Thñ c«ng Kt :CHƯƠNG PHỐI HỢP GẤP CẮT DÁN HÌNH I/Mục tiêu : -Đánh giá kiến thức, kĩ năng của học sinh qua sản phẩm , là 1 trong những sản phẩm gấp , cắt , dán đã học II/Chuẩn bị : -Các hì[r]
Trang 1TUầN 22 Thửự hai ngaứy 1 thaựng 2 naờm 2010 Chào cờ
Tập trung toàn trường
Hát nhạc
GV chuyên dạy
Taọp ủoùc Một trí khôn hơn trăm trí khôn
I MUẽC TIEÂU :
1 Kieỏn thửực: ẹoùc lửu loaựt caỷ baứi ẹoùc ủuựng caực tửứ khoự, deó laón do aỷnh hửụỷng cuỷa phửụng
ngửừ Ngaột, nghổ hụi ủuựng sau daỏu chaỏm, daỏu phaồy vaứ giửừa caực cuùm tửứ Phaõn bieọt ủửụùc
lụứi caực nhaõn vaọt vụựi lụứi ngửụứi daón chuyeọn
2 Kyừ naờng: Hieồu nghúa caực tửứ mụựi Hieồu ủửụùc yự nghúa cuỷa truyeọn: Caõu chuyeọn ca ngụùi
sửù thoõng minh, nhanh nheùn cuỷa Gaứ Rửứng ẹoàng thụứi khuyeõn chuựng ta phaỷi bieỏt khieõm toỏn, khoõng neõn kieõu caờng, coi thửụứng ngửụứi khaực
3 Thaựi ủoọ: Ham thớch moõn hoùc
II CHUAÅN Bề :
- GV: Tranh minh hoùa Baỷng phuù
- HS: SGK
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY VAỉ HOẽC :
TIEÁT 1
1 Khụỷi ủoọng (1’)
2 Baứi cuừ (3’) Veứ chim.
3 Baứi mụựi : 35’
Giụựi thieọu: (1’)
Hoaùt ủoọng 1: Luyeọn ủoùc
MT: ẹoùc ủuựng tửứng caõu, tửứng ủoaùn
PP: Thửùc haứnh, luyeọn ủoùc, ủoọng naừo
a) ẹoùc maóu toaứn baứi gioùng chaọm raừi, tỡnh caỷm
b) Luyeọn phaựt aõm
c) Luyeọn ngaột gioùng
d) ẹoùc caỷ ủoaùn baứi
e) Thi ủoùc giửừa caực nhoựm
- Haựt
- HS ủoùc vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi
- Laộng nghe
- Thửùc haứnh luyeọn ủoùc theo hửụựng daón cuỷa GV
TIEÁT 2
Hoaùt ủoọng 3: Tỡm hieồu baứi
MT: Hieồu noọi dung cuỷa baứi
PP: ẹoọng naừo, thửùc haứnh, giaỷng giaỷi
- Tỡm nhửừng caõu noựi leõn thaựi ủoọ cuỷa Choàn - Choàn vaón ngaàm coi thửụứng baùn.
Trang 2đối với Gà Rừng?
- Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn khi chúng
đang dạo chơi trên cánh đồng?
- Khi gặp nạn Chồn ta xử lí ntn?
- Hai con vật làm thế nào để thoát hiểm,
chúng ta học tiếp nhé
- Gọi HS đọc đoạn 3, 4
- Gà Rừng đã nghĩ ra mẹo gì để cả hai cùng
thoát nạn?
- Qua chi tiết trên, chúng ta thấy được những
phẩm chất tốt nào của Gà Rừng?
- Sau lần thoát nạn thái độ của Chồn đối với
Gà Rừng ra sao?
- Câu văn nào cho ta thấy được điều đó?
- Vì sao Chồn lại thay đổi như vậy?
- Qua phần vừa tìm hiểu trên, bạn nào cho
biết, câu chuyện muốn khuyên chúng ta
điều gì?
Hoạt động 2: Chọn tên cho câu chuyện
MT: Chon được tên thích hợp cho chuyện
PP: Động não, giảng giải
- Con chọn tên nào cho truyện? Vì sao?
- Câu chuyện nói lên điều gì?
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Dặn HS về nhà đọc lại bài và chuẩn bị bài
- Ít thế sao? Mình thì có hàng trăm
- Chúng gặp một thợ săn
- Chồn lúng túng, sợ hãi nên không còn một trí khôn nào trong đầu
-Gà nghĩ ra mẹo giả vờ chết để lừa người thợ săn Khi người thợ săn quẳng nó xuống đám cỏ, bỗng nó vùng dậy chạy, ông ta đuổi theo, tạo thời cơ cho Chồn trốn thoát
- Gà Rừng rất thông minh
- Gà Rừng rất dũng cảm
- Gà Rừng biết liều mình vì bạn bè
- Chồn trở nên khiêm tốn hơn
- Chồn bảo Gà Rừng: “Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình”.
- Vì Gà Rừng đã dùng một trí khôn của mình mà cứu được cả hai thoát nạn
- Câu chuyện muốn khuyên chúng
ta hãy bình tĩnh trong khi gặp hoạn nạn
- Đồng thời cũng khuyên chúng ta không nên kiêu căng, coi thường người khác
- Gặp nạn mới biết ai khôn vì câu chuyện ca ngợi sự bình tĩnh, thông minh của Gà Rừng khi gặp nạn
- Chồn và Gà Rừng vì đây là câu chuyện kể về Chồn và Gà Rừng
- Gà Rừng thông minh vì câu chuyện ca ngợi trí thông minh, nhanh nhẹn của Gà Rừng
- Lúc gặp khó khăn, hoạn nạn mới biết ai khôn
Trang 3To¸n KiĨm tra
Thứ ba ngày 2 tháng 2 năm 2010
MÜ thuËt
GV chuyªn d¹y
Kể chuyện Mét trÝ kh«n h¬n tr¨m trÝ kh«n
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Biết đặt tên cho từng đoạn của câu chuyện
- Kỹ năng: Dựa vào trí nhớ và gợi ý của GV kể lại từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện với giọng hấp dẫn và sinh động, phù hợp nội dung
- Thái độ: Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II CHUẨN BỊ :
- GV: Mũ Chồn, Gà và quần áo, súng, gậy của người thợ săn (nếu có)
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Chim sơn ca và bông cúc trắng
3 Bài mới : 35’
Giới thiệu: (1’)
Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện
MT: Kể đượfc từng đoạn của chuyện
a) Đặt tên cho từng đoạn chuyện
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài 1
- Bài cho ta mẫu ntn?
- Bạn nào có thể cho biết, vì sao tác giả sgk
lại đặt tên cho đoạn 1 của truyện là Chú
Chồn kiêu ngạo?
- Vậy theo con, tên của từng đoạn truyện
phải thể hiện được điều gì?
- Hãy suy nghĩ và đặt tên khác cho đoạn 1
mà vẫn thể hiện được nội dung của đoạn
truyện này
- Yêu cầu HS chia thành nhóm Mỗi nhóm 4
- Hát
- 4 HS lên bảng kể chuyện
- HS đọc yêu cầu bài
Hs nêu
- Vì đoạn truyện này kể về sự kiêu ngạo, hợm hĩnh của Chồn Nó nói với Gà Rừng là nó có một trăm trí khôn,
- Tên của từng đoạn truyện phải thể hiện được nội dung của đoạn truyện đó
- HS suy nghĩ và trả lời Ví dụ: Chú Chồn hợm hĩnh/ Gà Rừng khiên tốn gặp Chồn kiêu ngạo/
Chồn có bao nhiêu trí khôn?/
Trang 4HS, cùng đọc lại truyện và thảo luận với nhau
để đặt tên cho các đoạn tiếp theo của truyện
- Gọi các nhóm trình bày ý kiến Sau mỗi lần
HS phát biểu ý kiến, GV cho cả lớp nhận xét
và đánh giá xem tên gọi đó đã phù hợp chưa
b) Kể lại từng đoạn truyện
Bước 1: Kể trong nhóm
- GV chia nhóm 4 HS và yêu cầu HS kể lại
nội dung từng đoạn truyện trong nhóm
Bước 2: Kể trước lớp
- Gọi mỗi nhóm kể lại nội dung từng đoạn và
các nhóm khác nhận xét, bổ sung nội dung
nếu thấy nhóm bạn kể thiếu
- Chú ý khi HS kể, GV có thể gợi ý nếu thấy
HS còn lúng túng
Đoạn 1
- Gà Rừng và Chồn là đôi bạn thân nhưng
Chồn có tính xấu gì?
- Chồn tỏ ý coi thường bạn ntn?
Đoạn 2
- Chuyện gì đã xảy ra với đôi bạn?
- Người thợ săn đã làm gì?
- Gà Rừng nói gì với Chồn?
- Lúc đó Chồn ntn?
Đoạn 3
- Gà Rừng nói gì với Chồn?
- Gà đã nghĩ ra mẹo gì?
Đoạn 4
- Sau khi thoát nạn thái độ của Chồn ra sao?
- Chồn nói gì với Gà Rừng?
Hoạt động 2: HS kể chuyện
MT: Kể được câu chuyện
Một trí khôn gặp một trăm trí khôn
- HS làm việc theo nhóm nhỏ
- HS nêu tên cho từng đoạn truyện
- Mỗi nhóm 4 HS cùng nhau kể lại một đoạn của câu chuyện Khi 1
HS kể các HS khác lắng nghe để nhận xét, bổ sung cho bạn
- Các nhóm trình bày, nhận xét
- Chồn luôn ngầm coi thường bạn
- Hỏi Gà Rừng: “Cậu có bao nhiêu trí khôn?” khi Gà Rừng nói “Mình chỉ có một trí khôn” thì Chồn kiêu ngạo nói: “Ít thế sao? Mình thì có hàng trăm.”
- Đôi bạn gặp một người thợ săn, chúng vội nấp vào một cái hang
- Reo lên và lấy gậy chọc vào lưng
- Cậu có trăm trí khôn, nghĩ kế gì đi
- Chồn sợ hãi, buồn bã nên chẳng còn một trí khôn nào trong đầu
- Mình sẽ làm như thế, còn cậu cứ thế nhé!
- Nó giả vờ chết Người thợ săn tưởng gà chết thật liền quẳng nó xuống đám cỏ Nó bỗng vùng chạy, ông ta đuổi theo, tạo thời cơ cho Chồn chạy biến vào rừng
- Khiêm tốn
- Một trí khôn của cậu còn hơn cả trăm trí khôn của mình
Trang 5PP: Thực hành, kể chuyện
- GV cho HS lên liên tiếp kể lại nội dung câu
chuyện
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Dặn HS về nhà kể chuyện cho người thân
nghe và chuẩn bị bài sau
- 4 HS kể nối tiếp
Toán PHÉP CHIA
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Giúp HS: Bước đầu nhận biết phép chia trong mối quan hệ với phép nhân.
- Kỹ năng: Biết viết, đọc và tính kết quả của phép chia
- Thái độ: Ham thích môn học
II CHUẨN BỊ :
- GV: Các mảnh bìa hình vuông bằng nhau
- HS: Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Luyện tập chung
3 Bài mới : 35’
Giới thiệu: (1’)
Hoạt động 1: Giới thiệu phép chia
MT: Biết được về phép chia
PP: Động não, thực hành, trực quan
1 Nhắc lại phép nhân 3 x 2 = 6
- Mỗi phần có 3 ô Hỏi 2 phần có mấy ô?
- HS viết phép tính 3 x 2 = 6
2 Giới thiệu phép chia cho 2
- GV kẻ một vạch ngang (như hình vẽ)
- GV hỏi: 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau
Mỗi phần có mấy ô?
- GV nói: Ta đã thực hiện một phép tính mới
là phép chia “Sáu chia hai bằng ba”.
- Viết là 6 : 2 = 3 Dấu : gọi là dấu chia
3 Giới thiệu phép chia cho 3
- Vẫn dùng 6 ô như trên
- GV hỏi: có 6 chia chia thành mấy phần để
mỗi phần có 3 ô?
- Viết 6 : 3 = 2
- Hát
- 2 HS lên bảng sửa bài
- 6 ô
- HS thực hành
- HS quan sát hình vẽ rồi trả lời: 6
ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi phần có 3 ô
- HS quan sát hình vẽ rồi trả lời: Để mỗi phần có 3 ô thì chia 6 ô thành 2 phần Ta có phép chia
“Sáu chia 3 bằng 2”
Trang 64 Nêu nhận xét quan hệ giữa phép nhân và
phép chia
- Mỗi phần có 3 ô, 2 phần có 6 ô
3 x 2 = 6
- Có 6 ô chia thành 2 phần bằng nhau, mỗi
phần có 3 ô
6 : 2 = 3
- Có 6 ô chia mỗi phần 3 ô thì được 2 phần
6 : 3 = 2
- Từ một phép nhân ta có thể lập được 2
phép chia tương ứng
6 : 2 = 3
3 x 2 = 6
6 : 3 = 2
Hoạt động 2: Thực hành
MT: Làm đúng các bài về phép chia
PP: Thực hành, trực quan, động não
Bài 1: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu mẫu:
4 x 2 = 8
8 : 2 = 4
8 : 4 = 2
HS làm theo mẫu: Từ một phép nhân viết hai
phép chia tương ứng (HS quan sát tranh vẽ)
Bài 2: HS làm tương tự như bài 1
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Bảng chia 2
- HS lặp lại
- HS lặp lại
- HS lặp lại
- HS lặp lại
- HS đọc và tìm hiểu mẫu
- HS làm theo mẫu
- HS làm tương tự như bài 1
-
Chính tả MỘT TRÍ KHÔN HƠN TRĂM TRÍ KHÔN
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Nghe và viết lại đúng, đẹp đoạn Một buổi sáng … lấy gậy thọc vào hang
- Kỹ năng: Củng cố quy tắc chính tả r/d/g, dấu hỏi/ dấu ngã.Luyện thao tác tìm từ dựa
vào nghĩa
- Thái độ: Ham thích môn học
II CHUẨN BỊ :
- GV: Bảng phụ ghi sẵn các quy tắc chính tả
- HS: Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
Trang 72 Baứi cuừ (3’) Saõn chim.
3 Baứi mụựi : 35’
Giụựi thieọu: (1’)
Hoaùt ủoọng 1: Hửụựng daón vieỏt chớnh taỷ
MT: Vieỏt ủuựng chớnh taỷ
PP: THửùc haứnh, ủoọng naừo
- GV ủoùc ủoaùn vieỏt
- ẹoaùn vaờn coự maỏy nhaõn vaọt? Laứ nhửừng nhaõn
vaọt naứo?
- ẹoaùn vaờn keồ laùi chuyeọn gỡ?
- ẹoaùn vaờn coự maỏy caõu?
- Trong ủoaùn vaờn nhửừng chửừ naứo phaỷi vieỏt
hoa? Vỡ sao?
- Tỡm caõu noựi cuỷa baực thụù saờn?
- Caõu noựi cuỷa baực thụù saờn ủửụùc ủaởt trong daỏu gỡ?
- GV ủoùc cho HS vieỏt caực tửứ khoự
- GV ủoùc baứi cho HS vieỏt
Hoaùt ủoọng 2: Hửụựng daón laứm baứi taọp
Baứi 3
- Treo baỷng phuù vaứ yeõu caàu HS laứm
- Goùi HS nhaọn xeựt, chửừa baứi
4 Cuỷng coỏ – Daởn doứ (3’)
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Daởn HS veà nhaứ laứm baứi taọp vaứ chuaồn bũ baứi
- HS thửùc hieọn theo yeõu caàu
- Theo doừi
- 3 nhaõn vaọt: Gaứ Rửứng, Choàn, baực thụù saờn
- Gaứ vaứ Choàn ủang daùo chụi thỡ gaởp baực thụù saờn Chuựng sụù haừi troỏn vaứo hang Baực thụù saờn thớch chớ vaứ tỡm caựch baột chuựng
- ẹoaùn vaờn coự 4 caõu
- Chụùt, Moọt, Nhửng, Oõng, Coự, Noựi
vỡ ủaõy laứ caực chửừ ủaàu caõu
- Coự maứ troỏn ủaống trụứi.
- Daỏu ngoaởc keựp
- HS vieỏt
- HS neõu yeõu caàu
- HS laứm baứi
ẹaùo ủửực Nói lời yêu cầu, đề nghị (TT)
I MUẽC TIEÂU :
- Kieỏn thửực: Giuựp HS bieỏt: Caàn noựi lụứi yeõu caàu, ủeà nghũ trong caực tỡnh huoỏng phuứ hụùp Vỡ nhử theỏ mụựi theồ hieọn sửù toõn troùng ngửụứi khaực vaứ toõn troùng baỷn thaõn mỡnh
- Kyừ naờng: Quyự troùng vaứ hoùc taọp nhửừng ai bieỏt noựi lụứi yeõu caàu, ủeà nghũ phuứ hụùp Pheõ
bỡnh, nhaộc nhụỷ nhửừng ai khoõng bieỏt hoaởc noựi lụứi yeõu caàu, ủeà nghũ khoõng phuứ hụùp
- Thaựi ủoọ: Thửùc hieọn noựi lụứi yeõu caàu, ủeà nghũ trong caực tỡnh huoỏng cuù theồ.
II CHUAÅN Bề :
- GV: Kũch baỷn maóu haứnh vi cho HS chuaồn bũ Phieỏu thaỷo luaọn nhoựm
- HS: SGK
III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY VAỉ HOẽC :
1 Khụỷi ủoọng (1’)
2 Baứi cuừ (3’) Bieỏt noựi lụứi yeõu caàu, ủeà nghũ.
3 Baứi mụựi : 35’
- Haựt
- HS traỷ lụứi theo caõu hoỷi
Trang 8Giới thiệu: (1’)
Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ
MT: Nêu được thái độ trong các tình huống
PP: Thực hành, động não, giảng giải
- Phát phiếu học tập cho HS
- Yêu cầu 1 HS đọc ý kiến 1
- Yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng tình hoặc
không đồng tình
- Kết luận ý kiến 1: Sai
- Tiến hành tương tự với các ý kiến còn lại
+ Với bạn bè người thân chúng ta không cần nói
lời đề nghị, yêu cầu vì như thế là khách sáo
+ Nói lời đề nghị, yêu cầu làm ta mất thời gian
+ Khi nào cần nhờ người khác một việc quan
trọng thì mới cần nói lời đề nghị yêu cầu
+ Biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự là tự trọng
và tôn trọng người khác
Hoạt động 2: Liên hệ thực tế
MT: Liên hệ được với thực tế
PP: Động não, giảng giải, thực hành
- Yêu cầu HS tự kể về một vài trường hợp em đã
biết hoặc không biết nói lời đề nghị yêu cầu
- Khen ngợi những HS đã biết thực hiện bài học
Hoạt động 3: Trò chơi tập thể: “Làm người
lịch sự”
MT: Thực hiện tốt trò chơi
PP: Trò chơi, thực hành, động não
- Nội dung: Khi nghe quản trò nói đề nghị
một hành động, việc làm gì đó có chứa từ
thể hiện sự lịch sự như “xin mời, làm ơn,
giúp cho, …” thì người chơi làm theo Khi
câu nói không có những từ lịch sự thì không
làm theo, ai làm theo là sai Quản trò nói
nhanh, chậm, sử dụng linh hoạt các từ, ngữ
- Hướng dẫn HS chơi, cho HS chơi thử và
chơi thật
- Cho HS nhận xét trò chơi và tổng hợp kết
quả chơi
- Kết luận chung cho bài học: Cần phải biết
nói lời yêu cầu, đề nghị giúp đỡ một cách
lịch sự, phù hợp để tôn trọng mình và người
khác
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Làm việc cá nhân trên phiếu học tập
+ Chỉ cần nói lời yêu cầu, đề nghị với người lớn tuổi
- Biểu lộ thái độ bằng cách giơ bìa vẽ khuôn mặt cười hoặc khuôn mặt mếu
+ Sai
+ Sai
+ Sai
+ Đúng
- Một số HS tự liên hệ Các HS còn lại nghe và nhận xét về trường hợp mà bạn đưa ra
- Lắng nghe GV hướng dẫn và chơi theo hướng dẫn
- Cử bạn làm quản trò thích hợp
- Trọng tài sẽ tìm những người thực hiệb sai, yêu cầu đọc bài học
Trang 9- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bị: Lịch sự khi nhận và gọi điện
thoại
Thứ t ngày 3 tháng2 năm 2010
Tập đọc
Cß vµ cuèc
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Đọc trơn được cả bài Đọc đúng các từ khó, dễ lẫn do ảnh hưởng của phương
ngữ Đọc đúng các từ mới: cuốc, trắng phau phau, thảnh thơi.Nghỉ hơi đúng sau các dấu
câu, giữa các cụm từ.Đọc bài với giọng vui, nhẹ nhàng Phân biệt giọng của Cuốc và Cò
- Kỹ năng: Hiểu nghĩa các từ mới: cuốc, trắng phau phau, thảnh thơi.Hiểu nội dung câu
chuyện: Khuyên chúng ta phải lao động vất vả mới có lúc thảnh thơi, sung sướng
- Thái độ: Ham thích môn học
II CHUẨN BỊ:
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong sgk Bảng phụ có ghi sẵn từ, câu, đoạn cần luyện đọc
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Chim rừng Tây Nguyên
3 Bài mới : 35’
Giới thiệu: (1’)
Hoạt động 1: Luyện đọc
MT: Đọc đúng từng câu, từng đoạn
PP: Thực hành, luyện đọc, động não
a) Đọc mẫu toàn bài giọng chậm rãi, tình cảm
b) Luyện phát âm
c) Luyện ngắt giọng
d) Đọc cả đoạn bài
e) Thi đọc giữa các nhóm
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
MT: Hiểu nội dung của bài
PP: Thực hành, động não, giảng giải
- Gọi 1 HS đọc lại toàn bài
- Cò đang làm gì?
- Khi đó, Cuốc hỏi Cò điều gì?
- Cò nói gì với Cuốc?
- Vì sao Cuốc lại hỏi Cò như vậy?
- Hát
- 3 HS đọc toàn bài và trả lời
- Theo dõi
- HS đọc theo hướng dẫn của GV
1 HS đọc bài thành tiếng
- Cò đang lội ruộng bắt tép
- Chị bắt tép vất vả thế, chẳng sợ bùn bắn bẩn hết áo trắng sao?
- Cò hỏi: “Khi làm việc, ngại
gì bẩn hở chị.”
- Vì hằng ngày Cuốc vẫn thấy Cò bay trên trời cao, trắng phau phau,
Trang 10- Cò trả lời Cuốc ntn?
- Câu trả lời của Cò chứa đựng một lời
khuyên, lời khuyên ấy là gì?
- Nếu con là Cuốc con sẽ nói gì với Cò?
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Gọi 2 HS đọc lại bài và hỏi:
+ Con thích loài chim nào? Vì sao?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau
trái ngược hẳn với Cò bây giờ đang lội bùn, bắt tép
- Phải có lúc vất vả, lội bùn thì mới có khi thảnh thơi bay lên trời cao
- Phải chịu khó lao động thì mới có lúc được sung sướng
- Em hiểu rồi Em cảm ơn chị Cò.
- Trả lời theo suy nghĩ cá nhân
Toán BẢNG CHIA 2
I MỤC TIÊU :
- Kiến thức: Giúp HS:Lập bảng chia 2
- Kỹ năng: Thực hành chia 2
- Thái độ: Ham thích học Toán
II CHUẨN BỊ :
- GV: Chuẩn bị các tấm bìa, mỗi tấm có 2 chấm tròn (như SGK)
- HS: Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Phép chia.
3 Bài mới : 35’
Giới thiệu: (1’)
Hoạt động 1: Giới thiệu bảng chia 2
MT: Làm quen với bảng chia 2
PP: Trực quan, thực hành, động não
1 Giới thiệu phép chia 2 từ phép nhân 2
- Nhắc lại phép nhân 2
- Gắn lên bảng 4 tấm bìa, mỗi tấm 2 chấm
tròn (như SGK)
- Hỏi: Mỗi tấm bìa có 2 chấm tròn; 4 tấm bìa
có tất cả mấy chấm tròn ?
a) Nhắc lại phép chia
- Trên các tấm bìa có 8 chấm tròn, mỗi tấm
có 2 chấm tròn Hỏi có mấy tấm bìa ?
b) Nhận xét
- Từ phép nhân 2 là 2 x 4 = 8, ta có phép
chia 2 là 8 : 2 = 4
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- HS đọc phép nhân 2
- HS viết phép nhân: 2 x 4 = 8
- Có 8 chấm tròn.8 chấm tròn
- HS viết phép chia 8 : 2 = 4 rồi trả lời: Có 4 tấm bìa
- HS lặp lại