1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

244 2,8K 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tổng Quan Văn Học Việt Nam
Người hướng dẫn PTS. Doãn Thị Hương
Trường học Trường THPT số 2 Bố Trạch
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Giáo án
Thành phố Bố Trạch
Định dạng
Số trang 244
Dung lượng 2,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hgjhgj

Trang 1

Tiết 1- 2-3 Ngày soạn:

Văn học sử: Ngày dạy

TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM

I Mục tiêu: giúp HS:

- Nắm những kiến thức chung nhất, tổng quát nhất về hai bộ phận của văn học Việt Nam (Văn học dân gian và văn học viết) và quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam (văn học trung đại và văn học hiện đại) Nắm vững hệ thống vấn đề về thể loại

và vấn đề con người trong văn học Việt Nam.

- Bồi dưỡng niềm tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc qua di sản văn học, từ

đó có lòng say mê với văn học Việt Nam.

II Phương pháp:

- Gợi mở, thảo luận và trả lời câu hỏi

- Kết hợp ôn luyện kiến thức cũ, thực hiện nguyên tắc tích hợp liên thông với chương trình THCS.

III Phương tiện: SGK, SGV, giáo án.

VI Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp

2 Bài mới:

Văn học Việt Nam gồm có mấy

bộ phận lớn?

Hãy trình bày những nét chính

về VHDG?

Nêu khái niệm văn học viết?

I Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam:

Văn học Việt Nam gồm có hai bộ phận lớn:

+ Văn học dân gian.

+ Văn học viết.

1 Văn học dân gian:

- VHDG là những sáng tác tập thể và truyền miệng của nhân dân lao động.

- VHDG có các thể loại chủ yếu sau:

+ Thần thoại + Tục ngữ + Sử thi +Câu đố +Truyền thuyết + Ca dao + Truyện cổ tích + Vè + Truyện ngụ ngôn + Truyện thơ + Truyện cười + Chèo.

- Đặc trưng của VHDG: tính truyền miệng, tính tập thể và sự gắn bó với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.

2 Văn học viết:

- Văn học viết là sáng tác của trí thức, được ghi lại bằng chữ viết.

Trang 2

So sánh với VHDG, văn học viết

có điểm gì khác?

Chữ viết của văn học VN có

những đặc điểm gì?

Nêu đặc điểm hệ thống thể loại

của văn học viết?

Nhìn tổng quát, văn học Việt

Nam trải qua mấy thời kỳ?

Thời kỳ đầu: văn học trung đại,

hai thời kỳ sau: văn học hiện

đại.

Từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX

văn học Việt Nam có những

điểm gì đáng chú ý?

Vì sao văn học trung đại Việt

Nam có sự ảnh hưởng văn học

Trung Quốc?

Hãy nêu những tác giả, tác

phẩm chính của văn học trung

đại?

- Văn học viết là sáng tạo của cá nhân mang dấu ấn tác giả.

a Chữ viết của văn học Việt Nam:

- Văn học Việt Nam được viết bằng 3 thứ chữ: Chữ Hán, chữ Nôm, chữ quốc ngữ.

+ Chữ Hán: văn tự vay mượn.

+ Văn học chữ Nôm, chữ quốc ngữ: là văn học viết bằng tiếng Việt.

b Hệ thống thể loại của văn học viết:

- Văn học từ thế kỷ X đến hết XIX:

+ Văn học chữ Hán: văn xuôi, thơ, văn biền ngẫu.

+ Văn học chữ Nôm: thơ, văn biền ngẫu.

- Văn học từ đầu thế kỷ XX đến nay: tự sự, trữ tình, kịch.

II Quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam :

- Quá trình phát triển của văn học Việt Nam gắn chặt với lịch sử, chính trị, văn hoá, xã hội của đất nước.

- Nhìn tổng quát, văn học VN trải qua 3 thời

kỳ lớn:

+ Văn học từ thế kỷ X đến hết thế kỷ XIX.

+ Văn học từ đầu thế kỷ XX đến CMT8- 1945.

+ Văn học từ sau CMT8- 1945 đến hết thế kỷ XX.

- Hai truyền thống lớn của văn học Việt Nam : chủ nghĩa yêu nước và chủ nghĩa nhân đạo.

1 Văn học trung đại:

- Đây là nền văn học viết bằng chữ Hán và chữ Nôm Nó ảnh hưởng hệ thống thể loại và thi pháp văn học cổ - trung đại Trung Quốc.

- Văn học viết bằng chữ Nôm ra đời từ thế kỷ XIII, phát triển mạnh từ thế kỷ XV và đạt tới đỉnh cao ở cuối thế kỷ XVIII - đầu XIX Đây

là một bằng chứng hùng hồn cho ý chí xây dựng một nền văn hiến độc lập của dân tộc.

- Cả văn học chữ Hán và văn học chữ Nôm đều

Việt điện u linh - Lý Tế Xuyên.

Thượng kinh ký sự - H.T.Lãn Ông.

Trang 3

Văn học hiện đại có những điểm

khác biệt gì so với văn học trung

đại?

Vai trò của Đảng trong sự phát

triển của văn học?

Nội dung cơ bản của văn học

hiện đại qua các thời kỳ?

GV giới thiệu về một số tác

phẩm sau năm 1975 (Nguyễn

Minh Châu, Nguyễn Khải …)

Vũ trung tuỳ bút - P.Đ.Hổ.

Hoàng Lê nhất thống chí - NGVP.

Ức Trai thi tập - N.Trãi.

Bạch Vân thi tập - N.B.Khiêm.

Nam trung tạp ngâm - N.Du.

+ Chữ Nôm:

Quốc âm thi tập - N.Trãi.

Bạch Vân quốc ngữ thi tập - NBK.

Hồng Đức quốc âm thi tập.

Truyện Kiều - N.Du.

Thơ HXH, Bà huyện Thanh quan.

2 Văn học hiện đại:

- Văn học Việt Nam hiện đại là nền văn học tiếng Việt, chủ yếu viết bằng chữ quốc ngữ Nó

kế thừa tinh hoa của văn học truyền thống, mặt khác, tiếp thu tinh hoa của những nền văn học lớn trên thế giới để hiện đại hoá.

- Một số điểm khác biệt của văn học hiện đại so với văn học trung đại:

+ Về tác giả: xuất hiện đội ngũ nhà văn, nhà thơ chuyên nghiệp.

+ Về đời sống văn học: Xuất hiện báo chí, kỹ thuật in ấn hiện đại, đời sống văn học sôi nổi, năng động…

+ Về thể loại: thể loại mới (thơ mới, tiểu thuyết, kịch nói…) dần thay thế hệ thống thể loại cũ.

+ Về thi pháp: lối viết hiện thực, đề cao cá tính sáng tạo, đề cao “cái tôi” cá nhân (Khác văn học trung đại: ước lệ, sùng cổ, phi ngã).

- Từ cuộc CMT8 -1945, một nền văn học mới

ra đời và phát triển dưới sự lãnh đạo toàn diện của Đảng Thành tựu văn học gắn liền với đường lối văn nghệ đúng đắn của Đảng và sự nghiệp lao động, chiến đấu của nhân dân ta.

- Nội dung cơ bản của văn học:

+ Văn học trước CMT8: Văn học hiện thực ghi lại không khí ngột ngạt của xã hội thực dân nửa phong kiến và dự báo cuộc cách mạng mới; văn học lãng mạn đề cao cái tôi cá nhân + Văn học sau CMT8: Văn học hiện thực XHCN phản ánh sự nghiệp đấu tranh cách mạng và xây dựng cuộc sống mới.

+ Văn học sau 1975: Văn học hiện đại phản ánh công cuộc xây dựng CNXH, sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và đề

Trang 4

Quan hệ con người với thế giới

tự nhiên được thể hiện trong

văn học như thế nào?

Hãy đọc một số câu ca dao viết

về thiên nhiên đất nước?

Đọc một số câu thơ viết về thiên

nhiên trong văn học trung đại?

Trong văn học, con người Việt

Nam trong quan hệ quốc gia,

dân tộc được thể hiện như thế

nào?

Hãy đọc một số câu ca dao viết

về Huế?

cập đến tâm tư con người.

Văn học phản ánh hiện thực xã hội và chân dung con người Việt Nam với tất cả các phương diện phong phú, đa dạng Thành tựu nổi bật thuộc về văn học yêu nước và cách mạng Nền văn học đạt được những thành tựu lớn với những tác gia có tên tuổi (N.Trãi, Nguyễn Du, Hồ Chí Minh…)

III Con người Việt Nam qua văn học:

1 Con người Việt Nam trong quan hệ với thế giới tự nhiên :

Tình yêu thiên nhiên là nội dung quan trọng của văn học Việt Nam.

- Trong VHDG:

+ Các tác phẩm kể lại quá trình ông cha ta nhận thức, cải tạo, chinh phục thế giới tự nhiên

để xây dựng non sông đất nước tươi đẹp.

+ VHDG, nhất là ca dao dân ca, đã vẽ nên những hình ảnh tươi đẹp và đáng yêu của thiên nhiên Việt Nam Thiên nhiên của mỗi vùng miền có những nét riêng biệt đặc sắc.

- Văn học hiện đại: hình tượng thiên nhiên thể hiện tình yêu quê hương, đất nước, yêu cuộc sống, đặc biệt là tình yêu lứa đôi.

2 Con người Việt Nam trong quan hệ quốc gia, dân tộc:

- Dân tộc Việt Nam phải nhiều lần đấu tranh

và chiến thắng nhiều kẻ thù hung bạo.

- Phản ánh sự nghiệp xây dựng và bảo vệ nền độc lập của dân tộc, có một dòng văn học yêu nước phong phú và mang giá trị nhân văn sâu sắc.

+ Trong văn học dân gian: tình yêu nước thể hiện qua tình yêu làng xóm, quê cha đất tổ… + Trong văn học trung đại: Chủ nghĩa yêu nước thể hiện qua ý thức sâu sắc về quốc gia, dân tộc, về truyền thống văn hiến lâu đời của

Trang 5

Tìm hiểu về con người Việt Nam

trong quan hệ xã hội.

Hình ảnh thường gặp trong các

câu chuyện cổ tích thần kỳ là

những ông tiên, ông Bụt hiện lên

giúp người nghèo khổ…

Hãy đọc một vài câu ca dao tố

cáo giai cấp thống trị phong

kiến…

- Con ơi nhớ lấy câu này…

- Miệng nhà quan có gang có

Bình Ngô đại cáo.

Văn tế nghĩa sĩ Cần Giuộc.

- Trong văn học cách mạng: chủ nghĩa yêu nước gắn liền với sự nghiệp đấu tranh giai cấp

3 Con người Việt Nam trong quan hệ xã hội:

- Xây dựng một xã hội tốt đẹp là ước muốn ngàn đời của dân tộc Việt Nam Nhiều tác phẩm văn học thể hiện ước mơ về một xã hội công bằng, tốt đẹp.

+ VHDG: hình ảnh ông tiên, Bụt.

+ VH trung đại: ước mơ về xã hội Nghiêu - Thuấn.

+ VH hiện đại: lý tưởng XHCN.

- Trong xã hội phong kiến và xã hội thực dân nửa phong kiến, các nhà văn đã lên tiếng tố cáo, phê phán các thế lực chuyên quyền và bày

tỏ lòng cảm thông với những người bị áp bức (truyện cười, ca dao, tục ngữ, truyện thơ, tiểu thuyết, ký…).

- Nhiều nhân vật của tác phẩm văn học không chỉ là nạn nhân đau khổ của xã hội áp bức mà còn là những con người biết đấu tranh cho tự

do, hạnh phúc, nhân phẩm, quyền sống.

Cảm hứng xã hội sâu đậm là một tiền đề quan trọng cho cho sự hình thành chủ nghĩa hiện thực và chủ nghĩa nhân đạo trong văn học dân tộc.

4 Con người Việt Nam và ý thức về bản thân:

- Văn học Việt Nam đã ghi lại quá trình tìm kiếm, lựa chọn các giá trị để hình thành đạo lý làm người của dân tộc

- Trong hoàn cảnh lịch sử đặc biệt như đấu tranh chống ngoại xâm, cải tạo thiên nhiên khắc nghiệt, con người VN thường đề cao ý thức cộng đồng hơn ý thức cá nhân Nhân vật văn học thường đề cao ý thức xã hội, trách

Trang 6

+Ví dụ: Thơ HXH, Truyện Kiều, Văn xuôi Tự lực văn đoàn, Thơ Mới, văn học thời kỳ đổi mới sau 1986…

Mỗi mẫu hình nhân vật có một nét riêng nhưng xu hướng chung của sự phát triển văn học dân tộc là xây dựng một đạo lý làm ngườivới nhiều phẩm chất tốt đẹp.

3 Củng cố- Dặn dò:

- Nắm chắc các bộ phận của văn học Việt Nam.

- Chuẩn bị bài tiết sau: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

4 Rút kinh nghiệm:

Trang 7

Tiết 4 Ngày soạn:

Tiếng Việt Ngày dạy:

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ

- Có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ

II Phương pháp: Gợi mở, thảo luận và trả lời câu hỏi.

III Phương tiện: SGK, SGV, giáo án.

VI Tiến trình dạy học:

VI Tiến trình dạy học:

Hoạt động giao tiếp được các văn bản

trên ghi lại diễn ra giữa các nhân vật

giao tiếp nào? Hai bên có cương vị và

quan hệ với nhau như thế nào?

Trong hoạt động giao tiếp trên các nhân

vật giao tiếp lần lượt đổi vai cho nhau

như thế nào?

Hoạt động giao tiếp diễn ra trong hoàn

cảnh nào?

Hoạt động giao tiếp trên hướng vào nội

I Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?

1 Đọc và tìm hiểu văn bản:

a Văn bản 1:

- Hoạt động giao tiếp diễn ra giữa các

nhân vật giao tiếp: vua và các bô lão Mỗi bên có một cương vị khác nhau Vua cai quản đất nước, các bô lão từng giữ những trọng trách, là những người có đóng góp nhiều cho đất nước.

- Các nhân vật giao tiếp lần lượt đổi vai giao tiếp Người nói đưa ra câu hỏi, người nghe trả lời một cách tương ứng.

- Hoạt động giao tiếp diễn ra ở điện Diên Hồng Lúc này quân Nguyên Mông kéo 50 vạn quân ồ ạt sang xâm lược nước ta.

Trang 8

dung gì?

Mục đích của cuộc giao tiếp là gì?

Trong văn bản trên hoạt động giao tiếp

diễn ra giữa các nhân vật giao tiếp nào?

Hoạt động giao tiếp diễn ra trong hoàn

cảnh nào?

Nội dung giao tiếp thuộc lĩnh vực nào?

Hoạt động giao tiếp đó nhằm mục đích

Từ hai văn bản đã tìm hiểu trong phần

(1), hãy chỉ ra sự tương tác giữa hai quá

trình giao tiếp: tạo lập văn bản và lĩnh

b Văn bản 2: Tổng quan văn học Việt Nam.

- Hoạt động giao tiếp diễn ra giữa người viết SGK và giáo viên, học sinh Về lứa tuổi, trình độ và nghề nghiệp có sự khác nhau…

- Hoạt động giao tiếp diễn ra trong một hoàn cảnh có tổ chức giáo dục, có chương trình quy định chung hệ thống trường phổ thông.

-Nội dung giao tiếp: Các bộ phận cấu thành của văn học Việt Nam, tiến trình phát triển của lịch sử văn học và thành tựu của văn học về nội dung và nghệ thuật.

- Mục đích giao tiếp: Cung cấp tri thức

cơ bản về nền văn học Việt Nam cho người học.

- Phương tiện ngôn ngữ và tổ chức văn bản: Sử dụng ngôn ngữ của văn bản khoa học Văn bản có bố cục rõ ràng, lý

- Mỗi HĐGT gồm hai quá trình: tạo lập văn bản và lĩnh hội văn bản Hai quá trình này diễn ra trong quan hệ tương tác.

- Trong HĐGT có sự chi phối của các nhân tố: nhân vật giao tiếp, hoàn cảnh giao tiếp, nội dung giao tiếp, mục đích giao tiếp, phương tiện và cách thức giao

Trang 9

3 Dặn dò- hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới:

- Học thuộc bài, xem trước phần Luyện tập (tiết 5).

- Chuẩn bị bài tiết sau: Đọc trước bài "Khái quát văn học dân gian Việt Nam".

4 Rút kinh nghiệm:

Tiết 5-6 Ngày soạn: Đọc văn Ngày dạy:

KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN VIỆT NAM

I Mục tiêu: Qua bài giảng, giúp HS:

- Hiểu và nhớ được những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian Việt Nam, những giá trị to lớn của văn học dân gian.

- Nắm được khái niệm về các thể loại của văn học dân gian Việt Nam.

- Bồi dưỡng tình cảm trân trọng đối với di sản văn hoá tinh thần của dân tộc từ đó học tập tốt hơn phần VHDG trong chương trình.

II Phương pháp: Kết hợp phương pháp thuyết giảng và phương pháp trao đổi thảo luận của học sinh.

III Phương tiện: SGK, SGV, giáo án.

VI Tiến trình dạy học:

Nêu những đặc trưng cơ

bản của văn học dân gian

Việt Nam ?

Tại sao nói VHDG có tính

truyền miệng?

I Đặc trưng cơ bản của văn học dân gian Việt Nam:

1.VHDG là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền miệng:

- VHDG tồn tại, lưu hành theo phương thức truyền

miệng Đây là điểm khác biệt rất cơ bản giữa VHDG

Trang 10

Nêu hệ thống thể loại của

văn học dân gian Việt

Nam? Cho ví dụ minh

- VHDG là tài sản chung của tập thể, mỗi người đều

có thể tiếp nhận, sử dụng, sửa chữa, bổ sung tác phẩm VHDG theo quan niệm và khả năng nghệ thuật của mình

Tính truyền miệng và tính tập thể là những đặc

trưng cơ bản, chi phối, xuyên suốt quá trình sáng tạo và

lưu truyền tác phẩm VHDG, thể hiện sự gắn bó mật thiết của VHDG với các sinh hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng.

II Hệ thống thể loại của văn học dân gian Việt Nam:

Hệ thống thể loại của VHDG Việt Nam gồm có:

1 Thần thoại:

- Kể về các vị thần.

- Giải thích tự nhiên, thể hiện khát vọng chinh phục tự nhiênvà phản ánh quá trình sáng tạo văn hoá của con người thời cổ đại.

2 Sử thi:

- Có quy mô lớn, sử dụng ngôn ngữ có vần, nhịp, xây dựng những hình tượng nghệ thuật hoành tráng, hào hùng.

- Kể về một hoặc nhiều biến cố diến ra trong đời sống cộng đồng của cư dân thời cổ đại.

- Cốt truyện và hình tượng được hư cấu.

- Kể về số phận con người bình thường trong xã hội

tinh thần nhân đạo và lạc quan của nhân dân lao động.

5 Truyện ngụ ngôn:

- Kết cấu chặt chẽ, thông qua ẩn dụ.

- Nêu những bài học kinh nghiệm về cuộc sống hoặc về nhân sinh.

6 Truyện cười:

- Kết cấu chặt chẽ, kết thúc bất ngờ.

- Kể về những sự việc xấu, trái tự nhiên, có tác dụng gây cười nhằm mục đích giải trí hoặc phê phán.

Trang 11

- Lời thơ trữ tình dân gian, kết hợp âm nhạc.

- Diễn tả thế giới nội tâm của con người.

III Những giá trị cơ bản của VHDG Việt Nam:

- VHDG là kho trí thức vô cùng phong phú về đời sống các dân tộc.

- VHDG có giá trị giáo dục sâu sắc về đạo lý làm người.

-VHDG có giá trị thẩm mỹ to lớn, góp phần quan trọng tạo nên bản sắc riêng cho nền văn học dân tộc.

4 Dặn dò- hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới:

- Đọc lại bài viết trong SGK, nắm các đặc trưng và các giá trị của VHDG.

- Chuẩn bị bài Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ.

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 12

Tiết 7 Ngày soạn: Tiếng Việt Ngày dạy:

HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ (tiếp)

I Mục tiêu:

- Giúp HS củng cố các kiến thức cơ bản về HĐGT bằng ngôn ngữ đã học ở tiết trước, về các nhân tố giao tiếp như nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích…, về hai quá trình trong HĐGT.

- Biết xác định nội dung giao tiếp trong một HĐGT, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, viết…

II Phương pháp: Diễn giải, thảo luận nhóm, vấn đáp.

III Phương tiện: Giáo án, SGK, SGV.

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ:

Nêu các nhân tố giao tiếp trong một HĐGT? Làm bài tập số 1.

Nhân vật giao tiếp ở đây là

những người như thế nào?

Hoạt động giao tiếp diễn ra

trong hoàn cảnh nào?

Nhân vật anh nói về điều gì?

Trang 13

Nhằm mục đích gì? Cách nói

có phù hợp với nội dung và

mục đích của cuộc giao tiếp

không?

Tổ 2: Bài tập 2

Trong cuộc giao tiếp trên các

nhân vật giao tiếp đã thực

Khi làm bài thơ này Hồ Xuân

Hương đã giao tiếp với người

đọc về vấn đề gì? Nhằm mục

đích gì?

Người đọc căn cứ vào đâu để

lĩnh hội bài thơ?

Tổ 4: Bài tập 5.

Thư viết cho ai ? người viết

có mối quan hệ như thế nào

thường, diễn ra trong cuộc sống hàng ngày:

- Các nhân vật giao tiếp (A Cổ và người ông) đã thực hiện các hành động nói cụ thể:

+chào (A Cổ) + chào đáp (ông) + khen (ông) + hỏi (ông) +đáp lời (A Cổ).

- 3 câu có hình thức hỏi nhưng chỉ có câu thứ 3 là có mục đích hỏi còn câu đầu là chào, câu 2 để khen do

Bài tập 3: Phân tích cuộc giao tiếp giữa tác giả văn

học và người đọc qua một tác phẩm văn học.

- Thông qua hình tượng Bánh trôi nước, Hồ Xuân

Hương muốn bộc bạch với người đọc về vẻ đẹp, thân phận chìm nổi của người phụ nữ nói chung và của tác giả nói riêng đồng thời khẳng định phẩm chất trong sáng của người phụ nữ.

- Người đọc căn cứ vào các phương tiện ngôn ngữ

như các từ trắng, tròn, bảy nổi ba chìm… và liên hệ

với cuộc đời tác giả để cảm nhận và hiểu bài thơ.

Bài tập 5: Phân tích bức thư của Bác Hồ gửi cho học

sinh nhân ngày khai trường.

- Người nhận: Tất cả học sinh trong ngày khai trường đầu tiên của nước VNDCCH

- Mối quan hệ giữa người viết và người nhận: Chủ tịch nước và học sinh.

- Hoàn cảnh: Ngày khai giảng đầu tiên của nước VNDCCH.

- Nội dung: Ngày vui của các em là nhờ vào sự hy sinh của nhiều người Vì thế các em phải cố gắng học tập Bác Hồ chúc học sinh vui vẻ và học tập đạt kết quả.

- Mục đích: Nhắc nhở học sinh nhớ công lao của những anh hùng, cố gắng học tập, chúc học sinh nhân ngày tựu trường.

Trang 14

- Cách thức viết: ngắn gọn, giản dị, dễ hiểu.

4 Dặn dò - hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài mới:

- Nâng cao kỹ năng thực hành, phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp.

II Phương pháp: Diễn giải, thảo luận nhóm, vấn đáp.

III.Phương tiện: Giáo án, SGK, SGV.

IV Tiến trình dạy học:

Các nhóm thảo luận theo các

câu hỏi trong sách.

Nhóm 1: Văn bản 1.

Nhóm 2: Văn bản 2

Nhóm 3: Văn bản 3.

Mỗi văn bản trên đề cập đến

I Khái niệm, đặc điểm:

1 Tìm hiểu các văn bản.

- Cả 3 văn bản trên được tạo ra trong hoạt đông giao tiếp bằng ngôn ngữ Nhằm đáp ứng nhu cầu trao đổi thông tin.

- Văn bản 1 nói về kinh nghiệm sống.

- Văn bản 2 nói về số phận của người phụ nữ

Trang 15

vấn đề gì?

Từ việc tìm hiêủ các ví dụ trên,

hãy cho biết những đặc điểm

của văn bản?

Tìm hiểu các loại văn bản

Làm các bài tập trong SGK

GV: Phân nhóm HS

Nhóm 1: Thảo luận bài tập 1.

Nhóm 2: Thảo luận bài tập 2.

2 Kết luận:

- VB là sản phẩm của HĐGT bằng ngôn ngữ, gồm một hay nhiều câu.

- Đặc điểm của VB:

+ Mỗi VB tập trung thể hiện một chủ đề và triển khai chủ đề đó một cách trọn vẹn.

+ Các câu trong VB có sự liên kết chặt chẽ, cả

VB được xây dựng theo một kết cấu mạch lạc + VB hoàn chỉnh về nội dung và hình thức.

4 Dặn dò, hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới:

- Đọc lại bài viết trong SGK.

- Làm bài tập ở sách BT.

- Tiết sau: Viết bài số 1.

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 16

Tiết 9-10 Ngày soạn: Làm văn Ngày dạy:

BÀI LÀM VĂN SỐ 1

I Mục tiêu:

- Giúp HS củng cố những kiến thức và kỹ năng làm văn, đặc biệt là văn biểu cảm

- Vận dụng những hiểu biết đó để làm một bài văn biểu cảm hoàn chỉnh.

II.Phương tiện: Giáo án, SGK, SGV.

III Tiến trình dạy học:

II Yêu cầu:

1) Yêu cầu về kỹ năng:

- Thể hiện rõ bố cục bài văn nghị luận biểu cảm.

- Chữ viết rõ ràng, không sai chính tả ngữ pháp…

- Văn viết trong sáng, cảm xúc chân thực…

2) Yêu cầu về kiến thức:

- Có kiến thức về đời sống xã hội, có những tình cảm sâu sắc về trường lớp…

Ngày tháng năm 2012

TTCM

Nguyễn Thành Chung

Trang 17

- Biết liên hệ, nêu thêm dẫn chứng để bài viết sinh động.

3 Dặn dò, hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới:

Đọc kỹ bài và soạn bài Chiến thắng MTAO MXÂY.

II Phương pháp: Phương pháp đọc hiểu, thảo luận, vấn đáp…

III Phương tiện: Giáo án, SGK, SGVC.

IV Tiến trình dạy học:

Trang 18

đề cập đến những vấn đề

gì?

Hs đọc đoạn trích theo

cách phân vai, chú ý

ngôn ngữ đối thoại và

ngôn ngữ miêu tả cuối

đoạn trích…

Hãy tóm tắt nội dung

đoạn trích?

Thái độ khiêu chiến của

Đăm Săn thể hiện qua

những từ ngữ chi tiết

nào?

Phản ứng của Mtao

Mxây ra sao?

Biểu hiện của Đăm Săn

và Mtao Mxây trong các

Số lần đối đáp của Đăm

Săn với dân làng? Sự

khác nhau của các lần

đối đáp có ý nghĩa như

thế nào?

So sánh độ dài của đoạn

anh hùng tiêu biểu

- Tóm tắt sử thi Đăm Săn: (SGK)

- Giá trị tác phẩm:

Xây dựng hình ảnh người anh hùng Đăm Săn từ đó thể hiện hình ảnh cộng đồng thị tộc Ê Đê trong một giai đoạn lịch sử đầy biến động.

II Đọc hiểu văn bản:

+ Đăm Săn khiêu chiến, Mtao Mxây đáp lại.

+ Đam San tự tin, quyết liệt.

+ Mtao Mxây run sợ (sợ bị đâm lén, do dự, ngần ngừ…)

- Vào cuộc chiến:

+ Mtao Mxây:

- Rung khiên múa, khiên kêu lạch xạch như quả mướp khô…

- Bước cao bước thấp chạy hết bãi Tây sang bãi Đông…

- Vung dao chém nhưng chỉ trúng chão cột trâu + Đăm Săn:

- Bình tĩnh, thản nhiên, không nhúc nhích.

- Rung khiên múa, một lần xốc tới vượt một đồi tranh, một lần xốc tới nữa, vượt một đồi lồ ô…

- Chạy vun vút qua phía Đông, phía Tây…

- Múa trên cao như gió bão, múa dưới thấp như gió lốc…

Nghệ thuật miêu tả phóng đại, đối lập Cuộc chiến giữa hai vị tù trưởng

Mtao Mxây dù tỏ ra huyênh hoang nhưng thực ra rất kém cỏi, hèn nhát run sợ trước tài nghệ của Đăm Săn Đăm Săn trở nên nổi bật với sức mạnh phi thường, với tài năng xuất chúng, lại được sự trợ giúp của thần linh nên đã chiến thắng Mtao Mxây.

b Đăm Săn với cộng đồng thị tộc:

Ba lần đối thoại của Đăm Săn với dân làng thể hiện:

- Sự thống nhất cao độ giữa quyền lợi và khát vọng của

Trang 19

miêu tả trận đánh và

đoạn tả cảnh ăn mừng?

GV (gợi ý): Cuộc chiến

giữa Đăm Săn và Mtao

Mxây có dẫn đến cảnh

dân làng đổ máu hay

không? Ý nghĩa của vấn

4 Dặn dò, hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới:

- Đọc lại đoạn trích, tìm đọc thêm các đoạn khác (SGK lớp 10 cũ)

- Học bài, chuẩn bị bài Văn bản.

- Nâng cao kỹ năng thực hành, phân tích và tạo lập văn bản trong giao tiếp.

II Phương pháp: Phương pháp vấn đáp, thảo luận…

III Phương tiện: GV chuẩn bị bài soạn, HS chuẩn bị bài tập, giấy A4 để thảo luận nhóm…

IV Tiến trình dạy học:

Trang 20

Nhóm 1: Bài tập 1…

Phân tích tính thống nhất

về chủ đề của đoạn văn?

Hãy đặt nhan đề cho đoạn

ảnh hưởng qua lại với nhau).

- Các câu tiếp theo khai thác, làm rõ sự phát triển của chủ đề trong đoạn văn Ở đây các câu văn tập trung diễn đạt khía cạnh sự tác động của môi trường tới cơ thể.

- Nhan đề cho đoạn văn: Ảnh hưởng của môi trường

Đơn xin phép nghỉ học là một văn bản hành chính.

- Đơn gửi cho: BGH, GVCN, GVBM, Tập thể lớp.

- Người viết ở cương vị là học sinh.

- Mục đích viết đơn: xin nghỉ học.

- Nội dung cơ bản:

+ Họ tên + Lý do nghỉ học + Thời gian nghỉ.

+ Lời hứa.

- Kết cấu : + Quốc hiệu, tiêu ngữ.

+ Họ tên người nhận + Nội dung đơn + Ký tên.

Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập- tự do- hạnh phúc

ĐƠN XIN PHÉP NGHỈ HỌC

Kính gửi: - BGH Trường THPT số 2 Bố Trạch

- Cô giáo chủ nhiệm lớp 10A2

- Các thầy cô giáo bộ môn và tập thể lớp 10A2.

Em tên là: Nguyễn Thị Ngọc Huyền Học sinh lớp

Trang 21

Hôm nay, em viết đơn này xin trình bày sự việc sau: Hôm qua em đi học về không may bị ốm và hôm nay không thể tiếp tục đến lớp được

Vây, em viết đơn này kính mong quý thầy cô và lớp cho em được nghỉ học ngày 25/9/2010 Em hứa sẽ chép bài và làm bài tập đầy đủ.

Em xin chân thành cảm ơn.

Cự Nẫm, ngày 07/10/2012 Người làm đơn:

Nguyễn Thị Ngọc Huyền (Đã ký)

4.Dặn dò, hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới:

- Hoàn thành các bài tập.

- Chuẩn bị bài đọc văn Truyện An Dương Vương và Mỵ Châu Trọng Thuỷ.

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 22

Tiết 14-15 Ngày soạn: Đọc văn Ngày dạy:

TRUYỆN AN DƯƠNG VƯƠNG VÀ

MỴ CHÂU - TRỌNG THUỶ

I Mục tiêu:

- Nắm được đặc trưng cơ bản của truyền thuyết qua tác phẩm Truyện An Dương

Vương và Mỵ Châu - Trọng Thuỷ.

- Nhận thức được bài học giữ nước ngụ trong một câu chuyện tình yêu.

- Rèn luyện kĩ năng phân tích truyện dân gian.

II Phương pháp: Phương pháp đọc hiểu, thảo luận diễn giảng, nêu vấn đề…

III Phương tiện: GV chuẩn bị giáo án, sgk, tài liệu liên quan; HS chuẩn bị vở soạn bài.

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Phân tích vẻ đẹp của nhân vật Đăm Săn trong cuộc chiến với

Mtao Mxây và trong lễ ăn mừng chiến thắng?

3.Bài mới:

HS đọc phần giới thiệu trong SGK,

Thế nào là truyền thuyết? Tại sao

gọi Truyện An Dương Vươngvà MỊ

Châu Trọng Thủy là truyền thuyết?

Truyện An Dương Vương và Mị

Châu Trọng Thủy gắn với cụm di

tích lịch sử văn hóa nào?

GV gọi 1 -2 HS đọc, GV nhận xét

HS tóm tắt truyền thuyết Truyện

An Dương Vương và MỊ Châu Trọng

Thủy.

Phân tích nhân vật An Dương

Vương.

Tìm chi tiết thể hiện công lao của

An Dương Vương trong công cuộc

I Tiểu dẫn.

* Khái niệm về truyền thuyết.

- Dựa trên những yếu tố lịch sử được sáng tạo hư cấu thêm.

- Phản ánh quan điểm, thái độ, tình cảm của nhân dân với những sự kiện, nhân vật lịch sử.

- Rút ra những bài học kinh nghiệm.

* Cụm di tích lịch sử về thành Cổ Loa.

- Làng Cổ Loa, huyện Đông Anh, Hà Nội giữ một quần thể di tích lich sử: Đền thờ An Dương Vương, Am thờ Mị Châu, Giếng ngọc  minh chứng cho sự sáng tạo và lưu truyền chuỗi truyền thuyết ra đời và suy vong của nhà nước Âu Lạc.

* Nội dung truyền thuyết về thành Cổ Loa

II Đọc hiểu văn bản:

1 Đọc- Tóm tắt truyền thuyết Truyện An Dương Vương và Mỵ Châu - Trọng Thuỷ:

2 Tìm hiểu:

a Nhân vật An Dương Vương :

Trang 23

giữ nước và dựng nước? Qua đó

chứng tỏ

An Dương Vương là vị vua như thế

nào?

Chi tiết Rùa Vàng trong truyện có ý

nghĩa như thế nào?

An Dương Vương đã mắc những sai

lầm nào trong công cuộc giữ nước?

Hành động An Dương Vương chém

Mỵ Châu có ý nghĩa gì? Thái độ của

nhân dân trước việc này ra sao?

Tại sao Rùa Vàng lại dẫn An

Dương Vương xuống nước? Nhân

dân muốn gửi gắm điều gì?

Phân tích nhân vật Mỵ Châu.

GV chia nhóm để học sinh thảo

luận câu hỏi số 2 ở SGK.

Trong nguyên nhân mất nước, Mỵ

Châu bị xem là “giặc” Em có đồng

tình với ý kiến đó không? Vì Sao?

* An Dương Vương xây thành, chế nỏ:

- An Dương Vương dời đô từ miền núi về đồng bằng, xây thành lũy kiên cố bãn lĩnh

vững vàng và khát vọng một đất nước hùng mạnh.

- An Dương Vương lập đàn trang giới để cầu đảo thần linh sự lo lắng và toàn tâm, toàn

ý trong việc xây dựng đất nước.

- Chi tiết Rùa Vàng Lý tưởng hoá việc xây thành, chứng tỏ tổ tiên luôn ngầm giúp con cháu Đây là một nét đẹp truyền thống.

* An Dương Vương để nước mất, nhà tan:

- Đồng ý gả con gái cho Trọng Thuỷ Sự

mất cảnh giác, không phân biệt được đâu là

bạn, đâu là thù.

- Giặc Triệu Đà tiến sát, vua vẫn điềm nhiên đánh cờ Sự lơ là, chủ quan khinh địch.

- An Dương Vương chém Mỵ Châu:

+ Câu nói của Rùa Vàng là tiếng nói phán quyết mạnh mẽ của cha ông Rùa Vàng là hiện thân của trí tuệ sáng suốt.

+ An Dương Vương chém Mỵ Châu Sự lựa chọn quyết liệt giữa nghĩa nước / tình nhà: Đặt nghĩa nước lên tình nhà, đặt cái chung trên cái riêng Đây không phải là

hành động cha giết con mà là vua trừng trị kẻ

có tội vì quyền lợi dân tộc.

+ An Dương Vương cầm sừng tê bảy tấc theo rùa Vàng… Bất tử hoá nhà vua Trong lòng nhân dân An Dương Vương

không chết, vẫn suy tôn là anh hùng.

b Nhân vật Mỵ Châu:

- Lén đưa cho Trọng Thuỷ xem nỏ thần

tiết lộ bí mật quốc gia

- Đánh dấu đường chạy cho Trọng Thủy lần theo.

Mỵ Châu đã vì nặng tình chồng vợ mà bỏ quên nghĩa vụ, trách nhiệm với Tổ Quốc Nàng đã vi phạm nguyên tắc một bề tôi đối với vua, với đất nước Mỵ Châu phạm trọng tội, nàng chết là đúng, không oan ức.

- Lời nói cuối của Mỵ Châu và chi tiết Ngọc trai Mỵ Châu ngây thơ trong trắng, vô

tình mà đắc tội chứ không chủ ý hại vua cha

Từ đây người xưa muốn nhắn nhủ: Hãy biết

Trang 24

Phân tích nhân vật Trọng Thủy.

Thái độ của nhân dân ta với nhân

vật Trọng Thuỷ? Cái chết của

Trọng Thuỷ có đáng được thông

cảm không?

Em hiểu như thế nào về hình ảnh:

Ngọc trai – giếng nước?

Tìm hiểu cốt lõi lịch sử của Truyền

thuyết Truyện ADV và MC – TT

đặt tình riêng sau nghĩa chung Qua đó thể hiện cách ứng xử thấu tình đạt lí của nhân dân Âu Lạc.

c Nhân vật Trọng Thuỷ:

- Lừa dối Mỵ Châu, đánh cắp nỏ thần, cùng cha xâm lược Âu Lạc…

- Đau khổ và tự vẫn…

Là kẻ lợi dụng lòng tin của người khác

để phục vụ một cách mù quáng cho cuộc chiến tranh phi nghĩa => Đáng lên án.

- Ngọc trai giếng nước không phải là hình ảnh khẳng định tình yêu chung thuỷ mà là oan tình của Mỵ Châu.

d Cốt lõi và bài học lịch sử của truyền thuyết

Truyện ADV và MC – TT:

* Cốt lõi lịch sử:

- An Dương Vương xây thành, chế nỏ.

- An Dương Vương để mất nước.

*Bài học lịch sử:

-Bài học về tinh thần cảnh giác thường trực

trước âm mưu xâm lược của kẻ thù.

- Bài học về trách nhiệm của người lãnh đạo, đứng đầu quốc gia: ý thức cảnh giác, tầm nhìn xa trông rông, quyết sách đúng đắn

nhất là với vận mệnh của dân tộc, đất nước

- Bài học về mối quan hệ riêng- chung, nước-

nhà của mỗi người dân với vận mệnh của dân tộc.

III Tổng kết.

Tác phẩm đã kể lại quá trình xây thành chế

nỏ, bảo vệ đất nước của An Dương Vương và

bi kịch nước mất nhà tan Qua đó thể hiện thái độ của nhân dân với các nhân vật.

4 Củng cố- Dặn dò, hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới:

- Đọc lại tác phẩm, nắm nội dung và nghệ thuật của tácphẩm.

- Chuẩn bị bài Lập dàn ý bài văn tự sự.

5 Rút kinh nghiệm:

GV: Doãn Thị Hương Trường THPT số 2 Bố Trạch 24

Ngày tháng năm 2012

TTCM

Trang 25

Tiết 18 Ngày soạn: Làm văn Ngày dạy:

Đọc thêm

LẬP DÀN Ý BÀI VĂN TỰ SỰ

I Mục tiêu:

- Biết cách lập dàn ý bài văn tự sự (kể lại một câu chuyện) tương tự một truyện ngắn.

- Rèn luyện kỹ năng làm văn tự sự.

- Nâng cao ý nghĩa tầm quan trọng của việc lập dàn ý.

II Phương pháp: Phương pháp trao đổi thảo luận

III Phương tiện: Giáo án, SGK, SGV…

IV Tiến trình dạy học:

Nhà văn Nguyên Ngọc nói về

việc ông đã viết truyện ngắn

2 Trả lời câu hỏi

- Nhà văn Nguyên Ngọc nói về việc ông đã suy nghĩ, chuẩn bị khi viết truyện ngắn "Rừng xà nu"

- Qua lời kể của tác giả rút ra bài học:

+ Muốn viết một bài văn, kể một câu chuyện, viết một truyện ngắn… ta phải hình thành ý tưởng và phác thảo cốt truyện.

+ Dự kiến về nhân vật và các tình huống sự kiện

Trang 26

- Muốn lập dàn ý cần dự kiến đề tài, xác định nhân vật, chọn và sắp xếp các sự việc chi tiết một cách hợp lý.

III Luyện tập:

1 Lập dàn ý cho câu chuyện về một học sinh hư

đã kịp tỉnh ngộ vươn lên trong học tập và trong

+Sự việc 3: Hành động sửa chữa và kết quả đạt được…

- Kết bài: Suy nghĩ của nhân vật.

3 Dặn dò, hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới:

- Làm tiếp bài luyện tập số 2.

4 Rút kinh nghiệm:

Trang 27

Tiết 16-17 Ngày soạn: Đọc văn Ngày dạy:

UY-LI-XƠ TRỞ VỀ

(Trích Ô-đi-xê - sử thi Hy Lạp)

I Mục tiêu: Qua bài giảng, giúp HS:

- Cảm nhận được vẻ đẹp tâm hồn và trí tuệ của người Hy Lạp thể hiện qua cảnh đoàn tụ của gia đình Uy-li-xơ.

- Biết phân tích diễn biến tâm lý nhân vật qua các đối thoại để thấy khát vọng hạnh phúc của họ.

- Hiểu những nét cơ bản về đặc điểm nghệ thuật của sử thi Ô-đi-xê.

II Phương pháp: Phương pháp đọc diễn cảm, diễn giải, đàm thoại, thảo luận.

III Phương tiện: GV chuẩn bị giáo án, SGK; HS chuẩn bị vở bài soạn, SGK.

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Phân tích nhân vật An Dương Vương trong Truyện An Dương

Vương và Mỵ Châu - Trọng Thủy?

3 Bài mới:

HS: Đọc phần giới thiệu trong

- Được xem là cha đẻ của sử thi Hy Lạp, tác giả

của hai bộ sử thi nổi tiếng I-li-at và Ô-đi-xê.

2 Tác phẩm:

a Tóm tắt: sgk

b Chủ đề: Khát vọng chinh phục thiên nhiên để

khai sáng, mở rộng giao lưu giữa các nền văn minh văn hoá; đấu tranh để bảo vệ hạnh phúc gia đình.Qua đó thể hiện sức mạnh trí tuệ, ý chí của con người.

3 Vị trí đoạn trích:

Trang 28

GV: Phân vai cho HS thể hiện

đoạn trích.

Nêu bố cục của đoạn trích.

Tiết 2:

Tâm trạng của Pê-nê-lốp khi

nghe nhũ mẫu báo tin chồng

nàng trở về?

Vì sao Pê-nê-lốp thay đổi thái

độ đột ngột như vậy?

Trong lời đối thoại với nhũ

mẫu, ngôn ngữ của Pê-nê-lốp

Qua lời đối thoại ta hiểu tâm

trạng Pê-nê-lốp như thế nào?

Tê-lê-mác không đủ kiên nhẫn

chờ đợi đã trách mẹ mình như

thế nào?

Cách giãi bày của Pê-nê-lốp

với con trai ra sao?

Tâm trạng của Pê-nê-lốp khi

a Diễn biến tâm trạng của Pê-nê-lốp:

* Sự tác động của nhũ mẫu Ơ-ri-clê.

- Nghe nhũ mẫu báo tin chồng nàng đã trở về:

+ Mừng rỡ cuống cuồng: Sự khát khao chờ đợi + Không tin đó là sự thật:

Chính chàng đã chết rồi.

Chỉ có thần mới tiêu diệt bọn cầu hôn

Pê-nê-lốp thận trọng, bình tĩnh.

- Đưa bằng chứng vết sẹo:

+ Thái độ phân vân.

+ Cho là sự huyền bí của thần linh

Tâm trạng vừa bối rối, vừa thiết tha mong chờ, vừa hy vọng Thể hiện Pê-nê-lốp là người có tính cách thận trọng và thuỷ chung trong tình yêu.

* Với Uy-li-xơ:

- Khi chàng mới xuất hiện: Pê-nê-lốp vẫn giữ thái

độ dè dặt, lạnh lùng có phần xa cách vì vẫn còn nghi ngờ về sự trở về của chàng.

- Khi Uy-li-xơ nói ra điều bí mật về chiếc giường:

+ Pê-nê-lốp bủn rủn cả chân tay.

+ Chạy lại, nước mắt chan hoà…

+ Ôm lấy cổ chồng, hôn lên trán chồng…

Trang 29

rất cao Tại sao?

Chọn phép thử là chiếc giường

cho ta thấy vẻ đẹp gì về tâm

hồn và trí tuệ của nàng?

Qua 3 giai đoạn, em có nhận

xét gì về diễn biến tâm trạng

của Pê-nê-lốp?

GV: (gợi ý) So sánh đoạn đầu

và đoạn sau…

Tâm trạng của Uy-li-xơ sau

khi đánh tan bọn cầu hôn

được miêu tả như thế nào?

Chọn phép thử là chiếc giường cho ta thấy vẻ đẹp

về tâm hồn và trí tuệ của nàng: Sự thủy chung, thông minh khôn khéo.

b Diễn biến tâm trạng Uy-li-xơ.

- Rất nóng lòng muốn gặp vợ

- Nghe nói, nhẫn nại mỉm cười.

- Khuyên con không nên ép mẹ.

- Giật mình trước thử thách vợ đưa ra.

- Tả đúng đặc điểm chiếc giường…

Bình tĩnh và kiên nhẫn Chàng cảm động trước người vợ thuỷ chung và đã thông minh giải đúng mật mã của vợ

Uy-li-xơ là người bộc lộ hai lí tưởng: trí tuệ sắc sảo, khôn ngoan,dũng cảm và tình yêu mãnh liệt

4 Dặn dò, hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới:

- Đọc lại đoạn trích, thử đóng vai Uy-li-xơ kể lại cảnh đoàn tụ của gia đình mình.

- Chuẩn bị bài Trả bài làm văn số 1.

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 30

Tiết 18 Ngày soạn:

Làm văn Ngày dạy:

TRẢ BÀI LÀM VĂN SỐ 1

I Mục tiêu: Qua tiết học, giúp HS:

- Thấy rõ những ưu điểm và nhược điểm trong bài viết của mình.

- Rút ra những kinh nghiệm để nâng cao khả năng bộc lộ cảm xúc, suy nghĩ chân thực trước một sự việc hoặc một nhân vật gần gũi, thân quen.

II Phương pháp: Phương pháp diễn giải đàm thoại, thảo luận.

III Phương tiện:

- GV chấm bài, nhận xét, chuẩn bị đáp án…

- HS lập dàn ý tổng quát của đề văn.

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp

2 Bài mới:

Gọi HS nhắc lại đề văn,

II Yêu cầu:

- Bài viết phải nêu được những cảm xúc chân thực của bản thân với ngôi trường thân yêu

- Những cảm xúc suy nghĩ phải cụ thể, có dấu ấn của cá nhân.

- Các ý phải được sắp xếp theo một trình tự hợp lý; phân tích triển khai các ý để bài viết không nghèo nàn, đơn điệu, khô khan.

- Lời văn phải đạt yêu cầu về ngữ pháp, tránh lặp

Trang 31

GV: Khen ngợi các bài viết

tốt, phê bình các bài viết

yếu, nhất là các bài cẩu thả

GV gọi HS có bài làm điểm

3 Dặn dò, hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới:

- Xem lại bài viết của mình, chú ý lời nhận xét của GV để rút kinh nghiệm cho bài viết sau.

-Chuẩn bị bài 2.

4 Rút kinh nghiệm:

Trang 32

Tiết 19 Ngày soạn: Đọc văn Ngày dạy:

RA-MA BUỘC TỘI

(Trích Ra-ma-ya-na - sử thi Ấn Độ)

I Mục tiêu:

- Qua hai nhân vật Ra-ma và Xi-ta, hiểu được quan niệm của người Ấn Độ cổ đại về người anh hùng, đức vua mẫu mực và người phụ nữ lý tưởng.

- Thấy được nghệ thuật thể hiện nhân vật của sử thi

II Phương pháp: Phương pháp diễn giảng, đọc hiểu, thảo luận

III Phương tiện: GV chuẩn bị giáo án, tài liệu liên quan HS chuẩn bị bài soạn, SGK…

IV Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp

2 Kiểm tra bài cũ: Tóm tắt ngắn gọn sử thi Ô-đi-xê, phân tích tâm trạng của

Pê-nê-lốp trong ngày đoàn tụ?

1 Quá trình hình thành Sử thi Ra-ma-ya-na

Sử thi Ra-ma-ya-na hình thành vào khoảng thế kỷ III trước CN Tác phẩm gồm 24.000 câu thơ đôi.

4.Vị trí đoạn trích:

Đoạn trích nằm ở khúc ca thứ 6, chương 79.

Trang 33

Đọc hiểu văn bản.

GV: Gọi hai HS đọc hai đoạn

trong SGK.

Có thể phân chia bố cục

đoạn trích như thế nào?

Tâm trạng của Ra-ma được

miêu tả qua những chi tiết

nào?

Đại từ nhân xưng (phu

nhân-ta) Ra-ma dùng mang ý

nghĩa gì?

GV: Tâm trạng của Ra-ma

được miêu tả theo diễn biến

mâu thuẫn giữa danh dự

dòng họ và tình yêu từ đó

bộc lộ tính cách đa dạng của

Ra-ma: Yêu thương hết

mình nhưng cũng ích kỷ

ghen tuông, lúc thì oai phong

lẫm liệt khi lại tầm thường

nhỏ nhen.

Trước hành động cao cả của

Xita, tâm trạng của Ra-ma

có sự giằng xé dữ dội Hãy

phân tích ngắn gọn.

Ra-ma đã chọn danh dự chứ

không chọn tình yêu Điều đó

nói lên điều gì?

Tìm hiểu tâm trạng của

Xi-ta.

Nỗi đau của Xi-ta được miêu

tả qua những chi tiết nào?

II Đọc- hiểu văn bản:

Cơn giận của ta đã hả…

Ra-ma khẳng định chiến thắng và tài nghệ của mình Bộc lộ rõ lý tưởng chiến đấu, sức mạnh cộng đồng Ra-ma đã giải quyết xong xung đột lớn

và nghĩ đến xung đột cá nhân.

- Với Xi-ta:

+ Hỡi phu nhân cao quý - ta Ngôn ngữ không có

sự âu yếm chân thành, ngược lại rất lạnh lùng, xa

lạ, khách sáo.

+ Chẳng phải vì nàng mà ta đáng bại kẻ thù Ta làm điều đó là vì nhân phẩm của ta.

+ Ta phải nghi ngờ tính cách của nàng Trông thấy nàng ta không chịu nổi…

Tâm trạng của Ra-ma từ chỗ ghen tuông tức giận chuyển sang nghi ngờ đức hạnh của Xi-ta Lời

lẽ của chàng vừa phủ phàng vừa cay độc.

+ Ta không cần nàng, nàng muốn đi đâu tuỳ ý.

sử thi Chàng vừa là một bậc quân vương, nhưng

có tính cách và những cung bậc của một người phàm tục.

b Diễn biến tâm trạng của Xi-ta:

- Mở tròn đôi mắt đẫm lệ Đau đớn đến nghẹt thở, như dây leo bị vòi voi quật nát.

Trang 34

Xi-ta đã nói với Ra-ma

những lời như thế nào? Cách

nói đó có ý nghĩa gì?

Hành động nhảy vào lửa của

Xi-ta có ý nghĩa như thế

nào?

.

Muốn chôn vùi cả hình hài thân xác.

Nước mắt đổ ra như suối…

Sự kinh ngạc và đau đớn khi bị buộc tội một cách vô lý

- Nhưng, Xi-ta đau đớn mà không gục ngã, nàng tỉnh táo để thanh minh và khẳng định tấm lòng chung thuỷ của mình:

+ Thiếp lấy tư cách của thiếp ra mà thề…

+ Hãy tin vào danh dự của thiếp.

+ Trái tim thiếp là thuộc về chàng…

Lời lẽ rõ ràng, rành mạch, lý tình chặt chẽ

khẳng định phẩm chất trong sáng.

Tâm trạng của Xi-ta diễn biến phức tạp: từ mừng

rỡ đến ngạc nhiên, từ tin yêu đến thất vọng…

* Nhảy vào giàn lửa:

Quyết định táo bạo và kiên quyết Xi-ta biết mình vô tội nên sẵn sàng nhảy vào lửa, nàng muốn Ra-ma phải hoàn toàn tin mình Ngọn lửa đã làm sáng rực tình yêu và đức hạnh của Xi-ta Nàng là một hình tượng toàn vẹn cho người phụ nữ truyền thống.

III Tổng kết

- Xây dựng các chi tiết tiêu biểu.

- Miêu tả tâm lý nhân vật đặc sắc.

Xây dựng một hình tượng Ra-ma trọng danh dự

và một xi-ta thuỷ chung, làm nên vẻ đẹp rạng ngời của nhân vật sử thi.

4 Củng cố - Dặn dò, hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới:

- Đọc lại văn bản, chú ý lối phân tích tâm lý nhân vật.

- Chuẩn bị bài Chọn sự việc chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự.

5 Rút kinh nghiệm:

Trang 35

Tiết 19 Ngày soạn:

Làm văn Ngày dạy:

CHỌN SỰ VIỆC, CHI TIẾT TIÊU BIỂU

TRONG BÀI VĂN TỰ SỰ

I Mục tiêu: Qua bài giảng, giúp HS:

- Nhận biết được thế nào là sự việc, chi tiết tiêu biểu trong bài văn tự sự.

- Biết chọn sự việc chi tiết tiêu biểu để viết bài văn tự sự.

II Phương pháp: Phương pháp quy nạp, thảo luận, đàm thoại…

III Phương tiện: GV chuẩn bị giáo án, tài liệu liên quan HS chuẩn bị bài soạn, SGK…

IV Tiến trình dạy học:

ADV đã nói gì mà rùa

vàng cho vuốt ? (Chi tiết)

- Tự sự là phương thức trình bày một chuỗi các sự việc,

sự việc này dẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kết thúc, thể hiện một ý nghĩa.

- Sự việc là cái xảy ra được nhân thức có ranh giới rõ ràng, phân biệt với những cái xảy ra khác.

- Trong văn bản tự sự, mỗi sự việc được diễn tả bằng lời nói hành động, cử chỉ của nhân vật trong quan hệ với nhân vật khác Trong mỗi sự việc có nhiều chi tiết.

2 Chi tiết:

Ngày tháng năm 2010

TTCM

Hồ Ngọc Thắng

Trang 36

mà em biết Vì sao em

biết đó là tác phẩm tự

sự?

Thế nào là chi tiết?

Vai trò của sự việc, chi

tiết tiêu biểu?

Từ việc giải các bài tập,

em hãy nêu cách lựa

chọn sự việc, chi tiết?

* Về tác phẩm Truyện ADV và Mỵ Châu - Trọng Thuỷ:

a Truyện kể về công cuộc xây dựng và bảo vệ đất nước của ông cha ta xưa.

b Đây là hai sự việc, chi tiết tiêu biểu vì nó làm tiền đề cho các sự việc, chi tiết nối tiếp Từ đây bộc lộ thái độ của nhân dân với từng nhân vật.

Cách chọn sự việc chi tiết tiêu biểu:

- Sự việc, chi tiết phải có vai trò dẫn dắt câu chuyện.

- Sự việc, chi tiết phải góp phần khắc họa sâu sắc tính cách nhân vật.

- Sự việc, chi tiết phải 'hiện thực hóa " chủ đề của tác phẩm.

- Sự việc, chi tiết bất ngờ, hấp dẫn.

III Luyện tập:

1 Bài tập1: Hòn đá xấu xí

a Đọc văn bản.

b Trả lời câu hỏi:

- Không thể bỏ chi tiết “hòn đá xấu xí được xác định là rơi từ vũ trụ xuống” vì đây là chi tiết tiêu biểu, làm sáng

tỏ chủ đề (Những sự vật tưởng như bình thường nhưng thực chất có ý nghĩa vô cùng quan trọng…)

- Bài học rút ra: Cần thận trọng cân nhắc khi lựa chọn sự việc, chi tiết tiêu biểu.

Trang 37

chuyện, tô đậm tính cách nhân vật và thể hiện chủ đề câu chuyện.

4 Dặn dò, hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới:

- Viết được bài văn tự sự kết hợp các yếu tố biểu cảm, miêu tả.

- Rèn luyện kỹ năng viết văn và khả năng cảm nhận những vấn đề của đời sống xã hội.

II Phương tiện:

- GV chuẩn bị đề văn, dự kiến đáp án HS đọc lại các văn bản tự sự đã học …

- HS làm bài tại lớp trong 90 phút.

III Tiến trình dạy học:

II Yêu cầu:

- Có kiến thức về tác phẩm tự sự đã học

- Xác định được những sự việc, chi tiết tiêu biểu, các tình huống truyện.

Trang 38

HS làm bài, không sử dụng

tài liệu, không trao đổi bài.

Thu bài, kiểm tra số lượng.

- Thể hiện rõ bố cục bài văn tự sự.

- Hình thức bài viết phải rõ ràng, mạch lạc…

III Làm bài.

III Thu bài

3 Dặn dò, hướng dẫn HS chuẩn bị bài mới:

Chuẩn bị bài mới: Đọc văn Tấm Cám.

4 Rút kinh nghiệm:

Tiết 22- 23 Ngày soạn:

TẤM CÁM

I Mục tiêu: Qua bài giảng, giúp HS:

- Hiểu được cuộc đấu tranh giữa thiện và ác, ước mơ thiện thắng ác, tinh thần lạc quan nhân đạo của nhân dân thể hiện trong truyện.

- Thấy được nghệ thuật sử dụng yếu tố kỳ ảo và lối kể chuyện hấp dẫn tạo nên giá trị nghệ thuật đặc sắc của truyện Tấm Cám nói riêng và truyện cổ tích thần kỳ nói chung.

II Phương tiện: GV chuẩn bị giáo án, các tài lỉệu liên quan; HS chuẩn bị bài soạn III Phương pháp: Phương pháp đọc iễn cảm, tích hợp, thảo luận, diễn giảng…

Em biết được truyện cổ tích

sinh hoạt và cổ tích loài vật

nào? Tóm tắt nội dung?

Trang 39

nào với cuộc sống của Tấm?

các yếu tố thần kỳ vào truyện thể hiện ước mơ cháy bỏng của nhân dân lao động về hạnh phúc gia đình, về lẽ công bằng xã hội…

- Truyện Tấm Cám thuộc loại cổ tích thần kỳ.

II Đọc- hiểu văn bản:

1 Tóm tắt 2.Bố cục:

- Đoạn 1: Cuộc đời bất hạnh của Tấm và sự trợ giúp của thần tiên.

- Cám: + Được mẹ nuông chiều + Không phải làm việc + Ăn trắng mặc trơn…

Ngay lời giới thiệu đầu tiên đã cho thấy hai hoàn cảnh, hai thân phận hoàn toàn trái ngược nhau Nó dự báo về một chuỗi mâu thuẫn tiếp theo trong truyện.

* Về cái yếm đỏ: Giải thưởng đặt ra cho Cám

và Tấm.

- Tấm: + Chăm chỉ mò cua bắt ốc.

+ Mong được cái yếm đỏ.

- Cám: + Đủng đỉnh dạo ruộng nọ, ruộng kia.

+ Lừa gạt Tấm.

Sự khác biệt về tính cách Tấm thật thà, chăm chỉ còn Cám lười biếng, gian giảo đã lừa Tấm để cướp giỏ cá, cướp cái yếm đỏ tức là cướp đi niềm hy vọng, niềm hạnh phúc dù rất nhỏ của Tấm.

Trang 40

Ngày hội, mụ gì ghẻ đã đối xử

với tấm như thế nào?

Từ các chi tiết vừa phân tích,

Qua sự hoá thân nhiều lần

của Tấm, nhân dân ta muốn

gửi gắm điều gì?

Em có nhận xét gì về những

hình ảnh, những vật mà Tấm

hóa thân?

Trong truyện có những yếu

tố kỳ ảo nào? Ý nghĩa của

những yếu tố đó đối với câu

chuyện?

độc ác nhẫn tâm của mẹ con Cám Họ đã giết

đi niềm vui của Tấm.

* Đi hội và thử giày:

- Tấm: + Ngồi nhặt thóc, sôt ruột rất muốn đi.

+ Thử giày: vừa y…

- Cám: + Sắm sửa quần áo đẹp đi hội…

+ Không vừa giày hằn học, tức tối

Giữa Tấm và mẹ con Cám có sự mâu thuẫn, đối lập rất lớn Tấm thì hiền lành, chăm chỉ, nhân hậu còn mẹ con Cám thì độc ác tàn nhẫn Tấm đơn độc giữa những mưu mô của hai người kia Họ muốn chiếm đoạt tất cả những gì thuộc về Tấm, muốn tiêu diệt Tấm đến cùng Khi hạnh phúc lớn đến với Tấm, mẹ con Cám lại càng tức tối và quyết hãm hại Tấm bằng mọi thủ đoạn

b Cuộc đấu tranh của Tấm để giành hạnh phúc:

- Trước khi trở thành hoàng hậu, mỗi lần bị hãm hại Tấm lại khóc ấm ức Tấm đã ý thức được nỗi khổ nhưng đó chỉ là sự phản kháng yếu ớt, thụ động.

- Khi Tấm trở thành hoàng hậu, sự ghen ghét của mẹ con Cám càng lớn hơn thì sức phản kháng của Tấm cũng mạnh mẽ hơn:

Hoàng hậu bị giết chim vàng anh bị giết cây xoan đào, bị chặt làm khung cửi, bị đốt thành cây thị từ quả thị trở lại với đời.

Tính chất gay gắt, quyết liệt của cuộc chiến giữa thiện và ác thể hiện sức sống mãnh liệt không thể nào tiêu diệt của Tấm đó cũng là sức sống của cái đẹp, cái thiện.

- Tấm hoá thân trong những vật bình dị thân thương như con chim vàng anh, cây xoan đào hay quả thị… Đây là những hình ảnh đẹp, tạo

ấn tượng thẩm mỹ, thể hiện niềm tin yêu của nhân dân với nhân vật Thể hiện sức sống mãnh liệt của con người.

c Yếu tố kỳ ảo trong truyện:

- Bụt hiện lên giúp Tấm…

- Gà trống nói tiếng người…

Ngày đăng: 04/11/2013, 18:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh thường gặp trong các - TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
nh ảnh thường gặp trong các (Trang 5)
4. Bảng so sánh những nội dung của ca dao than thân, yêu thương, hài - TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
4. Bảng so sánh những nội dung của ca dao than thân, yêu thương, hài (Trang 58)
Hình ảnh cành mai ở câu 3 có - TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
nh ảnh cành mai ở câu 3 có (Trang 84)
Sơ đồ kết cấu: - TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
Sơ đồ k ết cấu: (Trang 121)
Hình thức: kiểu bài thuyết minh. - TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
Hình th ức: kiểu bài thuyết minh (Trang 153)
Hình ảnh hoa sen ca ngợi những - TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
nh ảnh hoa sen ca ngợi những (Trang 195)
Hình thức lưu  truyeàn - TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
Hình th ức lưu truyeàn (Trang 215)
Bảng   theo   câu   2 - TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
ng theo câu 2 (Trang 218)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w