1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh tỉnh quảng bình

26 46 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 334,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TRẦN THỊ THOẠI QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN, HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆT NAM CHI NHÁNH... Do đó, Agribank

Trang 1

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN THỊ THOẠI

QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN, HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT VIỆT NAM CHI NHÁNH

Trang 2

Công trình được hoàn thành tại

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN

Người hướng dẫn KH: TS Đinh Thị Lệ Trâm

Phản biện 1: TS NGUYỄN XUÂN LÃN

Phản biện 2: TS HOÀNG TRỌNG HÙNG

Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng vào ngày 15 tháng 9 năm 2019

Có thể tìm hiểu luận văn tại:

- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng

- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài luận văn

Trong một nền kinh tế hiện đại, người ta không thể không đề cập đến sự tồn tại của ngành ngân hàng Ngành ngân hàng đóng một vai trò quan trọng trong sự phát triển của một nền kinh tế, nó cũng như một cầu nối để điều tiết vốn chảy vào một quốc gia

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Quảng Bình (Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình) với đối tượng khách hàng đa số là đối tượng cá nhân Do đó, Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình cung cấp nhiều loại sản phẩm, dịch vụ cho đối tượng khách hàng này như tiền gửi, tiền vay, dịch vụ thẻ, tiền gửi, nhận tiền từ nước ngoài…Trong đó sản phẩm tiền vay cá nhân, hộ kinh doanh là mang đến nhiều rủi ro cho ngân hàng nhất Các hoạt động tín dụng của các ngân hàng Việt Nam trong những năm gần đây cho thấy chất lượng tín dụng là không tốt, mà hiệu quả của tín dụng chưa cao, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu cao và không có xu hướng ổn định và khả năng giảm rủi ro tín dụng luôn luôn là tiềm ẩn Việc này ảnh hưởng xấu tới uy tín, kết quả hoạt động của ngân hàng, thậm chí ở mức độ cao còn làm cho ngân hàng cực

2 Tổng quan tài liệu nghiên cứu trước đây

Các công trình nghiên cứu đều đưa ra rất nhiều luận điểm lý

Trang 4

thuyết về Quản trị rủi ro tín dụng khách hàng của ngân hàng liên quan đến nội dung đề tài tác giả đã lựa chọn, tuy nhiên chưa có bài nghiên cứu nào viết về tín dụng khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Quảng Bình, đây cũng là khe hở để tác gải tiến hành nghiên cứu của mình không trùng lặp với các nghiên cứu trước đây

3 Mục tiêu nghiên cứu

3.1 Mục tiêu chung

Phân tích thực trạng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Quảng Bình

3.2 Mục tiêu cụ thể

Đề tài tập trung nghiên cứu những nhiệm vụ cụ thể sau:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh

- Phân tích thực trạng rủi ro và quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh tại ngân hàng, tìm ra được điểm mạnh

và hạn chế đồng thời chỉ ra được nguyên nhân của những hạn chế đó

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp

và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Quảng Bình

4 Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động tín dụng và rủi ro trong hoạt động tín dụng khách hàng cá nhân, hộ sản xuất tại Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình

4.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình

Trang 5

- Về thời gian: Số liệu sử dụng để phân tích, đánh giá thuộc giai đoạn 2014 - 2017; Các giải pháp đề xuất thuộc giai đoạn 2019 -

2022

5.Phương pháp nghiên cứu

Luận văn có sử dụng các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau:

5.1.Thu thập số liệu

a Số liệu thứ cấp

- Phương pháp tổng hợp và phân tích số liệu được cung cấp và

do Ngân hàng công bố trên website (phương pháp sử dụng số liệu thứ cấp); các nguồn tài liệu tìm kiếm được (sách báo, truyền hình, internet…); Nghị định, thông tư, chủ trương… của Chính phủ, của Ngân hàng Nhà nước và Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình

b Số liệu sơ cấp

- Xác định quy mô mẫu: Điều tra phỏng vấn 70 cán bộ nhân viên của Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình

- Thảo luận, phỏng vấn với một số nhà quản lý, kiểm soát nội

bộ và cán bộ tín dụng làm việc tại Hội sở Agribank tỉnh Quảng Bình

và các Chi nhánh tronmg thành phố Đồng Hới như: Trưởng, Phó Trưởng các Phòng khách hàng Hộ sản xuất và Cá nhân, Phòng kiểm soát nội bộ, Phòng Kế hoạch tổng hợp, Phòng Marketting, Phòng Khách hàng Doanh nghiệp để thu được những thông tin chính xác và trọng tâm

5.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Số liệu sau khi được thu thập sẽ phân tích dựa trên một số phương pháp:

+ Phương pháp thông kê mô tả: Sau khi đã thu thập đầy đủ các

số liệu, học viên sẽ tiến hành phân loại, chọ lọc lại các số liệu, chỉ tiêu phù hợp với mục tiêu nghiên cứu

Trang 6

+ Phương pháp so sánh: so sánh từng chỉ tiêu, hiệu quả

5.3 Phương pháp xử lý số liệu

Sử dụng công cụ Excel, Word để tính toán, vẽ bảng, Biểu đồ, tính toán tỷ lệ

6 Kết cấu của đề tài

Phần đầu gồm: Lời cam đoan, lời cảm ơn, mục lục, các loại danh mục, kết luận, tài liệu tham khảo

Phần chính gồm 03 chương:

Chương 1: Cơ sở và lý thuyết về quản trị rủi ro tín dụng Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Quảng Bình

Chương 3: Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam chi nhánh tỉnh Quảng Bình

Trang 7

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

1.1 Các khái niệm về tín dụng và rủi ro tín dụng

1.1.1 Hoạt đông tín dụng của ngân hàng thương mại 1.1.1.1 Khái niệm tín dụng ngân hàng

1.1.1.2 Bản chất của tín dụng

1.1.1.3 Phân loại tín dụng ngân hàng

1.1.1.4 Vai trò của tín dụng ngân hàng

1.1.2 Khái niệm, phân loại, nguyên nhân và hậu quả của rủi ro tín dụng

1.1.2.1 Khái niệm về rủi ro

1.1.2.2 Khái niệm rủi ro tín dụng

1.1.2.3 Phân loại rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng được tiến hành phân loại theo các tiêu thức sau:

– Theo cơ cấu các loại hình rủi ro, rủi ro tín dụng đựơc chia thành rủi ro theo khoản vay ngắn, trung và dài hạn

– Theo nguồn gốc hình thành, rủi ro tín dụng được chia thành

3 loại:

- Rủi ro giao dịch

Ngoài ra còn nhiều hình thức phân loại khác như phân loại căn

cứ theo cơ cấu các loại hình rủi ro, phân loại theo nguồn gốc hình thành, theo đối tượng sử dụng vốn vay…

1.1.2.4 Hậu quả của rủi ro tín dụng

Rủi ro làm suy giảm uy tín của ngân hàng:

Rủi ro làm cho khả năng thanh toán của ngân hàng giảm sút: Rủi ro đưa đến kết quả là lợi nhuận suy giảm:

Trang 8

Rủi ro có thể dẫn tới phá sản:

1.1.3 Quản lý rủi ro tín dụng

1.1.3.1 Sự cần thiết của quản trị rủi ro tín dụng:

1.1.3.2 Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng 1.1.3.3 Nội dung hoạt động quản trị rủi ro tín dụng

1.1.3.4 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng

1.1.3.5 Các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng

* Sàng lọc và lựa chọn khách hàng

* Theo dõi, giám sát sử dụng vốn vay

* Xây dựng mối quan hệ lâu dài với khách hàng

* Bảo đảm tiền vay

* Bảo hiểm tín dụng

* Hạn chế cho vay

* Lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro tín dụng

1.2 Phân tích rủi ro tín dụng của ngân hàng

1.2.1 Mục tiêu của việc phân tích rủi ro với ngân hàng

Quá trình phân tích rủi ro tín dụng nhằm giúp ngân hàng xác định được thực trạng rủi ro hiện tại, hỗ trợ việc ra quyết định cấp tín dụng và đưa ra những biện pháp đối phó với rủi ro đúng đắn kịp thời Phân tích rủi ro tín dụng còn giúp ngân hàng ước lượng được mức trích lập dự phòng hợp lí cho những rủi ro mất vốn có thể xảy ra

1.2.2 Các chỉ tiêu định lượng để phân tích rủi ro tín dụng

Bộ chỉ tiêu định lượng để phân tích rủi ro tín dụng có thể áp dụng theo mô hình “Các chỉ tiêu rủi ro” (Key risk indicators) kết hợp với 1 số chỉ tiêu phù hợp khác

1.2.2.1 Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng

Tốc độ tăng trưởng dư nợ tín dụng so với tốc độ tăng trưởng kinh tế = Tốc độ tăng trưởng tín dụng/Tốc độ tăng trưởng kinh tế

Trang 9

1.2.2.2 Tỷ lệ dƣ nợ tín dụng trên tổng tài sản (hệ số rủi ro

tín dụng)

Dư nợ trên tổng tài sản = Tổng dư nợ/Tổng tài sản

Dư nợ bình quân trên số lượng cán bộ tín dụng = Tổng dư nợ/Tổng số cán bộ tín dụng bình quân

Số lượng khách hàng trên số lượng cán bộ tín dụng = Tổng số khách hàng/Tổng số cán bộ tín dụng bình quân

1.2.2.3 Tỷ lệ nợ quá hạn

Nợ quá hạn: Là chỉ tiêu cơ bản phản ánh RRTD Nợ quá hạn

sẽ phát sinh khi đến thời hạn trả nợ theo cam kết, người vay không

có khả năng trả được nợ một phần hay toàn bộ khoản vay cho người cho vay Tùy theo thời gian quá hạn, khoản nợ này sẽ được xác định

là nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ, hoặc là nợ có khả năng mất vốn

1.2.2.4 Tỷ lệ nợ xấu

Nợ xấu: Là các khoản tiền cho khách hàng vay, mà khó hoặc không thể thu hồi được.Nợ xấu được phản ánh rõ nhất qua các chỉ số:

Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu/Tổng dư nợ

Tỷ lệ nợ xấu trên vốn chủ sở hữu = Nợ xấu/Vốn chủ sở hữu

Tỷ lệ nợ xấu trên quỹ dự phòng tổn thất = Nợ xấu/Quỹ dự phòng tổn thất

1.2.2.5 Vòng quay vốn tín dụng

Vòng quay vốn tín dụng được tính theo công thức:

Vòng quay vốn Tín dụng (vòng) = Doanh số thu nợ/ dư nợ bình quân

Trong đó:

Dư nợ bình quân trong kỳ = ( Dư nợ đầu kỳ + Dư nợ cuối kỳ ) / 2

Trang 10

Hệ số này phản ánh số vòng chu chuyển của vốn tín dụng

Trang 11

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN, HỘ KINH DOANH TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM CHI NHÁNH TỈNH QUẢNG BÌNH

2.1 Giới thiệu khái quát về Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình

2.1.1 Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank)

2.1.2 Giới thiệu về Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình

tổng doanh thu của Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình trong giai đoạn 2014 – 2017 luôn ở mức cao mặc dù có một sự suy giảm trong 02 năm 2015, 2016 Năm 2014 thu nhập Ngân hàng là 498.083 triệu đồng, năm 2015 tăng 55,89% so với năm 2014.Doanh thu tăng mạnh chủ yếu là do sự tăng trưởng cao của thu nhập từ lãi Đến năm 2016 – 2017, do tình hình kinh tế tài chính khó khăn, lãi suất giảm từ 14% (năm 2015) giảm xuống còn 10% (cuối năm 2016) và giảm xuống còn 8% năm 2017, ngân hàng khó huy động vốn hơn dẫn đến nguồn vốn dùng để cho vay giảm, khiến cho tổng thu nhập ngân hàng giảm rỏ rệt so với năm trước Tổng thu nhập đạt 747.044 triệu đồng năm 2016, giảm 3,6% so với năm 2015, năm

2017 giảm 3,10% so với năm 2016

Trang 12

2.2.2 Chi phí của Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình

Chi phí được chia ra làm 2 loại: chi phí trả lãi và chi phí ngoài lãi Chi phí trả lãi là khoản chi phí trả cho các khoản tiền gửi, các khoản vay ngắn hạn, khoản nợ dài hạn, các khoản nợ khác,… trên từng loại nợ phải trả cụ thể Chi phí ngoài lãi bao gồm: dự phòng tổn thất tín dụng, tiền lương, điện nước, tiếp khách, bảo hiểm,…

Tổng chi phí ngân hàng tăng mạnh ở năm 2014, đạt 645.238 triệu đồng, tăng 53,89% so với năm 2014 Đây là hệ quả của việc ngân hàng đã nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng và đưa ra những sản phẩm dịch vụ mới điển hình là các chương trình Tiết kiệm học đường, Tiết kiệm bằng vàng, Tiết kiệm linh hoạt, sản phẩm thẻ liên kết thương hiệu thẻ liên kết sinh viên

Những yếu tố trên đã làm cho chi phí trả lãi của Ngân hàng giảm đáng kể, năm 2017 giảm 9,84% so với năm 2016 tương đương với 34.051 triệu đồng

2.2.3 Lợi nhuận của Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình

Lợi nhuận là một chỉ tiêu điển hình giúp đánh giá chính xác kết quả hoạt động kinh doanh, biểu hiện nguồn thu thực tế của ngân hàng nhận được sau khi bỏ ra một khoản chi phí

Năm 2014, lợi nhuận của Ngân hàng đạt 78.780 triệu đồng, sau đó tăng lên đến 129.670 triệu đồng năm 2015 tăng mạnh 64,6%

so với năm 2014 và tăng dần đều đến năm 2017, lợi nhuận của Ngân hàng đạt đến 189.082 triệu đồng tăng 13.3% so với năm 2016 Nguyên nhân là do ngân hàng đã đưa ra những sản phẩm, dịch vụ mới lạ, tiện ích, chương trình chăm sóc khách hàng, quy tắc ứng xử

… thu hút khách hàng

Đây là một dấu hiệu đáng mừng, khả quan hơn một số ngân hàng khác trên địa bàn tỉnh

Trang 13

2.3 Phân tích rủi ro tín dụng Khách hàng Hộ sản xuất và

Cá nhân tại Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình

2.3.1 Tình hình cho vay tại Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2014-2017

 Dự nợ cho vay theo thời hạn

Trong cơ cấu dư nợ cho vay theo thời gian của Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình, phần nợ ngắn hạn luôn chiếm tỷ lệ lớn hơn phần nợ trung và dài hạn và tăng dần và khà đều qua các năm, vì cho vay ngắn hạn đảm bảo ít rủi ro hơn so với cho vay trung và dài hạn

do đó Ngân hàng duy trì và cố gắng phát triển phần cho vay ngắn hạn nhằm đảm bảo sựu ổn định và hạn chế rủi ro tín dụng

 Dư nợ cho vay theo đối tượng

Trong cơ cấu dư nợ cho vay theo đối tương của chi nhánh Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình, nhóm khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh có dư nợ lớn hơn so với khách hàng là doanh nghiệp Điều này được giải thích bời chức năng và nhiệm vụ của Agribank chi nhánh tỉnh Quảng Bình ưu tiên việc cho vay lĩnh vực phát triển nông nghiệp, nông thôn mà các đối tượng ở lĩnh vực này chủ yếu là các cá nhân tập thể, hộ gia đình sản xuất nông nghiệp vì vậy phần lớn khách hàng của Ngân hàng là cá nhân, hộ kinh doanh mảng khách hàng cá nhân, hộ kinh doanh chiếm phần lớn trong dự nợ của Ngân hàng

 Dư nợ cho vay theo ngành kinh tế

Nhóm dịch vụ, thương mại luôn chiếm tỷ trọng cao nhất, tiếp đến là nhóm công nghiệp, xây dựng, nhóm nông, lâm, ngư nghiệp và các hoạt động cho vay khác chiếm tỉ lệ nhỏ Lý do là bởi các ngành dịch vụ và công nghiệp, xây dựng có nhu cầu vốn lõn hõn hản so với ðầu tý nông, lâm, ngý nghiệp và các hoạt động khác

Trang 14

2.3.2 Phân tích các chỉ tiêu về rủi ro tin dụng tại chi Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình, giai đoạn 2014-2017

2.3.2.1 Tỷ lệ tăng trưởng dư nợ tín dụng

Từ năm 2014 đến năm 2017, dư nợ tín dụng của ngân hàng liên tục tăng Nhờ ngày càng hoàn thiện quy trình tín dụng cũng như cải tiến công nghệ theo hướng đơn giản hóa thủ tục và quy trình nhằm tiết kiệm thời gian, giải quyết nhanh chóng nhu cầu vay vốn của khách hàng cùng với đường lối lãnh đạo đúng đắn của ban giám đốc

2.3.2.2 Tỷ lệ dư nợ trên tồng tài sản

Trong giai đoạn 2014-2017, Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình có Hệ số rủi ro tín dụng khá biến động Từ năm 2014 đến năm

2017, hệ số này giảm dần, từ 96,14% năm 2014 xuống 95.53% năm

2015 xuống 95.03% và năm 2016 Hệ số rủi ro tín dụng trong giai đoạn này giảm bởi vì tốc độ tăng trưởng của dư nợ tín dụng không nhanh bằng tốc độ tăng trưởng tổng tài sản của Ngân hàng

Do tính chất rủi ro của các khoản cấp tín dụng, tỷ lệ nợ quá hạn cũng biến động tăng giảm khác nhau qua các năm Năm 2016, tỷ

lệ nợ quá hạn của Ngân hàng bị đẩy lên mức cao nhất trong các năm

là 3,38% do một số khách hàng lớn gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh khiến việc trả nợ gốc và lãi vay không đúng thời hạn

2.3.2.4 Tỷ lệ nợ xấu

Agribank Chi nhánh tỉnh Quảng Bình luôn nổ lực và hoạt động khoa học, chặt chẽ để khống chế tỷ lệ nợ xấu luôn ở mức thấp (dưới 4%) Để kiểm soát và khống chế được tỉ lệ nợ xấu ngân hàng

đã phải nổ lực trong công tác thẩm định, giám sát, đôn đốc và thu nợ, tránh để phát sinh nợ quá hạn hoặc nhảy nhóm nợ từ nhóm thấp lên nhóm cao

Ngày đăng: 15/10/2019, 17:12

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w