b, Huyết áp là áp lực của máu trong mạch bóp gây ra. Huyết áp ở trong mạch đạt tối đa tương ứng với thời gian tâm thất co và đạt tối thiểu khi tâm thất dãn. Càng gần tim áp lực càng lớn [r]
Trang 1Đề KSCL HSG Sinh 9 – Đề 1
Thời gian làm bài: 120ph
Cõu 1 ( 3đ ) : Nội dung định luật tớnh trội và định luật phõn li của Grego Menden?
Những điều kiện nghiệm đỳng và ý nghĩa của 2 định luật này?
Cõu 2(4đ): a, Nờu túm tắt sự tuần hoàn mỏu trong hai vũng tuần hoàn của người?
Hệ tuần hoàn cú tớnh tự điều chỉnh như thế nào?
b, Huyết ỏp là gỡ? Vỡ sao càng xa tim huyết ỏp càng nhỏ?
c, Hai người cú chỉ số huyết ỏp là 80/120,150/180 Em hiểu điều đú như thế nào? tại sao người mắc bệnh huyết ỏp cao khụng nờn ăn mặn?
Cõu 3(3đ):a, Phõn biệt sự khỏc nhau giữa tế bào thực vật và tế bào động vật?
b, Phõn tớch những đặc điểm tiến hoỏ của hệ cơ người so với hệ cơ thỳ?
Cõu 4 (3đ) Khi ụ xi húa hoàn toàn hỗn hợp thức ăn cơ thể đó sử dụng hết 595,2 lớt
ụ xi
Biết tỉ lệ cỏc loại thức ăn là 1: 3: 6 theo thứ tự Lipit, Protein, Gluxit (Li, Pr, G)
a Tớnh khối lượng từng loại thức ăn trong hỗn hợp trờn?
b Tớnh năng lượng sản ra khi ụxi húa hoàn toàn hỗn hợp thức ăn trờn?
Biết để ụ xi húa hoàn toàn:
+ 1 gam Gluxit cần 0,83 lớt ụxi và giải phúng 4,3 kcal + 1 gam Prụtờin cần 0,97 lớt ụxi và giải phúng 4,1 kcal + 1 gam Lipit cần 2,03 lớt ụxi và giải phúng 9,3 kcal
Câu 5: (4đ)
Cặp gen dị hợp tử là gì? Đặc điểm cơ bản của cặp gen dị hợp tử? Điểm khác nhau cơ bản giữa alen trội với alen lặn? Muốn tạo ra cơ thể dị hợp tử ngời ta phải làm thế nào? Vai trò của cặp gen dị hợp tử trong tiến hoá, chọn giống và trong một
số bệnh di truyền ở ngời?
Cõu 6 (3đ ) Có hai con bò F1 là A và B có kiểu hình khác nhau đều đợc sinh ra từ
một cặp bố mẹ Cho bò A giao phối với bò C và bò B giao phối với bò D Hai bò C
và D có cùng kiểu hình Cặp (A x C) sinh ra hai bò E lông màu vàng và F lông màu
đen Cặp (B x D) sinh đợc bò G lông màu đen
Hãy biện luận và viết sơ đồ lai từ P
Đỏp ỏn- biểu điểm đề 1
Cõu 1:
Trang 2a.Nội dung:
- Định luật tính trội: Khi lai 2 cơ thể thuần chủng P khác nhau bởi 1 cặp tính trạng tương phản thì ở F1 đồng tính mang tính trạng của bố hoặc mẹ, tính trạng đó gọi là tính trạng trội, tính trạng chưa được biêy hiện gọi là tính trạng lặn
- Định luật phân li: Khi cho F1 tự thụ phấn thì ở đời lai thứ hai F2 phân li theo tỉ lệ trung bình 3 trội : 1 lặn
b Điều kiện nghiệm đúng: P phải thuần chủng về các tính trạng tương phản đem
lai, tính trạng trội phải trội hoàn toàn, số lượng cá thể đem lai phải đủ lớn
c Ý nghĩa: Góp phần giải thích nguồn gốc và sự đa dạng của sinh giới trong tự
nhiên; Là cơ cở khoa học và phương pháp tạo ưu thế lai; Muốn chọn giống có hiệu quả phải chọn theo dòng vì F2 có sự phân li tính trạng
do tim co a,Tuần hoàn máu trong hai vòng tuần hoàn của người là:
- Vòng tuần hoàn nhỏ: Máu đỏ thẫm từ tâm thất phải ĐM phổi Phổi(TĐK nhường CO2 nhậnO2 biến máu đỏ thẩm trở thành máu đỏ tươi)TM phổi Tâm nhĩ trái
- Vòng tuần hoàn lớn: Máu đỏ tươi từ tâm thất trái ĐM chủ
Tế bào của các cơ quan( TĐC nhường O2 cho tế bào,nhận CO2 biến máu đỏ tươi thành máu đỏ thẫm) TM chủ Tâm nhĩ phải
- Hệ tuần hoàn có tính tự điều chỉnh cao: đặc tính của hệ tuần hoàn làm việc liên tục suốt đời không phụ thuộc vào ý muốn chủ quan hay khách quan của con người
+ Pha giãn chung bằng pha làm việc là 0,4 giây, sự nhịp nhàng giữa hai pha co giãn làm cho tim hoạt động nhịp nhàng
+ Trên thành tim có hạch tự động đảm bảo sự điều hòa hoạt động của tim khi tăng nhịp và giảm nhịp
+ Hệ tuần hoàn có đội quân bảo vệ cực mạnh tạo ra hệ thống miễn dịch đó là các loại bạch cầu hàng rào bảo vệ, làm cho máu trong sạch
+ Mao mạch dễ vỡ do đó là cơ chế tự vệ có hiệu quả khả năng đông máu trong máu có hồng cầu và huyết tương, tiểu cầu giải phóng ra enzim và protein hòa tan với ion Ca++ khi mạch vỡ thay đổi áp suất tạo ra tơ máu gây nên đông máu, nhờ
có cơ chế này mà hệ tuần hoàn luôn là một dòng trong suốt
b, Huyết áp là áp lực của máu trong mạch bóp gây ra Huyết áp ở trong mạch đạt
tối đa tương ứng với thời gian tâm thất co và đạt tối thiểu khi tâm thất dãn Càng gần tim áp lực càng lớn thì huyết áp lớn và càng xa tim áp lực càng nhỏ thì huyết
áp càng nhỏ Vì năng lượng do tâm thất co đẩy máu đi càng giảm trong hệ mạch, dẫn đến sức ép của máu lên thành mạch càng giảm dần
c, 120 mmHg là huyết áp tối đa, 80 mmHg là huyết áp tối thiểu Người có chỉ số
này là huyết áp bình thường Huyết áp 150 mmHg là huyết áp tối thiểu, 180 mmHg là huyết áp tối đa, người có chỉ số này là người cao huyết áp
* Người bị cao huyết áp không nên ăn mặn vì:
- Nếu ăn mặn nồng độ Na trong huyết tương của máu cao và bị tích tụ hai bên thành mạch máu, dẫn đến tăng áp suất thẩm thấu của mao mạch, mạch máu hút
Trang 3nước tăng huyết ỏp.
- Nếu ăn mặn làm cho huyết ỏp tăng cao đẫn đến nhồi mỏu cơ tim, vỡ động mạch, đột quỵ, tử vong
a) Tớnh khối lượng từng loại thức ăn cần dựng
Theo bài ra: Lipit: Prụtờin : Gluxit = 1: 3 : 6 ị Pr =3.Li ; G = 6.Li (1)
Ta cú phương trỡnh: 0,83 G + 0,97 Pr + 2,03 Li = 595,2 ( 2)
Thay (1) vào( 2) ta được: 0,83.6Li + 0,97 3Li + 2,03 Li = 595,2 (3)
Giải (3) được: Li = 60 => Pr = 3.60 = 180 gam; G = 6.60 = 360 gam
b) Tớnh năng lượng sinh ra khi ụxi húa hoàn toàn lượng thức ăn trờn:
Theo giỏ trị dinh dưỡng của từng loại thức ăn ở đề bài:
=> năng lượng = 4,3 360 + 4,1 180 + 9,3 60 = 2844 kcal
3.b,Những đặc điểm tiến hoỏ:
+ Thể hiện qua sự phõn húa ở chi trờn và tập trung ở chi dưới
- cơ chi trờn phõn húa thành cỏc nhún cơ phụ trỏch những cử động linh hoạt của bàn tay, ngún tay đặc biệt là cơ ngún cỏi rất phỏt triển
- Cơ chi dưới cú xu hướng tập trung thành nhúm cơ lớn, khỏe ( như cơ mụng, cơ đựi )
Giỳp cho sự vận động di chuyển ( chạy, nhảy ) linh hoạt và giữ cho cơ thể cú tư thế thăng bằng trong dỏng đứng thẳng
- Ngoài ra, ở người cũn cú cơ vận động lưỡi phỏt triển giỳp cho vận động ngụn ngữ núi
- Cơ nột mặt phõn húa giỳp biểu hiện tỡnh cảm qua nột mặt
Câu 3:1 Cặp gen dị hợp tử:
Hai alen của một cặp gen tơng ứng tồn tại ở một vị trí nhất định của một cặp NST tơng đồng, chúng khác nhau bởi số lợng, thành phần và trình tự phân bố các nuclêôtit
2 Đặc điểm cơ bản của cặp gen dị hợp tử:
- Gồm hai alen có cấu trúc khác nhau
- Khi phát sinh giao tử tạo nên hai loại giao tử
- Có tính di truyền không ổn định
3 Điểm khác nhau cơ bản giữa alen trội và alen lặn:
- Khác nhau về số lợng, thành phần và trình tự sắp xếp các nuclêôtit
- Quy định các kiểu hình khác nhau
- Alen trội có thể lấn át hoàn toàn hay không hoàn toàn alen lặn
4 Phơng pháp tạo cơ thể dị hợp tử:
- ở thực vật: Lai khác dòng; gây đột biến thuận nghịch từ các dạng đồng hợp tử
- ở động vật: Giao phối giữa các cá thể thuộc hai giống thuần khác nhau, dùng con lai F1 làm sản phẩm
5 Vai trò của cặp gen dị hợp tử:
- Trong tiến hoá: Tạo u thế lai giúp sinh vật thích nghi tốt hơn với điều kiện sống Thể dị hợp trung hoà các đột biến gen lặn gây hại Dị hợp tích luỹ các đột biến và tạo điều kiện cho các đột biến tiềm ẩn, tránh tác dụng của chọn lọc tự nhiên…
- Trong chọn giống: Tạo u thế lai ở thực vật và lai kinh tế ở động vật, nâng cao năng suất, phẩm chất và sức chống chịu với điều kiện bất lợi của môi trờng…
- Trong một số bệnh di truyền ở ngời: Dị hợp hạn chế đợc sự xuất hiện một
số đột biến lặn có hại ở ngời, đồng thời cũng tạo điều kiện cho đột biến có lợi có
điều kiện tích luỹ và nhân lên qua các thế hệ…
Trang 4Câu 5:Quy ớc: Gen A – lông đen; gen a – lông vàng;
Cặp gen Aa – lông lang trắng đen
1 Bò lông lang trắng đen có kiểu gen Aa, phải nhận 1 giao tử A từ bố (hoặc mẹ) và
một giao tử a từ mẹ (hoặc bố) Vậy nên bò lông lang trắng đen có thể đ ợc tạo ra từ một trong các phép lai sau:
- P AA x aa; - P AA x Aa; - P Aa x Aa; - P Aa x aa;
2 Vì F2 có 50% bò lông lang trắng đen (Aa) → xảy ra 2 TH sau:
- F2 có tỉ lệ chung về kiểu hình là 50% : 50% = 1 : 1 → phép lai của F1 là:
AA x Aa hoặc Aa x aa
- F2 có tỉ lệ chung về kiểu hình là 25% : 50% : 25% = 1 : 2 : 1 → phép lai của F1 là:
Aa x Aa Vậy F1 có thể mang một trong các kiểu gen AA, Aa, aa
* Nếu F1 là AA (lông đen) → P đều phải có kiểu gen AA (lông đen)
* Nếu F1 là aa (lông vàng → P đều phải có kiểu gen aa (lông vàng)
* Nếu F1 là Aa → P phải có kiểu gen AA (lông đen) và aa (lông vàng)
+ Sơ đồ lai từ P → F1:
- P AA x AA; - P AA x aa; - P AA x aa;
+ Sơ đồ lai từ F1 → F2:
- F1 AA x Aa; - F1 Aa x aa; - P Aa x Aa;
3 Bò E lông vàng (aa) → A và C đều phải tạo đợc giao tử a.
Bò F lông đen (AA) → A và C đều phải tạo đợc giao tử A
Vậy A và C đều có kiểu gen Aa (lông lang trắng đen)
Mà D cùng kiểu gen với C nên D có kiểu gen Aa (lông lang trắng đen)
Bò G lông đen (AA) → B phải tạo đợc giao tử A, mà bò B có kiểu hình khác bò A nên bò B có kiểu gen AA (lông đen)
Bò A có kiểu gen Aa và bò B có kiểu gen AA → P có thể là:
- P AA (lông đen) x Aa (lông lang trắng đen)
- P Aa (lông lang trắng đen) x Aa (lông lang trắng đen)
- Sơ đồ lai: * A x C: Aa x Aa * B x D: AA x Aa
Đề KSCL HSG Sinh 9 Đề 2
Thời gian làm bài : 120ph
Cõu 1 (2 đ )
Nờu điều kiện nghiệm đỳng của quy luật phõn li, quy luật phõn li độc lập của Menđen ? So sỏnh 2 qui luật đú
Cõu 2 ( 4đ)
1 Biến dị tổ hợp là gỡ ? Hóy nờu thớ dụ Nguyờn nhõn? í nghĩa?
2 Giải thớch vỡ sao biến dị tổ hợp xuất hiện nhiều ở hỡnhthức sinh sản hữu tớnh
và hạn chế xuất hiện ở sinh sản vụ tớnh?
Cõu 3 (3 đ)
Khi lai giữa hai giống lỳa, người ta thu được kết quả như sau: 120 cõy thõn cao, hạt dài, 119 cõy thõn cao, hạt trũn, 121 cõy thõn thấp, hạt dài; 120 cõy thõn thấp, hạt trũn Biện luận và lập sơ đồ lai của P
Biết rằng tớnh trạng chiều cao của thõn và hỡnh dạng của hạt di truyền độc lập với nhau; thõn cao, hạt dài là tớnh trạng trội hoàn toàn
Cõu 4 (3đ)a, Khi nghiờn cứu về chức năng của tủy sống trờn một con ếch tủy, một
bạn học sinh vụ tỡnh đó làm đứt một số rễ tủy, bằng cỏch nào em cú thể phỏt hiện được rễ nào cũn, rễ nào bị đứt Hóy giải thớch
Trang 5b, Tại sao nói dây thần kinh tủy là dây pha?
Câu 5(4đ) a, Giải thích vì sao khi thở sâu và giảm số nhịp thở trong mỗi phút sẽ
làm tăng hiệu quả hô hấp?
b, Tại sao khi dừng chạy rồi mà chúng ta vẫn phải thở gấp thêm một thời gian rồi mới hô hấp trở lại bình thường?
Câu 6 (4đ) Lấy máu của 4 người: Dũng, Thảo, Thủy ,Mai mỗi người là một nhóm
máu khác nhau Rồi tách ra thành các phần riêng biệt (huyết tương và hồng cầu riêng) Sau đó cho hồng cầu trộn lẫn với huyết tương, thu được kết quả như sau:
Huyết
tương
Hồng cầu
Dấu(+) là phản ứng dương tính, hồng cầu bị ngưng kết; dấu(-) là phản ứng
âm tính, hồng cầu không bị ngưng kết Hãy xác định nhóm máu của 4 người trên
Đề 3
Câu 5 (4,5 điểm) Một người bình thường, hô hấp thường 16 nhịp/phút, người
này hô hấp sâu là 12 nhịp/phút, biết rằng mỗi nhịp của hô hấp thường cần 500 ml không khí/phút; người hô hấp sâu cần 800 ml/phút
a Hãy tính lưu lượng khí lưu thông, khí vô ích và hữu ích tới phế nang, cho biết khí vô ích ở khoảng chết của mỗi nhịp hô hấp thường và hô hấp sâu là 150 ml
b Phân biệt hô hấp thường và hô hấp sâu
Trang 6Đáp án đề 3
Câu 5 (4,5 điểm
Một người thở bình thường 15 nhịp/phút, mỗi nhịp hít vào 400ml không khí: + Khí lưu thông /phút là: 15 400ml = 6000 (ml)
+ Khí vô ích ở khoảng chết là: 150ml 16 = 2400 (ml)
+ Khí hữu ích vào đến phế nang là: 6000ml - 2400ml = 3600 (ml)
Khi người đó thở sâu 12 nhịp/phút mỗi nhịp hít vào 600ml + Khí lưu thông /phút là: 600ml.12 = 7200 (ml)
+ Khí vô ích ở khoảng chết là: 150ml 12 = 1800 (ml)
+ Khí hữu ích vào đến phế nang là: 6000ml – 1800ml = 4200 (ml)
S khác nhau gi u hô h p thự ữ ấ ường v hô h p sâu:à ấ
- Diễn ra một cách tự nhiên, không
ý thức
- Số cơ tham gia vào hoạt động
hô hấp ít hơn (chỉ có sự tham gia
của 3 cơ: Cơ nâng sườn, cơ giữa
sườn ngoài và cơ hoành)
- Lưu lượng khí được trao đổi ít
- Là một hoạt động có ý thức
- Số cơ tham gia vào hoạt dộng hô hấp nhiều hơn (ngoài 3 cơ tham gia trong hô hấp thường còn có sự tham gia của cơ ức đòn chũm, cơ giữa sườn trong, cơ hạ sườn
- Lưu lượng khí được trao đổi nhiều hơn
Trang 7Đáp án- bảng điểm đề 2
1.Điều kiện nghiệm đúng cho mỗi quy luật:
- Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li: Quá trình giảm phân hình thành
giao tử diễn ra bình thường, P thuần chủng về cặp tính trạng đem lai, số cá thể phân tích phải lớn, tính trội là trội hoàn toàn
- Điều kiện nghiệm đúng của quy luật phân li độc lập: Quá trình gi m phânả
di n ra bình thễ ường P thu n ch ng v c p tính tr ng em lai, s cá th phânầ ủ ề ặ ạ đ ố ể tích ph i l n,, v các c p gen ph i phân li ả ớ à ặ ả độ ậc l p (m i c p gen alen n m trênỗ ặ ằ các c p nhi m s c th tặ ễ ắ ể ương đồng khác nhau )
- Biến dị tổ hợp: là loại biến dị xãy ra do sự sắp xếp lại các gen quy định các tính trạng trong quá trình sinh sản, dẫn đến ở con lai xuất hiện các kiểu hình mới so với bố mẹ chúng
- Thí dụ:
Khi cho lai giữa cây đậu Hà Lan thuần chủng có hạt vàng, trơn với các cây thuần chủng có hạt xanh, nhăn thu được F1 đều có hạt vàng, trơn
Cho F1 tiếp tục thụ phấn, F2 có tỷ lệ kiểu hình rút gọn xấp xỉ 9 vàng, trơn: 3 vàng, nhăn: 3 xanh, trơn: 1 xanh, nhăn
Do sự sắp xếp lại các gen quy định các tính trạng trong quá trình sinh sản nên ở con lai F2, ngoài 2 kiểu hình giống ở 1 với F1 là hạt vàng, trơn và hạt xanh, nhăn; còn xuất hiện biến dị tổ hợp là hạt vàng, nhăn và hạt xanh trơn
- Giải thích biến dị tổ hợp nhiều ở sinh sản hữu tính…
Sinh sản hữu tính là quá trình sinh sản phải dựa vào hai quá trình giảm phân và thụ tinh Trong giảm phân, tạo giao tử, do có sự phân ly của các cặp gen dẫn đến tạo ra nhiều loại giao tử mang gen khác nhau đó tổ hợp lại với nhau trong thụ tinh tạo ra nhiều loại hợp tử khác nhau => BDTH
Trang 8Các hiện tượng nói trên không xảy ra trong quá trình sinh sản vô tính ít tạo ra biến
dị tổ hợp
a Giải thích và viết sơ đồ lai
* Quy ước:
A - thân cao, a - thân thấp
B - hạt dài, b - hạt tròn
* Xét riêng từng cặp tính trạng
Thân cao 120 + 119 1
= =
Thân thấp 121 + 120 1
=> P: Aa x aa
Hạt tròn 119 + 120 1
= =
Hạt dài 120 + 121 1
=> P: Bb x bb
* Kết hợp 2 cặp tính trạng ta được 2 trường hợp:
P1 : AaBb ( thân cao, hạt dài) x aabb (Thân thấp, hạt tròn)
P2 : Aabb ( thân cao, hạt tròn) x aaBb (Thân thấp, hạt dài)
* Sơ đồ lai:
+ Trường hợp 1:
PB : AaBb ( thân cao, hạt dài) x aabb (Thân thấp, hạt tròn)
G : AB, Ab, aB, ab ab
FB : Kiểu gen: 1 AaBb : 1 Aabb : 1aaBb : 1 aabb
Kiểu hình :1 thân cao, hạt dài : 1 thân cao, hạt tròn
1 thân thấp, hạt dài: 1 thân thấp, hạt tròn
+ Trường hợp 2:
PB : Aabb ( thân cao, hạt tròn) x aaBb (Thân thấp, hạt dài)
G: Ab ; ab aB, ab
FB : Kiểu gen: 1 AaBb : 1 Aabb : 1aaBb : 1 aabb
Kiểu hình :1 thân cao, hạt dài : 1 thân cao, hạt tròn
1 thân thấp, hạt dài: 1 thân thấp, hạt tròn
1- Kích thích rất mạnh lần lượt các chi (bằng dd HCl 3% )
+ Nếu chi đó không co, các chi còn lại co chứng tỏ rễ trước bên đó bị đứt, rễ trước bên còn lại và rễ sau còn
+ Nếu chi đó co các chi còn lại không co chứng tỏ rễ trước các bên còn lại bị đứt + Nếu không chi nào co cả chứng tỏ rễ sau bên đó bị đứt
* Giải thích: rễ trước dẫn truyền xung thần kinh vận động từ trung ương thần kinh
đi qua cơ quan phản ứng (cơ chi)
- Rễ sau dẫn truyền xung thần kinh cảm giác từ các cơ quan về trung ương thần kinh
2- Tại sao nói dây thần tủy là dây pha.
- Dây thần kinh tủy gồm một rễ trước và một rễ sau
+ Rễ trước gồm các sợi thần kinh vận động đi ra từ tủy sống tới các cơ quan
+ Rễ sau gồm các sợi thần kinh cảm giác nối các cơ quan với tủy sống
Trang 9- Hai rễ chập lại tại lỗ gian đốt tạo thành dây thần kinh tủy Dây thần kinh tủy là dây pha