- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính nhân chia.. Muốn tìm thừa số ta lấy tích chia cho thừa số kia[r]
Trang 1Lớp: 3/2 TOÁN (1) TUẦN 24 LUYỆN TẬP (SGK/120) A/ KIẾN THỨC HỌC SINH CẦN BIẾT: - Có kĩ năng thực hiện phép chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số ( trường hợp có chữ số 0 ở thương ) - Vận dụng phép chia để làm tính và giải toán B/ THỰC HÀNH: 1/ Đặt tính rồi tính: a) 1608 : 4 2/ Tìm x : 2105 : 3 b) 2035 : 5 2413 : 4 a) x × 7 = 2107 b) 8 × x = 1640 c) x × 9 = 2763 ……… ……… ………
……… ……… ………
3/ Một cửa hàng có 2024 kg gạo, cửa hàng đã bán 14 số gạo đó Hỏi cửa hàng còn lại bao nhiêu ki-lô-gam gạo? Tóm tắt: Có : 2024kg Đã bán: 14 Còn lại: ? kg Bài giải 4/ Tính nhẩm: 6000 : 2 = ………
8000 : 4 = ………
9000 : 3 = ………
Tên:……….
Lớp: 3/2
TUẦN 24 TOÁN (2)
Trang 2LUYỆN TẬP CHUNG (SGK/120 )
A/ KIẾN THỨC HỌC SINH CẦN BIẾT:
- Rèn luyện kĩ năng thực hiện phép tính nhân chia
- Củng cố giải toán có lời văn bằng hai phép tính
B/ THỰC HÀNH:
1/ Đặt tính rồi tính:
a) 821 × 4
3284 : 4
2/ Đặt tính rồi tính:
a) 4691 : 2
b) 1012 × 5
5060 : 5
b) 1230 : 3
c) 308 × 7
2156 : 7
c) 1607 : 4
d)1230 × 6
7380 : 6
d) 1038 : 5
3/ Một sân vận động hình chữ nhật có chiều rộng 95m và chiều dài gấp 3 lần chiều rộng Tính chu vi sân vận động
đó.
Tóm tắt:
Hình chữ nhật có chiều
rộng: 95m
Chiều dài: Gấp 3 lần chiều
rộng
Chu vi: ? m
Bài giải
Tên:………
Lớp: 3/2 TOÁN (3)
TUẦN 24 LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ (SGK / 121)
A/ KIẾN THỨC HỌC SINH CẦN BIẾT:
- Bước đầu làm quen với chữ số La Mã
Trang 3- Nhận biết một vài số viết bằng chữ số La Mã như các số từ 1 đến 12 để xem được đồng hồ; số 20, số 21 để đọc và viết về thế kỉ XX và thế kỉ XIX
B/ THỰC HÀNH:
1/ Đọc các số viết bằng chữ số La Mã sau đây:
I : …… ; III : …… ; V : …… ; VII : …… ; IX : ……… ; XI : ……… ; XXI : ………
II :………; IV:…… ;VI : …….; VIII : .… ; X : ……… ; XII: ……….; XX:
…………
……… ……… ………
3/ Hãy viết các số II, VI, V, VII, IV, IX, XI :
a) Theo thứ tự từ bé đến lớn:
………
b) Theo thứ tự từ lớn đến bé:
………
Trang 44/ Viết các số từ 1 đến 12 bằng chữ số La Mã.
………
Tên:………
Lớp: 3/2 TOÁN (4)
TUẦN 24 THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (SGK/123)
A/ KIẾN THỨC HỌC SINH CẦN BIẾT:
- Tiếp tục củng cố về biểu tượng thời gian
- Biết xem đồng hồ , nhanh , chính xác
Trang 5B/ THỰC HÀNH:
1/ Đồng hồ chỉ mấy giờ?
……… ……… ………
……… ……… ………
2/ Đặt thêm kim phút để đồng hồ chỉ:
a) 8 giờ 7 phút b) 12 giờ 34 phút c)4 giờ kém 13 phút
Phương pháp giải và đáp án: phụ huynh xem
TOÁN LUYỆN TẬP (SGK/120)
1/ - Đặt tính
- Tính: Lần lượt thực hiện phép chia theo thứ tự từ trái sang phải
2/ Tìm x :
Trang 6Muốn tìm thừa số ta lấy tích chia cho thừa số kia.
3/ Muốn tìm lời giải ta cần:
- Tìm số ki-lô-gam gạo đã bán
- Tìm số ki-lô-gam gạo còn lại
Lời giải chi tiết:
Số ki-lô-gam gạo cửa hàng đã bán là:
2024:4 =506 (kg)
Số ki-lô-gam gạo cửa hàng còn lại là:
2024–506 =1518 (kg) Đáp số: 1518 kg
4/ Em lấy chữ số hàng nghìn chia cho số có một chữ số rồi viết thêm vào tận cùng kết quả
3 chữ số 0
*********************************************
TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG ( SGK/120)
3/ Lời giải chi tiết:
Số quyển sách 5 thùng có là : 306×5 = 1530 (quyển)
Số quyển sách mỗi thư viện được chia là:
1530: 9 = 170 (quyển) Đáp số: 170 quyển
4/ Lời giải chi tiết:
Chiều dài sân vận động là:
95×3 = 285 (m) Chu vi sân vận động là:
(285+95)×2 = 760 (m) Đáp số: 760 m
*********************************************
TOÁN LÀM QUEN VỚI CHỮ SỐ LA MÃ 1/ Phương pháp giải:
- Ghi nhớ cách đọc các chữ số La Mã thường dùng là:
I: một V: năm X: mười
- Ghép các chữ số I; V; X với vị trí tùy ý để tạo thành số La Mã bất kì
Trang 7Lời giải chi tiết:
Đọc các số như sau :
Một, ba, năm, bảy, chín, mười một, hai mươi mốt
Hai, bốn, sáu, tám, mười, mười hai, hai mươi
2/ Phương pháp giải:
Đồng hồ ở hình A có kim giờ chỉ vào số 6; kim phút chỉ vào số 12 nên đồng hồ đang chỉ 6 giờ.
Đồng hồ ở hình B có kim giờ và kim phút chỉ vào số 12 nên đồng hồ đang chỉ 12 giờ Đồng hồ ở hình C có kim giờ chỉ vào số 3; kim phút chỉ vào số 12 nên đồng hồ chỉ 3 giờ 3/ a) Các số đã cho viết theo thứ tự từ bé đến lớn như sau :
II, IV, V, VI, VII, IX, XI
b) Các số đã cho viết theo thứ tự từ lớn đến bé như sau :
XI, IX, VII, VI, V, IV, II
4/ Các số La Mã từ 1 đến 12 là: I, II, III, IV, V, VI, VII, VIII, IX, X, XI ,XII.
*********************************************
TOÁN THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ 1/ Phương pháp giải:
Xác định vị trí của kim giờ và kim phút rồi đọc giờ của mỗi đồng hồ
Khoảng cách giữa hai số liền nhau là 5 phút
Lời giải chi tiết:
Đồng hồ A chỉ 2 giờ 10 phút
Đồng hồ B chỉ 5 giờ 16 phút
Đồng hồ C chỉ 11 giờ 21 phút
Đồng hồ D chỉ 9 giờ 34 phút hay 10 giờ kém 26 phút
Đồng hồ E chỉ 10 giờ 39 phút hay 11 giờ kém 21 phút
Đồng hồ G chỉ 3 giờ 57 phút hay 4 giờ kém 3 phút
2/ a) 8 giờ 7 phút b) 12 giờ 34 phút c) 4 giờ kém 13 phút