Năng lượng nước chảy thường dùng để chuyên chở hàng hóa xuôi dòng nước; làm quay bánh xe nước đưa nước lên cao; làm quay tua-bin của các máy phát điện ở nhà máy thủy điện... DIỆN TÍCH [r]
Trang 1Kế hoạch tuần: 22 Từ: 2/2/2021 đến: 05/02/2021
Thứ
ngày
Thứ ba
2/2
Khoa 1 Sử dụng năng lượng gió và năng lượng nước
chảy Toán 2 Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần hình
lập phương
Chính tả 3 Hà Nội
LTVC 4 Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
Thứ tư
3/2
Kể chuyện 1 Ông Nguyễn Khoa Đăng
Tập đọc 2 Cao Bằng
Địa lí 3 Châu Âu
TLV 4 Ôn tập văn kể chuyện
Thứ năm
4/2
LTVC 1 Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ
Toán 2 Luyện tập chung
Sử 3 Bến Tre đồng khởi
TLV 2 Kể chuyện (Kiểm tra viết)
Nhạc 3 Ôn tập bài hát: Bài tre ngà bên Lăng Bác
Thứ sáu
5/2
Toán 1 Thể tích của một hình
Kĩ thuật 2 Vệ sinh phòng bệnh cho gà
Thể dục 3 Nhảy dây kiểu chân trước, chân sau Bật cao, tập
phối hợp chạy-nhảy-mang vác
Duyệt BGH
P Hiệu trưởng Ngày 2 tháng 2 năm 2021
Tổ trưởng
Trang 2Tuần 22
Thứ ba ngày 2 tháng 2 năm 2021
Khoa học
SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG GIÓ VÀ NĂNG LƯỢNG NƯỚC CHẢY
Học sinh xem SGK trang 90,91 và trả lời câu hỏi:
a) Con người sử dụng năng lượng gió trong những việc gì?
b) Con người sử dụng năng lượng nước chảy trong những việc gì?
c) Kể tên một số nhà máy thủy điện mà em biết
Trả lời:
a) Năng lượng gió giúp cho thuyền, bè xuôi dòng nhanh hơn, giúp cho con người
rê thóc, năng lượng gió làm quay các cánh quạt để quay tua-bin của nhà máy phát điện, tạo ra dòng điện dùng vào rất nhiều việc trong sinh hoạt hằng ngày: đun nấu, thắp sáng, bơm nước, chạy máy…
b) Con người sử dụng năng lượng nước chảy trong những việc:
- Xây dựng các nhà máy phát điện
- Dùng sức nước để tạo ra dòng điện
- Làm quay bánh xe nước, đưa nước đến từng hộ dân ở các vùng cao
- Làm quay cối xay ngô, xay thóc
- Giã gạo
c) Một số nhà máy thủy điện ở nước ta:
Nhà máy thủy điện: Hòa Bình, Sơn La, I-a-li,Trị An, Đa Nhim…
Nội dung cần nhớ:
Năng lượng gió có thể dùng để chạy thuyền buồm, làm quay tua-bin của máy phát điện,…
Năng lượng nước chảy thường dùng để chuyên chở hàng hóa xuôi dòng nước; làm quay bánh xe nước đưa nước lên cao; làm quay tua-bin của
các máy phát điện ở nhà máy thủy điện.
Trang 3DIỆN TÍCH XUNG QUANH VÀ DIỆN TÍCH TOÀN PHẦN CỦA HÌNH LẬP
PHƯƠNG
I Nội dung cần ghi nhớ:
Các mặt của hình lập phương là các hình vuông bằng nhau nên:
Diện tích xung quanh của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 4.
Sxq = a x a x4 (a: cạnh hình lập phương)
Diện tích toàn phần của hình lập phương bằng diện tích một mặt nhân với 6.
Stp = a x a x6 (a: cạnh hình lập phương)
Ví dụ: Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương
có cạnh 5cm.
Diện tích xung quanh của hình lập phương đó là:
(5 x 5) x 4 = 100 (cm2) Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là:
(5 x 5) x 6 = 150 (cm2) Đáp số: 100cm2 và 150cm2
II Bài tập
1) Tính diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình lập phương có cạnh 1,5m.
5cm
5cm 5cm
Trang 4….………
….………
….………
….………
………
….………
2) Người ta làm một cái hộp không có nắp bằng bìa cứng dạng hình lập phương có cạnh 2,5dm Tính diện tích bìa cần dùng để làm hộp (không tính mép dán). Giải ….………
….………
….………
….………
………
….………
Đáp án
1) Giải Diện tích xung quanh của hình lập phương đó là:
1,5 x 1,5 x 4= 9 (m2) Diện tích toàn phần của hình lập phương đó là:
1,5 x 1,5 x 6= 13,5 (m2) Đáp số: Diện tích xung quanh: 9 m2
Diện tích toàn phần: 13,5 m2
2) Hướng dẫn: Bài tập yêu cầu em tính diện tích bìa để làm hộp đó là diện tích
của 5 mặt hình lập phương, vì hộp không có nắp
Giải Diện tích bìa để làm chiếc hộp đó là:
2,5 x 2,5 x 5= 31,25 (dm2) Đáp số: 31,25 dm2
Chính tả
Trang 5Hà Nội có chong chóng
Cứ tự quay trong nhà Không cần trời nổi gió Không cần bạn chạy xa
Hà Nội có Hồ Gươm Nước xanh như pha mực Bên hồ ngọn Tháp Bút Viết thơ lên trời cao
Mấy năm giặc bắn phá
Ba Đình vẫn xanh cây Trăng vàng chùa Một Cột Phủ Tây Hồ hoa bay
Trần Đăng Khoa
Em tập chép đoạn thơ trên
HS làm bài tập: 1,2/22 VBT Tiếng Việt 5, tập 2
Hướng dẫn làm bài tập:
1) Trong đoạn trích có 1DTR là người (Nhụ), có 2 DTR là tên địa lí Việt Nam ( Bạch Đằng Giang, Mõm Cá Sấu)
Quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam: Khi viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam, cầ viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó
2) Em viết tên người cả họ, chữ lót và tên nhé
Ví dụ: Nguyễn Hoài An
Trang 6Luyện từ và câu NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ
I Kiến thức cần nhớ
1 Ôn lại kiến thức đã học về quan hệ từ:
- Các vế câu trong câu ghép có thể được nối với nhau bằng một quan hệ từ hoặc một cặp quan hệ từ
- Những quan hệ từ thường được dùng là: và, rồi, thì, nhưng, hay, hoặc,…
- Những cặp quan hệ từ thường được dùng là:
vì … nên…; do … nên…; nhờ … mà…
nếu… thì…; giá… thì…; hễ… thì…
tuy… nhưng…; mặc dù… nhưng…
chẳng những… mà…; không chỉ… mà…
Để thể hiện quan hệ từ nguyên nhân – kết quả giữa hai vế câu ghép, ta có thể nối chúng bằng
- Một quan hệ từ: vì, bởi vì, nên, cho nên, …
- Hoặc một cặp quan hệ từ: vì… nên… ; bởi vì… cho nên… ; tại vì… cho nên… ; do… nên… ; do… mà… ; nhờ… mà…
2 Kiến thức luyện tập:
Để thể hiện quan hệ từ điều kiện – kết quả, giả thiết – kế quả giữa hai vế câu ghép, ta có thể nối chúng bằng
- Một quan hệ từ: nếu, hễ, giá, thì, …
- Hoặc một cặp quan hệ từ: nếu… thì… ; nếu như… thì… ; hễ… thì… ; hễ mà… thì… ; giá… thì…
II.Luyện tập
2 Tìm quan hệ từ thích hợp với mỗi chỗ trống để tạo ra những câu ghép chỉ điều kiện - kết quả hoặc giả thiết - kết quả :
a) chủ nhật này trời đẹp chúng ta sẽ đi cắm trại
b) bạn Nam phát biểu ý kiến cả lớp lại trầm trồ khen ngợi
c) ta chiếm được điểm cao này trận đánh sẽ rất thuận lợi
Hướng dẫn HS:
Gợi ý:
Một số quan hệ từ chỉ điều kiện - kết quả hoặc giả thiết - kết quả có thể dùng được là: nếu thì ; hễ thì ; giá thì ;
3 Thêm vào chỗ trống một vế câu thích hợp để tạo thành câu ghép chỉ điểu kiện - kết quả hoặc giả thiết - kết quả :
a) Hễ em được điểm tốt
b) Nếu chúng ta chủ quan
Trang 7Hướng dẫn HS:
Gợi ý:
- Con đọc kĩ vế đã cho để hiểu câu đó sẽ đề cập đến nội dung gì
- Lựa chọn một vế câu nữa có liên quan đến nội dung câu đã cho theo quan hệ điều kiện - kết quả, giả thiết - kết quả
- Lựa chọn một số quan hệ từ chỉ điều kiện - kết quả hoặc giả thiết - kết quả có thể dùng được là: nếu thì ; hễ thì ; giá thì ;
Bài làm câu 2
a) Nếu chủ nhật này đẹp trời thì chúng ta sẽ đi tham quan (GT — KQ).
b) Hễ bạn Nam phát biểu ý kiến thì cả lớp im lặng lắng nghe (GT - KQ).
c) Giá ta chiếm được điểm cao này thì trận đánh sẽ rất thuận lợi (GT - KQ).
Bài làm câu 3
Gợi ý
a) Hễ em được điểm tốt thì bố lại tặng em một món quà nho nhỏ.
b) Nếu chúng ta chủ quan thì việc này khó thành công.
c) Giá Hồng chịu khó học hành thì Hồng đã có nhiều tiến bộ trong học tập.
Chúc các em học tốt!
Trang 8Thứ tư ngày 3 tháng 2 năm 2021
Kể chuyện
ÔNG NGUYỄN KHOA ĐĂNG
Trang 10Tập đọc
CAO BẰNG