Kế hoạch bài dạy Ngữ Văn 7 mới nhất theo cv3280 và 5512 kèm kế hoạch giáo dục CÂU ĐẶC BIỆT Thời gian thực hiện: 01 tiết I. MỤC TIÊU. 1. Kiến thức: - Nhận biết khái niệm câu đặc biệt. - Hiểu được tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản. - Vận dụng sử dụng câu đặc biệt khi nói và viết. 2. Năng lực: - Phát triển năng lực giao tiếp và hợp tác: HS hiểu được nội dung và phương thức giao tiếp cần phù hợp với mục đích giao tiếp và biết vận dụng để giao tiếp hiệu quả. - Phát triển năng lực ngôn ngữ: Tạo lập văn bản, sử dụng ngôn ngữ tiếng Việt. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Yêu tiếng nói của dân tộc. -Có ý thức sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp. - Chăm chỉ thực hiện nhiệm vụ học tập, tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập. II. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU. 1.Giáo viên: -Bài giảng điện tử, phiếu học tập, bút dạ… 2.Học sinh: Soạn bài theo yêu cầu của GV III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC. 1.Hoạt động 1: Xác định vấn đề/mở đầu a.Mục đích: HS tham gia trò chơi và tìm ra được từ khóa liên quan đến nội dung chính của tiết học b.Nội dung: HS tham gia chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn” c.Sản phẩm: HS tìm ra câu đặc biệt “ Mưa!” d.Tổ chức thực hiện: +Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu trò chơi, phổ biến luật chơi, cử HS làm quản trò, 1 HS làm thư kí +Bước 2,3:Thực hiện nhiệm vụ: HS quản trò cho cả lớp chơi trò chơi, HS làm thư kí quan sát và ghi lại tên của các HS trả lời đúng để tính điểm thi đua. +Bước 4:Đánh giá kết quả: GV nhận xét sự hăng hái, tích cực tham gia trò chơi của HS, giới thiệu vào bài mới. 2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra từ Hoạt động 1. a.Mục tiêu: HS biết, hiểu được khái niệm , cấu tạo của câu đặc biệt, tác dụng cảu câu đặc biệt. b.Nội dung: HS hoạt động nhóm bàn, điền phiếu học tập trên giấy A4 do GV yêu cầu. c.Sản phẩm: HS hoàn thành phiếu học tập nhóm bàn, biết được khái niệm và cấu tạo câu đặc biệt. d. Tổ chức hoạt động: Hoạt động của GV-HSNội dung -Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc VD trong sgk/27, phát phiếu học tập cho các bàn làm việc trong vòng 5 phút, xác định cấu tạo ngữ pháp và xác định kiểu câu. -Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc VD, điền phiếu học tập trong thời gian 5 phút. GV theo dõi, quan sát và hỗ trợ HS. -Bước 3: Báo cáo thảo luận: Đại diện nhóm bài trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung bằng kĩ thuật 3-2-1. -Bước 4: Đánh giá kết quả: + GV nhận xét hoạt động thảo luận và trình bày của HS, chấm điểm phần báo cáo của các nhóm. + GV chiếu thông tin phản hồi để chốt kiến thức. +Gv lưu ý cho hs phân biệt câu đặc biệt, câu rút gọn.I.Thế nào là câu đặc biệt: 1. Ví dụ: 2. Nhận xét: - Ôi, em Thuỷ! + Không phải là câu rút gọn vì không thể khôi phục được thành phần lược bỏ. -> Là câu đặc biệt vì không thể có CN và VN. 3.Ghi nhớ: sgk/28 - Chuyển giao nhiệm vụ: +GV chia lớp thành 4 nhóm +GV phát phiếu học tập + GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn, điền kết quả thảo luận vào phiếu bài tập. + Quy định thời gian thảo luận 5 phút, thời gian báo cáo 3 phút. - Thực hiện nhiệm vụ: 4 nhóm nhận nhiệm vụ, phân công nhiệm vụ trong nhóm, tỏ chức thảo luận, thống nhất ý kiến, suy nghĩ để trả lời câu hỏi. - Báo cáo kết quả: + 4 nhóm treo phần thảo luận lên bảng. + GV bốc thăm 1 nhóm thuyết trình. Các nhóm khác quan sát, lắng nghe, nhận xét, phản biện bằng kĩ thuật 3-2-1. - Nhận xét, đánh giá: + GV nhận xét hoạt động và chấm điểm sản phẩm của 4 nhóm. + GV chiếu thông tin phản hổi và chốt kiến thức. II.Tác dụng của câu đặc biệt. 1. Ví dụ: 2. Nhận xét: - Một đêm mùa xuân-> Xác định thời gian - Tiếng reo.Tiếng vỗ tay->Liệt kê thông báo về sự khác của sự vật, hiện tượng - Trời ơi!-> Bộc lộ cảm xúc - Sơn! Em Sơn! Sơn ơi! Chị An ơi! -> Gọi đáp 3.Ghi nhớ: sgk/29 3. Hoạt động 3: Luyện tập a.Mục tiêu: HS được luyện tập để nắm kiến thức đã học trong bài. b.Nội dung: HS tham gia trò chơi “ Nhổ cà rốt” và trả lời các câu hỏi củng cố nội dung kiến thức trong bài. c.Sản phẩm: câu trả lời của HS trong trò chơi. d. Tổ chức thực hiện: Hoạt động của GV-HSNội dung - Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu tên trò chơi, phổ biến luật chơi, cứ 1 HS làm quản trò, 1 HS làm thư kí. - Thực hiện nhiệm vụ: HS quản trò tổ chức trò chơi cho cả lớp tham gia. HS làm thư kí quan sát và ghi lại tên của các HS trả lời đúng để tính điểm thi đua. - Đánh giá kết quả: GV nhận xét sự hăng hái, tích cực tham gia trò chơi của HS, chốt lại kiến thức trọng tâm HS cần ghi nhớ. Bài 3. -Yêu cầu hs đọc đề bài, viết cá nhân -Một hs lên bảng viết -Nhận xét, đánh giá, cho điểmIII.Luyện tập. Bài 3.sgk/29. 4.Hoạt động 4. Vận dụng: a.Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức nói, viết trong đời sống b.Nội dung: HS đặt câu đặc biệt, viết đoạn văn có sử dụng câu rút gọn c.Sản phẩm: Vận dụng thực tế của hs d.Tổ chức thực hiện:HS thực hiện ngoài giờ học. ______________________
Trang 1KẾ HOẠCH GIÁO DỤC
VÀ
KẾ HOẠCH BÀI DẠY NGỮ VĂN 7 KÌ II
(theo Cv 3280 và 5512)
Trang 2TT Bài học Số tiết Thời điểm Thiết bị dạy học
1 Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất (dạy
các câu 1,2,3,5,8)
01 Tuần 19 -Máy tính, máy chiếu
-Tài liệu chương trình địaphương
2 Tục ngữ về con người và xã hội (dạy các câu
7 Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động 02 Tuần 21 -Máy tính, máy chiếu,
bảng phụ
9 Tìm hiểu chung về văn nghị luận 02 Tuần 22 -Máy tính, máy chiếu,
bảng phụ
11 Đề văn nghị luận và việc lập ý cho bài văn nghị
14 Tìm hiểu về phép lập luận chứng minh 01 Tuần 24 -Máy tính, máy chiếu
15 Cách làm bài nghị luận chứng minh 01
16 Tinh thần yêu nước của nhân dân ta 02
17 Chủ đề: Văn bản nghị luận chứng minh. 07 Tuần 25,26 -Máy tính, máy chiếu
Trang 3hướng dẫn chấm
21 Cách làm bài văn lập luận giải thích 01
22 Luyện nói: Bài văn giải thích một vấn đề 01 Tuần 28 -Máy tính, máy chiếu
xét
32 Ngữ văn địa phương phần Tiếng Việt: rèn chính tả 02 Tuần 32 -Máy tính, máy chiếu
34 Tìm hiểu chung về văn bản hành chính 01
35 - Văn bản đề nghị
36 Luyện tập Văn bản báo cáo, văn bản đề nghị 01 Tuần 33 -Máy tính, máy chiếu
Tuần 35 -Ma trận, đề kiểm tra,hướng dẫn chấm
40 Trả bài làm văn tổng hợp Hướng dẫn học tập trong
hè
nhận xét
Trang 4TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT.
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- Nhận biết được khái niệm tục ngữ
- Phân tích được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức tục ngữ về thiên nhiên và lao động sảnxuất
- Vận dụng: tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1 Với giáo viên: SGK, SGV, giáo án word, power point, phiếu học tập.
2 Với học sinh: Vở ghi, vở chuẩn bị bài, vở bài tập, sgk.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề/mở đầu
a Mục tiêu: HS có tâm thế hào hứng và có nhu cầu tìm hiểu văn bản.
b Nội dung: HS quan sát và nhận diện thể loại văn học (ca dao).
c Sản phẩm: Bài làm của HS về nhận diện thể loại văn học (ca dao).
d Tổ chức thực hiện:
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu một số câu ca dao, tục ngữ
-Yêu cầu hs đọc
- Câu hỏi: Tìm những câu ca dao trong ví dụ trên?
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
1 Thân em như trái bần trôi
Gió dập sóng dồi biết tấp vào đâu
Ca dao
2 Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng
Trang 53 Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt.
4 Chiều chiều ra đứng ngõ sau
Ngó về quê mẹ ruột đauchín chiều Ca dao
5 Tấc đất, tấc vàng
6 Một cây làm chẳng nên non
Ba cây chụm lại nên hòn núi cao
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra
từ Hoạt động 1
a Mục tiêu: HS hs nắm được khái niệm tục ngữ, nội dung, nghệ thuật của tục ngữ
b Nội dung: HS đọc-hiểu phần chú thích, đọc các câu tục ngữ 1,2,3,5,8 sgk, tìm hiểu về nội
dung ý nghĩa, nghệ thuật, cách vận dụng các câu tục ngữ đó
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập, bảng phụ.
d Tổ chức thực hiện:
2.1 Đọc-hiểu chú thích.
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu hs tìm hiểu khái niệm tục ngữ So sánh điểm giống và khác nhau giữa tục ngữ
và ca dao?
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS đọc, thảo luận nhóm đôi
+ Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện hs trình bày
-Các hs khác nhận xét
+ Bước 4: Gv nhận xét, đánh giá, chốt KT:
-Khái niệm: Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hìnhảnh, đúc kết những bài học của nhân dân về:
+ Quy luật của thiên nhiên
+ Kinh nghiệm lao động sản xuất
+ Kinh nghiệm về con người và xã hội
+ Kinh nghiệm về quy luật thiên nhiên là nội dung quan trọng
Giống nhau:
- Là văn học dân gian
-Do nhân dân lao động sáng tác
-Giàu hình ảnh, sử dụng các biện pháp tu từ như so sánh, ẩn dụ, hoán dụ
Khác nhau:
-Là những câu nói ngắn gọn, đúc kết những
bài học, kinh nghiệm của nhân dân trong
đời sống (thiên về nghị luận)
-Là những câu hát trữ tình diễn tả thế giớinội tâm của con người: tình yêu gia đình,quê hương, than thân (thiên về biểucảm)
2.2.Đọc- hiểu văn bản.
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu hs đọc văn bản
- Các câu tục ngữ trong bài gồm mấy nội dung?
-Yêu cầu hs thảo luận nhóm KTB các câu tục ngữ 1,2, 3
Trang 6-Câu hỏi:Phân tích các câu tục ngữ trên theo nội dung sau
Nghĩa của câu tục ngữ?
Cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm nêu trong câu tục ngữ?
Có thể áp dụng kinh nghiệm của các câu tục ngữ trên như thế nào?
Giá trị của kinh nghiệm mà câu tục ngữ trên thể hiện?
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS đọc
-Thảo luận 4 nhóm theo kĩ thuật KTB, ghi bảng phụ
+ Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện 1 nhóm trình bày
ngày ngắn đêm dài
-Quan sát ngày và đêm của tháng năm, tháng mười (theo mùa)
- Giúp con người có ý thứcchủ động để nhìn nhận, sử dụng thời gian, công việc, sức lao động vào thời điểm khác nhau trong 1 năm
2 Nội dung: Nói về thời tiết Cơ sở: Trời nhiều sao
=> ít mây => nắngTrời ít sao => nhiềumây => mưa
-Nhận xét về cách dự đoán nắng, mưa dựa trên cơ sở xem sao trên trời Từ đó góp phần sắp xếp công việchợp lí
3 - Vẫn là kinh nghiệm về
thời tiết: Dự đoán bão,
hiện tượng thiên nhiên
dữ dội, hiểm hoạ cho dân
- Gv thực hiện vấn đáp câu 5,8
-Hs trả lời
-Nhận xét, chốt kiến thức
Câu Nghĩa của tục ngữ Cơ sơ thực
tiễn Giá trị của kinh nghiệm
- Sử dụng câu tục ngữ trongtrường hợp
+ Phê phán hiện tượng lãng phí
Trang 7phóng đại
- Nội dung: Giá trị của đất, vai
trò của đất đai với người nông
dân: Đất ở, đất cày, làm ăn,
nuôi sống con người
đất+ Đề cao giá trị cuả đất
8 Kết cấu ngắn gọn (1/2 số
tiếng)
+ Tuân thủ thời vụ là điều
quan trọng đối với nghề trồng
Khẳng định tầm quan trọng của thời vụ và của đất đai đã được khai phá, sự chăm bón thuần thuộc của con người
2.3 Tổng kết.(ghi nhớ)
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu khái quát nội dung, nghệ thật của các câu tục ngữ trong bài.
+ Bước 2,3: Thực hiện nhiệm vụ và báo cáo
-HS thảo luận nhóm đôi, trả lời cá nhân
a Mục tiêu: Ôn tập, củng cố, ghi nhớ kiến thức bài học.
b Nội dung: HS trình bày khái niệm tục ngữ, nội dung, nghệ thuật một số câu tục ngữ.
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.
d Tổ chức thực hiện:
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-Yêu cầu hs nhắc lại khái niệm tục ngữ?
- Nội dung, ý nghĩa của câu: Tấc đất, tấc vàng Nhất thì, nhì thục.
+ Bước 2,3: Thực hiện nhiệm vụ
-HS trả lời cá nhân
-Nhận xét
+ Bước 4: Gv nhận xét, đánh giá, chốt KT, cho điểm
4 Hoạt động 4: Vận dụng.
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-Gv chiếu câu 4 phần đọc-hiểu sgk/5
-Gọi hs đọc và xác định yêu cầu
Trang 8-Yêu cầu hs làm nháp, 1 em lên bảng làm bài
+ Bước 2,3: Thực hiện nhiệm vụ
-Quan sát, đọc, xác định yêu cầu
-HS làm việc cá nhân, trình bày
3, Các vế đối xứng cả hình thức, nội dung:
VD: Nuôi lợn ăn cơm nằm, nuôi tằm ăn cơm đứng
Tấc đất, tấc vàng
4, Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh:
VD: Trăng quầng thì hạn, trăng tán thì mưa
Người đẹp vì lụa, lúa tốt vì phân
_
Trang 9TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI.
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- Phân tích được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức tục ngữ về con người và xã hội
- Vận dụng: tích lũy thêm kiến thức về con người và xã hội Viết đoạn văn rút ra bài học quacác câu tục ngữ về con người và xã hội
- Trân trọng vẻ đẹp của VHDG và có ý thức rèn luyện theo các chuẩn mực đạo đức
- Yêu nước: Yêu tiếng nói dân tộc
- Chăm chỉ: Tự học, tự tìm hiểu
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1 Với giáo viên: SGK, SGV, giáo án word, power point, phiếu học tập.
2 Với học sinh: Vở ghi, vở chuẩn bị bài, vở bài tập, sgk.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề/mở đầu
a Mục tiêu: HS có tâm thế hào hứng và có nhu cầu tìm hiểu văn bản.
b Nội dung: HS đọc một câu tục ngữ về thiên nhiên và lđ sản xuất, trình bày nội dung ý
nghĩa của câu đó
c Sản phẩm: Câu trả lời của hs
d Tổ chức hoạt động:
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu hs: đọc 1 câu tục ngữ về thiên nhiên và lđ sản xuất mà em thích Phân tích nội
dung ý nghĩa?
+ Bước 2,3: Thực hiện nhiệm vụ
-HS đọc, phân tích
-Nhận xét
+ Bước 4: Gv nhận xét, đánh giá, chốt KT, cho điểm
-GV giới thiệu vào tiết học.
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra
từ Hoạt động 1.
a Mục tiêu: HS hs nắm được nội dung, nghệ thuật của những câu tục ngữ về con người và
xã hội
b Nội dung: HS đọc- hiểu phần chú thích, đọc các câu tục ngữ 1,3,5,8,9 sgk, tìm hiểu về
nội dung ý nghĩa, nghệ thuật, cách vận dụng các câu tục ngữ đó
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập, bảng phụ.
d Tổ chức thực hiện:
Trang 10Hoạt động của GV-HS Nội dung
+ Bước 1: Chuyển giao
nhiệm vụ:
- GV yêu cầu hs đọc văn bản
- Các câu tục ngữ trong bài
gồm mấy nội dung?
-Yêu cầu hs thảo luận nhóm
mảnh ghép : mỗi câu một
nhóm (5 nhóm)
-Câu hỏi:Phân tích các câu
tục ngữ trên theo nội dung
-Đảo nhóm để thảo luận
+ Bước 3: Báo cáo kết quả
sẽ, thơm tho
+ Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ, thiếu thốn vẫn phải sốngcho trong sạch, không vì nghèo khổ mà làm điều xấu xa,tội lỗi
=> Giá trị: giáo dục con người phải có lòng tự trọng, giữgìn nhân cách, phẩm giá trọng mọi hoàn cảnh, tìnhhuống
-Một số câu tương tự: Giấy rách phải giữ lấy lề
Câu 5:
- Nghĩa: Khẳng định vai trò công ơn của thầy
- Giáo dục: Phải biết kính trọng thầy, tìm thầy mà học
- Cái hay câu tục ngữ: Cách diễn đạt suồng sã (mày),vừa thách thức như 1 lời đố, theo công thức A không đốB
-Một số câu tương tự: Nhất tự vi sư, bán tự vi sư
Câu 8:
- Nghĩa đen: Khi được ăn quả -> nhớ người trồng cây
- Nghĩa bóng: Khi được hưởng thụ -> biết ơn ngườicống hiến, gây dựng nên
-> Quan niệm về cống hiến, hưởng thụ
- Vận dụng trong hoàn cảnh: Thể hiện tình cảm của concháu đối với ông bà cha mẹ; của học trò đối với thầy cô;của nhân dân đối với những người anh hùng, liệt sĩ…
Câu 9:
- Câu lục bát
- Căn cứ vào nghĩa đen -> Câu tục ngữ vô nghĩa: 1 câykhông thể làm nên rừng chứ sao lại nên non? 3 câychụm lại làm nên rừng chứ sao lại nên hòn núi cao?
Trang 11- Đây là ẩn dụ - so sánh -> ý nghĩa tượng trưng
- Một người lẻ loi không thể làm nên việc lớn, việc khó,nhiều người hợp sức sẽ làm được việc cần làm
- Khẳng định chân lí về sức mạnh của đoàn kết
-Một số câu tương tự:
- Thuận vợ … cạn
- Đoàn kết là sức mạnh vô địch-Gv yêu cầu hs khái quát
nghệ thuật, nội dung của các
3 Hoạt động 3: Luyện tập.
a Mục tiêu: Ôn tập, củng cố, ghi nhớ kiến thức bài học.
b Nội dung: HS tìm những câu tục ngữ đồng nghĩa, trái nghĩa với các câu tục ngữ trên
c Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh.(phiếu học tập)
Câu tục ngữ trong bài Câu tục ngữ đồng nghĩa Câu tục ngữ trái nghĩa
Đói cho sạch, rách cho thơm
Ăn quả nhớ kẻ rồng cây
Một mặt người bằng mười mặt
của
d Tổ chức thực hiện:
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV chiếu các bt, phát phiếu học tập cho hs
-Yêu cầu hs đọc bài , làm bài theo nhóm
+ Bước 2,3: Thực hiện nhiệm vụ
-HS thảo luận nhóm, viết phiếu học tập
- Cá nhân hs trình bày
-Nhận xét, phản biện, bổ sung
+ Bước 4: Gv nhận xét, đánh giá, chốt KT, cho điểm.(thu phiếu học tập của hs)
Dự kiến sản phẩm.
Câu tục ngữ trong bài Câu tục ngữ đồng nghĩa Câu tục ngữ trái nghĩa
Đói cho sạch, rách cho thơm Giấy rách phải giữ lấy lề Đói ăn vụng, túng làm liều
Ăn quả nhớ kẻ rồng cây Uống nước nhớ nguồn Ăn cháo đá bát
Một mặt người bằng mười mặt
của -Người ta là hoa đất-Lấy của che thân chứ
không ai lấy thân che của-Người sống đống vàng
-Của trọng hơn người
Trang 124 Hoạt động 4: Vận dụng.
a Mục tiêu: Hs vận dụng tục ngữ, rút ra được những bài học trong cuộc sống.
b Nội dung: bài học vận dụng.
c Sản phẩm:
d Tổ chức thực hiện: hs thực hiện ngoài giờ học
Trang 13
CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG:
KHÁI QUÁT VỀ TỤC NGỮ , CA DAO HẢI PHÒNG.
Thời gian thực hiện: 02 tiết
a)Các năng lực chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.
- Tự chủ và tự học.
- Giao tiếp và hợp tác.
b) Các năng lực chuyên biệt.
- Năng lực ngôn ngữ: giao tiếp tiếng Việt, sử dụng ngôn ngữ: trình bày một vấn đề
trước tập thể, nâng cao khả năng giao tiếp… Biết cách sưu tầm tục ngữ, ca dao địa phương Biết cách tìm hiểu tục ngữ, ca dao địa phương ở một mức độ nhất định.
- Năng lực thẩm mĩ: thưởng thức, cảm thụ văn học
3 Phẩm chất
- Yêu nước: yêu văn học dân gian
- Chăm chỉ: Biết sưu tầm tục ngữ, ca dao Hải Phòng
- Nhân ái: Rút ra được những kinh nghiệm, bài học trong đời sống từ bài học
- Trách nhiệm, trung thực: Tăng hiểu biết và tình cảm gắn bó với địa phương quê hương mình;trau dồi vốn văn hoá dân gian địa phương.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1 Với giáo viên: SGK, SGV, giáo án word, power point, phiếu học tập, sách Ngữ Văn địa
phương
2 Với học sinh: HS chia 2 nhóm thực hiện nhiệm vụ ở nhà:
- Nhóm 1,2:Tìm hiểu tục ngữ Hải Phòng
- Nhóm 3,4:Tìm hiểu ca dao Hải Phòng
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề/mở đầu
a Mục tiêu: HS có tâm thế hào hứng và có nhu cầu tìm hiểu tiết học.
b Nội dung: HS đọc , thảo luận nội dung, ý nghĩa của một câu tục ngữ Hải Phòng.
c Sản phẩm: Câu trả lời của hs
d Tổ chức thực hiện
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-Cho hs nghe băng bài hát đúm - Thuỷ Nguyên.
? Em có cảm nhận gì về làn điệu và lời ca trên ?
+ Bước 2,3: Thực hiện nhiệm vụ
Trang 14- HS lắng nghe, cảm nhận, trả lời.
+ Bước 4: Gv nhận xét, đánh giá, chốt KT
-GV giới thiệu vào tiết học.
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV yêu cầu nhóm 1,3 trình bày sản phẩm
+ Bước 2,3: Thực hiện nhiệm vụ
- Các nhóm trưng bày sản phẩm (bảng phụ, powerpoint)
I.Tục ngữ Hải Phòng, kho chứa kinh
nghiệm đời sống của người dân Hải
-Cá rô Đầm Sét, nước mắm Vạn Vân
-Bồng khoai mắm ruốc, thịt luộc mắm rươi
Lăn quay ra giường
2 Những địa danh, địa giới lịch sử, văn
-Gái lấy chồng Đồ Sơn-Bát Vạn
Trai lấy vợ sang huyện Hoa Phong
1.Tự hào về quê hương giàu truyền thống, đậm đà bản sắc văn hóa:
-Dù ai buôn đâu bán đâu
-Hải Phòng có bến Sáu Kho
Có sông Tam Bạc, có lò xi măng
3.Về làng nghề tài hoa, vất vả:
-Đời ông cho chí đời cha
Có một đống cát xe ra xe vào
-Ai về thăm xóm Lò Nồi,
Mà xem cái bát sáng ngời nước men
4.Tự hào về địa danh lịch sử, truyền thống anh dũng:
- Đứng trên đỉnh núi ta thề
Trang 155 Đúc kết kinh nghiệm về thời tiết trong
lao động ngư nghiệp và nông nghiệp.
d2.Nội dung ý nghĩa một số câu tục ngữ, ca dao
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV chiếu câu hỏi, yêu cầu hs đọc, thảo luận, trả lời
Nhóm 3,4 Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa tục
1.Thuốc lào Vĩnh Bảo
Ba lần giặc đến ba lần giặc tan.
2.Dù ai buôn đâu bán đâu Mùng chín tháng tám chọi trâu thì về
Dù ai buôn bán trăm nghề Mùng chín tháng tám thì về chọi trâu.
3.Hải Phòng có bến Sáu Kho
Có sông Tam Bạc, có lò xi măng.
+ Bước 2,3: Thực hiện nhiệm vụ
-HS thảo luận nhóm mảnh ghép, đổi bài để thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày
-Nhận xét, phản biện, bổ sung
+ Bước 4: Gv nhận xét, đánh giá, chốt KT
3 Hoạt động 3: Luyện tập.
a Mục tiêu: Ôn tập, củng cố, ghi nhớ kiến thức bài học.
b Nội dung: HS đọc đề bài, viết đoạn văn.
c Sản phẩm:Bài làm của học sinh.
d Tổ chức thực hiện:
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-Gv chiếu đề bài: Sau khi học xong những câu tục ngữ về con người và xã hội em đã rút rađược những bài học gì trong cuộc sống (viết đoạn văn 5-7 câu)
-Gọi hs đọc và xác định yêu cầu
-Yêu cầu hs làm nháp, 1 em lên bảng làm bài
+ Bước 2,3: Thực hiện nhiệm vụ
-Quan sát, đọc, xác định yêu cầu
-HS làm việc cá nhân, trình bày
Trang 164 Hoạt động 4: Vận dụng.
a Mục tiêu: HS làm bài thu hoạch Sưu tầm tục ngữ, ca dao Hải Phòng
b Nội dung: HS đọc, viết bài thu hoạch
c Sản phẩm: bài báo cáo của hs theo tiêu chí sau:
Câu 1: Trình bày khái niệm tục ngữ? Ca dao?
Câu 2:Sưu tầm 10 câu tục ngữ, 10 câu ca dao Hải Phòng theo các chủ đề đã học
Câu 3: Cảm nghĩ của em về câu ca dao sau:
Trang 17RÚT GỌN CÂU
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- Nhận biết được khái niệm câu rút gọn
- Hiểu được tác dụng của rút gọn câu
- Vận dụng sử dụng câu rút gọn khi nói và viết
- Yêu nước: Yêu tiếng nói của dân tộc
- Chăm chỉ: Thường xuyên trau dồi từ ngữ
- Trách nhiệm, trung thực: Có ý thức sử dụng câu rút gọn cho đúng, rút ra những bài họcthiết thực về giữ gìn sự trong sáng trong sử dụng câu tiếng Việt
II THIẾT BỊ VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài học
- Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Soạn bài, bảng phụ, giấy nháp
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1.Hoạt động 1: Xác định vấn đề/mở đầu
a Mục tiêu: Tạo tâm thế cho học sinh, giúp học sinh kết nối kiến thức đã có và kiến thức
mới nảy sinh nhu cầu tìm hiểu kiến thức
b Nội dung: hs quan sát, đọc, làm bài
c Sản phẩm hoạt động: câu trả lời của hs
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
Gv chiếu bài tập: xác định CN, VN?
a) Mẹ mua cho em mấy quyển vở mới
b) Buổi sáng, em đi học, chiều em tự ôn bài
c) Hàng cây bị bão quật đổ ngả nghiêng
d) Về thôi
- Học sinh tiếp nhận: Quan sát các câu Vd trên bảng phụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh quan sát, đọc, phân tích cấu trúc câu trên giấy nháp theo yêu cầu
Bước 3: Báo cáo kết quả:
- Học sinh lần lượt trình bày các câu đã phân tích ngữ pháp
Bước 4: Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
Trang 18->Giáo viên nêu vấn đề cần tìm hiểu trong bài học: Trong các câu trên câu 4 không có CN.Những câu như vậy được gọi là câu rút gọn Vậy đặc điểm và cách dùng chúng như thế nàochúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay.
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra
từ Hoạt động 1
a Mục tiêu: HS nắm được khái niệm câu rút gọn Tác dụng của câu rút gọn và cách dùng
câu rút gọn
b Nội dung:HS quan sát, đọc, tìm hiểu ví dụ, rút ra kết luận về rút gọn câu
c Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, nhóm
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên chiếu vd, sgk/14
- Phát phiếu học tập(theo câu hỏi sgk/14)
- Nêu yêu cầu: hs thảo luận nhóm (2 bàn một nhóm)
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: + Làm việc các nhân
+ trao đổi trong nhóm, thống nhất ý kiến vào phiếu học
tập…
- Dự kiến sản phẩm: Phiếu học tập của mỗi nhóm đã trả
lời đủ các câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả:
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhóm khác nhận xét, bổ sung
d Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-> Giáo viên chốt kiến thức
I.Thế nào là rút gọn câu?
1.Ví dụ:sgk
2 Nhận xét:
-Lược bớt CN, VN-Lược bớt cả CN, VN
3 Ghi nhớ: sgk/15
Bước 1 : Chuyển giao nhiệm vụ
- Nêu yêu cầu hs quan sát ví dụ, phân tích vd sgk/ 15
- Học sinh tiếp nhận yêu cầu: quan sát, lắng nghe
NV2: Hs trao đổi cặp đôi
Em có nhận xét gì về câu trả lời của người con ?
Ta cần thêm những từ ngữ nào vào câu rút gọn dưới
đây vd 1,2?
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh tiếp nhận yêu cầu: quan sát, lắng nghe
- Hs trao đổi cặp đôi
- Dự kiến sản phẩm:
Bước 3: Báo cáo kết quả:
- hs trình bày ý kiến - học sinh khác bổ sung hoặc nêu
ý kiến của mình kết quả
- Nhóm cặp trình bày kết quả trao đổi, cặp khác bổ sung
II.Cách dùng câu rút gọn.
1.Ví dụ:sgk
2 Nhận xét:
3 Ghi nhớ: sgk/16
Trang 19Gv lưu ý ở VD 2 cách dùng câu rút gọn
Bước 4: Đánh giá kết quả
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng những kiến thức vừa tiếp thu về câu rút gọn để giải
quyết các dạng bài tập liên quan
b Nội dung: hs đọc, thảo luận cặp đôi, trả lời cá nhân
c Sản phẩm :câu trả lời của hs
d Tổ chức thực hiện: lần lượt thực hiện các bài tập.
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên chiếu bài tập 1,2, 3 sgk16,17
- Nêu yêu cầu: hs thảo luận nhóm đôi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: đọc, xác định yêu cầu của bài, thảo luận, ghi
giấy nháp
- Dự kiến sản phẩm: Phiếu học tập của mỗi nhóm đã trả
lời đủ các câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả:
4.Hoạt động 4: Vận dụng.
a Mục tiêu: tạo cơ hội cho HS vận dụng những kiến thức, kĩ năng, thể nghiệm giá trị đã
được học vào trong cuộc sống thực tiễn ở gia đình, nhà trường và cộng đồng
b Nội dung: Hoạt động cá nhân
c Sản phẩm hoạt động: Phần trình bày miệng của học sinh
Trang 20CÂU ĐẶC BIỆT
Thời gian thực hiện: 01 tiết
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- Nhận biết khái niệm câu đặc biệt
- Hiểu được tác dụng của việc sử dụng câu đặc biệt trong văn bản
- Vận dụng sử dụng câu đặc biệt khi nói và viết
- Yêu nước: Yêu tiếng nói của dân tộc
-Có ý thức sử dụng câu đặc biệt phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
- Chăm chỉ thực hiện nhiệm vụ học tập, tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1 Giáo viên: -Bài giảng điện tử, phiếu học tập, bút dạ…
2 Học sinh: Soạn bài theo yêu cầu của GV
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1.Hoạt động 1: Xác định vấn đề/mở đầu
a.Mục đích: HS tham gia trò chơi và tìm ra được từ khóa liên quan đến nội dung chính của
tiết học
b.Nội dung: HS tham gia chơi trò chơi “ Ai nhanh hơn”
c.Sản phẩm: HS tìm ra câu đặc biệt “ Mưa!”
-Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu HS đọc
VD trong sgk/27, phát phiếu học tập cho các bàn làm
việc trong vòng 5 phút, xác định cấu tạo ngữ pháp và xác
I.Thế nào là câu đặc biệt:
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
Trang 21định kiểu câu.
-Bước 2:Thực hiện nhiệm vụ: HS đọc VD, điền phiếu
học tập trong thời gian 5 phút GV theo dõi, quan sát và
hỗ trợ HS
-Bước 3: Báo cáo thảo luận: Đại diện nhóm bài trình bày,
các nhóm khác nhận xét, bổ sung bằng kĩ thuật 3-2-1
-Bước 4: Đánh giá kết quả:
+ GV nhận xét hoạt động thảo luận và trình bày của HS,
chấm điểm phần báo cáo của các nhóm
+ GV chiếu thông tin phản hồi để chốt kiến thức
+Gv lưu ý cho hs phân biệt câu đặc biệt, câu rút gọn.
- Ôi, em Thuỷ!
+ Không phải là câu rút gọn
vì không thể khôi phục đượcthành phần lược bỏ
-> Là câu đặc biệt vì khôngthể có CN và VN
3.Ghi nhớ: sgk/28
- Chuyển giao nhiệm vụ:
+GV chia lớp thành 4 nhóm
+GV phát phiếu học tập
+ GV yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn, điền kết quả thảo
luận vào phiếu bài tập
+ Quy định thời gian thảo luận 5 phút, thời gian báo cáo
3 phút
- Thực hiện nhiệm vụ: 4 nhóm nhận nhiệm vụ, phân
công nhiệm vụ trong nhóm, tỏ chức thảo luận, thống nhất
ý kiến, suy nghĩ để trả lời câu hỏi
- Báo cáo kết quả:
+ 4 nhóm treo phần thảo luận lên bảng
+ GV chiếu thông tin phản hổi và chốt kiến thức
II.Tác dụng của câu đặc biệt.
1 Ví dụ:
2 Nhận xét:
- Một đêm mùa xuân-> Xácđịnh thời gian
- Tiếng reo.Tiếng vỗ
tay->Liệt kê thông báo về sựkhác của sự vật, hiện tượng
- Trời ơi!-> Bộc lộ cảm xúc
- Sơn! Em Sơn! Sơn ơi! Chị
An ơi! -> Gọi đáp3.Ghi nhớ: sgk/29
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a.Mục tiêu: HS được luyện tập để nắm kiến thức đã học trong bài.
b.Nội dung: HS tham gia trò chơi “ Nhổ cà rốt” và trả lời các câu hỏi củng cố nội dung kiến
thức trong bài
c.Sản phẩm: câu trả lời của HS trong trò chơi.
d Tổ chức thực hiện:
- Chuyển giao nhiệm vụ: GV giới thiệu tên trò chơi, phổ
biến luật chơi, cứ 1 HS làm quản trò, 1 HS làm thư kí
- Thực hiện nhiệm vụ: HS quản trò tổ chức trò chơi cho cả
lớp tham gia HS làm thư kí quan sát và ghi lại tên của các
HS trả lời đúng để tính điểm thi đua
III.Luyện tập.
Trang 22- Đánh giá kết quả: GV nhận xét sự hăng hái, tích cực tham
gia trò chơi của HS, chốt lại kiến thức trọng tâm HS cần ghi
a.Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức nói, viết trong đời sống
b.Nội dung: HS đặt câu đặc biệt, viết đoạn văn có sử dụng câu rút gọn
c.Sản phẩm: Vận dụng thực tế của hs
d.Tổ chức thực hiện:HS thực hiện ngoài giờ học.
Trang 23
THÊM TRẠNG NGỮ CHO CÂU
Thời gian thực hiện: 02 tiết
a)Các năng lực chung.
- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Tự chủ và tự học
- Giao tiếp và hợp tác
b) Các năng lực chuyên biệt.
- Năng lực ngôn ngữ: giao tiếp tiếng Việt, sử dụng ngôn ngữ: trình bày một vấn đề trước
tập thể, nâng cao khả năng giao tiếp… năng lực cảm thụ văn học dân gian
- Năng lực thẩm mĩ: thưởng thức, cảm thụ văn học
3 Phẩm chất
- Yêu nước: yêu tiếng nói dân tộc
- Chăm chỉ: tự học, tự tìm hiểu, vận dụng
- Trách nhiệm, trung thực: Sử dụng TN phù hợp trong giao tiếp
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Kế hoạch bài học
- Học liệu: Đồ dùng dạy học, phiếu học tập,
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Soạn bài
- Sưu tầm các câu văn có sử dụng trạng ngữ
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ: Gv chia 2 nhóm, thực hiện các y/c sau:
+Đặt câu về đề tài học tập bằng cấu trúc câu chỉ bao gồm CN,VN
+Thêm trạng ngữ cho các câu đã đặt
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: Hs làm việc cá nhân, trao đổi nhóm, thống nhất ý kiến.
Sản phẩm hoạt động: phiếu học tập
Bước 3: Báo cáo kết quả
Trang 24Vd: Chúng em học bài.
Trong lớp, chúng em học bài
Buổi sáng, chúng em học bài
Để đạt thành tích cao, chúng em học bài
Bước 4: Đánh giá kết quả: hs tự đánh giá, gv đánh giá hs
-GV vào bài mới
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
a Mục tiêu: hs nắm được thế nào là trạng ngữ, trạng ngữ bổ sung cho câu những ý nghĩa
nào cho câu, lấy được ví dụ về trạng ngữ…
b.Nội dung: dạy học theo nhóm, đặt câu hỏi chung.
c Sản phẩm: phiếu học tập và câu trả lời của hs
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu vd, sgk/39
+ Yêu cầu Hs đọc
?Thảo luận nhóm các câu hỏi sau:sgk/39
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh hoạt động cá nhân, thảo luận, thống nhất ý
kiến
Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diên 1 nhóm lên trình bày kq
-nhận xét, bổ sung, đánh giá
Bước 4: Đánh giá kết quả
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
*GV: đưa thêm 1 số VD và đặt câu hỏi chung, hs
nghe và trả lời miệng:
3 Ghi nhớ1:SGK
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu vd, sgk/39
+ Yêu cầu Hs đọc
?Thảo luận nhóm các câu hỏi sau:sgk/46
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh: + Làm việc các nhân
+ trao đổi trong nhóm, thống nhất ý kiến vào phiếu
htập
- Dự kiến sản phẩm: Phiếu học tập của mỗi nhóm đã
trả lời đủ các câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả:
- Giáo viên gọi đại diện một số nhóm trình bày kết
3 Ghi nhớ2:SGK/46
Trang 25- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
-> Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- GV chiếu vd, sgk/46
+ Yêu cầu Hs đọc
?Thảo luận nhóm đôi các câu hỏi sgk/46
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh:trao đổi trong nhóm, thống nhất ý kiến vào
phiếu htập
- Dự kiến sản phẩm: Phiếu học tập của mỗi nhóm đã
trả lời đủ các câu hỏi
Bước 3: Báo cáo kết quả:
- HS trình bày cá nhân
- Nhận xét, bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
III.Tách trạng ngữ thành câu riêng.
1.Ví dụ: sgk 46
2 Nhận xét:
* Tác dụng:
- Nhấn mạnh vào ý của trạngngữ đứng sau
3.Ghi nhớ 3: sgk/ 47
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu:Hs vận dụng kiến thức bài học vào làm bài tập
b Nội dung:
+bài 1,2 hs làm việc cá nhân
+bài 3 làm việc theo nhóm cặp
c Sản phẩm : câu trả lời của hs
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
- Giáo viên: Hs đọc và xác định yêu cầu của bài tập-Yêu cầu
hs trả lời cá nhân, thảo luận nhóm đôi
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh quan sát, đọc, suy nghĩ và trả lời miệng, thảo luận
cặp đôi
Bước 3:Báo cáo kết quả: hs trả lời miệng, trình bày kết quả
Bước 4:Đánh giá kết quả
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
->Giáo viên chốt kiến thức và ghi bảng
Trang 26_
Trang 27CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- Nhận biết được khái niệm câu chủ động và câu bị động
- Hiểu mục đích chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại
-Vận dụng chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động theo hai cách Sử dụng câu bị độngtrong nói, viết
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1 Với giáo viên: giáo án word, power point, phiếu học tập.
2 Với học sinh: Vở ghi, vở chuẩn bị bài, vở bài tập, sgk.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
2 Hoạt động 1: Xác định vấn đề/mở đầu
a Mục tiêu: HS có tâm thế hào hứng và có nhu cầu tìm hiểu văn bản.
b Nội dung: HS quan sát , đọc và phân tích cấu tạo câu.
c Sản phẩm: Câu trả lời của hs.
d Tổ chức thực hiện:
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu VD: Mọi người yêu mến em.
Em được mọi người yêu mến
? Xác định cấu tạo ngữ pháp của hai câu trên?
? Ý nghĩa của chủ ngữ các câu trên khác nhau ntn?
-Yêu cầu hs đọc, trả lời
+ Bước 2,3: Thực hiện nhiệm vụ
vào bài mới
Mọi người //yêu mến em
CN VN CNchỉ người thực hiện hđ hướng vào người khác
Em// được mọi người yêu mến
CN VN
CN chỉ người được hđ của người khác hướng vào, có từ được
Trang 282 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra
từ Hoạt động 1
a Mục tiêu: HS hs nắm được mục đích của chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và
cách chuyển đổi câu
b Nội dung: HS đọc-hiểu ví dụ sgk trang 57, 64; thảo luận tìm hiểu ví dụ, trình bày
c Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập, bảng phụ.
d Tổ chức thực hiện:
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu VD sgk/57
- GV yêu cầu hs đọc
-Yêu cầu hs thảo luận nhóm bàn cho câu hỏi sgk
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS đọc, thảo luận nhóm bàn
+ Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện hs trình bày
+ Câu đi trước đã nói về Thuỷ( em tôi) vì vậy sẽ hợp lôgic hơnnếu câu sau vẫn tiếp tục nói chủngữ về Thuỷ (CN: Em)
3.Ghi nhớ: sgk+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV chiếu VD sgk/64
- GV yêu cầu hs đọc
-Yêu cầu hs thảo luận 4 nhóm theo kt KTB cho 3
câu hỏi sgk/64
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS đọc, thảo luận nhóm, ghi bảng phụ
+ Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện 1 nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét
+ Bước 4: Gv nhận xét, đánh giá, chốt KT (ghi nhớ)
-GV rút ra lưu ý cho hs: không phải câu nào có từ
bị , được đều là câu bị động Phải căn cứ vào nội
dung câu
-GV đưa thêm một số câu, yêu cầu hs chuyển đổi
II.Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động.
1.Ví dụ: sgk
2 Nhận xét:
Quy tắc.
- Chuyển từ (cụm từ) chỉ đốitượng của hoạt động lên đầu câu
- Thêm hoặc không thêm các từ
"bị, được" vào sau chủ đề của câu
3 Ghi nhớ: sgk
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a Mục tiêu: Ôn tập, củng cố, ghi nhớ kiến thức bài học.
b Nội dung: HS nhận biết câu chủ động, bị động, biết cách chuyển đổi câu.
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh.
d Tổ chức thực hiện:
Trang 29+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV chiếu các bt sgk trang 58, 65
-Yêu cầu hs đọc bài 1 sgk/58, bài 1,2 sgk/65
-Xác định yêu cầu của bài
-Bài 1/58 làm việc cá nhân; bài 1,2 trang 65 làm nhóm
bàn
+ Bước 2,3: Thực hiện nhiệm vụ
-HS trả lời cá nhân, làm nhóm bàn (giấy nháp)
-Lên bảng trình bày (viết)
-Nhận xét
+ Bước 4: Gv nhận xét, đánh giá, chốt KT, cho điểm
III.Luyện tập.
Bài 1/58 Bài 1,2/ 65 Bài 4/65 Viết đoạn văn
4 Hoạt động 4:Vận dụng
a.Mục tiêu: HS vận dụng kiến thức nói, viết trong đời sống
b.Nội dung: HS sử dụng câu chủ động, bị động
c.Sản phẩm: Vận dụng thực tế của hs
d.Tổ chức thực hiện:HS thực hiện ngoài giờ học.
_
Trang 30II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1 Với giáo viên: SGK, SGV, giáo án word, power point, phiếu học tập.
2 Với học sinh: Vở ghi, vở chuẩn bị bài, vở bài tập, sgk.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Xác định vấn đề/mở đầu
a Mục tiêu: HS có tâm thế hào hứng và có nhu cầu tìm hiểu văn bản.
b Nội dung: HS quan sát , đọc và phân tích cấu tạo câu.
c Sản phẩm: Câu trả lời của hs.
d Tổ chức thực hiện:
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- GV chiếu VD: Văn chương gây cho ta những tình cảm ta không có, luyện những tình cảm
ta sẵn có.
? Xác định cấu tạo ngữ pháp của câu trên?
-Yêu cầu hs đọc, trả lời
+ Bước 2,3: Thực hiện nhiệm vụ
-GV: ngoài CN< VN trên, trong câu còn những cụm C_V nào khác, tìm hiểu bài
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới/giải quyết vấn đề/thực thi nhiệm vụ đặt ra
Trang 31c Sản phẩm: Câu trả lời của HS, phiếu học tập, bảng phụ.
d Tổ chức thực hiện:
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV chiếu VD sgk/68
- GV yêu cầu hs đọc
-Yêu cầu hs thảo luận nhóm bàn cho câu hỏi sgk (tìm
cụm danh từ, phân tích cấu tạo cụm đó)
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS đọc, thảo luận nhóm bàn
+ Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện hs trình bày
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV chiếu VD sgk/68
- GV yêu cầu hs đọc
-Yêu cầu hs thảo luận 4 nhóm theo kt KTB
+ Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ
-HS đọc, thảo luận nhóm, ghi bảng phụ
+ Bước 3: Báo cáo kết quả
- Đại diện 1 nhóm trình bày
-Các nhóm khác nhận xét
+ Bước 4: Gv nhận xét, đánh giá, chốt KT (ghi nhớ)
-GV đưa thêm VD: Xác định cấu tạo của câu sau
Cho biết đây có phải câu dùng cụm C-V để mở rộng?
Buổi sáng, mẹ đi làm, em đi học.
-HS trả lời
-GV lưu ý cho hs phân biệt câu ghép và câu dùng
cụm C-V để mở rộng.
II.Các trường hợp dùng cụm C-V để mở rộng câu.
1 Ví dụ: sgk
2 Nhận xét:
- c-v làm chủ ngữ nòng cốt.-c-v làm vị ngữ
- c-v Làm phụ ngữ trong cụmđộng từ
- c-v Làm phụ ngữ trong cụmdanh từ
3.Ghi nhớ 2: sgk
*Lưu ý:
3 Hoạt động 3: Luyện tập.
a Mục tiêu: Ôn tập, củng cố, ghi nhớ kiến thức bài học.
b Nội dung: HS hiểu các trường hợp dùng cụm c-v để mở rộng câu và biết cách làm bài.
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh.
d Tổ chức thực hiện:
+ Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
-GV chiếu các bt sgk trang 69, 96
-Yêu cầu hs đọc bài 1 sgk 69, bài 1sgk/96
-Xác định yêu cầu của bài
-Bài 1/69 , bài 1/96 làm việc cá nhân
Bài 1/69 Bài 1/96 Bài 2,3/ 97
Trang 32+ Bước 2,3: Thực hiện nhiệm vụ.
-HS trả lời cá nhân, làm nhóm bàn (giấy
Trang 33TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
Thời gian thực hiện: 02 tiết
I MỤC TIÊU.
1 Kiến thức:
- Nhận biết văn bản nghị luận
- Hiểu nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận
- Bước đầu biết cách vận dụng những kiến thức về văn nghị luận vào đọc- hiểu văn bản
- Có ý thức khi sử dụng kiểu văn bản nghị luận
- Tự trọng, trung thực trong giao tiếp và trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập được giao
- Chăm chỉ trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập, tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1 Với giáo viên: SGK, giáo án word, power point, phiếu học tập.
2 Với học sinh: Sách giáo khoa, vở soạn bài
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Mở đầu.
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh Định hướng phát triển năng lực
giao tiếp
b) Nội dung:
- Học sinh quan sát tranh
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Trang 34Hoạt động của GV-HS Nội dung
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học
- Nói đúng nội dung chủ đề của tranh
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS làm việc cá nhân: suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện
nhiệm vụ
- Gọi HS nhận xét, thống nhất ý kiến
GV nhận xét, dẫn vào bài mới:
- Chủ đề : Bảo vệ môi trường -Chủ đề: Tác hại của hút thuốc lá.
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.
a) Mục tiêu:
- Tìm hiểu khái niệm của văn bản nghị luận
-Hiểu nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận
b) Nội dung:
+ Gv hướng dẫn Hs đọc và tìm hiểu ví dụ
Trang 35+ Hướng dẫn HS tìm hiểu khái niệm của văn bản nghị luận, hiểu nhu cầu nghị luận trong đờisống và đặc điểm chung của văn bản nghị luận.
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
học tập:
-Gv chiếu câu hỏi mục 1 sgk/7
-Yêu cầu hs đọc, trả lời
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
-HS quan sát, đọc, thảo luận nhóm
1.Nhu cầu nghị luận.
- Những câu hỏi trên rất hay Nó cũng chính là nhữngvấn đề đc đặt ra trong cuộc sống hàng ngày khiến người ta phải bận tâm, phải tìm cách giải quyết
- Trả lời bằng cách dùng lí lẽ, khái niệm có sức thuyết phục => Nghị luận
- Văn bản nghị luận:
+ Bình luận thể thao, các bài xã hội, bài phát biểu ý kiến…
+ Các mục nghiên cứu, phê bình
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
học tập:
-Gv yêu cầu hs đọc vd sgk/7
-Yêu cầu hs thảo luận 4 nhóm bằng
kt KTB
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
-HS quan sát, đọc, thảo luận 4
- Luận điểm của Bác Hồ nêu ra:
+ Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốctrong lúc này là nâng cao dân trí
+ Mọi người Việt phải biết quyền lợi quốc ngữ
+ Những điều kiện cần phải có để người dân thamgia xây dựng nước nhà
+ Những khả năng thực tế trong việc chống nạn thấthọc
=> Luận điểm: Mang quan điểm của tác giả
=> Câu có luận điểm: Là những câu khẳng định một
Trang 36ý kiến, một tư tưởng.
=> Trả lời câu hỏi: Văn bản nói cái gì?
3 Ghi nhớ: sgk/9
3 Hoạt động 3: Luyện tập
a) Mục tiêu: HS được luyện tập để khái quát lại kiến thức đã học trong bài, áp dụng kiến
thức để làm bài tập
b) Nội dung: hs đọc, tìm hiểu bài 1,2,4 sgk/9,10
c) Sản phẩm: Bài làm của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
-Gv yêu cầu hs đọc các bài 1,2,4 sgk
-Yêu cầu hs thảo luận 4 nhóm bằng kt KTB cho bài 1,2 Bài 4 thảo
luận nhóm đôi
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
-HS quan sát, đọc, thảo luận 4 nhóm , kt KTB, trình bày bảng phụ
(bài 1,2)
-Thảo luận nhóm đôi: bài 4
Bước 3 Báo cáo kết quả
- 4 nhóm trưng bày sản phẩm, 1 nhóm báo cáo(bài 1,2)
-Trả lời cá nhân (bài 4)
- các nhóm còn lại nhận xét, phản biện, bổ sung
- HS vận dụng những kiến thức đã học để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống
- Hướng dẫn học sinh tìm tòi mở rộng sưu tầm thêm kiến thức liên quan đến nội dung bài học
b) Nội dung: Sưu tầm thêm những đoạn văn nghị luận trong các văn bản đã học
c) Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh
d) Tổ chức thực hiện: HS làm bài ở nhà, báo cáo kết quả vào tiết sau
_
Trang 38ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
Thời gian thực hiện: 01 tiết
- Có ý thức khi sử dụng kiểu văn bản nghị luận
- Chăm chỉ trong việc thực hiện nhiệm vụ học tập, tích cực tìm tòi và sáng tạo trong học tập.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU.
1 Với giáo viên: SGK, kế hoạch bài dạy, power point, phiếu học tập.
2 Với học sinh: Sách giáo khoa, vở soạn bài
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động 1: Mở đầu.
a) Mục tiêu: Tạo tâm thế và định hướng chú ý cho học sinh Định hướng phát triển năng lực
giao tiếp
b) Nội dung: hs nghe, trả lời câu hỏi
c) Sản phẩm: Câu trả lời của học sinh
d) Tổ chức thực hiện:
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
GV đưa tình huống: Có nhận định cho rằng sống và làm việc có kế hoạch sẽ đem lại hiệu
quả cao Em hãy làm sáng tỏ ý kiến trên bằng thực tiễn đời sống?
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh : Nghiên cứu tình huống tìm dẫn chứng -> trình bày
+ HS hoạt động cá nhân
- Dự kiến sản phẩm: Các dẫn chứng thuyết phục của học sinh
Bước 3 Báo cáo kết quả:
- GV gọi 1->2 học sinh trả lời Các em khác bổ sung(nếu cần)
Bước 4 Nhận xét, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá dẫn vào bài:
2.Hoạt động 2 Hoạt động hình thành kiến thức:
a Mục tiêu:
- Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và lập luận gắn bó mậtthiết với nhau
- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận
b Nội dung: hs quan sát, đọc, hđ cá nhân, nhóm
Trang 39c Sản phẩm:
- Phiếu học tập cá nhân
- Phiếu học tập của nhóm
d Tổ chức thực hiện:
Bước 1.Chuyển giao nhiệm vụ
- HS đọc văn bản: Chống nạn thất học
- Học sinh làm việc nhóm thực hiện kĩ thuật
mảnh ghép vào 3 phiếu học tập
mảnh ghép 1: luận điểm, câu hỏi sgk/18
mảnh ghép : luận cứ, câu hỏi sgk/19
mảnh ghép 3: lập luận, câu hỏi sgk/19
- Học sinh tiếp nhận yêu cầu: quan sát, lắng
nghe, nắm vững yêu cầu
Bước 2.Thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh:
+ Làm việc các nhân
+ trao đổi trong nhóm, thống nhất ý kiến vào
phiếu học tập…
- Dự kiến sản phẩm: Phiếu học tập của mỗi
nhóm đã trả lời đủ các câu hỏi
Bước 3 Báo cáo kết quả:
- Giáo viên gọi mỗi nhóm trình bày kết quả ở
một phiếu học tập lần lượt từ 1 đến 3
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả
- Nhóm khác bổ sung
Lưu ý: khi một nhóm học sinh trình bày hoàn
thiện gv chốt cho học sinh ghi kiến thức cơ bản
1.Luận điểm.
a Luận điểm là ý kiến thể hiện tưtưởng, quan điểm trong bài văn nghịluận
b.Văn bản: Chống nạn thất học:
- Luận điểm chính: Chống nạn thấthọc
* Vai trò của lụân điểm:Thống nhất cácđoạn văn thành một khối
c.Luận điểm cẩn phải:
- Đúng đắn, chân thực, sáng tỏ, dễhiểu
+ Chống nạn thất học bằng cách nào?
- Yêu cầu: Luận điểm phải chặt chẽ,hợp lí
Tác dụng: Làm cho văn bản chặt chẽ,lôgic
3 Hoạt động 3 Luyện tập.
a Mục tiêu: Học sinh biết vận dụng những kiến thức vừa tiếp thu về đặc điểm văn bản nghị
luận để giải quyết bài tập liên quan
b Nội dung: Kết hợp hoạt động các nhân, hoạt động cặp đôi
c Sản phẩm : câu trả lời của hs
d Tổ chức thực hiện.
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
GV yêu cầu hs đọc lại văn bản: Cần tạo ra
thói quen tốt trong đời sống xã hội
-Chiếu câu hỏi sgk/20
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ:
- Học sinh đọc, quan sát, trả lời câu hỏi
- Luận điểm: Cần tạo ra thói quen tốt trongđời sống xã hội
Trang 40+ HS hoạt động cá nhân
Bước 3 Báo cáo kết quả:
- cá nhân hs trả lời câu hỏi
Bước 4 Nhận xét, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
+ Tạo được thói quen tốt là rất khó, nhữngnhiễm thói quen xấu thì dễ
b) Nội dung: hs đọc, tìm hiểu cá nhân
c) Sản phẩm: Phần trình bày của học sinh
d) Tổ chức thực hiện: HS làm bài ở nhà, báo cáo kết quả vào tiết sau
_