1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh quảng bình

113 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tàiCác hoạt động tín dụng của các ngân hàng Việt Nam trong những năm gần đây cho thấy chất lượng tín dụng là không tốt, mà hiệu quả của tín dụng chưa cao, tỷ lệ nợ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC HUẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN NGỌC LÂM

QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN, HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG BÌNH

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ: 8 34 04 10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS BÙI ĐỨC TÍNH

HUẾ, 2018

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là

trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin cam

đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các

thông tin trích dẫn trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc…

Học viên thực hiện

NGUYỄN NGỌC LÂM

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới tất cả những cá nhân và cơ quan đã tạo điều kiện giúp đỡ trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.

Lời đầu tiên, tôi bày tỏ lòng biết ơn đến quý Thầy, Cô giáo đã giảng dạy và

giúp đỡ tôi trong suốt khoá học.

Đặc biệt tôi xin chân thành cảm ơn PGS-TS Bùi Đức Tính, người đã hướng

dẫn tận tình, đầy trách nhiệm để tôi hoàn thành luận văn.

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến lãnh đạo Trường Đại học kinh tế Huế; Phòng Quản lý khoa học đối ngoại; các Khoa, Phòng ban chức năng đã trực tiếp hoặc gián tiếp giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu đề tài.

Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và cán bộ công nhân viên chi nhánh Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Quảng Bình; các khách hàng của NHNo&PTNT tỉnh Quảng Bình; các đồng nghiệp và bạn bè đã nhiệt tình cộng tác, cung cấp những tài liệu thực tế và thông tin cần thiết để tôi hoàn thành luận

Trang 4

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ

Họ và tên học viên: Nguyễn Ngọc Lâm Chuyên ngành Quản lý kinh tế, niên khóa 2016 - 2018

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Bùi Đức Tính Tên đề tài: Quản lý rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh tại

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Quảng Bình

1 Tính cấp thiết của đề tàiCác hoạt động tín dụng của các ngân hàng Việt Nam trong những năm gần

đây cho thấy chất lượng tín dụng là không tốt, mà hiệu quả của tín dụng chưa cao,

tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu cao và không có xu hướng ổn định và khả năng giảm rủi rotín dụng luôn luôn là tiềm ẩn Việc này ảnh hưởng xấu tới uy tín, kết quả hoạt độngcủa ngân hàng, thậm chí ở mức độ cao còn làm cho ngân hàng cực kỳ khó khăn

Trong đó sản phẩm tiền vay cá nhân, hộ kinh doanh là mang đến nhiều rủi ro cho

ngân hàng nhất Lý do gây ra rủi ro tín dụng là rất đa dạng và được nhiều nhà quản

lý quan tâm nghiên cứu Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này, tôi đãchọn đề tài “ Quản lý rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh tại

Ngân hàng Nông nghi ệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh

Qu ảng Bình ” làm đề tài nghiên cứu của mình.

2 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau: Phương pháp điều tra, thu

thập số liệu; Phương pháp phân tích

3 Kết quả nghiên cứu và những đóng góp khoa học của luận văn

Luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro tín dụng

+ Phân tích thực trạng rủi ro tín dụng đối với khách hàng cá nhân, hộ kinhdoanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnhQuảng Bình Phân tích các nhân tố gây ra rủi ro tín dụng cá nhân, hộ kinh doanh tạiAgribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình để tìm ra những nguyên nhân chủ quan vàkhách quan gây ra rủi ro thông qua việc phỏng vấn cán bộ tín dụng

Dựa trên những biện pháp quản trị rủi ro tín dụng đã được áp dụng tại Ngânhàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Quảng Bình,

đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hiệu quả công tác quản trị rủi

ro tín dụng và hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Quảng Bình

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 5

CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI

1 NHNN Ngân hàng Nhà nước

2 NHNo&PTNT Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn

3 NHTM Ngân hàng thương mại

9 DNNN Doanh nghiệp Nhà nước

10 DNNQD Doanh nghiệp ngoài quốc doanh

20 HĐND Hội đồng nhân dân

21 CNH-HĐH Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ iii

CÁC TỪ VIẾT TẮT TRONG ĐỀ TÀI iv

MỤC LỤC v

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ viii

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, PHỤ LỤC xi

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu 2

3 Phương pháp nghiên cứu 3

4 Nội dung nghiên cứu 4

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 5

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN DỤNG AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG BÌNH 5

1.1 Các khái niệm về tín dụng và rủi ro tín dụng 5

1.1.1 Hoạt đông tín dụng của ngân hàng thương mại 5

1.1.2 Khái niệm, phân loại, nguyên nhân và hậu quả của rủi ro tín dụng 6

1.1.3 Quản lý rủi ro tín dụng 11

1.2 Phân tích rủi ro tín dụng của ngân hàng 18

1.2.1 Mục tiêu của việc phân tích rủi ro với ngân hàng 18

1.2.2 Các chỉ tiêu định lượng để phân tích rủi ro tín dụng [9] 19

1.3 Kinh nghiệm giải quyết rủi ro tín dụng tại một số Ngân hàng 25

1.3.1 Quản lý rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam 25

1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam 26 TÓM TẮT CHƯƠNG 1: 28

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 7

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN,

HỘ KINH DOANH TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG BÌNH .29

2.1 Giới thiệu khái quát về Agribank chi nhánh tỉnh Quảng 29

2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) [1] .29

2.1.2 Tình hình tài sản và nguồn vốn của Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2013 – 2016 36

2.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình 39

2.2.1.Tình hình doanh thu của Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình 39

2.2.2 Chi phí của Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình 40

2.2.3 Lợi nhuận của Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình 41

2.3 Phân tích rủi ro tín dụng Khách hàng Cá nhân, hộ kinh doanh tại Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình 42

2.3.1 Tình hình cho vay tạ tại Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2013-2016 42

2.3.2 Phân tích các chỉ tiêu về rủi ro tin dụng tại chi Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình, giai đoạn 2013-2016 46

2.4 Nhận dạng và phân tích các nguyên nhân dẫn đến rủi ro tín dụng tại Agribank 53 2.4.1 Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan từ môi trường kinh doanh .53

2.4.2 Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan từ phía khách hàng 61

2.4.3 Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan từ phía Agribank 68

CHƯƠNG 3 : NHỮNG GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN, HỘ KINH DOANH TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG BÌNH 77

3.1 Định hướng hoạt động tín dụng tại Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2018 – 2022 77

3.1.1 Sản phẩm hiện tại, thị trường hiện tại .77

3.1.2 Sản phẩm hiện tại, thị trường mới 78

3.1.3 Hoàn thiện và mở rộng tuyến sản phẩm hiện tại 78

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 8

3.2 Những giải pháp phòng ngừa rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân, hộ kinh

doanh tại Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình .79

3.2.1 Nâng cao chất lượng thông tin tín dụng 79

3.2.3 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định 83

3.3.4 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát khoản vay 84

3.2.5 Thực hiện đảm bảo tín dụng 84

3.2.6 Thực hiện bảo hiểm tín dụng 85

3.2.7 Xây dựng chiến lược khách hàng 86

3.2.8 Tăng cường công tác xử lý nợ quá hạn 87

Tóm tắt chương 3: 89

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90

1 Kết luận 90

2 Kiến nghị 91

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

PHỤ LỤC 97 QUYẾT ĐỊNH HỘI ĐỒNG

BIÊN BẢN HỘI ĐỒNG NHẬN XÉT PHẢN BIỆN 1 + 2 BẢN GIẢI TRÌNH

XÁC NHẬN HOÀN THIỆN LUẬN VĂN

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro 8

Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức quản lý Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình 32

Mô hình 1.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất 25

Biểu đồ 2.1: Tình hình doanh thu của Agribank Quảng Bình 2011 - 2015 39

Biểu đồ 2.2: Biểu đồ chi phí của Agribnak năm 2013-2016 40

Biểu đồ 2.3: Lợi nhuận của Agribank Quảng Bình 2013-2016 42

Biểu đồ 2.4 Dư nợ cho vay theo thời gian của Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình từ năm 2013-2016 44

Biểu đồ 2.5 Dư nợ cho vay theo đối tượng của Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2013-2016 45

Biểu đồ 2.6 Dư nợ cho vay ngành kinh tế của Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2013-2016 46

Biểu đồ 2.7 Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng ở Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2013-2016 47

Biểu đồ 2.8 Tỷ lệ nợ quá hạn ở Agribank Quảng Bình giai đoạn 2011-2015 48

Biểu đồ 2.9 Tỷ lệ nợ xấu ở Agribank Quảng Bình, giai đoạn 2013-2016 49

Biểu đồ 2.10 Tỷ nhóm nợ trong nợ quá hạn ở Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2013-2016 51

Biểu đồ 2.11: Kết quả khảo sát về Sự cạnh tranh chưa lành mạnh giữa các tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính, chạy theo quy mô, số lượng, ít quan tâm tới các điều kiện, chất lượng khoản vay 54

Biểu đồ 2.12: Kết quả khảo sát về Lạm phát, giá cả đầu vào của hàng hoá, nguyên vật liệu tăng, ảnh hưởng đến lợi nhuận của khách hàng gây ra khó khăn tài chính do đó mất khả năng trả nợ 55

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 10

Biểu đồ 2.13: Kết quả khảo sát về Rủi ro bởi pháp lý chưa thuận lợi, nhiều khe hở

và chưa hiệu quả của cơ quan pháp luật địa phương .56

Biểu đồ 2.14: Kết quả khảo sát về Hàng giả, hàng nhập lậu, hàng kém chất lượng

ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của khách hàng .57

Biểu đồ 2.15: Kết quả khảo sát về Hệ thống thông tin tín dụng, hỗ trợ còn

bất cập .59Biểu đồ 2.16: Kết quả khảo sát về Sự biến động của nền kinh tế khó dự đoán gây

bất lợi cho khách hàng .59Biểu đồ 2.17: Kết quả khảo sát về Sự ảnh hưởng của môi trường (thiên tai, bão lụt,

dịch bệnh, mất mùa) gây tổn thất chô khách hàng 60Biểu đồ 2.18: Kết quả khảo sát Thanh, kiểm tra, giám sát chưa chặt chẽ 61

của NHNN 61Biểu đồ 2.19: Kết quả khảo sát Khách hàng tài chính yếu kém như che dấu, không

minh bạch 62Biểu đồ 2.20: Kết quả khảo sát Khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích

so với phương án kinh doanh khi lập phương án 63Biểu đồ 2.21: Kết quả khảo sát Khách hàng thiếu trình độ quản lý, năng lực kinh

doanh .64Biểu đồ 2.22: Kết quả khảo sát Khàng làm ăn thua lổ, hàng hoá tồn kho ứ động

không bán được .65Biểu đồ 2.23: Kết quả khảo sát Khách hàng cố ý lừa đảo ngân hàng .67Biểu đồ 2.24: Kết quả khảo sát Xem vốn vay của ngân hàng là tiền nhà nước, làm

ăn thua lỗ thì nhà nước chịu (đối với các khoản vay hỗ trợ của nhànước như vay theo NĐ 67, NĐ 68….) .68

Biểu đồ 2.25: Kết quả khảo sát Thiếu thông tin về khách hàng khi thẩm định dẫn

đến quyết định cho vay sai lầm .69

Biểu đồ 2.26: Kết quả khảo sát Sự thiếu quản lý, giám sát không chặt chẻ sau khi

cho vay, việc cảnh báo sớm thiếu hiệu quả dẫn tới không kịp thời xữlý 71

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 11

Biểu đồ 2.27: Kết quả khảo sát Chất lượng của tín dụng thấp do áp lực hoàn thành

kế hoạch, chỉ tiêu giao khoán 72Biểu đồ 2.28: Kết quả khảo sát Hệ thống kiểm soát lúc cho vay chưa chặt chẽ 72Biểu đồ 2.29: Kết quả khảo sát Việc kiểm tra trong nội bộ còn chưa chặt chẻ 74Biểu đồ 2.30: Kết quả khảo sát Rủi ro do sự chủ quan của các cấp có thẩm quyền

hay do người phê duyệt 75

Biểu đồ 2.31: Kết quả khảo sát Nguyên nhân do đạo đức, trình độ của cán bộ .76

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 12

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, PHỤ LỤC

Bảng 2.1: Tình hình cơ cấu nguồn nhân lực tại Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng

Bình giai đoạn 2013 – 2016 35Bảng 2.2: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Agribank Chi nhánh tỉnh quảng

bình Giai Đoạn 2013 – 2016 38Bảng 2.3: Kết Quả hoạt động kinh doanh của agribank CN tỉnh Quảng Bình

2013 – 2016 42Bảng 2.4 Dư nợ cho vay của Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình giai đoạn

2013 – 2016 43Bảng 2.5 Hệ số rủi ro tín dụng của Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình giai

đoạn 2013-2016 48

Bảng 2.6 Tỷ lệ nợ quá hạn của Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình giai đoạn

2013-2016 48Bảng 2.7 Vòng quay vốn tín dụng của Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình

giai đoạn 2013-2016 52

Bảng 2.8 Tỷ lệ khả năng bù đắp rủi ro tín dụng của Agribank Chi nhánh tỉnh

Quảng Bình giai đoạn 2013-2016 .52

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 13

PHẦN I: ĐẶT VẤN ĐỀ

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong một nền kinh tế hiện đại, người ta không thể không đề cập đến sự tồntại của ngành ngân hàng Ngành ngân hàng đóng một vai trò quan trọng trong sựphát triển của một nền kinh tế, nó cũng như một cầu nối để điều tiết vốn chảy vàomột quốc gia Nói cách khác, Ngân hàng là một trung gian tài chính, là trung tâmcủa hệ thống tài chính của nền kinh tế, tất cả mọi người sử dụng các ngân hàng đểtiếp cận thị trường nợ, hay nói cách khác Ngân hàng là cầu nối giữa nơi thừa vốn tới

nơi thiếu vốn Ngoài ra, chúng ta có thể đánh giá mức độ phát triển của nền kinh tế

của một quốc gia thông qua sự phát triển của hệ thống ngân hàng của nước này

Kinh doanh ngân hàng có nhiều loại rủi ro Sau nghịch lý "lợi nhuận nhiều

hơn thì các nguy cơ cao hơn", ngân hàng muốn lợi nhuận thì phải chấp nhận rủi ro

Mặt khác, hoạt động ngân hàng được thực hiện trên cơ sở tin tưởng, tin tưởng giữa

người gửi tiền và các ngân hàng, sự tin tưởng giữa các ngân hàng và khách hàng

vay Vì lý do này các ngân hàng không bao giờ hy vọng sẽ xem xét các rủi ro bằng

không, nhưng chỉ hạn chế tối đa

Nhìn vào cơ cấu tài sản của ngân hàng thương mại tại Việt Nam, tôi thấy rằngtài sản ngành tín dụng vẫn có một tỷ lệ tương đối cao 60 - 70% tổng tài sản, mặc dù

tỷ lệ này là 80% ở một số ngân hàng thương mại Ngoài ra, nguồn vốn tín dụng làmột nguồn vốn chính cho nền kinh tế Trong khi việc quản lý rủi ro tín dụng cũng làtrung tâm của hoạt động ngân hàng

Tuy nhiên sự khác biệt cơ bản giữa các ngân hàng là khả năng kiểm soát nợ xấu

ở mức chấp nhận được thông qua việc xây dựng một mô hình quản lý rủi ro hiệu

quả, phù hợp với các hoạt động nhằm giảm thiểu nguy cơ môi trường tín dụng chủquan và khác rủi ro tín dụng

Các hoạt động tín dụng của các ngân hàng Việt Nam trong những năm gần đâycho thấy chất lượng tín dụng là không tốt, mà hiệu quả của tín dụng chưa cao, tỷ lệ

nợ quá hạn, nợ xấu cao và không có xu hướng ổn định và khả năng giảm rủi ro tín

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 14

dụng luôn luôn là tiềm ẩn Việc này ảnh hưởng xấu tới uy tín, kết quả hoạt động củangân hàng, thậm chí ở mức độ cao còn làm cho ngân hàng cực kỳ khó khăn Đối vớiNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh QuảngBình (Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình) với đối tượng khách hàng đa số là đối

tượng cá nhân Do đó, Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình cung cấp nhiều loại sản

phẩm, dịch vụ cho đối tượng khách hàng này như tiền gửi, tiền vay, dịch vụ thẻ, tiềngửi, nhận tiền từ nước ngoài… Trong đó sản phẩm tiền vay cá nhân, hộ kinh

doanh là mang đến nhiều rủi ro cho ngân hàng nhất Lý do gây ra rủi ro tín dụng là

rất đa dạng và được nhiều nhà quản lý quan tâm nghiên cứu Đây là lý do tại sao tôi

đã chọn chủ đề "Quản lý rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh tại

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Quảng Bình" làm đề tài nghiên cứu.

2 Mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở kết quả phân tích thực trạng, luận văn đề xuất các giải pháp nângcao hiệu quả quản lý rủi ro trong việc cho vay đối tượng khách hàng cá nhân, hộkinh doanh tại Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình

2.3 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động tín dụng và rủi ro trong hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân, hộkinh doanh tại Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 15

của Chính phủ, của Ngân hàng Nhà nước và Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình.

- Số liệu được thu thập tại phòng Khách hàng Cá nhân, hộ kinh doanh,Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình gồm:

+ Định hướng hoạt động kinh doanh (các báo cáo tài chính….)

+Những tài liệu cho vay hiện hành

+ Hồ sơ vay của các đối tượng khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh

b Số liệu sơ cấp

- Xác định quy mô mẫu: Điều tra phỏng vấn 120 cán bộ nhân viên củaAgribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình

- Phương pháp chọn mẫu: Chọn mẫu ngẫu nhiên thuận tiện

- Thiết kế bảng hỏi: Được thiết kế sẵn bao gồm nhiều tiêu chí phù hợp với mụctiêu nghiên cứu

- Thảo luận, phỏng vấn với một số nhà quản lý, kiểm soát nội bộ và cá bộ tíndụng làm việc tại Hội sở Agribank tỉnh Quảng Bình và các Chi nhánh trong thànhphố Đồng Hới như: Trưởng, Phó Trưởng các Phòng khách hàng Cá nhân, hộ kinhdoanh, Phòng kiểm soát nội bộ, Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Marketting, PhòngKhách hàng Doanh nghiệp để thu được những thông tin chính xác và trọng tâm

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 16

3.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Số liệu sau khi được thu thập sẽ phân tích dựa trên một số phương pháp:

+ Phương pháp thông kê mô tả: Sau khi đã thu thập đầy đủ các số liệu, học viên

sẽ tiến hành phân loại, chọ lọc lại các số liệu, chỉ tiêu phù hợp với mục tiêu nghiên cứu

Sử dụng công cụ Excel, Word để tính toán, vẽ bảng, Biểu đồ, tính toán tỷ lệ

+ Phương pháp phân tích thông tin: Sau khi đã thu được số liệu đã qua xử lý

bằng phương pháp thông kê mô tả, học viên sẽ áp dụng các phương pháp suy luận,Biện chứng duy vật, so sánh, tổng hợp, phân tích biển đồ Biểu đồ từ đó đưa ra đượcnhững đánh giá và đề xuất các đánh giá và đề xuất các phương pháp phòng ngừa vàgiảm thiểu rủi ro tại Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình

4 Nội dung nghiên cứu

Kết cấu của đề tài chia ra làm 3 phần:

Phần I : Đặt vấn đềPhần II : Nội dung và kết quả nghiên cứu

Chương 1: Cơ sở và lý thuyết về phân tích rủi ro tín dụng Ngân hàng Nông

nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Quảng Bình

Chương 2 : Thực trạng và phân tích rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông

nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Quảng Bình

Chương 3 : Định hướng và các giải pháp để phòng ngừa và giảm thiểu rui ro

tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam chi nhánhtỉnh Quảng Bình

Phần III : Kết luận

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 17

PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH RỦI RO TÍN

DỤNG AGRIBANK CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG BÌNH

1.1 Các khái niệm về tín dụng và rủi ro tín dụng1.1.1 Hoạt đông tín dụng của ngân hàng thương mại 1.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay

(ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, hộ kinh doanh và

các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụngtrong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô

điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán [5]

- Hoạt động tín dụng là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, vốn

huy động để cấp tín dụng

- Cấp tín dụng là việc các tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng sử dụngmột khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu,cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các dịch vụ khác

- Hoạt động chuyển nhượng sử dụng vốn này kèm theo chi phí và phát sinhrủi ro

1.1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng có thể chia ra làm nhiều loại khác nhau tùy thuộc vàotiêu thức phân loại khác nhau

- Theo mục đích của tín dụng: tín dụng sản xuất, lưu thông hàng hóa và tíndụng tiêu dùng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 18

- Theo thời hạn tín dụng: tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn, tín dụng dài hạn.

- Theo mức độ tín nhiệm với khách hàng: tín dụng có bảo đảm và tín dụngkhông có bảo đảm

- Theo đối tượng đầu tư của tín dụng: tín dụng vốn cố định, tín dụng vốn lưu động

1.1.1.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng

Tín dụng ngân hàng sẽ thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn cho sản xuất,tọa điều kiện cho các khách hàng tiếp cận được với nguồn vốn trong nền kinh tế

- Tín dụng ngân hàng tạo động lực thúc đẩy, kiểm soát việc sử dụng vốn vaycủa khách hàng để vốn vay đó tạo ra hiệu quả kinh tế tốt nhất có thể

- Tín dụng ngân hàng còn góp phần ổn định, “bôi trơn” sự vận hành của toàn

bộ nên kinh tế, tạo điều kiện để phát triển kinh tế cũng như sự hợp tác với các nướctrong khu vực và trên thế giới

- Tín dụng ngân hàng là hoạt động chủ yếu mang về lợi nhuận cho ngânhàng, giúp hệ thống ngân hàng tồn tại và phát triển vững mạnh

1.1.2 Khái niệm, phân loại, nguyên nhân và hậu quả của rủi ro tín dụng 1.1.2.1 Khái niệm về rủi ro

Theo từ điển kinh tế, rủi ro có nghĩa là một xác suất hoặc khả năng xảy ra thiệthại, tổn thất, mất mát hoặc các ảnh hưởng tiêu cực khác gây ra bởi tác động từ bênngoài hoặc nội bộ và có thể tránh được rủi ro thông qua các biện pháp phòng ngừa

1.1.2.2 Khái niệm rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân được quy định tại Điều 3 Quy định vềphân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sửdụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của TCTD của Thông tư số02/2013/TT- NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc NHNN như sau: “Rủi ro tíndụng là tổn thất có thể xay ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng

nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một

phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết [6]

Rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu được đầy đủ cảgốc và lãi của các khoản vay, hoặc việc thanh toán nợ gốc và lãi vay không đúng hạn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 19

Rủi ro tín dụng là vấn đề đặc biệt được quan tâm không chỉ ở phạm vi cácngân hàng mà còn trong toàn nền kinh tế.

Rủi ro tín dụng là một loại rủi ro do sự suy giảm về khả năng trả nợ của cáckhách hàng Giảm giá trị của khoản cho vay tín dụng không chỉ bao gồm việckhông trả được nợ của khách hàng tăng lên mà còn dẫn đến thị trường vốn định giákhả năng tín dụng của công ty qua mức lãi suất cao hơn đối với các công cụ nợ docông ty phát hành, hoặc là việc giảm giá của các cổ phiếu, hoặc làm giảm cấp các

đại lý

Đây cũng chính là việc định giá về chất lượng của các công cụ nợ mà các

công ty phát hành

Rủi ro tín dụng rất nguy hiểm, khi một vài khách hàng quan trọng không trả

được nợ có thể gây nên những khoản lỗ lớn cho ngân hàng và có thể dẫn ngân hàngđến tình trạng mất khả năng thanh khoản

1.1.2.3 Phân loại rủi ro tín dụng

- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phátsinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giákhách hàng Rủi ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm

+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạtđộng cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạn rủi ro và kỹ thuật xử lý

các khoản vay có vấn đề

- Rủi ro danh mục (Portfolio risk): là một hình thức của rủi ro tín dụng mànguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của

Ngân hàng, được phân chia thành hai loại là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 20

+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tínhriêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuấtphát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn.

+ Rủi ro tập trung là trường hợp Ngân hàng tập trung vốn vay quá nhiều đốivới một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng mộtngành, một lĩnh vực kinh tế hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùngmột loại hình cho vay có rủi ro cao

- Nếu phân loại theo tính khách quan, chủ quan của nguyên nhân gây ra rủi

ro thì rủi ro tín dụng được phân ra thành rủi ro khách quan và rủi ro chủ quan Rủi

ro khách quan là rủi ro do các nguyên nhân khách quan như thiên tai, địch họa,

người vay bị chết, mất tích và các biến động ngoài dự kiến khác làm thất thoát vốnvay trong khi người vay đã thực hiện nghiêm túc chế độ chính sách Rủi ro chủ

quan do nguyên nhân thuộc về chủ quan của người vay và người cho vay vì vô tìnhhay cố ý làm thất thoát vốn vay hay vì những lý do chủ quan khác

Ngoài ra còn nhiều hình thức phân loại khác như phân loại căn cứ theo cơcấu các loại hình rủi ro, phân loại theo nguồn gốc hình thành, theo đối tượng sửdụng vốn vay…

Sơ đồ 1.1: Phân loại rủi ro tín dụng căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro

Rủi ro tín dụng

Rủi ro giao dịch

Rủi ro danh mục

Rủi ro nội tại

Rủi ro tập trung

Rủi ro bảo đảm

Rủi ro nghiệp vụ

Rủi ro lựa chọn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 21

1.1.2.4 Nguyên nhân của rủi ro tín dụng.

Trong quan hệ tín dụng có hai đối tượng tham gia là ngân hàng cho vay và

người đi vay Nhưng người đi vay sử dụng tiền vay trong một thời gian, không gian

cụ thể,

tuân theo sự chi phối của những điều kiện cụ thể nhất định mà ta gọi là môi

trường kinh doanh, và đây là đối tượng thứ ba có mặt trong quan hệ tín dụng Rủi ro

tín dụng xuất phát từ môi trường kinh doanh gọi là rủi ro do nguyên nhân kháchquan Rủi ro xuất phát từ người vay và ngân hàng cho vay gọi là rủi ro do nguyênnhân chủ quan [7]

Rủi ro tín dụng do nguyên nhân khách quan

- Sự ảnh hưởng của môi trường (thiên tai, bão lụt, dịch bệnh, mất mùa) gâytổn thất chô khách hàng

- Sự biến động của nền kinh tế khó dự đoán gây bất lợi cho khách hàng

- Hàng giả, hàng nhập lậu, hàng kém chất lượng ảnh hưởng đến hoạt độngkinh doanh của khách hàng

- Sự canh tranh chưa lành mạnh, chạy theo quy mô, số lượng, ít quan tâm tới

các điều kiện, chất lượng khoản vay

- Rủi ro bởi pháp lý chưa thuận lợi, nhiều khe hở và chưa hiệu quả của cơquan pháp luật địa phương

- Thanh, kiểm tra, giám sát chưa chặt chẽ của NHNN

- Hệ thống thông tin tín dụng, hỗ trợ còn bất cập

- Lạm phát, giá cả đầu vào của hàng hoá, nguyên vật liệu tăng, ảnh hưởng

đến lợi nhuận của khách hàng gây ra khó khăn tài chính do đó mất khả năng trả nợ

Rủi ro tín dụng nguyên nhân chủ quan của khách hàng

- Khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích so với phương án kinhdoanh khi lập phương án

- Khách hàng thiếu trình độ quản lý, năng lực kinh doanh

- Khách hàng tài chính yếu kém như che dấu, không minh bạch

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 22

- Xem vốn vay của ngân hàng là tiền nhà nước, làm ăn thua lỗ thì nhà nướcchịu (đối với các khoản vay hỗ trợ của nhà nước như vay theo NĐ 67, NĐ 68….)

- Khàng làm ăn thua lổ, hàng hoá tồn kho ứ động không bán được

- Khách hàng cố ý lừa đảo ngân hàng

Rủi ro tín dụng do nguyên nhân chủ quan của ngân hàng

- Thiếu thông tin về khách hàng khi thẩm định dẫn đến quyết định cho vaysai lầm

- Hệ thống kiểm soát lúc cho vay chưa chặt chẽ

- Rủi ro do sự chủ quan của các cấp có thẩm quyền hay do người phê duyệt

- Việc kiểm tra trong nội bộ còn chưa chặt chẻ

- Nguyên nhân do đạo đức, trình độ của cán bộ

- Sự thiếu quản lý, giám sát không chặt chẻ sau khi cho vay, việc cảnh báosớm thiếu hiệu quả dẫn tới không kịp thời xữ lý rủi ro

- Chất lượng của tín dụng thấp do áp lực hoàn thành kế hoạch, chỉ tiêu giao khoán

1.1.2.5 Hậu quả của rủi ro tín dụng

a) Đối với ngân hàng

Khi gặp rủi ro tín dụng, ngân hàng không thu hồi được vốn gốc và lãi vay

nhưng vẫn phải trả vốn và lãi vay cho cho khoản tiền huy động khi đến hạn, điều

này làm cho ngân hàng bị mất cân đối trong việc thu chi Khi không thu được nợ thìvòng quay vốn tín dụng bị chậm lại, ngân hàng kinh doanh không hiệu quả và lợinhuận của ngân hàng giảm, long tin của người gửi tiền vào ngân hàng bị lung lay

Đặc biệt nếu rủi ro tín dụng ở mức quá cao có thể khiến ngân hàng mất khả năng

thanh toán, dẫn tới nguy cơ phá sản

b) Đối với khách hàng

Rủi ro tín dụng làm khả năng chi trả của ngân hàng sụt giảm và những khách

hàng gưi tiền có thể không được thanh toán kịp thời khi có nhu cầu rút tiền, chưa kểnguy cơ mất khoản tiền đã gửi nếu ngân hàng phá sản

Ở gốc độ người vay tiền, khách hàng cũng bị ảnh hưởng bởi nếu có rủi ro tín

dụng ở mức độ đáng kể, ngân hàng sẽ phải thi hành chính sách thắt chặt tín dụnglại Từ đó, khả năng tiếp cận vốn đối với khách hàng sẽ khó khăn hơn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 23

c) Đối với nền kinh tế

Hoạt động ngân hàng liên quan đến nhiều cá nhân, nhiều lĩnh vực trong nềnkinh tế nên một ngân hàng gặp rủi ro tín dụng hoặc bị phá sản sản sẽ dẫn đến tâm líhoang ang lo sợ từ phía người gửi tiền Họ có thể theo “tâm lý bầy đàn” và ồ ạt đirút tiền không chỉ ở ngân hàng đó mà ở các ngân hàng khác làm toàn bộ hệ thốngngân hàng gặp khó khăn trong việc thanh toán Việc một ngân hàng sụp đổ sẽ tạonên dây chuyền cho toàn bộ hệ thống ngân hàng khiến nên kinh tế lâm vào khủnghoảng trầm trọng, thất nghiệp tràn lan, xã hội mất ổn định

1.1.3 Quản lý rủi ro tín dụng

Ngân hàng là một trung gian tài chính có chức năng: Nhận tiền gửi của dân

cư, tài chính kinh tế, tài chính tín dụng… và cho vay lại các thành phần kinh tế với

lãi suất thích hợp Ngân hàng có vai trò quan trọng trong việc đảm bảo sự thanhkhoản trong nền kinh tế

Hiện nay, công tác quản trị rủi ro tín dụng có vai trò cực kỳ quan trọng đốivới các ngân hàng nói riêng và cả hệ thống tài chính nói chung Việc đánh giá, thẩm

định và quản lý tốt các khoản cho vay, các khoản dự định giải ngân sẽ hạn chế

những rủi ro tín dụng mà ngân hàng sẽ gặp phải, và tất yếu sẽ giảm bớt nợ xấu choNgân hàng [14]

1.1.3.1 Sự cần thiết của quản lý rủi ro tín dụng:

Hoạt động tín dụng ngân hàng bao gồm 2 mặt: sinh lời và rủi ro Phần lớncác thua lỗ của ngân hàng đều từ hoạt động tín dụng Xong rủi ro tín dụng luôn tồntại song song cùng hoạt động của ngân hàng vì vậy đòi hỏi phải quản lí cẩn thận

Trước một quyết định cho vay, cán bộ ngân hàng phải cân nhắc cẩn thận giữa sinh

lời và rủi ro Vì vậy phải quản lí rủi ro tín dụng luôn được coi là nội dung quản líquan trọng của hoạt động ngân hàng [10]

1.1.3.2 Nguyên tắc quản lý rủi ro tín dụng ngân hàng

Quản lý rủi ro tín dụng ngân hàng dựa trên hàng loạt các nguyên tắc, sau đây

là một số nguyên tắc cơ bản [8]

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 24

- Chấp nhận rủi ro: bản thân hoạt động ngân hàng luôn chứa đựng rủi ro, vìvậy một trong những nguyên tắc của ngân hàng là chấp nhận rủi ro Rủi ro là sựhiện hữu khách quan trong hoạt động tín dụng ngân hàng, ngân hàng phải biết chấpnhận rủi ro cho phép nếu như mong muốn một mức thu nhập phù hợp Bởi muốnloại bỏ hoàn toàn rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng là điều không thể.Đây

là một xu thế tất yếu của nền kinh tế thị trường.Việc chấp nhận mức độ, loại bỏ rủi

ro tín dụng nào chính là điều kiện quan trọng để điều tiết những tác động tiêu cựccủa chúng trong quá trình quản trị rủi ro tín dụng

- Điều hành rủi ro cho phép: ngân hàng phải tính toán khả năng gánh chịu rủi

ro của mình để thực hiện việc cấp tín dụng cho phù hợp.Không cấp tín dụng chonhững món vay không có khă năng khống chế và kiểm soát

- Quản lý độc lập các rủi ro tín dụng riêng biệt: các rủi ro trong ngân hàng là

độc lập nhau chính vì vậy phải có biện pháp quản lý riêng rẽ, không được gộp các

rủi ro để đưa ra cùng một phương pháp điều hành Cùng một loại rủi ro nhưng phải

được sắp xếp, phân loại và quản lý theo từng nhóm nhằm phù hợp với yêu cầu quản

lý và tuân theo quy định của pháp luật

- Phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và mức độ thu nhập: thu từ hoạt độngtín dụng là nguồn thu chủ yếu của ngân hàng chính vì vậy không ít ngân hàng đãchạy theo mục tiêu lợi nhuận mà mắc sai sót trong việc quản trị rủi ro Nguyên tắcnày là nền tảng của lý thuyết quản trị rủi ro tín dụng Các ngân hàngtrong quá trìnhhoạt động của mình chỉ được phép chấp nhận các loại, mức độ rủi ro tín dụng màthiệt hại khi chúng xảy ra không được cao quá mức thu nhập phù hợp Có nghĩarằng, tất cả các loại rủi ro có mức độ rủi ro cao hơn mức độ thu nhập mong đợi cầnphải được loại bỏ

- Phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và khả năng tài chính: giá trị thiệt hại màngân hàng mong muốn từ những khoản rủi ro tín dụng phải phù hợp với phần vốn màngân hàng có thể trích lập dự phòng cho những thiệt hại do chúng gây ra Đây lànguyên tắc hết sức quan trọng vì khi rủi ro tín dụng xảy ra nó kéo theo sự thiệt hại thunhập, giảm tiềm năng lợi nhuận và nhịp độ phát triển ngân hàng trong tương lai

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 25

- Hiệu quả kinh tế: mục đích cơ bản của việc quản trị rủi ro tín dụng là điều tiếtnhững tác động tiêu cực của rủi ro tín dụng khi xảy ra Cùng với điều này, chi phí củangân hàng bỏ ra điều tiết phải thấp hơn giá trị thiệt hại do những rủi ro tín dụng ngân

hàng có khă năng xảy ra và thậm chí ở mức độ giá trị cao nhất khi chúng xảy ra

- Phù hợp với chiến lược chung của ngân hàng: hệ thống quản trị rủi ro tíndụng cần phải được dựa trên nền tảng những tiêu chí chung của chiến lược pháttriển cũng như các chính sách điều hành từng hoạt động riêng biệt của ngân hàng

Điều này sẽ tạo sự phát triển đồng đều, hiệu quả, an toàn và bền vững trong hoạtđộng của ngân hàng

1.1.3.3 Nội dung hoạt động quản lý rủi ro tín dụng

- Hoạch định phương hướng và các kế hoạch phòng chống rủi ro Phương

hướng nhằm vào việc dự đoán, xác định rủi ro có thể xảy đến từ đâu? Trong nhữngđiều kiện nào?Xảy ra vào lúc nào?Diễn tiến như thế nào?Nguyên nhân? Hậu quả?,phương hướng tổ chức phòng chống rủi ro Kế hoạch chỉ ra các mục tiêu cụ thể

cầnđạt được: ngưỡng an toàn cần đạt được, khu vực không được phép để xảy ra saisót, mức độ sai sót có thể chấp nhận được

- Tổ chức các cơ cấu tổ chức và xác định công việc cụ thể cần làm: tham giaxây dựng các quy trình nghiệp vụ, các cơ cấu kiểm soát phòng chống rủi ro, phânquyền hạn và trách nhiệm từng nhân viên cụ thể Lựa chọn sử dụng những công cụ,

kỹ thuật phòng chống rủi ro sử dụng, tổ chức biện pháp phối hợp các cá nhân và cáccông cụ, kỹ thuật nói trên, và khắc phục hậu quả rủi ro gây ra

- Lãnh đạo các nhân viên thực hiện các quy trình nghiệp vụ, áp dụng cáccông cụ, kỹ thuật phòng chống rủi ro, xử lý rủi ro và giải quyết hậu qủa do rủi rogây ra một cách nghiêm túc

- Kiểm tra, kiểm soát để đảm bảo việc thực hiện theo đúng kế hoạch phòngchống rủi ro đã hoạch định, phát hiện các rủi ro tiềm tàng, các sai sót khi thực hiệngiao dịch, các vụ lừa đảo, đánh giá hiệu quả của công tác phòng chống rủi ro Trên

cơ sở đó đề nghị các biện pháp điều chỉnh và bổ sung nhằm hoàn thiện hệ thống

quản trị rủi ro tín dụng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 26

1.1.3.4 Quy trình quản lý rủi ro tín dụng.

Quy trình quản lý rủi ro tín dụng tại các ngân hàng thương mại gồm có 5

bước, cụ thể như sau: [15]

Nhận biết rủi ro:

Đây được coi là bước đầu tiên trong quá trình quản lý rủi ro tín dụng tại ngân

hàng Nhận biết rủi ro được xét trên hai góc độ: (Về phía ngân hàng): rủi ro tín dụng

sẽ được phản ánh rõ nét qua quy mô tín dụng, cơ cấu tín dụng, nợ quá hạn, nợ xấu

và DPRR (Về phía khách hàng): Khi khách hàng có những dấu hiệu tiềm ẩn rủi ro,ngân hàng cần nhận biết được khả năng xảy ra rủi ro để ứng phó kịp thời

Các nội dung chủ yếu trong giai đoạn nhận biết rủi ro gồm có:

(i) Phân tích danh mục tín dụng của ngân hàng: để nhận biết những nguy cơrủi ro phát sinh từ quy mô tín dụng, cơ cấu tín dụng, ngành nghề, loại tiền…

(ii)Phân tích đánh giá khách hàng: nhằm phát hiện những nguy cơ rủi ro

trong từng khách hàng và từng khoản nợ cụ thể Phân tích đánh giá khách hàng là cảmột quá trình từ khi tiếp xúc với khách hàng, tiếp nhận các thông tin từ phía kháchhàng, tiến hành phân tích, thẩm định khách hàng trước, trong và sau khi cho vay

Đo lường rủi ro

Các ngân hàng có thể đo lường rủi ro khoản vay thông qua các mô hình cho

điểm tín dụng, mô hình điểm số Z , và mô hình xếp hạng tín dụng nội bộ theo Basel

II Nếu các mô hình cho điểm tín dụng đánh giá rủi ro của khách hàng trên cơ sở

cho điểm doanh nghiệp đó, xem doanh nghiệp đang ở các mức rủi ro nào thì theo

Basel II có thể tính được tổn thất dự kiến (EL) Như vậy, nếu mỗi món vay đượcxem là một phép thử và có số liệu đầy đủ, chúng ta có thể xác định một cách tương

đối chính xác xác suất rủi ro của từng loại tài sản của ngân hàng trong từng thời kì,

từng loại hình tín dụng, từng lĩnh vực đầu tư

Còn đối với RRTD tổng thể, ngân hàng có thể đo lường qua việc tính toáncác chỉ tiêu như quy mô dư nợ, cơ cấu dư nợ, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, hệ số rủi rotín dụng, dự phòng rủi ro… Đặc biệt, hai chỉ tiêu: tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu sẽphản ánh rõ nét rủi ro của ngân hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 27

(ii) Xây dựng chính sách quản lý rủi ro: Chính sách quản lý rủi ro tín dụng là cơ

sở để hình thành nên quy trình tín dụng với những hướng dẫn nghiệp vụ chi tiết, các

bước cụ thể trong quá trình cấp tín dụng Chính sách quản lý rủi ro tín dụng cũng quyđịnh giới hạn cho vay đối với khách hàng, phân loại nợ và trích lập DPRR

(iii)Quản lý danh mục cho vay và phân tán rủi ro: Ngân hàng phải thườngxuyên phân tích và theo dõi danh mục tín dụng để có những biện pháp xử lý kịpthời khi có rủi ro xảy ra Để hoạt động quản lý rủi ro tín dụng có hiệu quả, các ngânhàng cần xây dựng một hệ thống thông tin tín dụng tập trung gồm các báo cáo định

kì và đặc biệt

Báo cáo định kì có thể bao gồm các báo cáo liên quan đến các nội dung sau:

Nhóm khách hàng có dư nợ tín dụng lớn nhất, các khoản dư nợ lớn nhất; Phân tích

danh mục tín dụng …Ngoài ra, ngân hàng cũng phải thực hiện việc phân tán rủi robằng việc thực hiện cấp tín dụng cho nhiều ngành, nhiều lĩnh vực, đối tượng kháchhàng và loại tiền…nhằm tránh những tổn thất cho ngân hàng thương mại

Kiểm soát và xử lý rủi ro

(i) Kiểm soát rủi ro: nhằm mục tiêu phòng chống và kiểm soát các rủi ro cóthể phát sinh trong hoạt động ngân hàng, đảm bảo toàn bộ các bộ phận và cá nhântrong ngân hàng tuân thủ các quy định của pháp luật, thực hiện các chiến lược,

chính sách đảm bảo mục tiêu an toàn và hiệu quả trong hoạt động ngân hàng Kiểm

soát rủi ro tín dụng bao gồm kiểm soát trước, trong và sau khi cho vay

– Kiểm soát trước khi cho vay bao gồm: kiểm soát quá trình thiết lập chính

sách, thủ tục, quy trình cho vay; kiểm tra quá trình lập hồ sơ vay vốn và thẩm định,kiểm tra tờ trình cho vay và các hồ sơ liên quan

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 28

– Kiểm soát trong khi cho vay: kiểm soát một lần nữa hợp đồng tín dụng;

kiểm tra quá trình giải ngân, điều tra việc sử dụng vốn vay của khách hàng có đúngmục đích xin vay hay không, giám sát thường xuyên khoản vay…

– Kiểm soát sau khi cho vay: kiểm soát việc đôn đốc thu hồi nợ, kiểm soát

tín dụng nội bộ độc lập, đánh giá lại chính sách tín dụng

(ii) Xử lý rủi ro: Khi một khoản vay bị xếp xuống nhóm nợ xấu thì ngânhàng sẽ chuyển sang bộ phận xử lý nợ xấu giải quyết Bộ phận này sẽ thực hiện ràsoát khoản vay, lập phương án gặp gỡ khách hàng để tìm hướng khắc phục thôngqua các hình thức như: gia hạn nợ, chứng khoán hoá các khoản nợ Nếu khách hàngchấp thuận thực thi phương án khắc phục thì khoản nợ đó sẽ được chuyển sang hìnhthức theo dõi nợ bình thường, còn không sẽ chuyển sang bộ phận xử lý nợ xấu

Hiện nay, đang tồn tại hai loại hình xử lý nợ: Một là, hình thức xử lý khai thác: baogồm cho vay thêm, bổ sung tài sản bảo đảm, chuyển nợ quá hạn, thực hiện khoanh

nợ xoá nợ, chỉ định đại diện tham gia quản lý doanh nghiệp Hai là, hình thức xử lýthanh lý : bao gồm xử lý nợ tồn đọng (bao gồm nợ tồn đọng có TSBĐ, và không

TSBĐ), thanh lý doanh nghiệp, khởi kiện, bán nợ, sử dụng DPRR và sự trợ giúp của

Chính phủ

1.1.3.5 Các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng

Để có thể hạn chế rủi ro tín dụng đến mức thấp nhất, ngân hàng thường sử

dụng các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng sau: [8]

* Sàng lọc và lựa chọn khách hàng

Sự lựa chọn đối nghịch trong thị trường cho vay đòi hỏi ngân hàng phải sànglọc và lựa chọn khách hàng vay Để hạn chế rủi ro tín dụng, ngân hàng lựa chọnkhách hàng vay có triển vọng tốt ra khỏi những người vay có tiềm ẩn xấu

Muốn cho việc sàng lọc khách hàng vay có hiệu quả, ngân hàng phải tập hợpthông tin tin cậy về khách hàng Trên cơ sở các thông tin thu thập được tiến hành tính

điểm tín dụng, đánh giá xếp loại khách hàng có triển vọng tốt hay xấu để tiến hành cho

vay Việc thu thập thông tin khách hàng có thể thực hiện từ nhiều nguồn như:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 29

- Thông tin từ bản thân khách hàng vay thông qua thẩm định cho vay, kiểmtra quá trình vay, sử dụng vốn vay, thực hiện nghĩa vụ nợ với ngân hàng thông quakiểm tra định kỳ hoặc đột xuất.

- Thông tin thu thập từ Trung tâm thông tin tín dụng của NHNN (CIC) và các

cơ quan hữu quan khác: cơ quan thuế, tài chính, kế hoạch đầu tư, kiểm toán…

- Thông tin từ các ngân hàng, các TCTD, các đối tác của khách hàng vay

- Thông tin từ chính quyền địa phương trên địa bàn khách hàng kinh doanh

về việc chấp hành pháp luật trong kinh doanh

- Thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng

Tóm lại dù cho vay đối với cá nhân hay tổ chức, ngân hàng cũng cần phải

tinh tường trong việc lựa chọn khách hàng vay

* Theo dõi, giám sát sử dụng vốn vay

Để hạn chế khách hàng sử dụng vốn vay sai mục đích hoặc sử dụng dụng

vốn vào các hoạt động kinh doanh có mức độ rủi ro cao, dẫn đến ít khả năng thanhtoán, trong quá trình cho vay, nhân viên tín dụng phải thường xuyên kiểm tra đánhgiá tình hình sử dụng vốn vay của khách hàng, vấn đề tuân thủ các điều khoản tronghợp đồng tín dụng, nếu khách hàng không tuân theo có thể sử dụng các biện pháp

cưỡng chế thi hành những quy định của hợp đồng Điều này đòi hỏi việc soạn thảo

hợp đồng tín dụng phải rõ ràng, đầy đủ, chính xác và chặt chẽ

* Xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng

Sự gắn bó chặt chẽ giữa ngân hàng và khách hàng đem lại lợi ích cho cả

hai Để tạo ra sự gắn bó chặt chẽ này ngân hàng có thể nắm giữ những cổ phần

trong các doanh nghiệp cho vay, đưa ra các hạn mức tín dụng cho khách hàng,

theo đó ngân hàng cam kết cho khách hàng vay một lượng vốn nhất định vào một

thời điểm nhất định trong tương lai, đổi lại định kỳ khách hàng cung cấp cho ngânhàng các thông tin về tình hình thu nhập, về hoạt động kinh doanh, về tình hình tàisản cam kết này có lợi cho cả hai phía: khách hàng thì yên tâm về khoản tíndụng sẽ có khi cần, còn NH có thể giảm thiểu được các chi phí thu thập thông tin

đánh giá khách hàng Đồng thời việc quản trị rủi ro tín dụng cũng trở nên dễ dàng

và có hiệu quả hơn

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 30

* Bảo đảm tiền vayBiện pháp bảo đam tiền vay hữu hiệu là dùng tài sản thế chấp Ngoài ra ngânhàng còn có thể yêu cầu khách hàng mở tài khoản tại ngân hàng và giữ một khoảnvốn vay tối thiểu Bằng cách đó ngân hàng có thể giám sát đối với người vay mộtcách có hiệu quả hơn, đồng thời giúp tăng được khả năng hoàn trả, để bù đắp mónvay bị tổn thất khi rủi ro xảy ra.

* Bảo hiểm tín dụngTrong hoạt động tín dụng, những khách hàng vay tiềm ẩn nhiều rủi ro lại làkhách hàng tiềm năng Để hạn chế rủi ro bằng cách thực hiện bảo hiểm tín dụng

* Hạn chế cho vay

Để hạn chế rủi ro tín dụng, đôi khi ngân hàng cũng cần phải từ chối cung

cấp tín dụng cho những khách hàng có nhu cầu vay và sẵn sàng trả lãi cao, hoặcchỉ đáp ứng một phần trong toàn bộ nhu cầu vay của khách hàng, bởi những

khách hàng này thường sử dụng vốn vay vào những việc kinh doanh có độ rủi

ro cao Việc từ chối cho vay với khách hàng nhằm ngăn ngừa hiện tượng lựachọn đối nghịch trong cho vay

* Lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tín dụngQuỹ dự phòng rủi ro tín dụng tạo ra nguồn bù đắp tổn thất cho nhân hàngkhi có rủi ro xảy ra Lập quỹ dự phòng rủi ro tín dụng được coi là một trong nhữngbiện pháp quan trọng để tăng khả năng chống đỡ rủi ro tín dụng, giúp ngân hàng

có thể ổn định và phát triển hoạt động kinh doanh trong trường hợp có rủi ro xảy

ra Mỗi một ngân hàng đều phải trích lập rủi ro tín dụng đúng và đủ theo quy địnhcủa pháp luật

1.2 Phân tích rủi ro tín dụng của ngân hàng1.2.1 Mục tiêu của việc phân tích rủi ro với ngân hàng

Quá trình phân tích rủi ro tín dụng nhằm giúp ngân hàng xác định được thựctrạng rủi ro hiện tại, hỗ trợ việc ra quyết định cấp tín dụng và đưa ra những biện

pháp đối phó với rủi ro đúng đăn kịp thời Phân tích rủi ro tín dụng còn giúp ngânhàng ước lượng được mức trích lập dự phòng hợp lí cho những rủi ro mất vốn có

thể xảy ra

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 31

1.2.2 Các chỉ tiêu định lượng để phân tích rủi ro tín dụng [9].

Bộ chỉ tiêu định lượng để phân tích rủi ro tín dụng có thể áp dụng theo mô hình

“Các chỉ tiêu rủi ro” (Key risk indicators) kết hợp với 1 số chỉ tiêu phù hợp khác

1.2.2.1 Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng

Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng (%) = x100

Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng là chỉ tiêu đầu tiên trong bộ chỉ tiêu theo mô

hình “Các chỉ tiêu rủi ro chính” ( Key risk indicators) dùng trong việc phân tích rủi

ro tín dụng của ngân hàng thương mại

Chỉ tiêu này có giá trị càng cao thì mức độ hoạt động của ngân hàng càng ổn

định và có hiệu quả, ngược lại thì chứng tỏ ngân hàng đang gặp khó khăn, nhất là

trong việc tìm kiếm khách hàng và thể hiện việc thực hiện kê hoạch tín dụng chưahiệu quả Tuy nhiên, tăng trưởng dư nợ cao cũng có thể kéo theo rủi ro tín dụng cao

1.2.2.2 Tỷ lệ dư nợ tín dụng trên tổng tài sản (hệ số rủi ro tín dụng)

Hệ số rủi ro tín dụng = x 100%

Tỷ lệ dư nợ tín dụng trên tổng tài sản hay hệ số rủi ro tín dụng được tín toánbằng cách lấy dư nợ tín dụng chia cho tổng tài sản của ngân hàng Hệ số rủi ro tíndụng tỷ lệ thuận với khả năng tạo ra lợi nhuận song đồng thời cũng tiềm ẩn gây rarủi ro tín dụng khi ngân hàng cấp tín dụng nhiều nhưng không hiệu quả

Hệ số này cho thấy tỷ trọng của các khoản mục tín dụng trong hoạt động củangân hàng, khoản mục tỏng tổng tài sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn đồng thời rủi

ro tín dụng cũng lớn theo Thông thường tổng dư nợ cho vay của ngân hàng đượcchia thành ba nhóm:

Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu: là những khoản cho

vay có mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lạ thu nhập cao cho ngân hàng Đây làkhoản dư nợ chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng

Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng trung bình: là những khoản

cho vay có mức độ rủi ro có thể chấp nhận được và thu nhập mang lại cho ngân

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 32

hàng là vừa phải Đây là khoản tín dụng chiếm tỷ trọng áp đảo trong tổng dư nợ chovay của ngân hàng.

Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt: là những khoản cho vay

có mức độ rủi ro thấp nhưng có thể mang lại thu nhập không cao cho ngân hàng

Đây là khoản tín dụng cũng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ của ngân hàng

1.2.2.3 Tỷ lệ nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn = x 100%

Nợ quá hán là vấn đề của mọi ngân hàng thương mại và trong điều kiện rủi roluôn luôn tồn tại tỏng các hoạt động tín dung nói chung thì việc phát sinh nợ quáhạn như một hiện tượng bình thường và gần như không thể tránh khỏi Tuy nhiên,nếu tỷ lệ nợ quá hạn quá cao thì ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động của cácngân hàng, thậm chí có thể dẫn tới sự phá sản Từ đó, đặt ra yêu cầu phân tích tỷ lệ

nợ quá hạn nhằm có những giải pháp hạn chế tốt nhất cho vấn đề Theo các nhàkinh tế học thì tỷ lệ nớ quá hạn trên tổng dự nợ cho vay từ 3% đến 5% là có thểchấp nhận được trong hoạt động tín dụng và coi đây là ngưỡng an toàn, chưa tớimức báo động đối với ngân hàng thương mại

Chỉ tiêu này cho thấy tình hình nợ quá hạn tại ngân hàng, đồng thời phản ánhkhả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâu cho vay, đôn đốc thu hồi nợcủa ngân hàng đói với các khoản vay

Đây là chỉ tiêu dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tín dụng

tại ngân hàng Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiện chất lượng tín dụng cả ngân hàng

càng kém và ngược lại (các nhóm 2-5)

Theo thông tư 02/2013/TT-NHNN do Ngân hàng nhà nước ban hành ngày21/1/2013 để thay tế cho Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN (ban hành ngày

22/4/2005) và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN (ban hành ngày 25/4/2007) về sửa

đổi, bổ sung Quyết định 493, nợ được phân loại thành 5 nhóm, bao gồm:

a) Nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn ) bao gồm:

(i) Nợ trong hạn và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả nợ gốc vàlãi đúng hạn;

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 33

(ii) Nợ quá hạn dưới 10 ngày và được đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ nợgốc và lãi bị quá hạn và thu hồi đầy đủ nợ gốc và lãi còn lại đúng thời gian;

(iii) Nợ được phân loại vào nhóm 1 theo quy định tại khoản 2 điều này

b) Nhóm 2 ( Nợ cần chú ý) bao gồm:

(i) Nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày;

(ii) Nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu;

(iii) Nợ được phân loại vào nhóm 2 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này

c) Nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn) bao gồm:

(i) Nợ quá hạn từ 91 ngày đến 180 ngày;

(ii) nợ gia hạn lần đầu;

(iii) Nợ được miễn giảm hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi

đầy đủ theo hợp đồng tín dụng;

(iv) Nợ thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Nợ của khách hàng hoặc bên bảo đảm là tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng mà

tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài không được cấp tín dụng theo

quy định của pháp luật;

- Nợ được đảm bảo bằng cổ phiếu của chính tổ chức tín dụng hoăc công ty concủa tổ chức tín dụng hoặc tiền vạy được sử dụng để góp vốn vào một tổ chức tíndụng khác trên cơ sở tổ chức tín dụng cho vay nhận tài sản bảo đảm bằng cổ phiếucủa chính tổ chức tín dụng nhận vốn góp;

- Nợ không có bảo đảm hoặc được cấp với điều kiện ưu đãi hoặc giá trị vượt quá5% vốn tự có của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài khi cấp cho kháchhàng thuộc đối tượng bị hạn chế cấp tín dụng theo quy định của pháp luật;

- Nợ cấp cho các công ty con, công ty liên kết của các tổ chức tín dụng hoặcdoanh nghiệp mà tổ chức tín dụng nắm quyền kiểm soát có giá trị vượt các tỷ lệ giớihạn theo quy định của pháp luật;

- Nợ có giá trị vượt qua các giới hạn cấp tín dụng, trừ trường hợp được phép

vượt giới hạn, theo quy định của pháp luật;

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 34

- Nợ vi phạm các quy định của pháp luật về cấp tín dụng, quản lý ngoại hối và

cá tỷ lệ đảm bảo an toàn đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài;

-Nợ vi phạm các quy định nội bộ về cấp tín dụng, quản lý tiền vay, chính sách

dự phòng rủi ro của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài

(v) Nợ đang thu hồi theo kết luận thanh tra;

(vi) Nợ được phân loại vào nhóm 3 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều nàyd) Nhóm 4 (nợ nghi ngờ) bao gồm:

(i) Nợ quá hạn từ 181 ngày đến 360 ngày;

(ii) Nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả

nợ được cơ cấu lại lần đầu;

(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai;

(iv) Khoản nợ quy định tại điểm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn từ 30 ngày

đến 60 ngày kể từ ngày có quyết định thu hồi;

(v) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi đến 60ngày mà vẫn chưa thu hồi được;

(vi) Nợ được phân loại vào nhóm 4 theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này

đ) Nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn) bao gồm:

(i) Nợ quá hạn trên 360 ngày;

(ii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thờihạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu;

(iii) Nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời gian trả nợ được

cơ cấu lại lần hai;

(iv) Nợ cơ cấu lại hạn trả nợ lần thứ ba trời lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đãquá hạn;

(v) Khoản nợ quy định tịa điễm c (iv) khoản 1 Điều này quá hạn trên 60 ngày

kể từ ngày có quyết định thu hồi;

(vi) Nợ phải thu hồi theo kết luận thanh tra nhưng đã quá thời hạn thu hồi trên

60 ngày mà vẫn chưa thu hồi được;

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 35

(vii) Nợ của khách hàng là tổ chức tín dụng được Ngân hàng Nhà nước công bốdặt vào tình trạng kiểm soát đặc biệt, chi nhánh ngân hàng nước ngoài bị phong tỏavốn và tài sản;

(viii) Nợ được phân loại vào nhóm 5 theo quy định tại khoản 3 Điều này

1.2.2.4 Tỷ lệ nợ xấu

Tỷ lệ nợ xấu = x 100%

Cũng như nợ quá hạn, nợ xấu cũng là một nỗi ám ảnh lớn đối với hoạt động của

các ngân hàng thương mại Nợ xấu nghiêm trọng hơn so với nợ quá hạn bởi nợ xấu

bao gồm các khoản nợ thuộc nhóm 3,4,5, nghĩa là độ trễ trong việc thu hồi vốn gốc

và lãi vay còn lớn hơn so với nợ quá hạn Nói cách khác, nợ xấu là một phần của nợquá hạn nhưng tiềm ẩn nguy cơ mất vốn cao hơn so với toàn bô phần nợ quá hạn

Bên cạnh chỉ tiêu tỷ lệ nợ quá hạn, còn có thêm chỉ tiêu tỷ lệ nợ cấu để phântích thực chất tình hình chất lượng tín dụng tại ngân hàng Định nghĩa nợ xấu củaViệt Nam tại Thông tư 02/2013/TT-NHNN là như sau: “Nợ xấu là những khoản nợ

được phân loại vào nhóm 3 (dưới chuẩn), nhóm 4 (nghi ngờ) và nhóm 5 (có khảnăng mất vốn).”

Chính vì vậy chỉ tiêu này cho thấy thực chất tình hình chất lượng tín dụng tai

ngân hàng, đồng thời phản ánh khả năng quản lý tín dụng của ngân hàng trong khâucho vay, đôn đốc thu hồi nợ của ngân hàng đối với các khoản vay

Tỷ lệ nợ xấu càng cao thể hiện chất lượng tín dụng của ngân hàng càng kém và

ngược lại

1.2.2.5 Vòng quay vốn tín dụng

Vòng quay vốn tín dụng = x 100%

Dư nợ bình quân đầu kỳ = (Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ)/2

Chỉ tiêu vòng quay vốn tín dụng cho biết được tốc độ chu chuyển vố tín dụngtại ngân hàng Từ đó, chúng ta có thể biết được thời gian thu hồi các khoản nợ củangân hàng có kíp thời hay không

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 36

Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thời gianthu hồi nợ của ngân hàng là nhanh hay chậm Vòng quay vốn cành nhanh thì đượccoi là tốt và việc đầu tư được coi là càng an toàn.

“mức chịu đựng” của ngân hàng khi rủi ro tín dụng xảy ra Tỷ lệ càng cao càng

chứng tỏ khả năng bù đắp khi có rủi ro xảy ra của ngân hàng càng lớn và ngược lại

Dự phòng rủi ro tín dụng được trích lập và hạch toán vào chi phí hoạt động

để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra đối với các khoản tín dụng (nợ)

của ngân hàng

Trên bảng cẩn đối kế toán của ngân hàng, dự phòng là một khoản mục thuộc tàisản và làm giá trị của tài sản Có, nhằm phản ánh sự suy giảm của tài sản trướcnhững tổn thất có khả năng xảy ra Trong khi đó, trong bảng kết quả kinh doanh, dựphòng là một khoản chi phí tiền mặt, được ghi nhận làm giảm lợi nhuận/ vốn chủ sởhửu của ngân hàng

Dự phòng rủi ro tín dụng gồm dự phòng cụ thể và dự phòng chung Trong đó,

dự phòng chung được trích lập để dự phòng cho những tổn thất có thể xảy ra, nhưng

chưa xác định được khi trích lập dự phòng cụ thể Theo quy định tại Thông tư

02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước, dự phòng chung

được xác định bằng 0,75% tổng số dư từ các khoản nợ từ nhóm 1 đến nhớm 4, trừ

tiền gửi và cho vay liên ngân hàng

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 37

1.2.2.6 Mô hình nghiên cứu đề xuất về nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng đối với ngân hàng thương mại.

Từ lý thuyết nghiên cứu các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng đối với Ngân

hàng thương mại, tôi xây dựng mô hình được sử dụng trong đề tài này để tiến hành

nghiên cứu bằng bảng hỏi định lượng như sau:

Mô hình 1.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất1.3 Kinh nghiệm giải quyết rủi ro tín dụng tại một số Ngân hàng1.3.1 Quản lý rủi ro tín dụng tại các Ngân hàng thương mại Việt Nam

Thực hiện đường lối phát triển kinh tế hàng hoá nhiều thành phần để huy

động và sử dụng có hiệu qủa các nguồn vốn của mọi thành phần kinh tế, bảo vệ lợi

ích hợp pháp của dân cư, tổ chức kinh tế tham gia vào các hoạt động tín dụng, tăng

cường hiệu quả quản lý Nhà nước đối với các hoạt động kinh doanh tiền tệ, ngày

25/5/1990, Chủ tịch Hội đồng Nhà nước (nay là Chủ tịch nước ) đã ký lệnh số 37 vềPháp lệnh Ngân hàng Nhà nước và lệnh số 38 về Pháp lệnh Ngân hàng, Hợp tác xãtín dụng, công ty tài chính

Trong giai đoạn hiện nay, hầu hết các NHTM Việt Nam đều có nợ quá hạn,

tỷ lệ nợ quá hạn bình quân ở mức trên 5% (cá biệt có một số Ngân hàng ở mức trên

10%), trong khi đó thông lệ quốc tế chỉ cho phép ở mức 1-2% Như vậy, vấn đề nợ

quá hạn ở các NHTM Việt Nam là rất đáng lo ngại

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 38

Bên cạnh nợ quá hạn còn có rủi ro tiềm ẩn trong số dư nợ không có vấn đề.

Nếu tách hết số dư nợ quá hạn ra khỏi tổng dư nợ còn lại dư nợ bình thường hay dư

nợ không có vấn đề, nhưng ở một số ngân hàng số dư nợ này vẫn buộc phải đượcquan tâm chặt chẽ Trong số dư nợ bình thường đó vẫn ẩn chứa nhiều vấn đề khôngbình thường dễ gây rủi ro tín dụng ví dụ như số dư nợ đã được gia hạn nhiều lần

hay đảo nợ

Mức dư nợ tín dụng thấp, chất lượng tín dụng kém của các NHTM có nhiều

nguyên nhân khác nhau, song nguyên nhân cơ bản là các vấn đề bất cập trong các

vấn đề về tài sản cầm cố, thế chấp Sự phối hợp giữa các ngành về các thủ tục côngchứng, đăng ký giao dịch bảo đảm, quy trình cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, sửdụng, xác nhận của các cơ quan quản lý tài sản còn thiếu Điều này đã gây nhiều

khó khăn cho các NHTM trong hoạt động tín dụng Giấy tờ nhà đất có thể khôngđầy đủ hợp lệ, nếu không cho vay thì ứ đọng vốn còn nếu cho vay thì rủi ro cao, tài

sản bảo đảm khó thu hồi Hơn nữa, vấn đề xử lý tài sản thế chấp còn nhiều phứctạp, bất cập trải qua các thủ tục hành chính rườm rà dưới sự quản lý của nhiều cơ

quan khác nhau gây khó khăn cho việc thu hồi nợ của ngân hàng

Ngoài những vấn đề bất cập về tài sản thế chấp còn một số nguyên nhân gây

Về phía khách hàng: Nguồn trả nợ ngân hàng từ phương án vay vốn không

theo đúng tiến độ đã đề ra do: Sử dụng vốn vay sai mục đích để đầu cơ hay dự đoán

sai về thị trường dẫn đến sản xuất ra nhưng không tiêu thụ được, hàng hoá tồn đọng

do đó không thu hồi được vốn trả nợ ngân hàng

1.3.2 Bài học kinh nghiệm rút ra cho các Ngân hàng thương mại Việt Nam

Từ việc nghiên cứu kinh nghiệm phân tích và quản lý rủi ro của các NHTMtrên thế giới và thực trạng hiện nay của các NHTM Việt Nam, có thể rút bài họckinh nghiệm cho các NHTM Việt Nam là:

Trường Đại học Kinh tế Huế

Trang 39

Thứ nhất, nên tách bạch, phân công rõ chức năng nhiệm vụ của các bộ phận

và tuân thủ chặt chẽ các khâu trong quy trình cấp tín dụng Có thể thấy điều này ở

các ngân hàng như Bangkok bank và Siamcomercial bank (SCB) ở Thái Lan Quy

trình cấp tín dụng của họ có thể khái quát như sau: tiếp xúc khách hàng, phân tíchtín dụng, thẩm định tín dụng, đánh giá rủi ro, quyết định cho vay, làm thủ tục giấy

tờ hợp đồng, đánh giá chất lượng, xem lại khoản vay

Thứ hai, tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc trong quy trình cấp tín dụng

Nhìn lại cuộc khủng khoảng kinh tế tài chính Châu Á năm 1997 – 1998, rất nhiềungân hàng của Thái Lan chỉ quan tâm đến tài sản thế chấp chứ không quan tâmnhiều đến dòng vận động của luồng tiền của khách hàng Mà rủi ro tín dụng phátsinh chủ yếu trong quá trình vận động của dòng tiền này Hậu quả là có lúc nợ xấu

lên đến 40% (1997 -1998) Một trong những nguyên nhân chủ yếu là do một sốngân hàng đã không tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc tín dụng trong quá trình

cấp tín dụng Tuy nhiên hiện nay, nhiều ngân hàng không chỉ chấp hành triệt đểnguyên tắc tín dụng mà còn đặc biệt chú trọng đến thông tin của khách hàng như: tưcách, hiệu quả kinh doanh, mục đích vay vốn, dòng tiền và khả năng trả nợ, khả

năng kiểm soát món vay, khả năng phát mại tài sản, năng lực quản trị và điều hành,

thực trạng tài chính,

Thứ ba, áp dụng các phương pháp cho điểm tín dụng khách hàng làm cơ sở

ra quyết định

Thứ tư, tuân thủ nguyên tắc phân quyền trong ra quyết định tín dụng Tức là,

quy định rõ ràng việc ra quyết định tín dụng theo mức tăng dần: mức phán quyết

của một người, một nhóm người hay hội đồng quản trị

Thứ năm, giám sát khoản vay sau khi ký kết hợp đồng tín dụng, giải ngân theotiến độ, nhu cầu thực hiện dự án hay phương án kinh doanh Sau khi ký hợp đồng tíndụng, ngân hàng phải coi trọng việc kiểm tra, giám sát các khoản vay bằng cách tiếptục thu thập thông tin về khách hàng, các mối quan hệ liên quan và đánh giá việc triểnkhai thực hiện dự án, phương đã đề nghị vay vốn, thường xuyên giám sát và đánh giáxếp loại khách hàng để có biện pháp xử lý kịp thời các tình huống rủi ro

Trường Đại học Kinh tế Huế

Ngày đăng: 18/02/2021, 22:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Agribank (2011), Đề án chiến lược phát triển kinh doanh Agribank 2011- 2015, tầm nhìn 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đề án chiến lược phát triển kinh doanh Agribank 2011-2015, tầm nhìn 2020
Tác giả: Agribank
Năm: 2011
3. Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình (2014, 2015,2016), Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình các năm 2014, 2015, 2016, Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quảhoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình các năm2014, 2015, 2016
4. Agribank Quảng Bình (1988-2003), Lịch sử hình thành và phát triển, Quảng Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lịch sử hình thành và phát triển
5. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2013. Thông tư 02/2013/TT-NHNN do Ngân hàng nhà nước ban hành ngày 21/1/2013 để thay tế cho Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN (ban hành ngày 22/4/2005) và Quyết định số 18/2007/QĐ-NHNN (ban hành ngày 25/4/2007) về sửa đổi, bổ sung Quyết định 493 Khác
7. Trần Quốc Doanh, 2007. Rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam –Thực trạng và giải pháp phòng ngừa Khác
8. Bùi Hoàng Phương Thảo, 2017. Quản trị rủi ro tín dụng cá nhân tại Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương Việt Nam - Chi nhánh Huế Khác
9. TS. Phạm Thái Hà, 2017. Nghiên cứu chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Khác
10. Nguyễn Thị Thương, 2010.Quản lý rủi ro tín dụng tại Ngân hàng CôngTrường Đại học Kinh tế Huế Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w