Kế hoạch bài dạy Văn 9 mới nhất theo công văn 5512. Gồm cả kế hoạch giáo dục và kế hoạch bài dạy. Soạn theo công văn mới nhất áp dụng cho học kì II năm học 20202021. Chỉ cần in ra dạy luôn. Đảm bảo chuẩn. CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP Thời gian thực hiện: 02 tiết I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: HS nhận biết được thành phần biệt lập tình thái , cảm thán, phụ chú, gọiđáp. Hiểu được công dụng của các thành phần biệt lập trong câu. Vận dụng đặt câu và viết đoạn văn. 2. Năng lực: Thu thập thông tin, phát hiện và giải quyết vấn đề. Giao tiếp và hợp tác. Sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt. 3. Phẩm chất: Yêu nước: Yêu tiếng nói dân tộc. Chăm chỉ: Tự học, tự tìm hiểu. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1. Với giáo viên: kế hoạch bài dạy word, power point, phiếu học tập. 2. Với học sinh: Vở ghi, vở chuẩn bị bài, vở bài tập, sgk. III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC 1. Hoạt động 1: Xác định vấn đềmở đầu a. Mục tiêu: HS có tâm thế hào hứng và có nhu cầu tìm hiểu tiết học. b. Nội dung: HS nghe, trả lời câu hỏi c. Sản phẩm: Câu trả lời của hs. d. Tổ chức thực hiện: + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu : Kể tên các thành phần chính và thành phần phụ của câu? + Bước 2,3: Thực hiện nhiệm vụ. HS trả lời cá nhân. Nhận xét. + Bước 4: Gv nhận xét, đánh giá, chốt KT: • Thành phần chính: CN, VN • Thành phần phụ: trạng ngữ Từ câu trả lời của hs, gv dẫn vào bài. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới. a. Mục tiêu: HS hs biết, hiểu về công dụng các thành phần biệt lập trong câu b. Nội dung: HS đọchiểu ví dụ sgk trang 18, 31; thảo luận tìm hiểu ví dụ, trình bày c. Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập, bảng phụ. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GVHS Nội dung + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu VD sgk18, 31 Yêu cầu hs thảo luận 4 nhóm (mảnh ghép) cho các phần kiến thức Nhóm 1: Thành phần tình thái Nhóm 2: Thành phần cảm thán Nhóm 3: Thành phần phụ chú Nhóm 4: Thành phần gọiđáp. Câu hỏi sgk ở mỗi phần. + Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ. HS đọc, thảo luận nhóm mảnh ghép, đảo nhóm để thảo luận Ghi bảng phụ + Bước 3: Báo cáo kết quả Đại diện từng nhóm trình bày Các nhóm khác nhận xét, phản biện, bổ sung + Bước 4: Gv nhận xét, đánh giá, chốt KT: (ghi nhớ). GV nhấn mạnh các thành phần trên không tham gia diễn đạt nghĩa sự việc trong câuTHÀNH PHẦN BIỆT LẬP. I.Thành phần tình thái. 1.Ví dụ: sgk 2. Nhận xét: a) …chắc anh nghĩ rằng…. b) …Có lẽ vì khổ tâm… “Chắc”, “có lẽ” là nhận định của người nói đối với sự việc được nói trong câu: + “chắc” thể hiện độ tin cậy cao + “có lẽ”: thể hiện độ tin cậy thấp hơn. Nếu không có những từ “chắc”, “có lẽ” thì sự việc nói trong câu vẫn không có gì thay đổi. 3.Ghi nhớ: sgk II.Thành phần cảm thán. 1.Ví dụ: sgk 2. Nhận xét: a) ồ, sao mà độ ấy vui thế. b) Trời ơi, chỉ còn có 5 phút Các từ ngữ: “ồ”, “trời ơi” không chỉ sự vật sự việc gì cả. trạng thái tâm lí của người nói 3.Ghi nhớ: sgk III.Thành phần phụ chú. 1.Ví dụ: sgk 2. Nhận xét: Cụm từ “và cũng là đứa con duy nhất của anh” được thêm vào để chú thích cho cụm từ “đứa con gái đầu lòng”. Cụm chủ vị “tôi nghĩ vậy” chú thích điều suy nghĩ riêng của nhân vật “tôi”. 3.Ghi nhớ: sgk IV.Thành phần gọiđáp. 1.Ví dụ: sgk 2. Nhận xét: Từ “này” dùng để gọitạo lập cuộc thoại “thưa ông” dùng để đápduy trì cuộc thoại không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu vì chúng là thành phần biệt lập. 3.Ghi nhớ: sgk TIẾT 2. 3. Hoạt động 3: Luyện tập. a. Mục tiêu: Ôn tập, củng cố, ghi nhớ kiến thức bài học. b. Nội dung: HS tìm thành phần biệt lập trong câu, đoạn văn và biết viết câu, đoạn văn có thành phần biệt lập. c. Sản phẩm: Bài làm của học sinh. d. Tổ chức thực hiện: + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV chiếu các bt 1,2,3 sgk trang 19; bài 1,2,3,4 trang 32,33 Yêu cầu hs đọc bài Xác định yêu cầu của bài HS làm việc cá nhân: bài 119, bài 1,232 HS thảo luận nhóm bàn: bài 2,319; bài 3,433 + Bước 2,3: Thực hiện nhiệm vụ. HS trả lời cá nhân, thảo luận nhóm, trình bày Lên bảng trình bày (viết) Nhận xét + Bước 4: Gv nhận xét, đánh giá, chốt KT, cho điểm. Dự kiến sản phẩm. Bài trang Nội dung 119 a. Có lẽ → thành phần tình thái. b. Chao ôi → thành phần cảm thán. c. Hình như → thành phần tình thái. d. Chả lẽ → thành phần tình thái. 219 Dường như hình như có vẻ như → có lẽ → chắc là → chắc hẳn → chắc chắn. 319 Trong 3 từ: chắc,hình như, chắc chắn + Với từ : chắc chắn, người nói phải chịu trách nhiệm cao nhất về độ tin cậy của sự việc do mình nói ra. + Với từ: hình như, người nói chịu trách nhiệm thấp nhất về độ tin cậy đối với sự việc do mình nói ra. Tác giả Nguyễn Quang Sáng chọn từ Chắctrong câu: Với lòng...chắc anh nghĩ rằng... cổ anh vì : Từ “chắc” biểu thị dược thái độ, lòng khao khát của nhân vật đối với sự việc sẽ xảy ra. Từ ‘chắc” biểu thị được niềm tin của nhân vật nhưng mức độ chưa thực sự chắc chắn. 132 Từ dùng để gọi “này”. Từ dùng để đáp “vâng”. Quan hệ trên dưới. Thân mật: Hàng xóm láng giềng cùng cảnh ngộ 232 Cụm từ dùng để gọi “bầu ơi”. Đối tượng hướng tới của sự gọi: Tất cả các thành viên trong cộng đồng người Việt. 3,433 a) “Kể cả anh” → giải thích cho cụm từ “mọi người” b) “Các thầy cô…người mẹ” → giải thích cho cụm từ “những người nắm giữ chìa khoá… này” c) “Những người thực sự của …kỉ tới” → giải thích cho cụm từ “lớp trẻ”. d) “Có ai ngờ” → thể hiện sự ngạc nhiên của nhân vật “Tôi”. “Thương thương quá đi thôi” → thể hiện tình cảm trìu mến của nhân vật “Tôi” với nhân vật “Cô bé nhà bên” 4. Hoạt động 4: Vận dụng. a. Mục tiêu: Hs vận dụng viết đoạn văn có sử dụng thành phần biệt lập b. Nội dung: HS đọc yêu cầu, viết đoạn. c. Sản phẩm: Đoạn văn của hs d. Tổ chức hoạt động: + Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: Gv chiếu đề bài: Bài 419; bài 533 Gọi hs đọc và xác định yêu cầu. Yêu cầu hs làm nháp, 2 em lên bảng làm bài + Bước 2,3: Thực hiện nhiệm vụ. Quan sát, đọc, xác định yêu cầu HS làm việc cá nhân, trình bày Nhận xét + Bước 4: Gv nhận xét, đánh giá, chốt KT, cho điểm. Dự kiến sản phẩm: Đúng hình thức đoạn văn Đúng nội dung Có sử dụng thành phần biệt lập. _________________
Trang 1KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
VÀ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 9
Trang 2TT Bài học Số tiết Thời điểm Thiết bị dạy học Địa điểm dạy học
3 Tiếng nói của văn nghệ
Khuyến khích học sinh tự đọc: Chuẩn bị
hành trang vào thế kỷ mới
Chó Sói và Cừu trong truyện ngụ ngôn của
7 Hướng dẫn chuẩn bị cho chương trình địa
phương phần Tập làm văn
02
8 Liên kết câu và liên kết đoạn văn 01
9 Liên kết câu và liên kết đoạn văn
( luyện tập)
Trang 311 Nghị luận về một tác phẩm truyện ( hoặc
đoạn trích)
02
12 Cách làm bài văn nghị luận về tác phẩm
truyện ( hoặc đoạn trích)
13 Luyện tập:Cách làm bài văn nghị luận về tác
phẩm truyện hoặc trích đoạn
01
14 Viếng lăng Bác 02
23 Cách làm bài văn nghị luận về một đoạn thơ,
bài thơ
Trang 4Khuyến khích học sinh tự đọc: Bến quê
26 Chương trình địa phương (phần Tiếng Việt-
Sử dụng từ ngữ địa phương)
01
29 Luyện nói: Nghị luận về một đoạn thơ, bài
30
Rèn viết văn: Nghị luận về một đoạn thơ, bài
31 Chương trình địa phương (phần Tập làm văn
(Đã chuẩn bị tuần 22)
01
33
Tích hợp thành một bài: tập trung hướng dẫn
học sinh học phần II, III bài biên bản; phần II
bài Luyện tập viết biên bản
Trang 534 Hợp đồng
Luyện tập hợp đồng
Tích hợp thành một bài: tập trung hướng dẫn
học sinh học phần II, III bài Hợp đồng; phần
II bài Luyện tập viết hợp đồng
Khuyến khích học sinh tự đọc: Thư, điện
chúc mừng thăm hỏi
01
35 Bố của Xi mông
Khuyến khích học sinh tự đọc: Rô- bin- xơn
ngoài đảo hoang
Con chó Bấc; Bắc Sơn
Trang 6CHỦ ĐỀ: VĂN NGHỊ LUẬN XÃ HỘI
Thời gian thực hiện: 08 tiết
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức.
+Văn bản: Bàn về đọc sách.
- HS biết về tác giả và xuất xứ văn bản, phương thức biểu đạt và kiểu văn bản
- Học sinh hiểu, cảm nhận được nghệ thuật lập luận, giá trị nội dung và ý nghĩa thực tiễncủa văn bản
- HS vận dụng liên hệ thực tiễn việc đọc sách của bản thân
+ Làm văn nghị luận.
- HS nhận biết khái niệm nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống; nghị luận về một
tư tưởng đạo lí
- Hiểu và biết cách làm một bài nghị luận về sự việc, hiện tượng đời sống; nghị luận về một tư tưởng đạo lí
- Vận dụng tìm hiểu đề, lập dàn ý, viết đoạn, bài văn NL
2 Năng lực.
- Biết cách đọc hiểu một văn bản dịch (không sa vào phân tích ngôn từ)
- Nhận ra và phân tích được bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm, lí lẽ, dẫn chứng tiêubiểu, rõ ràng trong một văn bản nghị luận
- Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luậnđiểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề Nhận xét, đánh giá được tính chấtđúng và sai của vấn đề đặt ra trong đoạn trích
- Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội
- Nhận biết được bố cục của kiểu bài nghị luận về một sự việc hiện tượng đời sống vàmột vấn đề về tư tưởng, đạo lí
- Phân biệt được những điểm giống và khác nhau giữa bài văn nghị luận về một sự việc, hiệntượng đời sống và tư tưởng đạo lí
- Biết quan sát các hiện tượng của đời sống
- Viết được đoạn văn, bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống và một vấn
đề về tư tưởng, đạo lí với suy nghĩ, kiến nghị của riêng mình
- Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm
- Nghiêm túc nhìn nhận những khuyết điểm của bản thân và chịu trách nhiệm về mọi lờinói, hành vi của bản thân
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
- Học liệu: Ngữ liệu/Sách giáo khoa, phiếu bài tập
- Thiết bị: Máy tính, máy chiếu
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 71 Hoạt động 1: Xác định vấn đề.
a) Mục tiêu:
- Liên hệ, kết nối những hiểu biết của bản thân với chủ đề của bài học.
- Nêu và bảo vệ được quan điểm của bản thân bằng ngôn ngữ nói về một vấn đề xã hộiliên quan đến nội dung của bài học
b) Nội dung hoạt động:
- HS xem vi deo Chia sẻ quan điểm của cá nhân
c) Sản phẩm học tập:
- Câu trả lời/chia sẻ của HS bằng ngôn ngữ nói theo phương thức nghị luận
d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV cho HS xem video về Ngày hội đọc sách-“Quyển sách tôi yêu”
Ngày hội đọc sách - -Quyển sách tôi yêu-.mp4
- Suy nghĩ của em sau khi xem video?
* Thực hiện nhiệm vụ học tập:
- HS suy nghĩ, chia sẻ quan điểm của cá nhân
* Báo cáo kết quả:
- HS chia sẻ quan điểm của cá nhân
* Đánh giá, nhận xét: GV nhận xét, kết luận, dẫn vào bài mới.
2 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc hiểu và làm văn nghị luận.
2.1 Hướng dẫn học sinh đọc hiểu văn bản “Bàn về đọc sách” (Chu Quang Tiềm).
a) Mục tiêu:
- Ý nghĩa, tầm quan trọng của việc đọc sách và phương pháp đọc sách
- Phương pháp đọc sách có hiệu quả
- Biết cách đọc hiểu một văn bản dịch (không sa vào phân tích ngôn từ)
- Nhận ra và phân tích được bố cục chặt chẽ, hệ thống luận điểm, lí lẽ, dẫn chứng tiêubiểu, rõ ràng trong một văn bản nghị luận
- Phân tích được mối liên hệ giữa luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luậnđiểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thể hiện luận đề Nhận xét, đánh giá được tính chấtđúng và sai của vấn đề đặt ra trong đoạn trích
- Liên hệ được ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội
- Yêu sách, thích đọc sách, báo, tìm tư liệu trên mạng Intenet để mở rộng hiểu biết, cóphương pháp đọc sách hiệu quả
- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ cácnguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày
b) Nội dung hoạt động:
- Tìm hiểu chung về tác giả và văn bản
- Đọc và tìm hiểu khái quát về văn bản
- Đọc và phân tích văn bản
- Tổng kết về văn bản
c) Sản phẩm học tập:
- Những nét khái quát về tác giả và văn bản
- Luận đề, luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu trong văn bản; mối liên hệ giữa luận đề,luận điểm, lí lẽ và bằng chứng; vai trò của luận điểm, lí lẽ và bằng chứng trong việc thểhiện luận đề; tính chất đúng và sai của vấn đề đặt ra trong văn bản
- Mối quan hệ giữa ý tưởng, thông điệp trong văn bản với bối cảnh lịch sử, văn hoá, xã hội
Trang 8d) Tổ chức thực hiện:
* Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
- GV phát phiếu học tập, hướng dẫn HS tìm hiểu thông tin
* Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh đọc ngữ liệu văn bản
- HS hoạt động cá nhân, cặp đôi, nhóm, thảo luận, thống nhất kết quả ghi vào phiếu bàitập
- GV quan sát, hỗ trợ HS
* Báo cáo kết quả:
- HS trình bày kết quả (cá nhân/đại diện nhóm)
* Đánh giá nhận xét:
- HS khác khác theo dõi, đánh giá, nhận xét, bổ sung
- GV quan sát, hỗ trợ, tư vấn; nhận xét, đánh giá kết quả làm việc của HS, chốt kiến thức,
chuyển giao nhiệm vụ mới.
- Xuất xứ: là đoạn trích từ cuốn “Danh
nhân Trung Quốc bàn về niềm vui và nỗi
buồn của việc đọc sách”
- Thể loại: Nghị luận
- Phương thức biểu đạt chính: nghị luận
- HS quan sát chân dung tác giả, hình ảnhsách…
- HS đọc thông tin về tác giả, văn bản
- GV phát phiếu bài tập số 1, yêu cầu HS
làm việc nhóm để điền thông tin vào phiếubài tập
- Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm
vụ, GV nhận xét và chốt lại.
Phiếu bài tập số 1:
BÀN VỀ ĐỌC SÁCH (trích)Tác giả
Xuất xứ
Thể loại
Phương thức biểu đạt chính
Những thông tin về tác giả và văn bản
giúp cho em như thế nào về việc đọc văn
bản?
ĐỌC, HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN
Dự kiến sản phẩm:
- Văn bản nói về sự cần thiết
của việc đọc sách và phương
Phiếu học tập số 2
Từ nhan đề “Bàn về đọc sách”, em hãy dự đoán về nộidung của văn bản; sau đó ghi thông tin vào cột bên tráitrong bảng sau Thông tin ở cột bên phải sẽ được điềnsau khi đọc hiểu xong văn bản
Dự đoán về nội dung và Nội dung và hình thức
Trang 9phương pháp đọc sách có
hiệu quả mới phát huy được
tầm quan trọng của sách
- Tác giả kết hợp phương
thức nghị luận với biểu cảm
(qua những ví von), thuyết
minh (ở luận điểm 2) để làm
tăng sức thuyết phục cho bài
viết
- Luận đề nằm ở tên văn bản
Có 3 luận điểm:
+ Tầm quan trọng, ý nghĩa
cần thiết của việc đọc sách
(Từ đầu đến “thế giới mới”),
chủ yếu sử dụng thao tác giải
thích
+ Các khó khăn và thiên
hướng sai lạc dễ mắc phải
của việc đọc sách trong thời
đại hiện nay (Tiếp theo đến
“tiêu hao lực lượng”), chủ
Văn bản này khác sovới dự đoán ban đầucủa tôi Bây giờ tôi hiểulà
- Vì sao tác giả lại sử dụng kết hợp các phương thức biểuđạt ấy trong văn bản?
- Câu hỏi nâng cao: Nếu bàn về vấn đề tương tự, em có
sử dụng kết hợp các phương thức biểu đạt như tác giảkhông? Vì sao?
(2) - Luận đề của văn bản là gì? Luận đề đó nằm ở đâu?
- Để triển khai luận đề đó, tác giả đưa ra những luận điểmnào? Hãy chỉ ra vị trí của mỗi luận điểm
- Tác giả đã lập luận theo cách nào? Em thấy cách lậpluận đó có hợp lí không? Vì sao?
- Câu hỏi nâng cao: Em thấy cách lập luận của tác giả hayhoặc sáng tạo ở chỗ nào? Em có muốn làm theo cách lậpluận của tác giả trong làm văn nghị luận không? Nếu cóthì vận dụng vào trường hợp nào?
Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV nhận xét và chốt lại.
- HS hoàn thành phiếu bài tập, báo cáo kết quả
- HS theo dõi, đánh giá, nhận xét…
Trang 10và phương pháp đọc sách có
hiệu quả
(phiếu bài tập5)
- Phiếu học tập số 3:
Luận điểm 1 nằm ở vị trí nào của văn bản? Tác giả sử dụng thao tác lập luận nào? Chỉ
ra biểu hiện của thao tác đó? (Hoàn thành trên phiếu học tập)
Nhận xét về thao tác lập luận, cách đưa lí lẽ, dẫn chứng của tác giả:
Tác dụng thao tác lập luận, của cách đưa lí lẽ, dẫn chứng:
- Ý nghĩacủa việcđọc sách
- Sách đã ghi chép, cô đúc, lưu truyền mọi tri thức,mọi thành tựu mà con người tìm tòi, tích lũy quatừng thời đại Những cuốn sách có giá trị có thểxem là những cột mốc trên con đường phát triểnhọc thuật của nhân loại
- Sách trở thành kho tàng quý báu của di sản tinhthần mà loài người thu lượm, suy ngẫm suốt mấyngàn năm nay
- Do đó, với mỗi người, đọc sách là sự chuẩn bị để
có thể làm cuôc trường chinh vạn dặm trên conđường học vấn, phát hiện thế giới mới
Nhận xét về thao tác lập luận, cách đưa lí lẽ, dẫn chứng của tác giả:
- Thao tác lập luận, lí lẽ và dẫn chứng được tác giả sử dụng hợp lí, chặt chẽ
Tác dụng thao tác lập luận, của cách đưa lí lẽ, dẫn chứng:
- Tác giả ca ngợi vai trò của sách và việc đọc sách
- Phiếu học tập số 4:
Ở luận điểm 2, những lí lẽ và dẫn chứng nào được tác giả sử dụng? Tác giả sử dụng các thao tác lập luận nào để trình bày những lí lẽ và dẫn chứng ấy? Lí lẽ và dẫn chứng có phù hợp với nhau không? Vì sao?
Những sai lệch thường gặp trong việc đọc sách
Trang 11Sách nhiều khiến người đọckhó lựa chọn, lãng phí thờigian và sức lực với nhữngcuốn sách không thật có ích
Dẫn chứng Các học giả Trung Quốc, 1 học giả trẻ (liếc qua ) Nhiều người mới học
Lí lẽ Sách tuy đọc ít Chiếm lĩnh học vấn, lĩnhvực nào, rất nhiều nhưng
thiết thực chỉ có một số Nhận xét về cách đưa lí lẽ,
dẫn chứng của tác giả Cách trình bày và nêu lí lẽ, dẫn chứng chặt chẽ, sâu sắc, cóhình ảnh, gây ấn tượng và giàu sức thuyết phục.Nghệ thuật Cách viết giàu hình ảnh, nhiều chỗ tác giả ví von cụ thể vàthú vị.Tác dụng của cách đưa lí lẽ,
dẫn chứng, nghệ thuật
Phê phán những cách đọc sách không đúng Nâng caonhận thức cho người đọc và tăng thêm tính thuyết phụccho ý kiến của mình
- Phiếu học tập số 5:
Ở luận điểm 3, hãy chỉ ra lí lẽ và dẫn chứng cũng như thao tác được tác giả sử dụng Tác giả sử dụng các thao tác lập luận nào để trình bày những lí lẽ và dẫn chứng ấy? Lí lẽ và dẫn chứng có phù hợp với nhau không? Vì sao?
Cách lựa chọn sách khi đọc và phương pháp đọc sách có hiệu quả.
Thao tác lập luận
Lí lẽ
Trang 12+ Đọc cả sách thường thức
và tài liệu chuyên môn
+ Đọc kĩ sách chuyên môn,kết hợp sách thưởng thức…+ Không đọc lướt Đọc cósuy nghĩ nghiền ngẫm.+ Không đọc tràn lan đọc
có kế hoạch, có hệ thống.+ Đọc sách còn rèn tínhcách và chuyện học làmngười
Nhận xét về nghệ thuật lập
luận của tác giả Diễn dịch dùng nhiều thành ngữ, so sánh đối chiếu và dẫn chứng cụ thể, hình ảnh & lời văn gợi cảm, dễ hiểu.Tác dụng của cách lập luận Phương pháp đọc sách đúng đắn: Đọc kĩ, vừa đọc vừa suy ngẫm, cần phải có kế hoạch và có hệ thống.
Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV nhận xét và chốt lại.
* GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi nâng cao sau:
- Em thấy việc sắp xếp thứ tự các luận điểm trong văn bản có hợp lí, chặt chẽ không? Cóthể thay đổi thứ tự các luận điểm đó không? Vì sao?
- Em rút ra được bài học gì về cách nêu lí lẽ, dẫn chứng, sử dụng thao tác lập luận khitriển khai luận điểm trong làm văn nghị luận?
- Ở mỗi luận điểm, hãy cho biết giọng điệu của tác giả Chỉ ra các từ ngữ/câu văn thể hiệntrực tiếp hoặc gián tiếp quan điểm, tư tưởng của tác giả khi nêu luận điểm ấy
* GV yêu cầu HS làm việc cá nhân, trả lời các câu hỏi sau:
- Ở mỗi luận điểm, hãy cho biết giọng điệu của tác giả Chỉ ra các từ ngữ/câu văn thể hiệntrực tiếp hoặc gián tiếp quan điểm, tư tưởng của tác giả khi nêu luận điểm ấy Từ đó, hãycho biết qua văn bản, tác giả thể hiện quan điểm, tư tưởng gì về việc đọc sách?
- Em thấy quan điểm, tư tưởng đó của tác giả đối với việc đọc sách là đúng hay sai? Vìsao?
- Quan điểm của em về vấn đề đọc sách là gì? Có điều gì giống và khác với quan điểmcủa tác giả? Việc bàn về đọc sách cũng như chỉ ra những cách đọc sách của tác giả có tácdụng gì trong đời sống hiện nay? Vì sao? Theo em, để thể hiện rõ quan điểm, tưởng củabản thân về vấn đề cần nghị luận khi làm bài văn nghị luận, cần sử dụng từ ngữ và viếtcâu như thế nào? Vì sao lại phải làm như vậy?
Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV nhận xét và chốt lại.
* GV cho HS hoạt động nhóm: Hình thành kiến thức phần đọc hiểu chi tiết bằng sơ
đồ tư duy.
Trang 13Dự kiến sản phẩm :
Tổng kết về văn bản
Kết quả dự kiến :
- Hình thức: Bố cục chặt chẽ, hợp lí
- Nội dung: các lời bàn của tác giả về đọc
sách vừa đạt lí vừa thấu tình; lí lẽ và dẫn
chứng xác đáng, có sức thuyết phục cao
- Ý nghĩa văn bản: Tầm quan trọng, ý nghĩa
của việc đọc sách và cách lựa chọn sách,
cách đọc sách sao cho hiệu quả
* GV yêu cầu HS làm việc cá nhân thực hiện yêu cầu sau: Em hãy khái quát đặc điểm chính về hình thức, nội dung và đánh giá ý nghĩa của văn bản
* GV yêu cầu HS hoàn thành cột bên phải trong Phiếu học tập số 2.
Sau khi HS thực hiện xong nhiệm vụ, GV nhận xét và chốt lại.
2.2 Hướng dẫn học sinh tập làm văn nghị luận xã hội.
b) Nội dung hoạt động:
- Tìm hiểu đề bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống; Cách làm bài nghị luận
về một sự việc, hiện tượng đời sống
- Tìm hiểu đề bài nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí; Cách làm bài nghị luận vềmột vấn đề tư tưởng, đạo lí
Trang 14d1 Hình thành khái niệm:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ.
-GV nêu yêu cầu (dùng phiếu học tập)
*Nhóm 1: Tìm hiểu ví dụ: Bệnh lề mề (sgk/20)
+ Phiếu học tập 1:
-Văn bản bàn luận về hiện tượng gì ? Bài văn chia làm mấy phần, nêu ý chính của từngphần?
- Tác giả đã trình bày vấn đề qua những luận điểm và luận cứ nào?
- Bài viết đã đánh giá hiện tượng đó ra sao? Bàn luận mở rộng thêm về vấn đề gì trong xãhội?
- Qua đó em hiểu như thế nào là nghị luận về một sự việc, hiện tượng có ý nghĩa trongđời sống xã hội ?
*Nhóm 2: Tìm hiểu ví dụ: Tri thức là sức mạnh (sgk/34)
+ Phiếu học tập 2:
-Văn bản trên bàn về vấn đề gì? Bài văn chia làm mấy phần? Nội dung của mỗi phần?
- Tác giả đã trình bày vấn đề qua những luận điểm và luận cứ nào? Văn bản sử dụng phéplập luận nào?
- Qua đó em hiểu như thế nào là nghị luận về một tư tưởng đạo lí? Có điểm gì khác với nl
về một sv, ht đời sống?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ.
-HS thảo luận kĩ thuật các mảnh ghép, ghi bảng phụ
-Đảo nhóm để trao đổi bài
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận.
- Đại diện từng nhóm trình bày
-Nhóm khác nhận xét, phản biện, bổ sung (nếu có)
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
-GV chốt chuẩn kt, chiếu Làm rõ sự khác nhau giữa hai kiểu bài nghị luận này
Dự kiến sản phẩm
Nghị luận về một sự việc, hiện tượng
đề mang tính ý nghĩa tư tưởng, đạo lí
- Nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí: giải thích, chứng minh, làm sáng tỏ một vấn đề tư tưởng, đạo đức, lối sống
Trang 153 Ghi nhớ: sgk/36
d2.Đề bài nghị luận
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ.
-Yêu cầu hs thảo luận 4 nhóm, kĩ thuật ktb, tìm hiểu về đề bài nghị luận
Câu hỏi:
-Các đề bài trên có điểm gì giống nhau? Chỉ rõ?
-Mỗi em tự nghĩ một đề bài tương tự?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ.
-HS thảo luận kĩ thuật khăn trải bàn, ghi bảng phụ
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận.
- Đại diện 1 nhóm trình bày
-Nhóm khác nhận xét, phản biện, bổ sung (nếu có)
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
-GV chốt chuẩn kt, chiếu Làm rõ sự khác nhau giữa các dạng đề bài
Dự kiến sản phẩm
Đề bài nghị luận về một sự việc, hiện
tượng đời sống Đề bài nghị luận về một tư tưởng đạo lí.
1.Ví dụ: sgk/22
2 Nhận xét:
a, giống nhau: thể hiện sự việc, hiện
tượng được biểu dương, sự việc hiện
tượng không tốt thì phê phán, nhắc nhở
- Dạng đề thường: nhận xét, nêu ý
kiến, bày tỏ thái độ
b, Những dạng đề tương tự
- Nêu nhận xét, suy nghĩ về hiện tượng
hút thuốc lá trong thanh niên ở Việt
Nam những năm gần đây
- Nêu suy nghĩ về hiện tượng bệnh
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ.
-Yêu cầu hs đọc đề bài
-Yêu cầu hs thảo luận 2 nhóm, kĩ thuật mảnh ghép, tìm hiểu về cách làm bài nghị luận.Câu hỏi:
- Nêu các bước làm một bài văn?
*Nhóm 1: Tìm hiểu các bước làm bài văn nghị luận về một sv, ht đời sống
*Nhóm 2 Tìm hiểu các bước làm một bài văn nghị luận về một vấn đề tư tưởng, đạo lí
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ.
-HS thảo luận kĩ mảnh ghép, ghi bảng phụ
Bước 3 Báo cáo kết quả và thảo luận.
- Đại diện từng nhóm trình bày
Trang 16-Nhóm khác nhận xét, phản biện, bổ sung (nếu có)
Bước 4 Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập.
-GV chốt chuẩn kt, chiếu Làm rõ cách làm từng dạng bài.
-Yêu cầu: nêu suy nghĩ
-Nội dung: tấm gương chăm học, chăm
làm, sáng tạo của Phạm Văn Nghĩa
2 Lập dàn ý: sgk/24
3 Viết bài
-HS viết đoạn mở bài, một đoạn thân
bài
4 Đọc bài và sửa chữa
Rút ra yêu cầu dàn bài chung cho
kiểu bài NL về một sự việc hiện tượng
-HS tham khảo sgk, viết 2 đoạn thân bài
4 Đọc bài và sửa chữa
Rút ra yêu cầu dàn bài chung cho kiểu bài
NL về một vấn đề tư tưởng đạo lí?
*Ghi nhớ: sgk/54
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu:
- Đọc hiểu văn bản nghị luận theo đặc trưng thể loại
- Viết được đoạn văn, bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống và một vấn
đề về tư tưởng, đạo lí với suy nghĩ, kiến nghị của riêng mình
Trang 17- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ cácnguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày.
- Có ý thức luôn quan tâm đến đời sống, tu dưỡng đạo đức; tôn trọng lẽ phải, bảo vệ điềuhay, lẽ phải trước mọi người, khách quan, công bằng trong nhận thức, ứng xử, đứng về lẽphải mà suy nghĩ
- Luôn thống nhất giữa lời nói với việc làm
- Nghiêm túc nhìn nhận những khuyết điểm của bản thân và chịu trách nhiệm về mọi lờinói, hành vi của bản thân
b) Nội dung hoạt động:
- HS luyện đọc kĩ một đoạn trích trong văn bản “Bàn về đọc sách” (Chu Quang Tiềm) vàthực hiện các nhiệm vụ/trả lời các câu hỏi, bài tập để rèn kĩ năng đọc hiểu văn bản
- HS tập làm bài nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống và bài nghị luận về mộtvấn đề tư tưởng, đạo lí
- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…
* Báo cáo kết quả:
- GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Bất cứ lĩnh vực học vấn nào ngày nay đều đã
có sách vở chất đầy thư viện, trong đó có những tác phẩm cơ bản, đích thực, nhất thiết phải đọc chẳng qua cũng mấy nghìn quyển, thậm chí chỉ mấy quyển Nhiều người mới học tham nhiều mà không vụ thực chất, đã lãng phí thời gian và sức lực trên những cuốn sách vô thưởng vô phạt, nên không tránh khỏi
bỏ lỡ mất dịp đọc những cuốn sách quan trọng, cơ bản Chiếm lĩnh học vấn giống như đánh trận, cần phải đánh vào thành trì kiên cố, đánh bại quân địch tinh nhuệ, chiếm cứ mặt trận xung yếu Mục tiêu quá nhiều, che lấp mất vị trí kiên cố, chỉ đá bên hông, đấm bên tây, hóa ra thành lối đánh “tự tiêu hao lực lượng”
(Trích Bàn về đọc sách – Chu Quang Tiềm Dẫn theo Ngữ văn 9, Tập 2, NXB Giáo dục Việt
Nam, 2019)
1 Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật sosánh được sử dụng trong đoạn trích
Trang 182 Em hiểu như thế nào là lối đánh “tự tiêu hao lực lượng”?
3 Tác giả phê phán lối đọc sách như thế nào trong
HS luyện tập viết bài văn nghị
luận về một sự việc, hiện
(Sưu tầm từ Internet)
2 Chúng ta đang sống trong một thế giới số, nơi mọihoạt động từ những sinh hoạt thường ngày đếnnhững sự kiện đặc biệt, từ công việc đến vui chơigiải trí, chúng ta đều tự gắn chặt với thế giới số. Hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của em về vấn đề này
3 Giờ Trái Đất (tiếng Anh: Earth Hour) là một sự
kiện quốc tế hằng năm, do Quỹ Quốc tế Bảo vệThiên nhiên (World Wildlife Fund) khuyên các hộ
gia đình và cơ sở kinh doanh tắt đèn điện và các thiết
bị điện không ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt trong mộtgiờ đồng hồ vào lúc 8h30 đến 9h30 tối (giờ địaphương) ngày thứ bảy cuối cùng của tháng ba
(Theo http://vi.wikipedia.org) Hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của em về sự kiệntrên
* Trong 3 đề bài trên, GV dùng đề 1 và 2 để hướngdẫn HS cách làm bài; để 3 để HS viết thành bài vănhoàn chỉnh (có thể làm ở lớp hoặc ở nhà) Với đề bàihướng dẫn HS cách làm bài, GV yêu cầu HS:
- Chỉ ra vấn đề cần nghị luận và quan điểm của bảnthân (đồng tình hay phản đối) về vấn đề đó
Trang 19- Xác định phương thức biểu đạt chính và cácphương thức biểu đạt được kết hợp trong bài văn.
- Xác định các thao tác lập luận được sử dụng
- Tìm ý và lập dàn ý cho bài văn
- Viết đoạn văn mở bài, các đoạn trong phần thânbài, đoạn kết bài
- Chỉnh sửa bài viết
Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV nhận xét và chốt lại.
HS luyện tập viết bài văn nghị
luận về một vấn đề tư tưởng,
về đọc sách” – Dẫn theo Ngữ văn 9, Tập 2)
Hãy viết bài văn nêu suy nghĩ của em về ý kiến trên
2 Viết bài văn nêu suy nghĩ của em khi có ai đó khuyên rằng: Hãy tắt điện thoại, gập máy tính để nói
và cười?
* Với hai đề bài trên, GV yêu cầu HS:
- Chỉ ra vấn đề cần nghị luận và quan điểm của bảnthân (đồng tình hay phản đối) về vấn đề đó
- Xác định phương thức biểu đạt chính và cácphương thức biểu đạt được kết hợp trong bài văn
- Xác định các thao tác lập luận được sử dụng
- Tìm ý và lập dàn ý cho bài văn
- Viết đoạn văn mở bài, các đoạn trong phần thânbài, đoạn kết bài
- Chỉnh sửa bài viết
Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV nhận xét và chốt lại.
4 Hoạt động 4: Vận dụng
a) Mục tiêu:
- Đọc hiểu văn bản nghị luận theo đặc trưng thể loại
- Viết được đoạn văn, bài văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống và một vấn
đề về tư tưởng, đạo lí với suy nghĩ, kiến nghị của riêng mình
- Có ý thức vận dụng kiến thức, kĩ năng học được ở nhà trường, trong sách báo và từ cácnguồn tin cậy khác vào học tập và đời sống hằng ngày
- Có ý thức luôn quan tâm đến đời sống, tu dưỡng đạo đức; tôn trọng lẽ phải, bảo vệ điềuhay, lẽ phải trước mọi người, khách quan, công bằng trong nhận thức, ứng xử, đứng về lẽphải mà suy nghĩ
b) Nội dung:
- HS vận dụng kĩ năng đọc hiểu văn bản nghị luận để đọc một số đoạn trích/văn bản khác
có cùng phương thức và chủ đề với văn bản “Bàn về đọc sách” (Chu Quang Tiềm)
- HS vận dụng kĩ năng làm văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng đời sống và một vấn
đề tư tưởng, đạo lí để làm bài
c) Sản phẩm học tập:
Trang 20- Câu trả lời cho các câu hỏi đọc hiểu văn bản.
- Bài làm văn nghị luận xã hội
d) Tổ chức thực hiện:
* Giao nhiệm vụ học tập:
- GV phát phiếu bài tập
* Thực hiện nhiệm vụ:
- HS suy nghĩ, hình thành và triển khai ý tưởng, tư duy độc lập…
* Báo cáo kết quả:
- GV gọi bất kì cá nhân nào trình bày kết quả
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Nói chung, sách có hai loại, sách nền tảng và sách kĩ năng Đọc sách kĩ năng (kĩ năng sống, kĩ năng hành xử,
kĩ năng làm việc…) thì cũng rất tốt và cần thiết, nhưng
sẽ tốt hơn nhiều nếu đọc sách văn hoá, sách khai minh (để hình thành bản tính bên trong, phần gốc rễ) rồi mới đọc sách kĩ năng (để hoàn thiện hành xử bên ngoài, phần cành lá) Như cuốn "Đắc nhân tâm", hồi trẻ thì tôi rất thích thú cuốn này, nhưng sau này tôi không thích lắm, vì nó khác nhiều với tinh thần cốt lõi của
"giáo dục khai phóng và con người tự do" mà tôi theo đuổi.
Tôi nghĩ, thay vì chỉ cố tìm cách học những thủ thuật hay chiêu trò để lấy lòng hay thuyết phục người khác thì con người ta cần nâng tầm vóc văn hoá của mình lên, làm giàu lương tri và phẩm giá của mình, khi đó chỉ cần sống đúng với con người của mình (sống thực, sống tự do), không cần dùng bất cứ chiêu trò hay mẹo vặt nào mà vẫn được người khác tôn trọng, quý mến và tin tưởng Ngược lại, nếu mình chỉ học toàn những thủ thuật, chiêu trò, mánh khoé, mẹo vặt để lấy lòng người khác mà bản tính bên trong con người mình lại không
ra gì thì về lâu dài sẽ rất nguy hiểm cho chính mình và cho xã hội Bởi lẽ, với những thủ thuật tinh vi học được thì có thể giúp mình thành công nhất thời, nhưng dần
dà mình sẽ tự biến mình thành kẻ hai mặt (bản tính bên trong khác hẳn hành vi bên ngoài), còn xã hội với nhiều con người như vậy sẽ sụp đổ niềm tin và ngày một trở nên dối trá hơn Do vậy, người đọc khôn ngoan
sẽ đi vào những cuốn sách "tu thân" mang trong mình những giá trị khai minh tiến bộ chứ không chỉ những cuốn sách thiên về chiêu trò, mánh khoé
(Nhà giáo Giản Tư Trung, Hiệu trưởng Trường Doanh
Trang 21nhân PACE,Viện trưởng Viện Nghiên cứu phát triển
Câu 3 Dựa vào đoạn trích, hãy cho biết em hiểu thế nào
là "người đọc khôn ngoan"?
Câu 4 Chia sẻ một kinh nghiệm khác của riêng em về
việc đọc sách Trình bày trong khoảng 5-7 dòng
Phiếu học tập số 10
Đọc đoạn trích sau và thực hiện các yêu cầu:
Kĩ năng đọc là sự thể hiện tổ hợp những thao tác tư duy được xác lập thành thói quen ứng xử đọc Các thao tác
tư duy đó là:
1 Lựa chọn có ý thức đề tài hoặc những vấn đề cần đọc cho bản thân, biết vận dụng thành thạo các cách đọc khác nhau đối với từng loại tài liệu đọc (tài liệu nghiên cứu, tài liệu phổ thông, tài liệu giải trí ).
2 Biết định hướng nguồn tài liệu cần thiết cho bản thân, trước hết trong các thư mục và mục lục thư viện, các nguồn tra cứu như: bách khoa thư, từ điển giải nghĩa, các loại sổ tay, cẩm nang và biết định hướng nguồn tài liệu cần thiết cho bản thân trong môi trường số (trong các cơ sở dữ liệu, trên internet).
3 Thể hiện được tính hệ thống, tính liên tục trong quá trình lựa chọn tài liệu đọc (đọc từ trình độ thấp lên trình
độ cao, từ các vấn đề đơn giản tới phức tạp).
4 Biết cách tiếp nhận tối đa và sâu sắc nội dung tài liệu đọc, kể cả vệ sinh khi đọc tài liệu như cách ngồi, khoảng cách giữa mắt và tài liệu đọc,
5 Biết vận dụng các biện pháp kĩ thuật để củng cố và đào sâu những nội dung đã đọc như ghi chép, lập hộp phiếu thư mục, soạn tóm tắt, viết chú giải, trao đổi với bạn bè, đồng nghiệp
6 Biết vận dụng vào thực tiễn những nội dung đã đọc Mục đích cuối cùng của kĩ năng đọc là đọc có hiệu quả cao nhất, nắm chắc nội dung cốt lõi và biết vận dụng những điều đã đọc được vào cuộc sống của chính người đọc Ngày nay người ta đặc biệt lưu tâm tới yếu tố thứ 6: biết vận dụng những nội dung đã đọc vào cuộc sống của mỗi người đọc để có thể cải thiện được chính cuộc sống của họ Không phải vô cớ mà hằng năm UNESCO trao giải thưởng xoá mù chữ cho những cá nhân, tập thể không chỉ biết đọc biết viết đơn thuần, mà phải biết vận dụng những điều đọc được vào cuộc sống của chính họ, cải thiện được cuộc sống nghèo khổ của người mù chữ (Trích Văn hoá đọc và phát triển văn hoá đọc ở Việt
Trang 22Nam - Theo http://www.nlv.gov.vn)
1 Nội dung chính của đoạn trích trên là gì?
2 Theo đoạn trích, thế nào là "kĩ năng đọc"?
3 Theo em, vì sao người viết lại đưa vào đoạn trích hoạtđộng của UNESCO: "hằng năm UNESCO trao giảithưởng xoá mù chữ cho những cá nhân, tập thể khôngchỉ biết đọc biết viết đơn thuần, mà phải biết vận dụngnhững điều đọc được vào cuộc sống của chính họ, cảithiện được cuộc sống nghèo khổ của người mù chữ”?
4 Em hãy nêu tên một cuốn sách hay mà mình đã đọc;chỉ ra ít nhất 01 điều mà em đã vận dụng được từ việcđọc cuốn sách đó vào cuộc sống của bản thân
Sau khi HS thực hiện xong từng nhiệm vụ, GV nhận xét và chốt lại.
Viết bài văn nghị luận về
một vấn đề tư tưởng, đạo lí
hoặc một sự việc, hiện
Em có đồng ý với quan điểm trên không? Hãy viết bàivăn nêu suy nghĩ của mình về quan điểm đó
HS làm bài xong, GV thu và chấm bài, trả bài và nhận xét, rút kinh nghiệm về kĩ năng làm văn nghị luận xã hội cho HS
Trang 23
CÁC THÀNH PHẦN BIỆT LẬP
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- HS nhận biết được thành phần biệt lập tình thái , cảm thán, phụ chú, gọi-đáp
- Hiểu được công dụng của các thành phần biệt lập trong câu
- Vận dụng đặt câu và viết đoạn văn
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1 Với giáo viên: kế hoạch bài dạy word, power point, phiếu học tập.
2 Với học sinh: Vở ghi, vở chuẩn bị bài, vở bài tập, sgk.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề/mở đầu
a Mục tiêu: HS có tâm thế hào hứng và có nhu cầu tìm hiểu tiết học.
b Nội dung: HS nghe, trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của hs.
d Tổ chức thực hiện:
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-Yêu cầu : Kể tên các thành phần chính và thành phần phụ của câu?
+ Bước 2,3: Thực hiện nhiệm vụ
-Từ câu trả lời của hs, gv dẫn vào bài
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
a Mục tiêu: HS hs biết, hiểu về công dụng các thành phần biệt lập trong câu
b Nội dung: HS đọc-hiểu ví dụ sgk trang 18, 31; thảo luận tìm hiểu ví dụ, trình bày
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập, bảng phụ.
d Tổ chức thực hiện:
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm
Trang 24Câu hỏi sgk ở mỗi phần.
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm
phần trên không tham gia
diễn đạt nghĩa sự việc trong
câuTHÀNH PHẦN BIỆT
LẬP
việc được nói trong câu:
+ “chắc” thể hiện độ tin cậy cao + “có lẽ”: thể hiện độ tin cậy thấp hơn
- Nếu không có những từ “chắc”, “có lẽ” thì sự việc nóitrong câu vẫn không có gì thay đổi
- Cụm chủ vị “tôi nghĩ vậy” chú thích điều suy nghĩriêng của nhân vật “tôi”
3.Ghi nhớ: sgk
IV.Thành phần gọi-đáp.
1.Ví dụ: sgk
2 Nhận xét:
- Từ “này” dùng để gọitạo lập cuộc thoại
- “thưa ông” dùng để đápduy trì cuộc thoại
- không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu
vì chúng là thành phần biệt lập
3.Ghi nhớ: sgk
TIẾT 2.
3 Hoạt động 3: Luyện tập.
a Mục tiêu: Ôn tập, củng cố, ghi nhớ kiến thức bài học.
b Nội dung: HS tìm thành phần biệt lập trong câu, đoạn văn và biết viết câu, đoạn văn
có thành phần biệt lập
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh.
d Tổ chức thực hiện:
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV chiếu các bt 1,2,3 sgk trang 19; bài 1,2,3,4 trang 32,33
-Yêu cầu hs đọc bài
-Xác định yêu cầu của bài
- HS làm việc cá nhân: bài 1/19, bài 1,2/32
-HS thảo luận nhóm bàn: bài 2,3/19; bài 3,4/33
+ Bước 2,3: Thực hiện nhiệm vụ
-HS trả lời cá nhân, thảo luận nhóm, trình bày
Trang 25-Lên bảng trình bày (viết)
Từ “chắc” biểu thị dược thái độ, lòng khao khát của nhân vật đối với sự việc
sẽ xảy ra Từ ‘chắc” biểu thị được niềm tin của nhân vật nhưng mức độ chưathực sự chắc chắn
1/32 - Từ dùng để gọi “này”
- Từ dùng để đáp “vâng”
- Quan hệ trên - dưới
- Thân mật: Hàng xóm láng giềng cùng cảnh ngộ
2/32 - Cụm từ dùng để gọi “bầu ơi”
- Đối tượng hướng tới của sự gọi: Tất cả các thành viên trong cộng đồngngười Việt
3,4/33 a) “Kể cả anh” → giải thích cho cụm từ “mọi người”
b) “Các thầy cô…người mẹ” → giải thích cho cụm từ “những người nắm giữchìa khoá… này”
c) “Những người thực sự của …kỉ tới” → giải thích cho cụm từ “lớp trẻ”.d) “Có ai ngờ” → thể hiện sự ngạc nhiên của nhân vật “Tôi”
- “Thương thương quá đi thôi” → thể hiện tình cảm trìu mến của nhân vật
“Tôi” với nhân vật “Cô bé nhà bên”
4 Hoạt động 4: Vận dụng.
a Mục tiêu: Hs vận dụng viết đoạn văn có sử dụng thành phần biệt lập
b Nội dung: HS đọc yêu cầu, viết đoạn.
c Sản phẩm: Đoạn văn của hs
d Tổ chức hoạt động:
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-Gv chiếu đề bài: Bài 4/19; bài 5/33
-Gọi hs đọc và xác định yêu cầu
-Yêu cầu hs làm nháp, 2 em lên bảng làm bài
+ Bước 2,3: Thực hiện nhiệm vụ
-Quan sát, đọc, xác định yêu cầu
Trang 26-HS làm việc cá nhân, trình bày
Trang 27VĂN BẢN: TIẾNG NÓI CỦA VĂN NGHỆ
(Nguyễn Đình Thi)
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- HS nhận biết tác giả, xuất xứ tác phẩm, PTBĐ, bố cục, thể loại của văn bản
- Học sinh hiểu được nội dung của văn nghệ và sức mạnh kì diệu của nó đối với đời sốngcon người Hiểu thêm nghệ thuật lập luận của nhà văn trong văn bản
- Vận dụng vẽ sơ đồ tư duy cho bài học
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1 Với giáo viên: SGK, giáo án word, power point, phiếu học tập.
2 Với học sinh: Vở ghi, vở chuẩn bị bài, vở bài tập, sgk.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Hoạt động 1: Mở đầu
a Mục tiêu: HS có tâm thế hào hứng và có nhu cầu tìm hiểu tiết học.
b Nội dung: HS quan sát, nghe, trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của hs.
d Tổ chức thực hiện:
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV chiếu hình ảnh 7 môn nghệ thuật, yêu cầu hs nhận biết
+ Bước 2,3: Thực hiện nhiệm vụ
Trang 28SÂN KHẤU
ĐIỆN ẢNH
Trang 292 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt
ra từ Hoạt động 1
a Mục tiêu: HS hs nhận biết tác giả, tác phẩm, hiểu nội dung, nghệ thuật của văn bản.
b Nội dung: HS đọc- hiểu chú thích, nội dung câu hỏi tìm hiểu, thảo luận ,trình bày
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập.
d Tổ chức hoạt động:
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV chiếu câu hỏi: Trình bày những hiểu biết
về tác giả, tác phẩm (hoàn cảnh sáng tác, thể
loại, ptbđ, bố cục)
-Yêu cầu hs trả lời
- HS thảo luận nhóm đôi
+ Bước 2,3: Thực hiện nhiệm vụ
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV yêu cầu hs đọc đoạn 1 sgk
- Chiếu câu hỏi, yêu cầu hs thảo luận nhóm
bàn
1,Luận điểm 1 đươc thể hiện trong những
câu văn nào.
2, Để làm sáng tỏ luận điểm trên, tác giả đã
đưa ra và phân tích những dẫn chứng nào?
3,Nhận xét về cách lập luận của tác giả? Em
học tập được gì ở phương pháp lập luận của
tác giả khi tạo lập VB nghị luận.
Bước 2,3: Thực hiện nhiệm vụ
-HS thảo luận nhóm bàn, trả lời cá nhân
-Nhận xét, bổ sung
+ Bước 4: Gv nhận xét, đánh giá, chốt KT
II.Tìm hiểu văn bản.
1.Nội dung tiếng nói của văn nghệ:
- Tác giả đưa ra 2 dẫn chứng:
+ Hai câu thơ tả cảnh mùa xuân trong
“truyện Kiều” với lời bình:…
+ Cái chết thảm khốc của An-na Carê- nhi - na(Trong tiểu thuyết cùng têncủa L Tônx tôi) làm cho người đọc
“đầu óc bâng khuâng nặng những suynghĩ trong lòng còn vương vấn nhữngvui buồn không bao giờ quên được nữa
→ Đó chính là lời gửi, lời nhắn củaL.Tônx tôi
⇒ Tác giả chọn lọc đưa ra hai dẫn chứng tiêu biểu, dẫn ra từ hai tác phẩm nổi tiếng của hai tác giả vĩ đại của văn học dân tộc và thế giới cùng với những lời phân tíchbình luận sâu sắc
TIẾT 2.
Trang 30-GV yêu cầu hs đọc đoạn 2 sgk
- Chiếu câu hỏi, yêu cầu hs thảo luận 4 nhóm
(kt KTB)
1,Để khẳng định tầm quan trọng của văn
nghệ với đời sống con người tác giả Nguyễn
Đình Thi đã lập luận bằng cách nào?
2, Trong trường hợp con người bị ngăn cách
với thế giới bên ngoài, tiếng nói của văn
nghệ có vai trò gì với họ? Lấy VD từ các tác
phẩm văn nghệ đã được học và đọc thêm để
làm sáng tỏ?
3, Với những con người người lam lũ cực
nhọc, tiếng nói văn nghệ thay đổi họ như thế
nào?
4, Vậy sức mạnh của văn nghệ tác động đến
đời sống của con người như thế nào?
Bước 2,3: Thực hiện nhiệm vụ
-HS thảo luận nhóm, trình bày bảng phụ
-Đại diện nhóm trình bày
-Nhận xét, phản biện, bổ sung
+ Bước 4: Gv nhận xét, đánh giá, chốt KT
nói của văn nghệ:
- Văn nghệ với đời sống quần chúngnhân dân
+ Khi con người bị ngăn cách vớicuộc sống, tiếng nói văn nghệ là sợi dâybuộc chặt với cuộc sống bên ngoài, vớitất cả những sự sống, hoạt động, nhữngvui buồn gần gũi
VD: Ngắm trăng - Nhật kí trong tù, Khicon tu hú (Tố Hữu), Vào nhà ngụcquảng Đông cảm tác, Đập đá ở CônLôn
+ Văn nghệ góp phần làm tươi mátsinh hoạt khắc khổ hằng ngày, giúp conngười vui lên, biết rung cảm và biết ước
mơ trong cuộc đời còn vất vả cực nhọc
⇒ Văn nghệ giúp cho con người cóđược cuộc sống đầy đủ hơn, phong phúhơn với cuộc đời và với chính mình
“Mỗi tác phẩm lớn như rọi vào bêntrong chúng ta một ánh sáng riêng…làm cho thay đổi hẳn mắt ta nhìn, óc tanghĩ ”
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV yêu cầu hs đọc đoạn 3 sgk
- Vấn đáp, hs trả lời
H: Trong đoạn văn T/G đã đưa ra quan niệm
của mình về bản chất của văn nghệ Vậy bản
chất của văn nghệ là gì?
H: Nhận xét về nghệ thuật lập luận của T/G,
tác dụng của nghệ thuật lập luận đó?
H: Nhận xét về nghệ thuật bài văn nghị
H: Nêu nội dung chính của văn bản “Tiếng
3 Con đường văn nghệ đến với người đọc.
* Bản chất của văn nghệ:
Nghệ thuật là “tiếng nói tình cảm” Tác phẩm văn nghệ lay độngcảm xúc,đi vào nhận thức, tâmhồn chúng ta qua con đườngtình cảm…
Văn nghệ giúp mọi người tự nhậnthức mình, tự xây dựng mình Như vậyvăn nghệ thực hiện các chức năng của
nó một cách tự nhiên có hiệu quả lâubền và sâu sắc “Chức năng nhận thức,chức năng giáo dục, chức năng thẩmmĩ ”
Trang 31nói của văn nghệ”?
*Ghi nhớ: sgk
3 Hoạt động 3: Luyện tập.
a Mục tiêu: Ôn tập, củng cố, ghi nhớ kiến thức bài học.
b Nội dung: HS kể tên và chỉ ra tác động của tác phẩm văn nghệ đó đối với mình.
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d Tổ chức thực hiện:
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- Nêu tên tác phẩm văn nghệ em yêu thích và chỉ ra tác động của tác phẩm văn nghệ đó đối với mình?
- Yêu cầu HS làm việc cá nhân
+ Bước 2,3: Thực hiện nhiệm vụ
-HS trả lời cá nhân
-Nhận xét
+Bước 4: GV nhận xét, chốt KT
4 Hoạt động 4: Vận dụng.
a Mục tiêu: hs vận dụng kiến thức bài học vào thực tế cuộc sống
b Nội dung: cảm hiểu tác phẩm văn nghệ
c Sản phẩm: sản phẩm thực tế cuộc sống
d Tổ chức thực hiện: hs thực hiện ngoài giờ học.
_
Trang 32PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- HS nhận biết thế nào là lập luận trong văn nghị luận
- Học sinh hiểu các phép lập luận phân tích và tổng hợp trong văn nghi luận
- Vận dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp để viết đoạn văn , văn bản
2 Năng lực
a)Các năng lực chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Tự chủ và tự học
- Giao tiếp và hợp tác
b) Các năng lực chuyên biệt.
- Năng lực ngôn ngữ: - Học sinh nhận diện được phép phân tích, tổng hợp, trình bày một
vấn đề trước tập thể, nâng cao khả năng giao tiếp…
- Năng lực thẩm mĩ: thưởng thức, cảm thụ văn học
3 Phẩm chất
- Yêu nước
- Chăm chỉ: có trách nhiệm trong học tập
- Nhân ái: Rút ra được những kinh nghiệm trong đời sống từ bài học
- Trách nhiệm, trung thực: HS có ý thức sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợp
vào bài văn viết của mình
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1 Thầy:
- Kế hoạch bài học
- Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ, tranh minh họa
2 Trò
- Đọc trước bài, trả lời câu hỏi
- Chuẩn bị một số đoạn văn trình bày theo cách quy nạp, diễn dịch
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS
- Kích thích HS hiểu được thế nào là phép lập luận pt và tổng hợp
b Nội dung: HS nghe, trả lời câu hỏi
c Sản phẩm: Câu trả lời của hs.
d Tổ chức thực hiện:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
GV: Cho các ý sau:
+ Những bông hoa nở rực rỡ khi mùa xuân về.
+ Bầu trời trong sáng như pha lê.
+ Mưa xuân phơi phới.
Trang 33+ Sức sống của vạn vật khi mùa xuân về.
+ Mùa xuân thật là đẹp.
GV: Trong khi nói và viết, kĩ năng PT và tổng hợp vô cùng cần thiết đối với mỗi người.Vậy thế nào là phép PT? Thế nào là phép tổng hợp? Chúng ta cùng tìm câu trả lời trongtiết học hôm nay
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
a Mục tiêu: Giúp HS nắm được bản chất của phép lập luận phân tích và tổng hợp
b Nội dung: Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ học tập để hình thành kiến thức về phép lập luận phân tích và tổng hợp: Thế nào là phép lập luận phân tích
và tổng hợp
HS hoàn thành yêu cầu vào phiếu học tập
c Sản phẩm: phiếu học tập, câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ:
+ YC HS đọc văn bản
?) Bài văn bàn về vấn đề gì?
?) Vấn đề đó được tác giả lập luận như thế nào?
?) Nêu những dẫn chứng cho cách lập luận của tác
giả?
GV: Với những câu hỏi trên, yêu các các em thảo luận
nhóm lớn trong thời gian 7 phút
+ Bài văn bàn về vấn đề thế nào là trang phục đẹp
+ Vấn đề đó được tác giả lập luận bằng cách đưa ra
những hiện tượng tương phản về trang phục( những
quy tắc ngầm trong ăn mặc)
- Dẫn chứng:
3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả
chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe
4 Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
+ Các quy tắc ngầm của văn hoá khiến mọi người phải
tuân theo
- Trình bày từng bộ phận của vấn đề để làm rõ nội
dung sâu kín bên trong
GV kết luận: Tác giả đã tách ra từng trường hợp để
cho thấy quy luật ngầm của vh chi phối cách ăn mặc
=>Cách lập luận trên của tác giả chính là lập luận
phân tích
? Em hiểu phép lập luận phân tích là gì?
? Sau khi đã phân tích tác giả đã viết câu văn nào tổng
I Tìm hiểu phép lập luận phân tích và tổng hợp
Trang 34hợp các ý đã phân tích?
- Ăn mặc ra sao cũng phải phù hợp với hoàn cảnh
riêng của mình và hoàn cảnh chung nơi công cộng
? Từ tổng hợp quy tắc ăn mặc nói trên, bài viết đã mở
=>Phép tổng hợp
3 Ghi nhớ
3 Hoạt động 3: Luyện tập.
a Mục tiêu: Vận dụng hiểu biết về phép lập luận pt và tổng hợp để làm bài tập.
b.Nội dung: làm bài tập sgk
c Sản phẩm: Phiếu học tập, vở ghi.
d.Tổ chức thực hiện:
1 GV chuyển giao nhiệm vụ cho
3 Báo cáo kết quả: HS trình bày
kết quả chuẩn bị của nhóm, các
nhóm khác nghe
4 Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung,
đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức
II.Luyện tập.
Bài 1.
- Luận điểm: Học vấn không chỉ là chuyện đọc sách nhưng đọc sách rốt cuộc là con đường quan trọng của học vấn
- Lc:
+ Học vấn là của nhân loại
+Học vấn của nhân loại do sách truyền lại
+ Nếu không đọc tự xoá bỏ hết các thành tựu Nếu xoá bỏ hết thì chúng ta tự lùi về điểm xuất phát.
4 Hoạt động 4: Vận dụng.
a Mục tiêu: Hs vận dụng kiến thức bài học vào thực tế cuộc sống
b Nội dung: vận dụng phép phân tích tổng hợp
c Sản phẩm: sản phẩm nói, viết trong thực tế
d Tổ chức hoạt động: HS vận dụng ngoài giờ học
_
Trang 35LUYỆN TẬP PHÉP PHÂN TÍCH VÀ TỔNG HỢP
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
-Biết được mục đích, đặc điểm phép phân tích và tổng hợp
-Hiểu được tác dụng của việc sử dụng phép phân tích và tổng hợp
- Vận dụng phép phân tích tổng hợp khi làm văn
2 Năng lực
a)Các năng lực chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Tự chủ và tự học
- Giao tiếp và hợp tác
b) Các năng lực chuyên biệt.
- Năng lực ngôn ngữ: giao tiếp tiếng Việt, sử dụng ngôn ngữ: trình bày một vấn đề trước
tập thể, nâng cao khả năng giao tiếp…- Học sinh nắm chắc được phép phân tích, tổnghợp
- Năng lực thẩm mĩ: thưởng thức, cảm thụ văn học
3 Phẩm chất
- Yêu nước
- Chăm chỉ: có trách nhiệm trong học tập
- Nhân ái: Rút ra được những kinh nghiệm trong đời sống từ bài học
- Trách nhiệm, trung thực: - HS có ý thức sử dụng phép lập luận phân tích và tổng hợpvào bài văn viết của mình
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1 Thầy:
- Kế hoạch bài học
- Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập, bảng phụ, tranh minh họa
2 Trò: - Soạn bài.
- Tìm đọc những thông tin về tác giả, văn bản
- Sưu tầm thông tin về văn bản liên quan đến nội dung bài
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Hoạt động 1: Mở đầu
a.Mục tiêu:
- Tạo tâm thế hứng thú cho HS
- Kích thích HS hiểu được vai trò của phép lập luận pt và tổng hợp
b.Nội dung: HS nghe câu hỏi của GV
c Sản phẩm: HS suy nghĩ trả lời.
d Tổ chức thực hiện:
- GV chuyển giao nhiệm vụ:
? Theo em khi nào cần tới phép PT và tổng hợp? Thế nào là PT? Tổng hợp là gì?
- Thực hiện nhiệm vụ: HS nghe, trả lời miệng câu hỏi
Trang 36+ Tổng hợp là phép lập luận rút ra cái chung từ những điều đã PT Không có PT thì không có tổng hợp.
GV: Giờ học hôm nay, các em sẽ được thực hành việc nhận diện VB PT và tổng hợp
Đồng thời luyện kĩ năng viết VB (đoạn văn) PT và tổng hợp
HĐ 2,3 Hình thành kiến thức+ Luyện tập:
a Mục tiêu: HS vận dụng lý thuyết ở tiết trước để chỉ rõ phép lập luận pt và th được sử
dụng trong văn bản cụ thể
b.Nội dung: Làm bài tập sgk
c Sản phẩm: Kết quả của nhóm bằng phiếu học tập, câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện:
Bài tập 1.
1 GV chuyển giao nhiệm vụ:
Thảo luận nhóm bằng kỹ thuật khăn phủ bàn( 7
- Thơ hay là hay cả hồn lẫn xác, hay cả bài
+ Cái hay ở các điệu xanh
+ ở những cử động
+ ở các vần thơ
+ ở các chữ không non ép
Đoạn văn b
- Nêu các quan niệm mấu chốt của sự thành đạt
- Phân tích từng quan niệm đúng sai thế nào và kết lại
ở việc phân tích bản thân chủ quan ở mỗi người
3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả
chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe
4 Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bản
Bài tập 2
- Phân tích thực chất của lốihọc đối phó
+ Học đối phó là học mà khônglấy việc học làm mục đích, xemviệc học là việc phụ
+ Học đối phó là học bị động,không chủ động, cốt đối phóvới sự đòi hỏi của thầy cô, củathi cử
Trang 37- GV: Quan sát, lựa chọn sản phẩm tốt nhất.
- Dự kiến sản phẩm…
Phân tích thực chất của lối học đối phó
+ học mà không lấy việc học làm mục đích chính
+ học bị động, cốt đối phó với sự đòi hỏi của thầy cô,
của thi cử
+ không thấy hứng thú, chán học, hiệu quả thấp
+ học hình thức, không đi sâu vào thực chất kiến thức
của bài học
+ có bằng cấp nhưng đầu óc vẫn rỗng tuếch
3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả
chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe
4 Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
Bài tập 3
* Cách tiến hành:
2 GV chuyển giao nhiệm vụ:
?) Phân tích các lý do khiến mọi người phải đọc sách
2.Thực hiện nhiệm vụ:
- HS: làm việc cá nhân, trình bày.
- Dự kiến sản phẩm…
Phân tích các lý do khiến mọi người phải đọc sách
- Sách vở đúc kết tri thức của nhân loại
- Muốn tiến bộ, phát triển thì phải đọc sách để tiếp thu
tri thức, kinh nghiệm
- Đọc sách cần đọc kỹ, hiểu sâu, đọc rộng
3 Báo cáo kết quả: HS lên bảng trình bày kết quả
chuẩn bị của nhóm, các nhóm khác nghe
4 Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
+ Học đối phó là học hình thức,không đi sâu vào thực chất kiếnthức của bài học
+ Học đối phó thì dù có bằngcấp nhưng đầu óc vẫn rỗngtuếch
Bài tập 3
Phân tích các lý do khiến mọingười phải đọc sách
- Sách vở đúc kết tri thức củanhân loại
- Muốn tiến bộ, phát triển thìphải đọc sách để tiếp thu trithức, kinh nghiệm
- Đọc sách không cần nhiều
mà cần đọc kỹ, hiểu sâu, đọcquyển nào nắm chắc quyển đónhư thế mới có ích
- Bên cạnh việc đọc sáchchuyên sâu phục vụ ngànhnghề còn cần phải đọc rộng.Kiến thức rộng giúp hiểu cácvấn đề chuyên môn tốt hơn.Tóm lại, muốn đọc sách có hiệuquả phải chọn những sách quantrọngnhất mà đọc cho kỹ, đồngthời chú trọng đọc rộng thíchđáng để hỗ trợ cho việcnghiêncứu chuyên sâu
Bài tập 4: Thực hành tổng hợp
4 HĐ 4 Vận dụng:
a Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức đã học áp dụng vào cuộc sống thực tiễn.
b Nội dung: HS vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi của GV.
c Sản phẩm: Tình huống hội thoại
d Tổ chức thực hiện:
1 Gv chuyển giao nhiệm vụ cho HS:
Dựng một tình huống đối thoại có sử dụng phép lập luận PT và tổng hợp
2 Thực hiện nhiệm vụ:
- cá nhân học sinh thực hiện sau tiết học trên lớp
Trang 38KHỞI NGỮ
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- HS nhận biết khái niệm khởi ngữ
- HS hiểu đặc điểm, công dụng của khởi ngữ
- Vận dụng khởi ngữ trong nói và viết để đạt hiệu quả giao tiếp
2 Năng lực:
- Thu thập thông tin, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Giao tiếp và hợp tác, sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt
3 Phẩm chất:
- Yêu nước: Yêu tiếng nói dân tộc
- Chăm chỉ: Tự học, tự tìm hiểu
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1 Với giáo viên: SGK, SGV, kế hoạch bài dạy word, power point, phiếu học tập.
2 Với học sinh: Vở ghi, vở chuẩn bị bài, vở bài tập, sgk.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Mở đầu
a Mục tiêu: HS có tâm thế hào hứng và có nhu cầu tìm hiểu tiết học.
b Nội dung: HS quan sát , đọc và phân tích cấu tạo câu.
c Sản phẩm: Câu trả lời của hs.
d Tổ chức thực hiện:
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu VD sgk/ 7
? Xác định cấu tạo ngữ pháp của câu trên?
-Yêu cầu hs đọc, trả lời
+ Bước 2,3: Thực hiện nhiệm vụ
b Giàu, tôi// cũng giàu rồi.
c Về các thể văn trong lĩnh vực văn nghệ, chúng ta// có thể tin ở tiếng ta,
không sợ nó thiếu giàu và đẹp
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
a Mục tiêu: HS hs nhận biết khởi ngữ và hiểu công dụng của khởi ngữ
b Nội dung: HS đọc-hiểu ví dụ sgk trang 7; thảo luận tìm hiểu ví dụ, trình bày
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS.
d Tổ chức thực hiện: :
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV chiếu VD sgk/7 (ở phần khởi động)
- GV yêu cầu hs đọc
-Yêu cầu hs thảo luận nhóm bàn cho câu hỏi 1,2
I.Đặc điểm và công dụng của khởi ngữ.
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
Trang 39sgk trang 7,8
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS đọc, thảo luận nhóm bàn
+ Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện hs trình bày
a Mục tiêu: Ôn tập, củng cố, ghi nhớ kiến thức bài học.
b Nội dung: HS tìm khởi ngữ trong câu, đoạn văn và biết viết câu có khởi ngữ.
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh.
d Tổ chức thực hiện: :
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV chiếu các bt 1,2 sgk trang 8
-Yêu cầu hs đọc bài
-Xác định yêu cầu của bài
Khởi ngữ trong các câu :
(a) - Điều này (b) - Đối với chúng mình (c) – Một mình
(d) – Làm khí tượng (e) – Đối với cháu
Bài 2
Chuyển thành câu có khởi ngữ :
- Làm bài, anh ấy cẩn thận lắm.
- Hiểu thì tôi hiểu rồi, nhưng giải thì tôi
chưa giải được.
- Vận dụng được kiến thức về khởi ngữ để làm bài tập vận dụng, liên hệ thực tiễn
- Yêu tiếng Việt, có ý thức sử dụng khởi ngữ một cách phù hợp trong giao tiếp để đạthiệu quả…
* Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV giao nhiệm vụ cho HS:
(1): Tìm khởi ngữ trong một số văn bản đã học
(2): Xây dựng tình huống có sử dụng khởi ngữ
Trang 40I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- Học sinh ôn lại, củng cố kiến thức về văn nghị luận về một sự việc, hiện tượng trong
đời sống
- HS nhận biết vấn đề hiện tượng đời sống ở địa phương.
- Tập suy nghĩ về một hiện tượng thực tế địa phương
- Viết một bài văn trình bày vấn đề đó với suy nghĩ, kiến nghị của mình dưới dạng một bài nghị luận ngắn
2 Năng lực
a)Các năng lực chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Tự chủ và tự học
- Giao tiếp và hợp tác
b) Các năng lực chuyên biệt.
- Năng lực ngôn ngữ: giao tiếp tiếng Việt, sử dụng ngôn ngữ: trình bày một vấn đề trước
tập thể, nâng cao khả năng giao tiếp… Rèn luyện kĩ năng cách viết bài văn nghị luận vềmột sự việc, hiện tượng trong đời sống
Rèn kĩ năng sd đúng và hay ngôn ngữ dân tộc trong nghe, đọc, nói và viết, kĩ năng đọc hiểu các loại vb trong văn hoá đọc sau này của bản thân
-3 Phẩm chất
- Yêu quê hương
- Chăm chỉ: có trách nhiệm trong học tập
- Nhân ái: Rút ra được những kinh nghiệm, bài học trong đời sống từ bài học
- Trách nhiệm, trung thực: biết đồng tình với những sự việc hiện tượng tích cực vàlên án, phê phán những hiện tượng tiêu cực trong đời sống Từ đó có ý thức vươn lêntrong cuộc sống