Nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau thì khác nhau.. - Trong suốt thời gian nóng chảy nhiệt độ của vật không thay đổi.. gồm hạt nhân mang điện tích dương và các electron mang điện t
Trang 1MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2012-2013
Môn: VẬT LÝ KHỐI 6 Tên
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Chủ đề 1:
Nhiệt học
( tuần 20
– 32 tiết )
1 Tác dụng của ròng rọc:
+ Ròng rọc cố định giúp làm đổi hướng của lực kéo so với khi kéo trực
tiếp
+ Ròng rọc động giúp làm lực kéo vật lên nhỏ hơn trọng lượng của vật
2 Chất rắn nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
3 Các chất rắn khác nhau nở vì nhiệt khác nhau.
4 Chất lỏng nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi.
5 Các chất lỏng khác nhau thì nở vì nhiệt cũng khác nhau.
6 Các chất khí nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi.
7 Các chất khí khác nhau nở vì nhiệt giống nhau.
8.Các vật khi nở vì nhiệt, nếu bị ngăn cản có thể gây ra lực rất lớn
9 Nhiệt kế là dụng cụ dùng để đo nhiệt độ.
10 Các loại nhiệt kế: nhiệt kế rượu, nhiệt kế thuỷ ngân, nhiệt kế y tế.
11.
- Sự chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy
- Phần lớn các chất nóng chảy ở nhiệt độ xác định, nhiệt độ này gọi là
nhiệt độ nóng chảy Nhiệt độ nóng chảy của các chất khác nhau thì khác
nhau
- Trong suốt thời gian nóng chảy nhiệt độ của vật không thay đổi
12.
- Sự chuyển từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc
- Phần lớn các chất đông đặc ở nhiệt độ xác định, nhiệt độ này gọi là nhiệt
độ đông đặc Các chất nóng chảy ở nhiệt độ nào thì đông đặc ở nhiệt độ
đó
- Trong thời gian đông đặc, nhiệt độ của vật không thay đổi
13 Nguyên tắc
cấu tạo và hoạt động của nhiệt
kế dựa trên sự
co giãn vì nhiệt của chất lỏng
Cấu tạo: Bầu đựng chất lỏng, ống, thang chia độ
14.
- Sự chuyển từ thể lỏng sang thể hơi gọi là sự bay hơi
- Tốc độ bay hơi của một chất lỏng phụ thuộc vào nhiệt
độ, gió và diện tích mặt thoáng của chất lỏng
15 Giải thích
được ít nhất một hiện tượng và ứng dụng thực tế
về sự nở vì nhiệt của chất rắn
16 Giải thích
được ít nhất một hiện tượng và ứng dụng thực tế
về sự nở vì nhiệt của chất khí
(Giải thích các hiện tượng trong phần vận dụng của sách giáo khoa)
17 Dựa
vào đồ thị diễn tả sự thay đổi nhiệt độ theo thời gian (Sự nóng
chảy-Sự đông đặc)
Số câu hỏi
(100%)
Số điểm
Trang 2MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2012-2013
Môn: VẬT LÝ KHỐI 7
Chủ đề 1
-Sự nhiễm điện do
cọ xát
-Hai loại điện tích
1/ Có thể làm vật nhiễm điện bằng cách cọ xát
2/ Vật bị nhiễm điện (mang điện tích) thì có khả năng hút các vật nhỏ nhẹ hoặc làm sáng bóng đèn bút thử điện ( phóng điện qua vật khác)
3/ Có hai loại điện tích Tương tác giữa các điện tích ( các vật mang điện)
4/ Sơ lược cấu tạo nguyên tử
( gồm hạt nhân mang điện tích dương và các electron mang điện tích âm)
5/ Hiểu khi nào vật nhiễm điện dương, nhiễm điện âm
Chủ đề 2
-Dòng điện -Nguồn
điện
-Chất dẫn điện và
chất cách điện
Dòng điện trong kim
loại
6/ Dòng điện là dòng điện tích dịch chuyển có hướng
7/ Biết chất dẫn điện, chất cách điện
8/ Biết dòng điện trong kim loại là dòng electron tự do dịch chuyển có hướng
9/ Các nguồn điện thường dùng là pin và acqui 10/ Nguồn điện có 2 cực
Cực dương (+), cực âm(-)
Chủ đề 3:
-Sơ đồ mạch điện –
Chiều dòng điện
-Các tác dụng của
dòng điện
11/ Chiều dòng điện là chiều từ cực dương qua dây dẫn và các thiết bị điện tới cực âm của nguồn điện
12/ Biết các tác dụng của dòng điện
13/ Hiểu dòng điện chạy qua bất kỳ vật dẫn đều làm vật dẫn nóng lên
14/ Hiểu tác dụng sinh lí
15/ Vẽ sơ đồ mạch điện + Dùng mũi tên biểu diễn chiều dòng điện trong sơ đồ mạch điện + Mắc thêm vôn kế hoặc ampe kế
Chủ đề 4:
-Cường độ dòng
điện
-Hiệu điện thế
-Hiệu điện thế giữa
hai đầu dụng cụ
dùng điện
16/ Biết cường độ dòng điện là mức độ mạnh yếu của dòng điện
Kí hiệu, đơn vị cường độ dòng điện 17/ Ampe kế là dụng cụ dùng để đo cường độ dòng điện
18/ Kí hiệu, đơn vị hiệu điện thế + Vôn kế là dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế
+ Biết số vôn trên mỗi dụng cụ là giá trị định mức Sử dụng đúng hiệu điện thế định mức dụng cụ hoạt động bình thường
19/ Đổi các đơn vị về Cường
độ dòng điện và hiệu điện thế
Tổng số câu
Tổng số điểm
Trang 3MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ II – NĂM HỌC 2012-2013
Môn: VẬT LÝ KHỐI 8 NỘI
Vận dụng
Tổng Cấp độ thấp Cấp độ cao
Chủ đề 1
Cơ học
(4 tiết)
1 Công suất được xác định bằng công
thực hiện được trong một đơn vị thời
gian
- Công thức:
t
A
=
P ; trong đó: P là công suất; A là công thực hiện (J); t là
thời gian thực hiện công (s)
Đơn vị công suất là oát, kí hiệu là W
1 W = 1 J/s (jun trên giây)
1 kW (kilôoát) = 1 000 W
1 MW (mêgaoát) =1 000 000 W
2 Số ghi công suất trên máy móc, dụng
cụ hay thiết bị là công suất định mức của
dụng cụ hay thiết bị đó
4 Vận dụng
được công thức
t
A
=
P để giải được các bài tập tìm một đại lượng khi biết giá trị của 2 đại lượng còn lại
Chủ đề 2:
Nhiệt học
(8 tiết)
5.Các chất đụơc cấu tạo từ các hạt riêng
biệt gọi là nguyên tử và phân tử,
6 Giữa các phân tử, nguyên tử có
khoảng cách
7.Các phân tử, nguyên tử chuyển động
không ngừng
8 Nhiệt độ của vật càng cao thì nguyên
tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động
càng nhanh
9.Viết được phương trình cân bằng nhiệt
Qtoả ra = Qthu vào
trong đó: Qtoả ra = m.c.∆to; ∆to = to – to
10 Nhiệt năng của một vật là tổng động năng của các
phân tử
11 Đơn vị của nhiệt năng là Jun (J)
12 Nhiệt độ của vật càng cao thì các nguyên tử, phân
tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh
13 Nhiệt độ của vật càng cao, thì các phân tử cấu tạo
nên vật chuyển động càng nhanh và nhiệt năng của vật càng lớn
14 Nhiệt năng của một vật có thể thay đổi bằng hai
cách: Thực hiện công hoặc truyền nhiệt
15.Nhiệt lượng là phần nhiệt năng mà vật nhận thêm
hay mất bớt đi trong quá trình truyền nhiệt
16 Đơn vị của nhiệt lượng là Jun (J).
17 Nhiệt lượng mà một vật thu vào để làm vật nóng lên
phụ thuộc vào ba yếu tố: khối lượng, độ tăng nhiệt độ
và chất cấu tạo nên vật
18.Công thức tính nhiệt lượng:
Q = m.c.∆to, trong đó: Q là nhiệt lượng vật thu vào có đơn vị là J; m là khối lượng của vật có đơn vị là kg; c là
21.Vận
dụng được công thức
Q = m.c.∆to
để giải được một
số bài: tính tổng nhiệt lượng của hai vật thu vào
Trang 4nhiệt dung riêng của chất làm vật, có đơn vị là J/kg.K;
∆to = to - to là độ tăng nhiệt độ có đơn vị là độ C (oC) -Nhiệt dung riêng của một chất cho biết nhiệt lượng cần thiết để làm cho 1kg chất đó tăng thêm 1oC
19.Đơn vị của nhiệt lượng còn tính bằng calo.
1 calo = 4,2 Jun
20 Khi có hai vật trao đổi nhiệt với nhau thì
+ Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn
+ Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại
+ Nhiệt lượng do vật này toả ra bằng nhiệt lượng do vật kia thu vào
TS điểm
Trang 5MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HKII NĂM HỌC 2012-2013
MÔN VẬT LÝ 9 Tên chủ
Vận dụng
Cộng
Cấp độ thấp Cấp độ cao
Chương
1 Điện
từ học
8 tiết
1 Nêu được cấu tạo của
máy phát điện xoay chiều
có khung dây quay hoặc
có nam châm quay
2 Nêu được cấu tạo của
máy biến áp
6 Nêu được công suất điện hao phí trên đường dây tải điện
tỉ lệ nghịch với bình phương của điện áp hiệu dụng đặt vào hai đầu đường dây
14 Nghiệm lại được công thức 1 1
2 2
U n
U =n làm bài tập.
Chương
2 Quang
học
20 tiết
3 Nhận biết được thấu
kính hội tụ, thấu kính
phân kì
4 Nêu được mắt có các
bộ phận chính là thể thuỷ
tinh và màng lưới
5 Nêu được kính lúp là
thấu kính hội tụ có tiêu cự
ngắn và được dùng để
quan sát vật nhỏ
7.Hiện tượng khúc xạ ánh sáng trong trường hợp ánh sáng truyền từ không khí sang nước
và ngược lại
8 Nêu được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì
9 Nêu được máy ảnh có các bộ phận chính là vật kính, buồng tối và chỗ đặt phim
10 Nêu được sự tương tự giữa cấu tạo của mắt và máy ảnh
11 Nêu được điểm cực cận, điểm cực viển là gì?
12 Nêu được đặc điểm của mắt cận, mắt lão và cách sửa
13 Nêu được số ghi trên kính lúp là số bội giác của kính lúp
và khi dùng kính lúp có số bội giác càng lớn thì quan sát thấy ảnh càng lớn G =
f
25
15 Vẽ được đường truyền của các tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ, thấu kính phân kì
16 Dựng được ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ, bằng cách sử dụng các tia đặc biệt.(xét một cặp tam giác cho
3 đại lượng tính đại lượng còn lại)