ta

nói dòng điện có tác dụng từ

Câu 2: Từ trường có ở đâu?

Từ trường tồn tại xung quanh nam châm, xung quanh dây dẫn có dòng điện, xung quanh Trái Đất

Câu 3: Làm thế nào để nhận ra từ trường?

Dùng KNC (nam châm thử) đặt vào nơi cần kiểm tra nếu KNC lệch khỏi hướng Bắc – Nam ban đầu thì

ta nói nơi đó có từ trường (ngoài từ trường Trái Đất)

Trang 3

-

Bài 23 TỪ PHỔ – ĐƯỜNG SỨC TỪ

Câu 1: Từ phổ là gì? Ý nghĩa của từ phổ?

Từ phổ cho ta hình ảnh trực quan về từ trường, là hình ảnh cụ thể về các đường sức từ

Câu 2: Làm thế nào thu được từ phổ?

Có thể thu được từ phổ bằng cách rắc mạt sắt lên tấm nhựa đặt trong từ trường và gõ nhẹ tấm nhựa

Câu 3: Nêu qui ước chiều của đường sức từ:

Các đường sức từ có chiều nhất định Ở bên ngoài thanh nam châm chúng là những đường cong đi

ra từ cực Bắc và đi vào cực Nam của nam châm (RA BẮC – VÀO NAM)

BÀI TẬP ĐIỆN TỪ

Bài 1: Em hãy trình bày cách để nhận biết một điểm nơi bàn học của em có từ trường hay không :

Bài 2: a Nêu qui ước về chiều của đường sức từ ở bên

ngoài của một nam châm ………

b Vẽ chiều các đường sức từ trong hình bên

Bài 3: Một nam châm hình chữ U như hình vẽ bên cạnh

Em hãy vẽ 2 đường sức từ ở không gian 1 (giữa 2 nhánh

của nam châm), vẽ 1 đường sức từ ở không gian 2 ( bên

ngoài nam châm )

Dùng mũi tên chỉ chiều các đường sức từ em vừa vẽ

Bài 4: Xác định chiều của đường sức từ trong các hình dưới đây:

Bài 5 : Xác định các cực của nam châm

Vẽ các đường sức từ qua kim nam châm đã cho và qua các điểm A , B , C

Dùng mũi tên chỉ chiều các đường sức từ đã vẽ

N

S

A

B

C

A

B

C

Trang 4

BÀI TẬP ĐIỆN Bài 1: So sánh tính dẫn điện của Vonfam và Constantan biết điện trở suất của Vonfam 5,5.10-8 m, điện trở suất của Constantan 0,5.10-6 m

-

-

-

Bài 2: Một dây đồng dài 100m, tiết diện 2 mm2 Khi mắc dây dẫn này vào mạch điện có hiệu điện thế 3,4V thì cường độ dòng điện qua dây dẫn là bao nhiêu ? Biết điện trở suất của đồng 1,7.10-8 Ω.m -

-

-

-

-

Bài 3: a Tính chiều dài của một đoạn dây nhôm có điện trở 14 Ω, bán kính 0,05 mm Điện trở suất của nhôm là 2,8.10-8 m b Tính điện trở của một đọan dây đồng có chiều dài 125,6 m, đường kính tiết diện 0,8 mm, biết điện trở suất của đồng là 1,7.10-8 m -

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Bài 5: Giữa hai điểm A, B có hiệu điện thế không đổi 12 V mắc nối tiếp 2 điện trở R1 = 30  và R2 = 20 a Tính điện trở tương đương và công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB b Nếu điện trở R1 chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 1,2 A và điện trở R2 chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 1,5 A thì hiệu điện thế lớn nhất có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch AB là bao nhiêu để không làm hỏng các điện trở? -

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Trang 5

-

Bài 6: Giữa hai điểm A, B của mạch điện có mắc song song 2 điện trở R1 = 30  và R2 = 20  Cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là 2 A a Tính điện trở tương đương và công suất tiêu thụ của đoạn mạch AB b Nếu điện trở R1 chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 1,2 A và điện trở R2 chịu được dòng điện có cường độ lớn nhất là 1,5 A thì hiệu điện thế lớn nhất có thể đặt vào hai đầu đoạn mạch AB là bao nhiêu để không làm hỏng các điện trở? -

-

-

-

-

-

-

-

Bài 7: Người ta mắc đèn ( 220 V –100 W ) vào hiệu điện thế 200 V a Điện năng chuyển hóa thành các dạng năng lượng nào khi sử dụng đèn trên? b Đèn sáng như thế nào? Giải thích? c Tính công suất tiêu thụ thực tế của đèn? Xem như điện trở của đèn không thay đổi -

-

-

-

-

-

-

-

Bài 8: Trên một biến trở có ghi (20 Ω - 1,5 A) a Nêu ý nghĩa các số ghi trên biến trở b Tính hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên hai đầu cuộn dây biến trở c Dây điện trở của biến trở làm bằng chất có điện trở suất 5.10-7 Ωm, tiết diện dây 0,5 mm2 và được quấn đều quanh một lõi sứ tròn đường kính 2 cm Tính số vòng dây của biến trở d Vẽ sơ đồ một mạch điện gồm nguồn điện, khóa K, 1 bóng đèn và biến trở dùng để điều chỉnh độ sáng của đèn -

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Trang 6

Bài 9 : Một bếp điện hoạt động liên tục trong 2 giờ 30 phút ở hiệu điện thế 200 V Khi đó số chỉ công tơ

điện tăng thêm 1,5 số

a Lượng điện năng bếp sử dụng là bao nhiêu Jun?

b Tính công suất của bếp và cường độ dòng điện qua bếp trong thời gian trên

-

-

-

-

-

-

Bài 10: Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 30 , R2 = 20  mắc nối tiếp Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch không đổi bằng 12 V a Tính điện trở tương đương của mạch điện AB và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở b Tính nhiệt lượng tỏa ra ở R2 trong 15 phút c Nếu thay dây dẫn có điện trở R2 = 20  bằng bóng đèn Đ (6 V – 3,6 W) thì đèn có sáng bình thường không? Tại sao? -

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Bài 11: Một đoạn mạch gồm hai điện trở R1 = 12 , R2 = 6  mắc nối tiếp Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch không đổi bằng 9 V a Tính cường độ dòng điện qua mạch b Công suất tiêu thụ của mạch là bao nhiêu? c Điện năng tiêu thụ của mạch trong 45 phút là bao nhiêu Jun , oatgiờ , kiloat giờ d Mắc thêm điện trở R3 song song với R1 thì cường độ dòng điện mạch AB lúc này là 0,9 A Tính giá trị điện trở R3 -

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Trang 7

-

Bài 12 : Đặt hiệu điện thế U = 9 V giữa hai đầu một đoạn mạch gồm: một bóng đèn có ghi (6 V-3 W) mắc nối tiếp với một điện trở R = 8 Ω a Tính điện trở bóng đèn và điện trở tương đương của mạch b Tính cường độ dòng điện qua điện trở R c Bóng đèn có sáng bình thường không? Tại sao? -

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Bài 13: Đoạn mạch điện gồm 2 điện trở R1 = 30 Ω và R2 = 20 Ω được mắc song song vào hai cực nguồn điện có hiệu điện thế không đổi 12 V Dùng Vôn-kế đo hiệu điện thế giữa hai đầu R1, Ampe-kế đo cường độ dòng điện trong mạch chính a Vẽ sơ đồ mạch điện b Tìm số chỉ của ampe kế c Tính nhiệt lượng tỏa ra của đoạn mạch trong 30 phút ra J và cal d Mắc nối tiếp đèn (6 V – 3 W) vào mạch điện trên Đèn sáng thế nào? Tại sao? -

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Trang 8

Bài 14: Một bếp điện có ghi (110 V- 200 W) đươc sử dụng ở hiệu điện thế 110 V để đun nước từ 20 0C đến

70 0C trong thời gian 21 phút Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/Kg.K

a Tính điện trở của bếp điện?

b Tính nhiệt lượng bếp tỏa ra?

c Tính khối lượng nước? (bỏ qua sự mất nhiệt)

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Bài 15: Một bếp điện loại (110 V - 400 W) được sử dụng với hiệu điện thế 110 V để đun sôi 1 lít nước từ nhiệt độ ban đầu 10 0C a Tính điện trở của bếp điện đó và nhiệt lượng cần thiết để đun sôi lượng nước trên, biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K b Tính thời gian đun sôi lượng nước trên, biết hiệu suất của quá trình đun là 90% -

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Trang 9

-

Bài 16: Một ấm đun nước có điện trở 100 Ω được sử dụng ở hiệu điện thế 220V Ấm chứa 2,5 lít nước ở nhiệt độ ban đầu 250C Nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/Kg.K. a Tính công suất ấm điện b Nếu đun ấm nước trong 10 phút thì nhiệt độ ấm điện lúc này là bao nhiêu ? ( Bỏ qua sự mất nhiệt ) -

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Bài 17: Một ấm điện có ghi (220 V- 800 W) được sử dụng ở hiệu điện thế 220 V để đun sôi 2,5 lít nước ở nhiệt độ ban đầu 20 0C Thời gian đun sôi nước là 20 phút 50 giây Biết nhiệt dung riêng của nước là 4200 J/kg.K a Tính nhiệt lượng nước thu vào và nhiêt lượng ấm điện tỏa ra b Tính hiệu suất của ấm c Tính điện năng tiêu thụ ra kWh cho việc đun nước trong một tháng (30 ngày), biết mỗi ngày đun hai ấm như thế Mỗi tháng phải trả bao nhiêu tiền điện cho việc đun nước này biết 1 kWh giá 2500 đồng -

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

Trang 10

Bài 18: Một hộ gia đình sử dụng các thiết bị

điện như bảng 1:

a Em hãy nêu ý nghĩa số ghi của một thiết

bị điện bất kì trong bảng 1

b Tính điện năng tiêu thụ của hộ gia đình

này khi sử dụng các thiết bị được nêu ở bảng 1

trong tháng 11/2020 Biết các thiết bị điện này

đều hoạt động bình thường

c Tính tiền điện hộ gia đình này phải trả

trong tháng 11/2020 với giá bán lẻ điện sinh

hoạt được nêu trong bảng 2

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

-

DẶN DÒ : -

-

Ngày đăng: 11/01/2021, 21:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w