TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾHọ và tên học viên: HỒ HẢI HUYỀN Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh, Niên khóa: 2014 – 2016 Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN PHÁT Tên
Trang 1LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này làtrung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Tôi cũng xin camđoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và cácthông tin trích dẫn trong luận văn đã được ghi rõ nguồn gốc
Tác giả luận văn
HỒ HẢI HUYỀN
1
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn Trường Đại học Kinh tếHuế; Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnhQuảng Trị đã tạo điều kiện cho tôi hoàn thành khóa đào tạo Thạc sĩ QTKD
Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng Đào tạo Sau đại học – Trường Đại họcKinh tế Huế đã giúp đỡ tôi về nhiều mặt trong suốt thời gian học tập và nghiên cứukhoa học tại trường
Xin cảm ơn tất cả quý Thầy, Cô đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quátrình học tập, nghiên cứu và đặc biệt xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đếnPGS.TS.Nguyễn Văn Phát, người Thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi rất nhiềutrong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này
Xin cảm ơn Ban lãnh đạo, cùng các anh chị nhân viên tại Ngân hàng Nôngnghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Quảng Trị đã tạo điềukiện giúp tôi thu thập tài liệu, số liệu, thông tin cần thiết phục vụ phân tích luận văn
Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng do năng lực và kinh nghiệm còn nhiều hạnchế nên chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót trong luận văn này Kính mongnhận được những đóng góp quý báu của quý Thầy, Cô và các bạn để luận văn này
có giá trị thực tiễn
Xin chân thành cảm ơn
Tác giả luận văn
HỒ HẢI HUYỀN
3
Trang 4TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: HỒ HẢI HUYỀN
Chuyên ngành: Quản trị kinh doanh, Niên khóa: 2014 – 2016
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS NGUYỄN VĂN PHÁT
Tên đề tài: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
CHO VAY TRONG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG TRỊ
1 Tính cấp thiết của đề tài
Nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro, đặc biệt là quản lý rủi ro tín dụng tại cácNgân hàng thương mại Việt Nam hiện đang là một vấn đề bức xúc cả trên mặt lýluận và thực tiễn Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ViệtNam Chi nhánh tỉnh Quảng Trị hiện nay, với cơ cấu thu nhập từ hoạt động tín dụngchiếm trên 90% trong tổng thu nhập của Chi nhánh; hoạt động tín dụng có vai tròđặc biệt quan trọng trong chiến lược kinh doanh Mặc dù trong những năm gần đây,vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng đã nhận được sự quan tâm đặc biệt của Ban Giámđốc, đội ngũ cán bộ làm công tác tín dụng, nhưng trên thực tế, công tác này vẫncòn nhiều hạn chế; tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, nợ khó đòi ngày càng tăng cao cả về tỷtrọng và số tuyệt đối cho nên yêu cầu cấp bách đặt ra là rủi ro tín dụng phải đượcquản lý, kiểm soát một cách bài bản và có hiệu quả, đảm bảo rủi ro tín dụng nằmtrong phạm vi chấp nhận được, giảm thiểu các thiệt hại phát sinh từ rủi ro tín dụnglàm ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận kinh doanh của Chi nhánh, góp phần nâng cao uytín và tạo ra lợi thế cạnh tranh cho Chi nhánh trên địa bàn Chính vì thế, Tôi đã
chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng cho vay trong hoạt
động kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh tỉnh Quảng Trị” làm đề tài nghiên cứu trong luận văn cao học của mình
2 Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng các phương pháp nghiên cứu: phương pháp thu thập thôngtin, tài liệu, số liệu; phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu; xử lý số liệu bằngSPSS và Excel
3 Kết quả nghiên cứu và đóng góp luận văn
Luận văn hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về tín dụng ngân hàng
và quản trị rủi ro tín dụng trong Ngân hàng Đánh giá thực trạng tín dụng và côngtác quản trị rủi ro tín dụng tại AGRIBANK Chi nhánh tỉnh Quảng Trị Đề xuất một
số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại AGRIBANK Chi nhánhtỉnh Quảng Trị
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ iii
MỤC LỤC iv
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ix
PHẦN I MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu của đề tài 6
PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 7
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 7
1.1.1 Tín dụng và phân loại tín dụng 7
1.1.1.1 Khái niệm tín dụng 7
1.1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng 8
1.1.2 Rủi ro tín dụng 9
1.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng 9
1.1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng 10
1.1.2.3 Những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng 11
1.1.2.4 Thiệt hại từ rủi ro tín dụng 15
1.1.3 Quản trị rủi ro tín dụng 15
1.1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 15
1.1.3.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng 16
1.1.3.3 Một số yêu cầu trong quản trị rủi ro tín dụng 16
5
Trang 61.1.3.4 Nội dung công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại 18
1.1.3.5 Các biện pháp cơ bản trong quản trị rủi ro tín dụng 20
1.1.4 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng 24
1.1.4.1 Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng 24
1.1.4.2 Tỷ lệ thu hồi nợ đã XLRR 25
1.1.4.3 Tỷ lệ nợ quá hạn 25
1.1.4.4 Tỷ trọng nợ xấu/ Tổng dư nợ vay 26
1.1.4.5 Hệ số rủi ro tín dụng 26
1.2 CƠ SỞ THỰC TIỄN 27
1.2.1 Một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 27
1.2.2 Mô hình nghiên cứu và thang đo đánh giá mức độ rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 29
1.2.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng ở trong và ngoài nước 32
1.2.3.1 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng Thái Lan 32
1.2.3.2 Bài học kinh nghiệm đối với Ngân hàng thương mại Việt Nam 34
Chương 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG TRỊ 37
2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG TRỊ 37
2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 37
2.1.1.1 Quá trình hình thành của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 37
2.1.1.2 Cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 38
2.1.1.3 Tình hình lao động và kết quả kinh doanh của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 39
Trang 72.1.2 Thực trạng rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Việt Nam Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 47
2.1.2.1.Tình hình nợ quá hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 47
2.1.2.2 Tình hình nợ xấu tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 48
2.1.3 Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 53
2.1.3.1 Tổ chức bộ máy quản trị rủi ro tín dụng 53
2.1.3.2 Đánh giá công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 56
2.2 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ ẢNH HƯỞNG CỦA CÔNG TÁC QUẢN TRỊ ĐẾN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG TRỊ 67
2.2.1 Thống kê mô tả về thông tin mẫu nghiên cứu 67
Tiêu chí 68
2.2.2 Kiểm định độ tin cậy thang đo 70
2.2.3 Phân tích nhân tố khám phá (EFA) 71
2.2.3.1 Phân tích nhân tố khám phá với các biến độc lập 71
2.2.3.2 Phân tích nhân tố khám phá với nhóm biến phụ thuộc 74
2.2.5 Kiểm định One sample t-test đánh giá của cán bộ ngân hàng về công tác quản trị rủi ro tín dụng 75
2.2.5.1 Đánh giá của cán bộ về nhóm yếu tố quy định vay vốn 75
2.2.5.2 Đánh giá của cán bộ về yếu tố lãi suất 76
2.2.5.3 Đánh giá của cán bộ về yếu tố quy định tài sản đảm bảo 78
2.2.5.4 Đánh giá của cán bộ về yếu tố công tác thẩm định 79
2.2.5.5 Đánh giá của cán bộ về nhóm nhân tố yếu tố kiểm tra, giám sát 80
2.2.5.6 Đánh giá của cán bộ về yếu tố năng lực trả nợ của đối tượng vay 82
2.2.5.7 Đánh giá của cán bộ về nhóm nhân tố yếu tố bên ngoài 83
7
Trang 82.2.6 Phân tích hồi quy các nhân tố tác động đến rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 85
2.2.6.1 Phân tích tương quan 85
2.2.6.2 Hồi quy đa biến 85
2.3 ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 89
2.3.1 Những thành quả đạt được 89
2.3.2 Những hạn chế 90
2.3.3 Nguyên nhân 90
2.3.3.1 Nguyên nhân chủ quan từ phía Ngân hàng 90
2.3.3.2 Nguyên nhân từ các doanh nghiệp và cơ quan quản lý Nhà nước 91
2.3.3.3 Nguyên nhân khách quan khác 91
Chương 3 93
3.1 Định hướng của Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Quảng Trị về công tác quản trị rủi ro tín dụng 93
3.2 Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 94
3.2.1 Giải pháp về quy định vay vốn 94
3.2.2 Giải pháp về lãi suất 96
3.2.3 Giải pháp về quy định tài sản đảm bảo 96
3.2.4 Nâng cao chất lượng công tác thẩm định 97
3.2.5 Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát 99
3.2.6 Giải pháp về năng lực trả nợ của đối tượng vay 99
3.2.7 Giải pháp về các yếu tố bên ngoài 100
PHẦN III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102
1 KẾT LUẬN 102
2 KIẾN NGHỊ 102
2.1 Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam 102
2.2 Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 103
Trang 9TÀI LIỆU THAM KHẢO 104 PHỤ LỤC 107
9
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Giải thích
1 AGRIBANK Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Mức trích lập dự phòng rủi ro theo chất lượng tín dụng 24
Bảng 1.2: Mã hóa các biến quan sát trong mô hình nghiên cứu 30
Bảng 2.1: Tình hình lao động của AGRIBANK Chi nhánh tỉnh Quảng Trị qua 3 năm 2012-2014 40
Bảng 2.2: Cơ cấu vốn huy động của AGRIBANK Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 42
Bảng 2.3: Cơ cấu dư nợ cho vay của AGRIBANK Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 44
Bảng 2.4: Kết quả tài chính của AGRIBANK Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 46
Bảng 2.5: Tình hình nợ quá hạn tại AGRIBANK Chi nhánh tỉnh Quảng Trị qua 3 năm 2012-2014 47
Bảng 2.6: Nợ xấu phân theo TPKT tại AGRIBANK Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 48
Bảng 2.7: Nợ xấu phân theo ngành KT tại AGRIBANK Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 51
Bảng 2.8: Tổng hợp xếp hạng khách hàng tại AGRIBANK Chi nhánh tỉnh Quảng Trị đến 31/12/2014 61
Bảng 2.9: Trích lập dự phòng và xử lý rủi ro tại AGRIBANK Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 65
Bảng 2.10: Thu hồi nợ đã XLRR tại AGRIBANK Chi nhánh tỉnh Quảng Trị 66
Bảng 2.11: Cấu trúc mẫu theo vị trí công tác, giới tính, tuổi, thời gian công tác, chuyên ngành đào tạo, trình độ học vấn 68
Bảng 2.12: Hệ số Cronbach’s Alpha của các nhóm biến quan sát 71
Bảng 2.13: Kết quả kiểm định phân phối chuẩn 74
Bảng 2.14: Kết quả kiểm định One sample t-test với nhóm nhân tố quy định vay vốn 75
Bảng 2.15: Kết quả kiểm định One sample t-test với nhóm nhân tố lãi suất 77
Bảng 2.16: Kết quả kiểm định One sample t-test với nhóm nhân tố quy định tài sản đảm bảo 78
11
Trang 12Bảng 2.17: Kết quả kiểm định One sample t-test với nhóm nhân tố công tác thẩm định
79
Bảng 2.18: Kết quả kiểm định One sample t-test với nhóm nhân tố kiểm tra, giám sát 81
Bảng 2.19: Kết quả kiểm định One sample t-test với nhóm nhân tố năng lực trả nợ của đối tượng vay 82
Bảng 2.20: Kết quả kiểm định One sample t-test với nhóm nhân tố yếu tố bên ngoài 83
Bảng 2.21: Kết quả kiểm định Pearson’s mối tương quan giữa biến phụ thuộc và các biến độc lập 85
Bảng 2.22: Tóm tắt mô hình 87
Bảng 2.23: Kiểm định độ phù hợp của mô hình 87
Bảng 2.24: Kết quả phân tích hồi quy đa biến 88
Trang 13DANH MỤC HÌNH, SƠ ĐỒ
Số hiệu hình, sơ đồ Tên hình, sơ đồ Tra
YHình 1.1: Mô hình nghiên cứu đề xuất 30
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của AGRIBANK Chi nhánh tỉnh Quảng Trị
Trang 15PHẦN I MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động tín dụng là một trong những hoạt động kinh doanh chính đem lạinguồn thu chủ yếu cho các Ngân hàng thương mại Tuy nhiên, cùng với việc đemlại thu nhập đáng kể cho ngân hàng thì lĩnh vực tín dụng cũng là lĩnh vực có rủi rolớn nhất Hậu quả của rủi ro tín dụng đối với ngân hàng thường rất nặng nề, nó làmtăng thêm chi phí của ngân hàng, thu nhập lãi bị chậm hoặc mất đi cùng với sự thấtthoát vốn vay, làm xấu đi tình hình tài chính và cuối cùng làm tổn hại đến uy tín và
vị thế của ngân hàng
Rủi ro tín dụng luôn song hành với hoạt động tín dụng, không thể loại bỏ hoàntoàn rủi ro tín dụng mà phải biết chấp nhận rủi ro, vì trong nền kinh tế thị trường nếukhông chấp nhận rủi ro thì không thể tạo ra các cơ hội đầu tư và kinh doanh mới Dovậy chỉ có thể áp dụng các biện pháp giảm thiểu thiệt hại tối đa khi rủi ro xảy ra Đứngtrên quan điểm quản lý toàn bộ hoạt động ngân hàng nói chung và hoạt động tín dụngnói riêng, một tỷ lệ tổn thất dự kiến đối với hoạt động tín dụng phải luôn được xácđịnh trong chiến lược hoạt động chung Khi ngân hàng kinh doanh với một mức tổnthất thấp hơn hoặc bằng mức tỷ lệ tổn thất dự kiến thì đó là sự thành công trong lĩnhvực quản lý rủi ro tín dụng Ngân hàng phải bằng nhiều biện pháp tác động đến hoạtđộng tín dụng để hạn chế tối đa rủi ro tín dụng nhằm góp phần đạt tới mục tiêu hoạtđộng tín dụng an toàn, hiệu quả trong tăng trưởng
Nâng cao hiệu quả quản lý rủi ro, đặc biệt là quản lý rủi ro tín dụng tại cácNgân hàng thương mại Việt Nam nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh,tăng khả năng cạnh tranh trong quá trình hội nhập hiện nay đang là vấn đề bức xúc
cả trên mặt lý luận và thực tiễn Đối với Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triểnNông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Quảng Trị hiện nay, với cơ cấu thu nhập từhoạt động tín dụng chiếm trên 90% trong tổng thu nhập của Chi nhánh; hoạt độngtín dụng có vai trò đặc biệt quan trọng trong chiến lược kinh doanh, đồng thời cũng
là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất của Chi nhánh Mặc dù trong những năm gần
1
Trang 16đây, vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng đã nhận được sự quan tâm đặc biệt của BanGiám đốc, đội ngũ cán bộ làm công tác tín dụng, nhưng trên thực tế, công tác nàyvẫn còn nhiều hạn chế; tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, nợ khó đòi ngày càng tăng cao cả
về tỷ trọng và số tuyệt đối cho nên yêu cầu cấp bách đặt ra là rủi ro tín dụng phảiđược quản lý, kiểm soát một cách bài bản và có hiệu quả, đảm bảo rủi ro tín dụngnằm trong phạm vi chấp nhận được, giảm thiểu các thiệt hại phát sinh từ rủi ro tíndụng làm ảnh hưởng lớn đến lợi nhuận kinh doanh của Chi nhánh, góp phần nângcao uy tín và tạo ra lợi thế cạnh tranh cho Chi nhánh trên địa bàn Chính vì thế, Tôi
đã chọn đề tài “Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng cho vay trong hoạt
động kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh tỉnh Quảng Trị” làm đề tài nghiên cứu trong luận văn cao học của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tạiAGRIBANK Chi nhánh tỉnh Quảng Trị, đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quảntrị rủi ro tín dụng tại AGRIBANK Chi nhánh tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới
- Xác định các nhân tố tác động đến công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
- Đề xuất một số giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tạiAGRIBANK Chi nhánh tỉnh Quảng Trị
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: công tác quản trị rủi ro tín dụng
- Khách thể nghiên cứu: các lãnh đạo, các chuyên viên làm công tác tín dụngtại các chi nhánh trực thuộc AGRIBANK Chi nhánh tỉnh Quảng Trị
Trang 173.2 Phạm vi nghiên cứu
* Phạm vi không gian: tại AGRIBANK Chi nhánh tỉnh Quảng Trị
* Phạm vi thời gian: Phân tích giai đoạn 2012-2014 và đề xuất giải pháp đếnnăm 2020
* Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động tín dụng, rủi rotín dụng và các biện pháp nhằm phòng ngừa, hạn chế rủi ro tại AGRIBANK Chinhánh tỉnh Quảng Trị
4 Phương pháp nghiên cứu
4.1 Phương pháp thu thập thông tin, tài liệu, số liệu
4.1.1 Số liệu thứ cấp
Nguồn dữ liệu thứ cấp của đề tài được thu thập từ báo cáo tổng kết tạiAGRIBANK Chi nhánh tỉnh Quảng Trị qua các năm 2012, 2013, 2014 và phươnghướng hoạt động năm tiếp theo Ngoài ra, thu thập nguồn tài liệu, số liệu đã đượccông bố qua sách báo, tạp chí, trên phương tiện thông tin đại chúng, trên cácwebside, các đề tài, các báo cáo khoa học, các công trình nghiên cứu
4.1.2 Số liệu sơ cấp
Các dữ liệu sơ cấp được thu thập dựa trên phương pháp phỏng vấn có sửdụng bảng hỏi, thông qua 2 bước: nghiên cứu định tính và nghiên cứu định lượng
Bước 1: Nghiên cứu định tính
Nhằm mục đích xây dựng nên thang đo một cách khách quan và hiệu quảnhất, nghiên cứu tiến hành phỏng vấn các chuyên gia là các cán bộ lãnh đạo, cán bộlâu năm tham gia vào công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng
Trên cơ sở các khung lý thuyết có liên quan, cũng như kế thừa thang đo từcác đề tài đi trước, nghiên cứu phác thảo nên thang đo sơ bộ
Tiếp theo, thông qua bước phỏng vấn chuyên gia (nghiên cứu định tính)nhằm điều chỉnh, bổ sung các khái niệm, các tiêu chí đánh giá, cũng như các nhómyếu tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng tại AGRIBANK trên địa bàntỉnh Quảng Trị Từ đó, xây dựng nên thang đo chính thức cho đề tài nghiên cứu
3
Trang 18Bước 2: Nghiên cứu định lượng
Bước nghiên cứu định lượng được tiến hành dựa trên việc phát phiếu điều trakhảo sát trực tiếp nhóm đối tượng là các cấp lãnh đạo, các chuyên viên làm công táctín dụng tại các chi nhánh trực thuộc AGRIBANK Chi nhánh tỉnh Quảng Trị
+ Xác định kích thước mẫu
Về cỡ mẫu, theo kinh nghiệm của các nhà nghiên cứu trước cho rằng, nếu sử
dụng phương pháp ước lượng thì kích thước mẫu tối thiểu phải từ 100 đến 150 (Hair & Ctg 1988) Theo Hair và Bollen (1989) thì kích thước mẫu tối thiểu là 5
mẫu cho 1 tham số ước lượng Ngoài ra, theo Tabachnick & Fidell (1991), để phân
tích hồi quy đa biến đạt được kết quả tốt nhất, thì kích cỡ mẫu phải thỏa mãn công
thức n ≥ 8m + 50 Trong đó: n là kích cỡ mẫu – m là số biến độc lập của mô hình.
Căn cứ vào các phương pháp chọn mẫu được tham khảo, kết hợp với thựctiễn của nghiên cứu (với thang đo đánh giá công tác quản trị rủi ro mà đề tài sửdụng, có tất cả 7 biến độc lập trong mô hình và 30 tiêu chí), nên số lượng mẫu tốithiểu theo từng cách chọn mẫu kể trên là: 5*30 = 150 mẫu (Hair và Bollen, 1989)
và n ≥ 8*7 + 50 = 106 mẫu (Tabachnick & Fidell, 1991) Để đảm bảo tính đại diệncao hơn của mẫu cho tổng thể, nghiên cứu lựa chọn cỡ mẫu khảo sát là 180 phiếu
Số lượng phiếu điều tra phát ra thực tế là 187 phiếu, sau khi loại đi 7 phiếu khôngđảm bảo yêu cầu (thiếu thông tin, đáp án đồng nhất quá lớn, ), số lượng phiếu thuđược và đưa vào xử lý là 180
+ Phương pháp chọn mẫu
Mẫu được chọn ngẫu nhiên đơn giản từ danh sách cán bộ tham gia vào công táctín dụng trên địa bàn đã được chuẩn bị từ trước (danh sách tổng thể này bao gồm 206cán bộ) Nghiên cứu tiến hành bốc ngẫu nhiên các mẫu được chọn khảo sát bằng phầnmềm Excel Qua đó, đảm bảo tính khách quan và tin cậy của dữ liệu thu thập
+ Phương pháp điều tra
Tiến hành khảo sát lấy ý kiến bảng hỏi thông qua gửi phiếu điều tra tới cáccấp lãnh đạo, các chuyên viên đang làm công tác tín dụng tại các chi nhánh trựcthuộc AGRIBANK Chi nhánh tỉnh Quảng Trị
Trang 194.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu
Toàn bộ dữ liệu điều tra được nhập vào phần mềm SPSS 16.0 Sau khi xemxét, loại bỏ các mẫu không phù hợp (mẫu có giá trị trả lời bị bỏ sót quá nhiều, hoặccác giá trị trả lời có sự tương đồng quá lớn), tiếp theo, sau khi được làm sạch, dữliệu sẽ được phân tích dựa trên các kiểm định dưới đây:
- Phương pháp thống kê mô tả: Sử dụng các bảng tần suất để đánh giá những
đặc điểm cơ bản của mẫu điều tra thông qua việc tính toán các tham số thống kênhư: giá trị trung bình (mean), sử dụng các bảng tần suất mô tả sơ bộ các đặc điểmcủa mẫu nghiên cứu
- Phương pháp phân tích nhân tố khám phá (EFA - Exploratory Factor
Analysis)
+ Đánh giá độ tin cậy của thang đo: Cho phép người phân tích loại bỏ các biếnkhông phù hợp và hạn chế các biến rác trong quá trình nghiên cứu Qua đó, các biếnquan sát có tương quan biến tổng Item-total correlation < 0,3 thì bị loại và thang đođược chấp nhận khi hệ số tin cậy Cronbach Alpha ≥ 0,7
+ Xem xét sự thích hợp của phân tích nhân tố: Sử dụng trị số KMO
Nếu trị số KMO từ 0,5 1: phân tích nhân tố thích hợp với dữ liệu
Nếu trị số KMO < 0,5: phân tích nhân tố có khả năng không thích hợp với các dữ liệu.+ Xác định số lượng nhân tố: Sử dụng trị số Eigenvalue - là đại lượng đại diệncho phần biến thiên được giải thích bởi mỗi nhân tố, trị số Eigenvalue > 1 thì việctóm tắt thông tin mới có ý nghĩa
+ Hệ số tải nhân tố (factor loading): Là những hệ số tương quan đơn giữa cácbiến và các nhân tố Tiêu chuẩn quan trọng đối với hệ số tải nhân tố là phải lớn hơnhoặc bằng 0,5, những biến không đủ tiêu chuẩn này sẽ bị loại
- Phương pháp kiểm định thống kê: phân tích ANOVA, kiểm định One sample
T-Test
Ngoài ra, đề tài còn sử dụng phương pháp:
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Được sử dụng để nắm thông tin thực
5
Trang 20trạng tình hình và đánh giá nhận xét của các chuyên gia về vấn đề nghiên cứu; giúpcho việc nghiên cứu vừa có cơ sở lý thuyết vừa có cơ sở thực tiễn, làm cho các kếtluận khoa học được rút ra có sức thuyết phục cao.
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài Phần mở đầu, Kết luận, Phụ lục, Danh mục tài liệu tham khảo, nội dungchính của luận văn được kết cấu thành 3 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro tín dụng của Ngân
hàng thương mại
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông
nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Quảng Trị
Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân
hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi nhánh tỉnh Quảng Trị
Trang 21PHẦN II NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Tín dụng và phân loại tín dụng
1.1.1.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng hóa) giữa bên cho vay (làngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (có thể là cá nhân, tổ chức,doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên
đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có nghĩa vụhoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán
Tín dụng ngân hàng là một hình thức tín dụng vô cùng quan trọng, đó là mộtquan hệ tín dụng chủ yếu, cung cấp phần lớn nhu cầu tín dụng cho các doanhnghiệp, các thể nhân khác trong nền kinh tế Với công nghệ hiện nay, tín dụng ngânhàng càng trở thành một hình thức tín dụng không thể thiếu ở cả trong nước và cảquốc tế [11]
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là NH còn bên kia là các
tổ chức tín dụng với các đối tác kinh tế - tài chính của toàn xã hội bao gồm doanhnghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội, cơ quan nhà nước [5]
Quan hệ giữa bên cho vay và bên đi vay ràng buộc bởi cơ chế tín dụng, thỏathuận thời gian cho vay, lãi suất phải trả cụ thể bên cho vay chuyển giao vốn chobên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay cónghĩa vụ hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanhtoán Thông qua mối quan hệ đó tín dụng NH thúc đẩy quá trình tập trung và điềuhòa vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế
7
Trang 221.1.1.2 Phân loại tín dụng ngân hàng
Có rất nhiều cách phân loại tín dụng NH dựa vào các căn cứ khác nhau tùytheo mục đích nghiên cứu Tuy nhiên, thường phân loại theo một số tiêu thức sau:
a Căn cứ theo mục đích sử dụng vốn vay, phân thành 2 loại sau:
- Tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hóa: Đây là loại tín dụng được cung
cấp cho các doanh nghiệp để họ tiến hành sản xuất và kinh doanh Chẳng hạn nhưđầu tư dự án, kinh doanh xuất nhập khẩu [5]
- Tín dụng tiêu dùng: Đây là loại hình tín dụng được cấp phát cho cá nhân để
đáp ứng nhu cầu tiêu dùng Loại tín dụng này thường được dùng để mua sắm nhàcửa, xe cộ, các thiết bị gia đình
b Căn cứ theo thời hạn sử dụng vốn vay, phân thành 3 loại sau:
- Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường được
sử dụng vào nghiệp vụ thanh toán, bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động củacác doanh nghiệp hay cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt tiêu dùng của cá nhân
- Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm, được sử
dụng để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải tiến đổi mới kỹthuật, mở rộng và xây dựng các công trình nhỏ có thời hạn thu hồi vốn nhanh
- Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm, được sử dụng để
cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất có quy mô lớn [5]
c Căn cứ vào tính chất đảm bảo của tín dụng, phân thành 2 loại sau:
- Tín dụng không có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát
ra không cần tài sản thế chấp mà chỉ dựa vào tín chấp Loại hình này thường được
áp dụng với khách hàng truyền thống, có quan hệ lâu dài và sòng phẳng với NH,khách hàng này phải có tình hình tài chính lành mạnh và có uy tín đối với NH nhưtrả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn lãi, có dự án kinh doanh khả thi
- Tín dụng có bảo đảm: là loại hình tín dụng mà các khoản cho vay phát ra đều
có tài sản tương đương thế chấp, có các hình thức như: cầm cố, thế chấp, chiết khấu
và bảo lãnh
Trang 23d Căn cứ vào phương thức của tín dụng, phân thành 2 loại sau:
- Tín dụng theo hạn mức: Ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận
một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Phương thứccho vay này được áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn thường xuyên
- Tín dụng từng lần: đặc điểm của phương thức cho vay từng lần là mỗi lần
vay vốn khách hàng và ngân hàng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết và ký hợpđồng tín dụng
1.1.2 Rủi ro tín dụng
1.1.2.1 Khái niệm rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng (RRTD) được định nghĩa là khoản lỗ tiềm tàng vốn có đượctạo ra khi cấp tín dụng cho một khách hàng; có nghĩa là khả năng khách hàng khôngtrả được nợ theo hợp đồng gắn liền với mỗi khoản tín dụng ngân hàng cấp cho họ.Hoặc nói một cách cụ thể hơn, luồng thu nhập dự tính mang lại từ các tài sản cósinh lời của NH có thể không được hoàn trả đầy đủ xét cả về mặt số lượng và thờihạn [8]
Đây là rủi ro gắn liền với hoạt động ngân hàng, cho vay bao giờ cũng bao gồmrủi ro và xảy ra mất mát RRTD phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thuđược đầy đủ gốc và lãi của khoản cho vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãikhông đúng kỳ hạn Nếu tất cả các khoản đầu tư của ngân hàng được thanh toán đầy
đủ cả gốc và lãi đúng hạn thì NH sẽ không chịu bất kỳ RRTD nào
Trường hợp người vay tiền phá sản thì việc thu hồi vốn gốc và lãi tín dụng đầy
đủ là không chắc chắn do đó ngân hàng có thể gặp RRTD RRTD không chỉ giớihạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụngkhác của ngân hàng như: bảo lãnh, cam kết, chấp thuận tài trợ thương mại, cho vay
ở thị trường liên ngân hàng, những chứng khoán có giá (trái phiếu, cổ phiếu ), tráiquyền, tín dụng thuê mua, đồng tài trợ
Khi thực hiện một hoạt động cho vay cụ thể, ngân hàng không dự kiến làkhoản cho vay đó sẽ bị tổn thất Tuy nhiên, những khoản cho vay đó luôn hàm chứarủi ro Một số ý kiến cho rằng trên quan điểm quản lý toàn bộ ngân hàng, tỷ lệ tổn
9
Trang 24thất dự kiến đối với hoạt động tín dụng luôn được xác định trước trong chiến lượchoạt động chung Do vậy, khi tổn thất dưới mức tỷ lệ tổn thất dự kiến, ngân hàngcoi đó là một thành công trong quản lý [8].
Theo khoản 1, điều 3 Thông tư số 02/2013/TT – NHNN ngày 21/01/2013 củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước (NHNN) Việt Nam ban hành “ Quy định về phânloại nợ, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để
xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
”: RRTD trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng (sau đây gọi tắt là “rủiro”) là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh củangân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thựchiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết
1.1.2.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Có nhiều tiêu chí để phân loại RRTD, sử dụng tiêu chí nào là phụ thuộc vàomục đích, yêu cầu nghiên cứu
a Căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi ro
Rủi ro tín dụng được phân chia thành các loại sau:
- Rủi ro giao dịch: là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là do
những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá khách hàng Rủi
ro giao dịch có ba bộ phận chính là rủi ro lựa chọn, rủi ro bảo đảm và rủi ro nghiệp vụ
+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro có liên quan đến quá trình đánh giá và phân tích tín
dụng, khi NH lựa chọn những phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay
+ Rủi ro bảo đảm: phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản
trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảmbảo và mức cho vay trên giá trị của tài sản đảm bảo
+ Rủi ro nghiệp vụ: là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt
động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lýcác khoản cho vay có vấn đề
- Rủi ro danh mục: là một hình thức của RRTD mà nguyên nhân phát sinh là
do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của ngân hàng, được phân chiathành hai loại là rủi ro nội tại và rủi ro tập trung
Trang 25+ Rủi ro nội tại: xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có, mang tính
riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuấtphát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
+ Rủi ro tập trung: là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều
đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùngmột ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùngmột loại hình cho vay có rủi ro cao [6]
b Căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng
Rủi ro tín dụng được phân chia thành các loại sau:
- Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn (rủi ro đọng vốn): Khi thiết lập mối quan
hệ tín dụng, ngân hàng và khách hàng phải quy ước về khoảng thời gian hoàn trả nợvay Tuy nhiên đến thời hạn mà ngân hàng vẫn chưa thu hồi được vốn vay, nhữngtổn thất xảy ra trong trường hợp này gọi là rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn
- Rủi ro do không có khả năng trả nợ: là rủi ro xảy ra trong trường hợp khách
hàng đi vay đã mất khả năng chi trả Do vậy ngân hàng phải thanh lý tài sản củakhách hàng để thu nợ [6]
1.1.2.3 Những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng
a Nguyên nhân sâu xa
Rủi ro tín dụng xuất phát từ hai nhân tố cơ bản đó là khả năng trả nợ của ngườivay và ý muốn trả nợ của người vay Bản chất của vấn đề nằm ở thông tin bất đối xứngtức Ngân hàng không có đủ thông tin về người vay Hiện nay trên thị trường tài chínhnói chung và thị trường Ngân hàng nói riêng thì các thông tin một chiều, thông tinkhông đầy đủ ngày một nhiều Đặc biệt trong điều kiện hiện nay, khi mà nền kinh tếngày càng phát triển, công nghệ phát triển nhanh và đi kèm theo đó là những kĩ nănglừa đảo ngày càng cao và rủi ro sẽ ngày một nhiều hơn Vấn đề thông tin bất đối xứng
là do ngân hàng không có đầy đủ thông tin về khách hàng, hay nói cách khác công việcthu thập và sàng lọc thông tin của ngân hàng còn yếu Điều này đã dẫn đến thông tinbất đối xứng Thông tin bất đối xứng đưa ra 2 hậu quả:
11
Trang 26- Lựa chọn đối nghịch: Đây là hiện tượng xảy ra khi ngân hàng chưa cấp vốncho khách hàng tức trước khi vay vốn Do các Ngân hàng không nắm rõ thông tin
về người đi vay nên những đối tượng có RRTD cao lại là những đối tượng nhiệttình xin vay nhất và khi không có thông tin đầy đủ thì các Ngân hàng rất dễ gặpphải rủi ro Hiện tượng thông tin mất cân đối xuất hiện khi khách hàng biết rõ về dự
án đầu tư nhưng ngược lại tổ chức cho vay biết ít hoặc không đầy đủ về dự án đầu
tư cần vay vốn này Cùng một dự án Ngân hàng có thể bỏ qua khách hàng tốt để lựachọn khách hàng xấu Do thiếu thông tin nên các Ngân hàng không thể phân biệtđược khách hàng tốt và khách hàng xấu Và một khi đã lựa chọn sai thì ngay lập tức
sẽ đưa đến RRTD
- Rủi ro đạo đức: Hiện tượng này xảy ra sau khi giao dịch vay vốn tiến hành.Khi khách hàng nhận được tiền họ sử dụng sai mục đích Điều này sẽ đưa ra hậuquả rất lớn cho Ngân hàng Trong trường hợp khách hàng đầu tư sai mục đích, hoặckhông tạo ra hiệu quả và sẽ không có tiền để trả lãi, vốn gốc cho Ngân hàng vànguy hiểm hơn nếu người vay cố tình không trả nợ mặc dù họ có điều kiện và khảnăng trả nợ cho Ngân hàng Chúng ta sẽ làm rõ hơn vấn đề rủi ro đạo đức trong hoạtđộng tín dụng của các NHTM Thực chất vấn đề rủi ro đạo đức liên quan đến yếu tốcon người nên việc đo lường rất khó khăn đối với các NHTM hiện nay
+ Nguyên nhân từ nhà quản trị Ngân hàng: Thông thường rủi ro đạo đứcthường bắt đầu từ các CBTD bởi vì CBTD là người trực tiếp làm việc với kháchhàng nên họ là người hiểu rõ được khách hàng của mình, vì vậy những quyết định
họ đưa ra rất quan trọng Trong thực tế khi nói đến rủi ro đạo đức chúng ta thườnghay cho rằng có quan hệ không lành mạnh giữa khách hàng và CBTD Nhưng trướchết nếu nhìn nhận một cách công bằng thì tại sao chúng ta lại không để ý tới nhữngchính sách, quy trình của Ngân hàng và nhất là công tác quản trị tại Ngân hàng.Chắc chắn rằng việc quản trị có những thiếu sót, có những lỗ hổng mà dựa vào đókhách hàng và CBTD có thể khai thác nhằm thu lợi riêng cho mình
Bên cạnh đó chưa tính tới các yếu tố tiêu cực xảy ra ngay chính nhà quản trịNgân hàng Khi một khoản tín dụng được cấp, đặc biệt là các khoản tín dụng lớn thì
Trang 27phải thông qua các cấp cao hơn chứ CBTD không thể tự ý ra quyết định Khi CBTDtrình duyệt những khoản vay lớn, và trong đó đã ghi rõ những khoản vay có vấn đề
và theo nguyên tắc thì không thể cấp tín dụng đối với khoản vay đó Thêm vào đó lànhững yếu tố thuộc về năng lực của nhà quản trị Việc lựa chọn, sắp xếp CBTDkhông hợp lý cũng là nguyên nhân đưa đến RRTD
+ Nguyên nhân từ cán bộ tín dụng: Trong hoạt động kinh doanh tín dụng, cómột điều tất yếu là các NHTM luôn phải chấp nhận RRTD dù cho Ngân hàng cónhững biện pháp phòng ngừa rủi ro tốt tới đâu nữa Nhưng nói như thế không phải
là không có trách nhiệm của những cán bộ trong các NHTM hiện nay Trong hoạtđộng tín dụng thì CBTD luôn là những người trực tiếp làm việc với khách hàng, vìthế năng lực, kinh nghiệm cùng những phẩm chất đạo đức luôn là điều cần có từCBTD Khi một Ngân hàng nào đó có những CBTD giỏi, có kinh nghiệm và có tinhthần trách nhiệm đối với công việc thì hoạt động tín dụng của Ngân hàng đó luôn cóchất lượng cao, có mức độ rủi ro thấp Tuy nhiên hiện nay nhiều món vay kém chấtlượng đều có những nguyên nhân xuất phát từ công tác thẩm định Hay nói mộtcách khác năng lực và tinh thần trách nhiệm chưa cao Bên cạnh đó cũng có một số
bộ phận không nhỏ bị tha hóa về mặt đạo đức
+ Nguyên nhân từ phía khách hàng: Như đã trình bày ở phần trên thì RRTDxuất phát từ hai nhân tố cơ bản đó là khả năng trả nợ của người vay và ý muốn trả
nợ của người vay Một số khách hàng khi nhận được tiền đã sử dụng tiền sai mụcđích và để vay được tiền họ đã sử dụng các hồ sơ giả mạo nhằm qua mặt các CBTD.Bên cạnh đó là quá trình sử dụng vốn vay có hiệu quả hay không, rất nhiều kháchhàng đã làm ăn thua lỗ và dẫn tới không thể trả được tiền gốc và lãi cho Ngân hàng.Trong quá trình kinh doanh của mình các khách hàng còn nhiều yếu tố tác động từbên ngoài, các yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan
b Các nguyên nhân khác
Có rất nhiều nguyên nhân quan trọng khác có thể gây ra RRTD đó là chu kỳsuy thoái kinh tế, tình hình chính trị bất ổn định, sự đổ vỡ của đối tác, sản phẩm vàcông nghệ lạc hậu của doanh nghiệp, thiếu vốn, yếu tố cạnh tranh
13
Trang 28c Một số nguyên nhân thường gặp tại các Ngân hàng hiện nay
- Chính sách tín dụng chưa tốt: Hiện nay chính sách tín dụng của các NHTM
vẫn chưa thật sự đầy đủ và chưa có khoa học Các quy định không mang tính hệthống và rời rạc Chính sách tín dụng tốt sẽ giúp ích rất nhiều trong công tác quảntrị tín dụng
- Chiến lược phát triển không hiệu quả: Hiện nay việc cạnh tranh giữa các
NHTM đang diễn ra gay gắt Khi các NHTM cổ phần ngày một nhiều thì miếngbánh thị trường đã ngày càng thu nhỏ lại Bên cạnh đó chúng ta đang trong quá trìnhhội nhập vì thế cạnh tranh càng khó khăn hơn
- Danh mục cho vay chưa đa dạng hóa: Thực tế hiện nay danh mục cho vay của
Ngân hàng vẫn chưa được đa dạng hóa Khi các Ngân hàng tập trung cho vay vào mộtngành, một đối tượng, điều này sẽ rất nguy hiểm cho Ngân hàng Do đó các Ngân hàngkhông muốn RRTD đến cùng một lúc Vì thế việc đa dạng hóa là việc làm cần thiết,nhưng hiện nay việc đa dạng hóa danh mục cho vay của các NHTM ở Việt Nam vẫnchưa thật hiệu quả Chính điều này cũng sẽ làm tăng nguy cơ RRTD cho các NHTM
- Chưa có mô hình lượng hóa rủi ro: Hầu hết các NHTM hiện nay chưa có
được một mô hình đo lường RRTD cụ thể và hiệu quả Để có thể lượng hóa đượcrủi ro và xác định được phần bù rủi ro cũng như xác định giới hạn tín dụng an toàntối đa với một khách hàng Còn hệ thống chấm điểm tín dụng hiện nay còn mangnặng tính chủ quan Đo lường RRTD hiện nay ở Việt Nam còn rất khó, chưa tínhđến thông tin ít chính xác và quá nghèo nàn
- Định giá lãi suất cho vay chưa hợp lý: Việc định giá chi phí khoản vay luôn là
vấn đề quan trọng nhưng các NHTM ở Việt Nam hiện nay chưa có một phương phápđịnh giá thật khoa học Việc xác định chi phí khoản vay được thực hiện một cách đầycảm tính, đa số là dựa vào mức lãi suất chuẩn áp dụng cho mọi khách hàng
- Trích lập dự phòng rủi ro chưa hợp lý và quá lạm dụng tài sản thế chấp:
Hầu hết các NHTM hiện nay đều trích lập dự phòng rủi ro (DPRR) dựa trên tỷ lệ nợquá hạn của từng Ngân hàng Mặc dù hiện nay NHNN đã cho phép các TCTD đủđiều kiện phân loại nợ theo hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và chính sách DPRR
Trang 29không nhất thiết phải trích lập theo nợ quá hạn Nhưng không phải TCTD nào cũnglàm được, hầu hết hiện nay việc trích lập vẫn dựa vào nợ quá hạn là chính Đáng lẽphải trích lập DPRR dựa trên mức độ RRTD chứ không phải dựa vào nợ quá hạn.
Và một điều không thể không nói tới đó là vấn đề tài sản đảm bảo Hiện naycho vay có tài sản bảo đảm được rất nhiều NHTM sử dụng Tài sản đảm bảo làphương án thu nợ cuối cùng của Ngân hàng nếu như người vay không trả được nợ
1.1.2.4 Thiệt hại từ rủi ro tín dụng
a Đối với nền kinh tế xã hội
Ngân hàng luôn giữ chức năng trung gian tài chính trong nền kinh tế Bên cạnh
đó Ngân hàng đảm nhận việc vận hành lưu thông tiền tệ trong mỗi quốc gia Đặc biệt ởViệt Nam khi mà kênh thị trường chứng khoán chưa thật sự phát triển thì khi cần vốncác doanh nghiệp thường sẽ nghĩ tới Ngân hàng đầu tiên Có thể nói Ngân hàng là mộtmắt xích quan trọng trong nền kinh tế của mỗi quốc gia Chúng ta đã biết Ngân hànghuy động tiền gửi nhàn rỗi trong nền kinh tế để rồi sử dụng những nguồn vốn ấy bằngcách cho vay đối với những tổ chức, cá nhân có nhu cầu về vốn Tuy nhiên nếu nhưRRTD xảy ra với Ngân hàng thì có thể nói Ngân hàng sẽ gặp rất nhiều khó khăn Ngânhàng sẽ không có tiền để trả lãi và vốn gốc cho khách hàng của mình hay nói cách khácảnh hưởng tới khả năng thanh toán của Ngân hàng
b Đối với Ngân hàng
Hiện nay ở Việt Nam hoạt động tín dụng là hoạt động mang lại thu nhập chínhcho Ngân hàng, chính vì vậy nếu Ngân hàng bị tổn thất tín dụng thì ngay lập tứcảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Chúng ta nên nhớ rằng Ngânhàng luôn kinh doanh trên đồng tiền của người khác Vì vậy khi gặp RRTD ngaylập tức sẽ ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của Ngân hàng và đánh mất lòng tincủa khách hàng gửi tiền Bên cạnh đó là việc không có thu nhập để trả lương chonhân viên và các chi phí ngoài lãi khác
1.1.3 Quản trị rủi ro tín dụng
1.1.3.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, cácchính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn,
15
Trang 30hiệu quả và phát triển bền vững Tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế vàgiảm thấp nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, từ đó tăng doanh thu, giảmchi phí và nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh trong cả ngắn hạn
và dài hạn của ngân hàng [9]
1.1.3.2 Mục tiêu của quản trị rủi ro tín dụng
Quản trị rủi ro tín dụng phải gắn liền với quản trị và kinh doanh tín dụng mộttrong những hoạt động chủ đạo của ngân hàng Quản trị rủi ro tín dụng phải hướngvào việc bảo đảm hiệu quả của hoạt động tín dụng và không ngừng nâng cao chấtlượng hoạt động tín dụng của ngân hàng ngay cả trong những điều kiện thị trườngđầy biến động, nguy cơ rủi ro không ngừng gia tăng Nói một cách cụ thể hơn thìquản trị RRTD phải nhằm vào việc hạ thấp RRTD, nâng cao mức độ an toàn chokinh doanh của mỗi NHTM bằng các chính sách, các biện pháp quản lý, giám sáthoạt động tín dụng khoa học và hiệu quả
1.1.3.3 Một số yêu cầu trong quản trị rủi ro tín dụng
a Trách nhiệm của ban điều hành: Ban điều hành phải chịu trách nhiệm
bảo đảm hoạt động tín dụng cũng như quản trị rủi ro tín dụng của tổ chức mình hoạtđộng một cách đúng đắn Để làm được việc này, họ phải có khả năng đánh giá đượcrủi ro và có các biện pháp cần thiết để hạn chế rủi ro
b Chiến lược rủi ro tín dụng: Tổ chức tín dụng phải đề ra chiến lược kinh
doanh tín dụng trên cơ sở phân tích tình hình kinh doanh hiện tại đánh giá rủi ro liênquan đến hoạt động cho vay cũng như khả năng chịu đựng rủi ro của mình Chiếnlược này phải được ban điều hành xem xét lại hàng năm, phải lập kế hoạch xuhướng tổng thể của việc kinh doanh tín dụng
c Tổ chức hoạt động tín dụng: Trên cơ sở xem xét phạm vi, sự phức tạp và
tính rủi ro của hoạt động kinh doanh tín dụng của tổ chức mình, tổ chức tín dụngphải tổ chức được hệ thống kinh doanh tín dụng với quy trình hoạt động tín dụngphù hợp, hiệu quả nhưng đảm bảo rủi ro tín dụng được hạn chế trong phạm vi kiểmsoát được, được ghi thành văn bản rõ ràng và được phổ biến đến mọi cán bộ, nhânviên có liên quan Quy trình hoạt động tín dụng phải được xem xét lại theo định kỳ,phải thể hiện được rõ các đặc điểm sau:
Trang 31- Sự phân tách chức năng;
- Nguyên tắc bỏ phiếu trong quyết định cho vay;
- Đảm bảo nguyên tắc kiểm soát nội bộ;
- Quy trình hoạt động tín dụng với nhiều công đoạn xử lý;
- Hệ thống thông tin báo cáo;
- Hệ thống lưu trữ, hệ thống IT
d Quy trình xếp loại rủi ro
Các quy trình xếp loại cần được đưa vào quy trình xử lý tín dụng, trách nhiệmphát triển, thực hiện, giám sát và sử dụng các quy trình xếp loại rủi ro không đượcđặt tại bộ phận giao dịch với khách hàng Các chỉ số cơ bản để xác định rủi ro đốitác trong quy trình xếp loại rủi ro không chỉ bao gồm các tiêu chuẩn định lượng màcòn các tiêu chuẩn định tính Đặc biệt phải chú ý đến khả năng sinh lời trong tươnglai để trả nợ của khách hàng vay Các tổ chức tín dụng cần có hệ thống xếp loại,chấm điểm khách hàng vay theo định kỳ, việc xếp loại khách hàng vay này cũng cóthể tham khảo kết quả thứ hạng của các khách hàng do các công ty xếp hạng có uytín thực hiện
Điều quan trọng là phải sớm phát hiện được rủi ro Để làm được điều này, tổchức tín dụng phải phát triển được mô hình cảnh báo rủi ro với các chỉ số cảnh báosớm, bao gồm các chỉ số định lượng và định tính Các mô hình rủi ro phải đượckiểm chứng lại trong thực tế cũng như được xem xét trong tình huống xấu nhất đểkiểm tra khả năng chịu đựng rủi ro tín dụng của tổ chức mình Trên cơ sở đó, các
mô hình rủi ro đó phải được điều chỉnh, cập nhật một cách phù hợp
e Kiểm toán nội bộ và kiểm toán bên ngoài
Để đảm bảo quy trình kinh doanh tín dụng, việc đánh giá rủi ro tín dụng đượcthực hiện một cách đầy đủ, chính xác, cần có một bộ phận đứng bên ngoài độc lậpvới quy trình của tổ chức tín dụng, là bộ phận kiểm toán nội bộ, kiểm tra lại
Kiểm toán bên ngoài với cách nhìn toàn diện khách quan từ bên ngoài cũnggóp phần giúp tổ chức tín dụng hạn chế được rủi ro
17
Trang 321.1.3.4 Nội dung công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
- Giám sát rủi ro tín dụng
Giám sát rủi ro bao gồm các công việc như: giám sát thực tiễn sản xuất kinhdoanh của khách hàng và việc thực hiện các điều khoản đã có trong hợp đồng tíndụng ký với khách hàng Việc giám sát nhằm phát hiện ra các dấu hiệu rủi ro thựctiễn, những biến động xấu trong sản xuất kinh doanh của khách hàng để từ đó xácđịnh rủi ro tiềm tàng và có các biện pháp xử lý kịp thời Phương pháp giám sát rất
đa dạng, sau đây là một số phương pháp thường dùng trong ngân hàng: Giám sáthoạt động tài khoản của khách hàng tại ngân hàng; Phân tích báo cáo tài chính địnhkỳ; Kết quả phân tích sẽ cho thấy những biểu hiện làm giảm khả năng hoàn trả nợhay biểu hiện vi phạm hợp đồng của khách hàng; Kiểm tra các bảo đảm tiền vay;Giám sát những thông tin khác [2]
- Đo lường rủi ro tín dụng
Dựa trên Thông tư 02/2013/TT– NHNN ngày 21 tháng 01 năm 2013 củaThống đốc Ngân hàng Nhà nước, TCTD thực hiện phân loại nợ theo 5 nhóm
Xếp hạng rủi ro tín dụng: Ngân hàng cần thiết lập một hệ thống xếp hạng rủi
ro đối với các danh mục tín dụng của mình Hệ thống xếp hạng giúp ngân hàngnhận định chung về danh mục cho vay, phát hiện sớm các khoản cho vay có khảnăng gây tổn thất cho ngân hàng, và là cơ sở xác định mức trích lập quỹ dự phòngrủi ro Các mức rủi ro có thể khác nhau giữa các ngân hàng
Xếp hạng chất lượng tài sản đảm bảo: Với vai trò là nguồn thứ hai, cùng vớiviệc xác định cấp độ rủi ro của từng khách hàng, ngân hàng đánh giá chất lượng củacác tài sản đảm bảo khoản vay để có được cái nhìn hoàn chỉnh về khoản vay và cácquyết định sau này
Các chỉ tiêu đo lường rủi ro tín dụng: Tỷ lệ nợ quá hạn; tỷ lệ nợ xấu [2]
- Ngăn ngừa rủi ro tín dụng
Nhận thấy nếu khoản tín dụng bị xếp hạng thấp thì nó tiềm ẩn nhiều rủi ro.Như vậy việc ngăn ngừa cần tiến hành sớm và thường xuyên thông qua một bộ phậnchuyên trách, bởi sẽ tận dụng được kỹ năng chuyên môn, tập trung vào giải quyếtvấn đề tránh phân tán tư tưởng Tiến trình công việc được hoạch định như sau:
Trang 33Lập phương án gặp gỡ khách hàng → Tiến hành gặp gỡ khách hàng → Lậpphương án khắc phục → Thực thi phương án khắc phục.
Nếu phương án khắc phục thành công mức độ rủi ro trở nên bình thường thìchuyển sang cho nhân viên tín dụng phụ trách tiếp còn nếu việc thực thi biện phápkhắc phục gặp trở ngại thì ngân hàng chuyển khoản tín dụng sang bộ phận chuyêntrách về xử lý rủi ro tín dụng
Tiếp đến là sự cần thiết của báo cáo quản trị RRTD – Là một nội dung có liênquan đến RRTD Không có báo cáo toàn diện, cụ thể và chuẩn xác thì người làmcông tác điều hành không có căn cứ để ra các quyết định của mình Báo cáo cũng dophòng ban chuyên trách lập ra
Bên cạnh đó, bộ phận kiểm soát RRTD độc lập sẽ giúp các cán bộ lãnh đạođiều hành hoạt động một cách thông suốt và hiệu quả Trong ngân hàng các bộ phậnchuyên môn hóa phát huy hiệu quả của mình thì những rủi ro các quá trình nghiệp
vụ đó cũng cần được kiểm soát độc lập Tại các ngân hàng, nội dung cụ thể của hệthống kiểm soát RRTD độc lập cần phải xây dựng, phổ biến và thống nhất với mọiphòng ban và mọi cán bộ
Ngoài ra, hệ thống chính sách kinh tế vĩ mô, các quy định bảo đảm an toàntrong hoạt động của ngân hàng, hoạt động thanh tra của các cơ quan chức năng,thiết lập và phát triển hệ thống thông tin tín dụng cũng là những yếu tố giúp ngânhàng tránh được những rủi ro trong hoạt động tín dụng [14]
- Thực hiện các biện pháp hạn chế tổn thất nếu rủi ro tín dụng xảy ra
(1) Quỹ dự phòng rủi ro là nguồn bù đắp chủ yếu của những khoản tín dụng bịtổn thất Quỹ thường được trích ra từ lợi nhuận sau thuế Với việc lập quỹ dự phòngrủi ro khi rủi ro xảy ra việc mất vốn cho vay sẽ không gây nhiều tác động tới Ngânhàng Việc trích lập quỹ dự phòng ở nước ta hiện nay áp dụng theo Điều 12 Thông
tư 02/2013/TT – NHNN [28]
(2) Khi rủi ro xảy ra, Ngân hàng có thể làm việc tiếp với khách hàng tới khikhoản vay được hoàn trả một phần hoặc tất cả mà không sử dụng tới luật pháp.Hoặc Ngân hàng có thể buộc khách hàng phải tuân thủ các điều khoản xử lý củahợp đồng tín dụng
19
Trang 34(3) Ngân hàng mua bảo hiểm tín dụng, nếu rủi ro xảy ra thì công ty bảo hiểm
sẽ chịu trách nhiệm bồi thường cho Ngân hàng theo quy định Ngoài ra Ngân hàngcòn có thể tham gia cho vay đồng tài trợ giúp san sẻ rủi ro chủ yếu giữa các Ngânhàng, giúp giảm thiểu rủi ro nếu xảy ra
1.1.3.5 Các biện pháp cơ bản trong quản trị rủi ro tín dụng
Rủi ro tín dụng là nguyên nhân chủ yếu dẫn tới việc Ngân hàng bị phá sản, dovậy, hầu hết các quy định đều nhằm đưa ra các tiêu chuẩn tối thiểu để quản lý rủi rotín dụng Để bảo toàn thị trường tài chính quốc tế, những tiêu chuẩn chính đã được
đề cập tới trong các thỏa thuận quốc tế nhằm thống nhất các phương pháp quản lýtín dụng của quốc gia Cơ sở để quản lý tốt rủi ro tín dụng là xác định những rủi rohiện hữu và tiềm năng trong các hoạt động cho vay Các phương pháp đối phó vớinhững rủi ro này thường bao gồm những chính sách rõ ràng về lý thuyết rủi ro tíndụng của các ngân hàng và các chỉ số kiểm soát rủi ro tín dụng Kiểm soát rủi ro tíndụng bao gồm việc hạn chế các rủi ro thông qua các chính sách áp dụng cho các hồ
sơ tín dụng đa dạng
Có thể chia các biện pháp quản lý rủi ro tín dụng thành ba nhóm chính:
* Nhóm 1: Các biện pháp nhằm hạn chế rủi ro tín dụng
- Đối với các khoản vay có rủi ro lớn
Các nhà quản lý thường có sự quan tâm sát sao đến những khoản tín dụng cómức độ tập trung rủi ro cao của các ngân hàng Mục đích chính trong việc quản lýrủi ro của nhà quản lý là ngăn ngừa tình trạng các ngân hàng phụ thuộc quá nhiềuvào một nhóm những khách hàng đi vay Các quy chế đảm bảo an toàn hiện đạithường quy định rằng tổng mức giá trị một ngân hàng được phép đầu tư, cho vayhoặc cung ứng công cụ tín dụng khác đối với bất kỳ một pháp nhân hoặc một nhómpháp nhân có liên quan nào vượt hơn một tỷ lệ nhất định tính trên tổng số vốn và dựphòng của ngân hàng đó Trong phạm vi này, các nhà quản lý có thể kiểm soát đượcrủi ro tín dụng của cả ngành ngân hàng và từng ngân hàng riêng biệt để bảo vệquyền lợi cho người gửi tiền và ngăn chặn các tình huống có thể gây ra rủi ro cho cả
hệ thống ngân hàng
Trang 35Hầu hết các quốc gia đều hạn chế mức cho vay đối với một khách hàng trongkhoảng từ 20-25% tổng vốn, mặc dù ở một số nơi tỷ lệ này có thể lên tới 30-40% [10].
Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng khuyến nghị nên áp dụng tỷ lệ tối đa là25% với mục đích giảm xuống chỉ còn 10% khi thực tế cho phép Mức ngưỡng phảibáo cáo cho cơ quan quản lý chức năng thường được đặt thấp hơn mức tỷ lệ tối đa.Khi đó các nhà quản lý có thể quan tâm đặc biệt đến những khoản vay vượt trên tỷ
lệ ngưỡng và yêu cầu các ngân hàng có biện pháp phòng ngừa trước khi việc tậptrung rủi ro trở thành nguy cơ
- Đối với các khoản cho vay có nhiều bên liên quan
Cho vay có nhiều bên liên quan là một loại hình cho vay có nguy cơ rủi ro tíndụng đặc biệt lớn Các bên có liên quan bao gồm ngân hàng mẹ, những cổ đôngchính, các công ty con, các công ty phụ thuộc, giám đốc và nhân viên điều hành.Mối quan hệ này thể hiện khả năng kiểm soát hoặc gây ảnh hưởng đến việc đưa racác quyết sách của một ngân hàng, đặc biệt, các quyết định có liên quan đến tíndụng Khả năng nhận biết một cách có hệ thống và theo dõi việc cho vay nhữngngười trong nội bộ của ngân hàng rất quan trọng Vấn đề là liệu việc cho vay có dựatrên cơ sở các chỉ số và các chính sách, quy trình của ngân hàng hay không Mộtvấn đề đáng quan tâm khác là khoản tín dụng đó có dựa trên cơ sở các điều kiện thịtrường và tuân theo các điều khoản có lợi hơn về sự cung ứng tín dụng, thời hạn, lãisuất, thế chấp và rủi ro so với những khách hàng thông thường khác hay không
- Đối với các khoản cho vay theo khu vực địa lý hoặc theo ngành nghề kinh doanh
Một hướng khác của quản lý rủi ro là quản lý dư nợ cho vay của một ngânhàng cho một ngành kinh tế hoặc cho một khu vực địa lý hẹp Điều này làm chongân hàng bị phụ thuộc vào những bất lợi của ngành nghề hoặc khu vực đó và do đórủi ro mà ngân hàng sẽ phải gánh chịu không chỉ do một khách hàng đơn lẻ mà cóthể đồng thời phát sinh từ một số khách hàng cho cùng một nguyên nhân Điều nàyđặc biệt đúng đối với các ngân hàng khu vực hoặc ngân hàng chuyên doanh hoặccác ngân hàng tại quốc gia nhỏ có ít ngành nghề kinh tế như các quốc gia sản xuấtnông nghiệp hoặc khai thác một loại khoáng sản là chủ yếu
21
Trang 36- Đối với các khoản nợ được điều chỉnh
Các khoản nợ được điều chỉnh là các khoản vay đã được cơ cấu lại làm giảmbớt gốc hoặc lãi do tình hình tài chính khách hàng vay bị xấu đi Còn các khoản vayđược gia hạn hoặc đảo nợ theo các điều khoản giống như các điều khoản cho vayban đầu có cùng mức độ rủi ro không được coi là các khoản cho vay được điềuchỉnh Việc cơ cấu lại có thể bao gồm việc khách hàng thanh toán khoản vay chongân hàng bằng đất đai, các khoản phải thu, hoặc các tài sản khác của một bên thứ
ba, gán nợ hoặc thanh toán một phần khoản vay hoặc thêm khách hàng vay
* Nhóm 2: Nhóm biện pháp phân loại tín dụng
Phân loại tín dụng là quá trình trong đó xác định cấp độ rủi ro tín dụng chomột tài sản được khách hàng dùng để thực hiện nghĩa vụ trả nợ hoặc thanh lý theođiều khoản hợp đồng tín dụng Nói chung, mọi khoản cho vay đều cần được đánhgiá, phân loại kỹ càng
Phân loại tín dụng là một công cụ quan trọng của quản lý rủi ro tín dụng Cáckhoản cho vay được phân loại tại thời điểm gốc và cần được đánh giá và phân loại lại(theo mức độ rủi ro) sau một thời gian Việc đánh giá lại này dựa vào thực tế hoạt động
và sử dụng khoản vay của người đi vay Sự thay đổi các xu hướng kinh tế, các thịtrường và giá cả hàng hóa có liên quan cũng là những yếu tố ảnh hưởng tới giá trị củatài sản
Các ngân hàng thường tự quyết định cách thức phân loại tín dụng nhưng nóichung dựa trên một số tiêu chuẩn để phân loại tín dụng thành các loại sau:
- Khoản tín dụng đạt tiêu chuẩn: Là các khoản tín dụng mà các ngân hàngkhông phải nghi ngờ về khả năng hoàn trả của nó Nói chung, các khoản cho vayđược đảm bảo (kể cả vốn gốc và lãi) bằng tiền mặt hoặc các giấy tờ có giá thay thếtiền mặt như chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu kho bạc được xếp vào loại chuẩn này
- Khoản tín dụng cần được theo dõi: Là những khoản tín dụng chứa đựng tiềmnăng rủi ro, nếu không được giám sát sẽ gây nguy hiểm đối với khả năng trả nợ củangười đi vay trong tương lai Ví dụ như những khoản cho vay không cân xứng,không có sự giám sát tài sản thế chấp hay thiếu một số giấy tờ hợp lệ hay những
Trang 37khoản cho vay mà người đi vay kinh doanh trong điều kiện nền kinh tế và thị trường
có những tác động ngược chiều
- Khoản tín dụng không đủ tiêu chuẩn: Là những khoản tín dụng chắc chắnchứa đựng rủi ro gây nguy hiểm đối với khả năng trả nợ của khách hàng Trongnhững trường hợp này, các ngân hàng phải sử dụng đến các nguồn trả nợ khác nhưthanh lý tài sản thế chấp, tài sản cố định, tái đầu tư, Những khoản nợ quá hạn từ 90ngày trở lên thường được xếp vào loại này
- Khoản tín dụng khó thu hồi: Là loại tín dụng không đủ tiêu chuẩn nhưng khảnăng thu hồi và lãi khó khăn hơn nhiều Dường như chúng ta có thể nhận thấy rằngchỉ có rất ít khả năng thu hồi khoản vay Những khoản nợ quá hạn từ 180 ngày trởlên thường được xếp vào loại này
- Khoản tín dụng thua lỗ, mất mát: Là những khoản tín dụng không còn tài sảnthế chấp nào khác để thu hồi hoặc các tài sản này không có giá trị đến mức mà nếulàm các thủ tục thanh lý thì còn tốn kém hơn Những khoản nợ quá hạn từ 01 nămtrở lên thường được xếp vào loại này
* Nhóm 3: Nhóm biện pháp phòng ngừa tổn thất hoặc trích lập quỹ dự phòng rủi ro
Việc phân loại tín dụng ở trên là cơ sở cho việc đưa ra quyết định mức độgiám sát và mức trích lập quỹ dự phòng đối với từng khoản cho vay Để đưa ra mứctrích lập dự phòng thích hợp cần phải dựa vào nhiều yếu tố khác như lịch sử vay trảcủa người đi vay, tài sản thế chấp và tất cả các yếu tố có ảnh hưởng tới khả năng thu
nợ của ngân hàng Quỹ dự phòng được xếp vào vốn loại 2 và không được kê vàoloại vốn cố định nhằm hình thành nên nguồn vốn để bù đắp thua lỗ trong kinhdoanh Các yếu tố trên bao hàm trong nó là chất lượng của các chính sách và côngtác quản lý của ngân hàng, kinh nghiệm xử lý những thiệt hại trước đây, mức độtăng trưởng của các khoản cho vay, chất lượng và khả năng quản lý trong khu vựccho vay, khả năng thu hồi vốn, sự thay đổi về điều kiện kinh tế, môi trường kinhdoanh và các xu hướng kinh tế nói chung
23
Trang 38Các biện pháp phòng ngừa rủi ro được đưa ra nằm trong giới hạn từ việcthực hiện theo các văn bản, quy định của ngành đến các quyết định của bản thânngân hàng tùy thuộc vào hệ thống ngân hàng của nước đó.
Mức trích lập quỹ thường được quyết định bởi các con số thống kê hiện tại vềmức độ rủi ro tín dụng Ở những nước có hệ thống luật pháp cho việc quản lý cáckhoản nợ phát triển thì mức trích lập nhỏ Ví dụ như ở Mỹ mức trích khoảng 10% đốivới các khoản tín dụng không đủ tiêu chuẩn, 50% đối với các khoản tín dụng khó đòi
và 100% đối với các khoản tín dụng thua lỗ, mất mát; còn ở các nước đang phát triểnthì mức trích lập lên tới 20-25% đối với các khoản tín dụng không đủ tiêu chuẩn
Đối với Việt Nam tuân thủ theo quy định về phân loại nợ, mức trích, phươngpháp trích lập dự phòng rủi ro và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt độngcủa tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài ban hành theo thông tư số02/2013/TT - NHNN ngày 21/01/2013 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Theoquy định này các tổ chức tín dụng phải tiến hành phân loại dư nợ tín dụng hiện hànhthành năm nhóm và thực hiện trích lập như sau:
Bảng 1.1: Mức trích lập dự phòng rủi ro theo chất lượng tín dụng
Tỷ lệ trích lập dự phòng cụ thể đối với các nhóm nợ quy định tại Khoản 2 Điều
12 của TT 02/2013/TT-NHNN như sau: Nhóm 1: 0%; Nhóm 2: 5%; Nhóm 3: 20%;
Trang 39Nhóm 4: 50% và Nhóm 5: 100% Riêng đối với các khoản nợ khoanh chờ Chính phủ
xử lý thì được trích lập dự phòng cụ thể theo khả năng tài chính của TCTD
Số tiền dự phòng cụ thể phải trích được tính theo công thức sau:
Ri = (Ai - Ci) x rTrong đó:
- R: số tiền dự phòng cụ thể phải trích của từng khách hàng đối với số dư nợ gốccủa khoản nợ thứ i
Nợ đã XLRR là khoản nợ thuộc nhóm 5 hoặc khoản nợ đối với khách hàng là
tổ chức, doanh nghiệp bị giải thể, phá sản theo quy định của pháp luật; cá nhân bịchết hoặc mất tích đã được ngân hàng sử dụng dự phòng để XLRR Sau đó chuyểncác khoản nợ đó từ hạch toán nội bảng ra hạch toán ngoại bảng để tiếp tục theo dõi
và có các biện pháp để thu hồi nợ triệt để Chỉ tiêu thu hồi nợ đã XLRR phản ánh cứtrên 100 đơn vị dư nợ đã XLRR thì có bao nhiêu đơn vị nợ đã XLRR nhưng không
có khả năng thu hồi
1.1.4.3 Tỷ lệ nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn = T ổ ng d ư n ợ cho vay Dư n ợ quá h ạ n x 100Quy định hiện nay của Ngân hàng Nhà nước cho phép tỉ lệ nợ quá hạn của cácngân hàng thương mại không được vượt quá 3%
Nợ quá hạn là những khoản tín dụng không hoàn trả đúng hạn, không đượcphép và không đủ điều kiện để được gia hạn nợ Để đảm bảo quản lý chặt chẽ, cáckhoản nợ dài hạn trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam được phân loạitheo thời gian và được phân chia theo thời hạn thành các nhóm như sau:
25
Trang 40- Nợ quá hạn dưới 180 ngày, có khả năng thu hồi;
- Nợ quá hạn từ 181 ngày – 360 ngày, có khả năng thu hồi;
- Nợ quá hạn từ 360 ngày trở lên (nợ khó đòi);
1.1.4.4 Tỷ trọng nợ xấu/ Tổng dư nợ vay
Nợ xấu là những khoản nợ quá hạn trên 90 ngày mà không đòi được và khôngđược tái cơ cấu Tại Việt Nam, nợ xấu bao gồm những khoản nợ quá hạn có hoặckhông thể thu hồi, nợ liên quan đến các vụ án chờ xử lý và những khoản nợ quá hạnkhông được Chính Phủ xử lý rủi ro
Nợ xấu (hay nợ có vấn đề, nợ không lành mạnh, nợ khó đòi, nợ không thểđòi, ) là các khoản nợ thuộc nhóm 3, 4, 5 theo qui định tại Thông tư số02/2013/NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
- Tỷ lệ nợ xấu:
Tỷ lệ nợ xấu = T ổ ng d ư n ợ cho vay S ố d ư n ợ x ấ u x 100%
Tỷ lệ nợ xấu cho biết trong 100 đồng tổng dư nợ có bao nhiêu đồng là nợ xấu,chính vì vậy tỷ lệ nợ xấu là một chỉ tiêu cơ bản đánh giá chất lượng tín dụng củaNHTM Tỷ lệ nợ xấu càng cao thì chất lượng tín dụng càng kém và ngược lại Theocác văn bản qui định hiện nay của AGRIBANK Việt Nam, nếu tỷ lệ nợ xấu ≤ 3%thì chất lượng tín dụng xem như bình thường, càng nhỏ hơn 3% càng tốt Ngược lại,nếu tỷ lệ nợ xấu lớn hơn 3% thì được coi là chất lượng tín dụng đang có vấn đề
1.1.4.5 Hệ số rủi ro tín dụng
Hệ số này cho thấy tỷ trọng của các khoản mục tín dụng trong tài sản có,khoản mục tín dụng trong tổng tải sản càng lớn thì lợi nhuận sẽ lớn nhưng đồng thờirủi ro tín dụng cũng rất cao Thông thường, tổng dư nợ cho vay của ngân hàng đượcchia thành 3 nhóm:
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng xấu: là những khoản chovay có mức độ rủi ro lớn nhưng có thể mang lại thu nhập cao cho ngân hàng Đây làkhoản tín dụng chiếm tỷ trọng thấp trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng
- Nhóm dư nợ của các khoản tín dụng có chất lượng tốt: là những khoản cho