- Học sinh: Đánh giá việc nhận thức kiến thức về phần điện trở dây dẫn, định luật Ôm, công, công suất điện.. Định luật JunLenxo, từ trường.[r]
Trang 1Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 1
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN VẬT LÍ LỚP 6
Năm học: 2019 - 2020 I.MỤC TIÊU:
1.Kiến thức:
- Từ chủ đề:Đo độ dài đến chủ đề:Thực hành xác định KLR của đá.
2 Kĩ năng:
- Lập luận, giải thích, liên hệ thực tế, vận dụng các công thức tính toán, trình bày khoa học, ngắn gọn
3 Thái độ:
- Cẩn thận, nghiêm túc làm bài
4 Năng lực cần phát triển:
- Năng lực tự lực, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề
II HÌNH THỨC KIỂM TRA:
- Tự luận, có 1 bài dạng toán Pisa
- Thời gian làm bài: 45phút
III CÁC THÀNH VIÊN THỐNG NHẤT MA TRẬN: Các nhóm trưởng thống nhất,
tổng hợp từ ma trận của phòng Giáo dục và Đào tạo
Tên
Chủ đề Nhận biết Thông hiểu
Vận dụng
Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao
1 Đo độ
dài, đo
thể tích
- Đổi đơn vị đo
- Xác định GHĐ, ĐCNN của dụng cụ đo
- Xác định được kết quả phép đo
- Đo các đại lượng bằng các dụng cụ đo
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 2,0 20%
1 2,0 20% 2.Khối
lượng
- Nêu được
trọng lực là lực
-Nêu được ví dụ
về tác dụng của
- Viết được công thức tính
Trang 2và lực hút của Trái
Đất tác dụng
lên vật và độ
lớn của nó
được gọi là
trọng lượng
- Nêu được đơn
vị đo lực
lực làm vật bị biến dạng, biến đổi chuyển động hoặc cả hai kết quả
- Nêu được ví dụ
về vật đứng yên dưới tác dụng của hai lực cân bằng và chỉ ra được phương, chiều, độ mạnh yếu của hai lực đó
trọng lượng P
= 10m, nêu được ý nghĩa
và đơn vị đo P, m
- Vận dụng được công thức
P = 10m
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 2,0 20%
1 2,0 20%
1 2,0 20%
3 6,0 60%
3 Khối
lượng
riêng,
trọng
lượng
riêng
- Sử dụng thành thạo hai công thức D=
m
V và
d= P
V để giải một số bài tập đơn giản có liên quan
- Bài tập về khối lượng, trọng lượng, TLR, KLR, nhận biết chất cấu tạo nên vật -Xác định TLR, KLR bằng các dụng cụ đo
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
Số câu: 1
Số điểm:2,0 20%
1 2,0 20%
Trang 3Số điểm
Tỉ lệ
Số điểm: 2,0 20%
Số điểm: 2,0 40%
Số điểm: 2,0 20%
Số điểm: 2,0 20%
câu:5 10,0 100% Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 1
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN VẬT LÍ LỚP 7
Năm học: 2019 – 2020
I - MỤC ĐÍCH ĐỀ KIỂM TRA:
1 Phạm vi kiến thức:
- Từ chủ đề:Nhận biết ánh sáng – nguồn sáng- vật sáng đến chủ đề:Môi trường
truyền âm
2 Mục đích:
- Học sinh: Đánh giá việc nhận thức kiến thức về phần quang học, âm học
- Đánh giá kỹ năng trình bày bài tập vật lý
- Đánh giá kỹ năng vận dụng kiến thức vật lý giải quyết các câu hỏi thực tiễn
- Kiểm tra lại kiến thức của mình tiếp thu được trong quá trình học tập để có hướng
phấn đấu cho kết quả học tập ngày được nâng lên
- Giáo viên: Biết được việc nhận thức của học sinh từ đó điều chỉnh phương pháp dạy phù hợp
II - HÌNH THỨC KIỂM TRA:
- Tự luận, có 1 bài dạng toán Pisa.
- Thời gian làm bài: 45phút
III - THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA: Các nhóm trưởng thống nhất, tổng hợp
từ ma trận của phòng Giáo dục và Đào tạo
Tên Chủ
Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao
Sự truyền
ánh sáng
-Ta nhìn thấy một
vật, khi có ánh sáng từ vật đó truyền vào mắt ta
-Nêu được ví dụ
về nguồn sáng, vật sáng
-Phát biểu được
định luật truyền thẳng ánh sáng +Nhận biết 3 chùm sáng
-Nêu ví dụ về các
nguồn sáng, vật sáng
- Biểu diễn được đường truyền của ánh sáng (tia sáng) bằng đoạn thẳng có mũi tên
- Giải thích
được một số ứng dụng của định luật truyền thẳng ánh sáng trong
Trang 4thực tế: ngắm đường thẳng, bóng tối, nhật thực, nguyệt thực
Phản xạ
ánh sáng
Phát biểu được định luật phản xạ ánh sáng
-Nêu ví dụ về hiện
tượng phản xạ ánh sáng
- Chỉ ra được trên hình vẽ hoặc trong thí nghiệm đâu là điểm tới, tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản xạ
-Biểu diễn
được tia tới, tia phản xạ, góc tới, góc phản
xạ, pháp tuyến trong sự phản
xạ ánh sáng bởi gương phẳng
Quang cụ
phản xạ
- Nêu được các
đặc điểm chung của ảnh tạo bởi gương phẳng
-Ảnh của một vật được tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn, gọi
là ảnh ảo
- Độ lớn ảnh của một vật được tạo bởi gương phẳng bằng độ lớn của vật
-Khoảng cách
từ một điểm của vật đến gương bằng khoảng cách từ ảnh của điểm đó đến gương
- Nêu được đặc
điểm ảnh ảo của một vật tạo bởi gương cầu lõm, gương cầu lồi
- Nêu được ứng
dụng của gương cầu lồi dựa vào vùng nhìn thấy của gương cầu lồi rộng hơn vùng nhìn thấy của gương phẳng có cùng kích thước
Ứng dụng: dùng gương cầu lồi làm kính chiếu hậu trên
xe ô tô, xe máy; đặt gương cầu lồi ở những chỗ có đường cong gấp khúc trên đường đèo
- Nêu được ứng
dụng của gương gương cầu lõm dựa trên đặc điểm biến đổi một chùm tia tới song song thành một chùm tia phản xạ hội tụ vào một điểm
Ứng dụng:-> dùng gương cầu lõm hứng ánh sáng mặt trời để làm nóng vật
-Vẽ được tia
phản xạ khi biết tia tới đối với gương phẳng, và ngược lại, theo hai cách là vận dụng định luật phản xạ ánh sáng hoặc vận dụng đặc điểm của ảnh tạo bởi gương phẳng
-Dựng được
ảnh của một vật đặt trước gương phẳng
-Biết cách vẽ
ảnh của một vật bằng hai cách
-Biết cách
tính toán các
số đo góc đơn giản của ảnh
so với phuơng đặt gương
- Tính được khoảng cách
từ ảnh đến gương, từ vật đến gương hoặc từ vật đến ảnh
Trang 5+ Gương cầu lõm
có tác dụng biến đổi một chùm tia tới phân kì thích hợp thành một chùm tia phản xạ song song
-> ứng dụng: làm pha đèn để tập trung ánh sáng theo một hướng mà ta cần chiếu sáng
Âm -Vật phát ra âm
gọi là nguồn âm
-Nhận biết được các nguồn âm thường gặp
-Nêu được nguồn
âm là một vật dao động
-Chỉ ra được bộ
phận dao động trong một số nguồn âm như trống, kẻng, ống sáo, âm thoa
Đặc tính
của âm
- Nêu được định
nghĩa tần số Đơn
vị tần số là héc, kí hiệu là Hz
-Âm truyền được
trong môi trường rắn, lỏng, khí và không truyền được trong chân không
-Trong các môi
trường khác nhau,
âm truyền với vận tốc khác nhau
- Nêu được trong các môi trường khác nhau thì tốc
độ truyền âm khác nhau
-Tần số dao động của vật lớn thì âm phát ra cao (âm bổng) Ngược lại, tần số dao động của vật nhỏ, thì âm phát
ra thấp (âm trầm)
Nêu được ví dụ
-Độ to của âm phụ
thuộc vào biên độ dao động của nguồn
âm Biên độ dao động của nguồn âm càng lớn thì âm phát
ra càng to Nêu được ví dụ Đơn vị
đo độ to của âm là:
đêxiben, kí hiệu là
dB
- Tính tần số
dao động của vật - Giải thích
được các hiện tượng liên quan đến tốc
độ truyền âm trong các môi trường khác nhau
- So sánh tần
số dao động của hai vật:
âm phát ra cao hay thấp
- Vật phát ra
hạ âm hay siêu âm
Số câu:6
Số điểm:
10
Số câu: 2
Số điểm: 2,0 20%
Số câu: 2
Số điểm: 4,0 40%
Số câu: 1
Số điểm: 2,0 20%
Số câu: 1
Số điểm: 2,0 20%
Trang 6100%
Trang 7Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 1
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN VẬT LÍ LỚP 8
Năm học: 2019 - 2020
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Từ chủ đề: Chuyển động cơ đến chủ đề: Áp suất khí quyển
2 Kĩ năng:
- Lập luận, giải thích, liên hệ thực tế, vận dụng các công thức tính toán, trình bày khoa học, ngắn gọn
3 Thái độ:
- Cẩn thận, nghiêm túc làm bài
4 Năng lực cần phát triển:
- Năng lực tự lực, năng lực tính toán, năng lực giải quyết vấn đề
II HÌNH THỨC KIỂM TRA:
- Tự luận, có 1 bài dạng toán Pisa
- Thời gian làm bài: 45phút
III CÁC THÀNH VIÊN THỐNG NHẤT MA TRẬN: Các nhóm trưởng
thống nhất, tổng hợp từ ma trận của phòng Giáo dục và Đào tạo
Tên
chủ đề Nhận biết Thông hiểu
Cấp độ thấp Cấp độ cao
1.Chuyể
n động
cơ
học-Chuyển
động
đều
-chuyển
động
không
đều.
- Nhận biết
chuyển động
cơ học
- Nêu được
độ lớn của
tốc độ
- Nhận biết
được chuyển
động đều và
chuyển động
không đều
-Vận dụng được công thức vtb =
s t
- So sánh các tốc độ có đơn
vị khác nhau
- Xác định được tốc độ trung bình
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 1,0đ 10%
1 2,0đ 20%
2 3,0đ 30%
2 Biểu
diễn
lực-Sự cân
bằng
lực Nêu được
quán tính của
một vật là gì
- Biết được
lực ma sát
- Biểu diễn được lực bằng vectơ
- Biểu diễn 2 lực cân bằng
- Nêu được các yếu
Trang 8quán
tính –
Lực ma
sát.
trượt, lăn,
nghỉ sinh ra
khi nào
- Biết được
trường hợp
nào ma sát có
lợi, ma sát có
hại
tố của lực
- Nêu được ví dụ về
ma sát nghỉ, trượt, lăn
- Nêu được cách làm tăng ma sát có lợi và giảm ma sát
có hại trong một số trường hợp cụ thể của đời sống, kĩ thuật
- Giải thich được một số hiện tượng thường gặp trong đời sống liên quan đến quán tính
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1 1,0đ 10%
1 2,0đ 20%
2 3,0đ 30%
3 Áp
suất-áp
suất
chất
lỏng-bình
thông
nhau-
Áp suất
khí
quyển.
- Giải thích một số hiện tượng thực tế liên quan tới áp suất
- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ sự tồn tại của áp suất chất lỏng, áp suất khí quyển
- Vận dụng được công thức
p = d.h, tính áp suất, độ sâu
- So sánh được
áp suất chất lỏng ở các độ sâu khác nhau
- Vận dụng tính áp suất chất rắn
- Giải quyết được bài toán
về máy nén thủy lực
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ
1 2,0đ 20%
1 2,0đ 20%
2 4,0đ 40% 2
2,0đ 20%
2 4,0đ 40%
1 2,0đ 20%
1 2,0đ 20%
Số câu: 6 10đ 100% Phòng Giáo dục và Đào tạo Quận 1
Trang 9MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN VẬT LÍ LỚP 9
Năm học: 2019 – 2020
I - MỤC ĐÍCH ĐỀ KIỂM TRA:
1 Phạm vi kiến thức:
- Từ chủ đề:Mối liên hệ giữa U và I đến chủ đề:Từ trường
2 Mục đích:
- Học sinh: Đánh giá việc nhận thức kiến thức về phần điện trở dây dẫn, định luật Ôm, công, công suất điện Định luật JunLenxo, từ trường
- Đánh giá kỹ năng trình bày bài tập vật lý
- Đánh giá kỹ năng vận dụng kiến thức vật lý giải quyết các câu hỏi thực tiễn
- Kiểm tra lại kiến thức của mình tiếp thu được trong quá trình học tập để có hướng phấn đấu cho kết quả học tập ngày được nâng lên
- Giáo viên: Biết được việc nhận thức của học sinh từ đó điều chỉnh phương pháp dạy phù hợp
II - HÌNH THỨC KIỂM TRA:
- Tự luận, có 1 bài dạng toán Pisa.
- Thời gian: 45 phút
III - THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA: Các nhóm trưởng thống nhất, tổng hợp
từ ma trận của phòng Giáo dục và Đào tạo
Tên Chủ
Vận dụng Cấp độ thấp Cấp độ cao Điện trở
dây dẫn
Định luật
Ôm
- Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó
- Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào
và có đơn vị đo là gì
- Phát biểu được định luật Ôm đối với một đoạn mạch có điện trở
- Viết được công
- Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn Nêu được các vật liệu khác nhau thì có điện trở suất khác nhau
- Giải thích được nguyên tắc hoạt động của biến trở con chạy Sử dụng được biến trở để
- Xác định được điện trở của một đoạn mạch bằng vôn kế và ampe kế
- Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần
- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với chiều dài, tiết diện và với
- Vận dụng được định luật
Ôm và công thức R =
l S
để giải bài toán về mạch điện sử dụng với hiệu điện thế không đổi, trong đó có mắc biến trở
Trang 10thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song gồm nhiều nhất
ba điện trở
- Nhận biết được các loại biến trở
điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch
vật liệu làm dây dẫn
- Xác định được bằng thí nghiệm mối quan hệ giữa điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp hoặc song song với các điện trở thành phần
- Vận dụng được công thức R =
l S
và giải thích được các hiện tượng đơn giản liên quan tới điện trở của dây dẫn
Điện
năng
- Viết được các công thức tính công suất điện và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch
- Nêu được một
số dấu hiệu chứng
tỏ dòng điện mang năng lượng
- Phát biểu và viết được hệ thức của định luật Jun – Len-xơ
- Nêu được ý nghĩa các trị số vôn và oat có ghi trên các thiết
bị tiêu thụ điện năng
- Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp điện, bàn là, nam châm điện, động
cơ điện hoạt động
- Vận dụng được định luật Jun – Len-xơ để giải thích các hiện tượng đơn giản có liên quan
- Vận dụng được các công thức: P
= UI = U2/R =
I2.R, A = P.t = UIt đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng
- Giải đươc bài toán về công suất, độ sáng đèn
Điện
trong
cuộc sống
- Nắm được các
lý do vì sao phải
sử dụng an toàn
và tiết kiệm điện
- Giải thích và thực hiện được các biện pháp thông thường để
sử dụng an toàn
Giải được bài toán tính điện năng, tiền điện
Trang 11điện và sử dụng tiết kiệm điện năng
Từ
trường
- Nêu được sự tương tác giữa các từ cực của hai nam châm
- Mô tả được cấu tạo và hoạt động của la bàn
- Phát biểu được quy tắc nắm tay phải về chiều của đường sức từ trong lòng ống dây có dòng điện chạy qua
- Mô tả được hiện tượng chứng tỏ nam châm vĩnh cửu
có từ tính
- Mô tả được thí nghiệm của Ơ-xtét để phát hiện dòng điện có tác dụng từ
- Xác định được các từ cực của kim nam châm
- Xác định được tên các từ cực của một nam châm vĩnh cửu trên cơ
sở biết các từ cực của một nam châm khác
- Vẽ được đường sức từ của nam châm thẳng, nam châm chữ U và của ống dây có dòng điện chạy qua
-Vận dụng được quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây khi biết chiều dòng điện
và ngược lại
-Vận dụng được quy tắc bàn tay trái để xác định một trong ba yếu
tố khi biết hai yếu
tố kia
Số câu: 6
Số điểm:
2
100%
Số câu: 2
Số điểm: 2,0 20%
Số câu: 2
Số điểm: 4,0 40%
Số câu: 1
Số điểm: 2,0 20%
Số câu: 1
Số điểm: 2,0 20%