Bài thuyết trình về bệnh phù thũng ở lợn con, các bệnh thường gặp ở lợn, truyền nhiễm 2, giáo trình truyền nhiễm. Bài thuyết trình về bệnh phù thũng ở lợn con, các bệnh thường gặp ở lợn, truyền nhiễm 2, giáo trình truyền nhiễm
Trang 1BỆNH TRUYỀN NHIỄM THÚ Y 2
Chuyên đề:
BỆNH PHÙ THŨNG Ở LỢN CON DO Escherichia
Thực hiên: Nhóm 02
Trang 2Danh sách thành viên nhóm 02 2
Trang 3GIỚI THIỆU CHUNG LỊCH SỬ ĐỊA DƯ BỆNH
CĂN BỆNH DỊCH TỄ HỌC TRIỆU CHỨNG, BỆNH TÍCH
CHẨN ĐOÁN PHÒNG VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH
Trang 4Giới thiệu chung 2
gây phù thũng ở dưới niêm
mạc dạ dày, màng treo ruột,
sưng phù đầu, viêm giác
mạc và sưng phù mí mắt
- Tên gọi khác:
“edema disease”…
Trang 5Lịch sử bệnh 2
- Bệnh được Shank mô tả lần đầu tiên vào năm 1938
- Bệnh có ở khắp nơi trên thế giới, nhất là những quốc gia
có ngành chăn nuôi lợn công nghiệp
- Ở Việt Nam trong những năm gần đây, hội chứng phù đầu ỉa chảy của lợn xảy ra khá phổ biến,
làm chết lợn với tỷ lệ cao (khoảng 50 – 70%), đặc biệt là các đàn lợn chăn nuôi tại khu vực đồng
bằng sông Hồng và sông Cửu Long
Trang 6Căn Bệnh 2
- E coli thuộc họ vi khuẩn đường
ruột Enterobacteriaceae nằm trong
Trang 7Căn bệnh 2
- Phân loại E coli theo cơ chế gây bệnh:
+E.coli sinh độc tố ruột (ETEC) gây tiêu chảy ở bò, lợn cừu và người
+E.coli gây bệnh lý đường ruột (EPEC) gây tiêu chảy ở người
+E.coli gây xuất huyết đường ruột (EHEC) gây bệnh ở ĐV và người
1 Vài nét đại cương về vi khuẩn E.coli
Trang 8Căn bệnh 2
+E.coli xâm nhập đường ruột (EIEC) gây tiêu chảy ở người
+E.coli bám dính đường ruột (EAEC) gây bệnh ở người
- Bệnh ở lợn thường do Enterotoxigenic E.coli (ETEC) gây ra
1 Vài nét đại cương về vi khuẩn E.coli
Trang 9Căn bệnh 2
- Hình thái: E.coli là một trực khuẩn hình gậy ngắn có thể đứng riêng lẻ
hoặc xếp thành chuỗi
- Kích thước: 0,4-0.6 * 2-3 micromet
- Di động do có lông ở xung quanh thân
- Không có nha bào, có thể hình thành giáp mô
2 Đặc tính sinh học của vi khuẩn
Trang 10Căn bệnh 2
- Bắt màu Gram âm
- Sức đề kháng: E.coli không chịu được sức nóng cao 60 độ C chết sau
30p,
100 độ C chết ngay Các chất sát trùng thông thường diệt VK nhanh
chóng MT bên ngoài có thể tồn tại đến 4 tháng
2 Đặc tính sinh học của vi khuẩn
Trang 11Căn bệnh 2
- Tính chất nuôi cấy:
+Là VK hiếu khí tùy tiện nên dễ dàng phát triển trên cách môi
trường nuôi cấy thông thường
+ MT Maconkey VK lên men đường lactose hình thành khuẩn
lạc màu hồng cánh sen
+ MT thách máu sau 24h hình thành khuẩn lạc màu xám phần
lớn không gây dung huyết VK E.coli gây sung phù đầu thường
dung huyết dạng alpha
2 Đặc tính sinh học của vi khuẩn
Trang 12Dịch tễ học 2
1 Loài động vật mắc bệnh
- Thường xảy ra ở lợn trong giai đoạn từ 1-2 tuần sau cai sữa
độ tuổi 4-12 tuần tuổi, có thể xảy ra ở lợn 4 ngày tuổi và lợn con theo mẹ
- Tỷ lệ mắc trong đàn lớn, lên 80% hoặc hơn, trung binh 30-40%
- Tỷ lệ chết cao, có đàn lên tới 80-100%
- Bệnh diễn biến nhanh, kết thúc nhanh trung bình khoảng 1 tuần
Trang 13Dịch tễ học 2
2 Mùa mắc
- Bệnh xảy ra quanh năm, không theo mùa, không khác nhau giữa các giống lợn
3 Phương thức truyền lây
- Qua không khí, thức ăn, nước uống
- Lợn ốm bài tiết phân, từ đó thông qua dụng cụ chăn nuôi,qua không khí, qua các nhân tố trung gian khác bị ô nhiễm, mầm bệnh xâm nhập vào lợn khỏe gây bệnh
Trang 144 Chất chứa mầm bệnh
- Phân của lợn ốm và ngoài môi trường nuôi như đất, các vũng nước bẩn
- Ở một vùng bị nhiễm E.coli gây bệnh, chúng có khả năng
tồn tại trong một thời gian dài
Trang 15Dịch tễ học 2
5 Cơ chế sinh bệnh
- Các serotyp E.coli gây bệnh phù thũng thường sản sinh
ra nội độc tố ( Shiga toxin ), độc tố dung huyết và một yếu tố người ta gọi là chất gây phù Vi khuẩn E.coli gây bệnh phù thũng
thường có kháng nguyên 0138; 0139 và 0141; F18a;F18AC
và F4, sản sinh độc tố Shiga toxin
- Từ đường tiêu hóa, nhờ yếu tố bám dính, E.coli tích tụ lại trên
niêm mạc ruột rồi xâm nhập vào hệ thống lympho vào hệ tuần
hoàn gây nhiễm trúng máu, vk gây dung huyết làm cơ thể thiếu
máu Từ hề thống tuần hoàn, vk theo các viti huyết quản đến các
cơ quan, tổ chức Ở đây vk tiếp tục nhân lên, phá hủy tế bào tổ
chức, tiết độc tố toxigenic và verotoxin, hoại tự, gây viêm, tụ
huyết và xuất huyết
Trang 16Triệu chứng 2
- Bệnh thường xảy ra đối với lợn con theo mẹ hoặc sau cai sữa và có thể xuất hiện ở một vài lợn to, khỏe nhất đàn với tiếng kêu khác thường
Trang 17Triệu chứng 2
- Thời gian ủ bệnh là 2- 4 ngày hoặc có thể chỉ vài giờ , Bệnh thường diễn ra nhanh, nếu ở thể quá cấp tính lợn chết đột ngột chỉ sau 6 -20 giờ không biểu hiện triệu chứng điển hình chỉ , thế cấp tính thì chết sau 3-4 ngày
Trang 18Triệu chứng 2
- Hiện tượng phù thũng là triệu chứng đặc trưng của bệnh, thường thấy ở vùng đầu như: phù mí mắt; phù ở hầu chèn ép thanh quản làm lợn kêu tiếng khàn , có thể sưng phù mũi , môi ,mặt và tai
Trang 19Triệu chứng 2
Trang 20Triệu chứng 2
- Ngoài ra có thể xuất hiện triệu chứng thần kinh như : mất thăng bằng, đi lảo đảo , đầu nghiêng , chạy lung tung ,vấp ngã , 4 chân yếu, hoặc liệt, nằm ở tư thế tựa , khi đứng 2 chân trước chụm lại , 2 chân sau choãi ra , lúc gần chết có hiện tượng bơi chèo
Lợn đứng hai chân trước chụm , hai chân sau choãi ra
Trang 21Triệu chứng 2
- Lợn bị bệnh thường ít bị sốt , nếu sốt cũng
không cao , không kéo dài, lợn chết thì thân
nhiệt ở mức bình thường hoặc thấp hơn
- Ngoài ra có hiện tượng ỉa chảy , phân lỏng
màu vàng xám hoặc trắng, có chất nhầy , có
khi toàn nước lẫn máu , phân mùi hôi tanh
khó chịu
Trang 22Triệu chứng 2
- Càng ở cuối giai đoạn thì triệu chứng thân
kinh càng nặng , con vật co giật , khó thở
- Có 1 số lợn khỏi nhưng 10-15 ngày sau thì
bệnh tái phát, lợn bước chuệnh choạng , chậm
chạp, đầu ngẩng cao và nghiêng về 1 bên
Lợn bị liệt 2 chân sau
Trang 23Bệnh tích 2
Bệnh tích đại thể
Trang 24- Bề ngoài xác lợn thấy da đỏ lên ở phần
bụng, thâm đen ở vùng tai, 4 chân.Máu
Trang 25- Phù là biểu hiện đặc trưng của bệnh: mi mắt,mặt,đầu lợn bị phù,sưng.Phù dưới da,đặc biệt là phù dưới lớp niêm mạc dạ dày,nhất là vùng thượng vị,niêm mạc dạ dày có thể phù lên đến 2cm hoặc hơn.Dạ dày thường chứa đầy thức ăn trông như còn mới nhưng ruột non lại trống rỗng,thành ruột xuất huyết nặng.Phù ở màng treo ruột đoạn kết tràng là bệnh tích rất điển hình của bệnh phù thũng.
Bệnh tích đại thể
01
Trang 26Mi mắt sưng
Bệnh tích đại thể
01
Trang 27Sưng và phù nề màng treo ruột đoạn đại tràng xoắn ốc
Bệnh tích đại thể
01
Trang 28Bệnh tích 2
Bệnh tích đại thể
01
Phù nề dưới da trên hộp sọ
Trang 29Viêm phổi kẽ
- Ngoài ra còn thấy phù ở vành tim, tim nhão,xoang
bao tim tích nước vàng.Dịch phù thường là huyết
thanh có lẫn fibrin,gan sưng tụ và xuất huyết,túi mật
căng phồng
- Viêm phổi và màng phổi,lách,thận sưng tụ máu
hoặc xuất huyết.Xoang bụng và xoang ngực tích
nước
Bệnh tích đại thể
01
Trang 30Thận sưng Thành ruột xuất huyết nặng
Bệnh tích đại thể
01
Trang 31Tích nước xoang ngực,xoang bụng
Bệnh tích đại thể
01
Trang 34Chẩn đoán 2
1.Triệu chứng lâm sàng
- Chủ yếu dựa vào dịch tễ học, triệu chứng lâm sàng và bệnh tích
đặc trưng như
-Hiện tượng sưng phù phần đầu
- Triệu chứng thần kinh,mất thăng bằng
- Đi lảo đảo,các chi yếu,đi lại khó khăn
- Phân lỏng có màu vàng xám hoặc trắng,mùi tanh
- Khó thở,co giật chết trong 20h
Trang 36Chẩn đoán 2
-Da đỏ ở phần bụng,thâm đen ở vùng tai
-Phù ở màng treo ruột đoạn kết tràng
-Phù ở vùng tim,xoang bao tim tích nước vàng
-Gan sưng tụ và xuất huyết,túi mật căng phồng
2 Bệnh tích đặc trưng
Trang 37Chẩn đoán 2
- Kiểm tra vi khuẩn ở đường ruột
- Cần lấy mẫu bệnh phẩm sớm,tránh để lâu
- Phản ứng IMVIC (indole+/MR+/VP+/citrate-)
3 Chẩn đoán vi khuẩn học
Trang 38Chẩn đoán 2
4 Chẩn đoán huyết thanh học
- Được sử dụng để xác định serotyp của các chủng E.coli phân lập
được
=> Xác định độc lực và yếu tố gay bệnh của vi khuẩn E.coli,xử
dụng phương pháp ngưng kết nhanh
- Có thể sử dụng kĩ thuật PCR để xác định gen mã hóa độc tố
Stx2e và F18
Trang 39Phòng và trị bệnh 2
I Phòng bệnh
a, Vệ sinh phòng bệnh
Hạn chế về sự gia tăng số lượng của E.coli định cư trong ruột
Khi bệnh xuất hiện bổ sung kháng sinh 2-3 tuần sau cai sữa
Trang 40a, Vệ sinh phòng bệnh
Trang 41Vacxin nhập ngoại
Porcilis
Porcine pili shield
Swine E.coli vacxin
Neocolipor
1 Phòng bệnh
b, Vacxin
Trang 42Tên thuốc Liều lượng ( kgTT )
Trang 43Tài liệu tham khảo 2
1. Bài giảng bệnh truyền nhiễm 2
2. Giáo trình bệnh truyền nhiễm 2