- Thì hiện tại hoàn thành diễn tả một hành động diễn ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và có thể trong tương lai?. Khi nào bạn sử dụng thì quá khứ đơn.[r]
Trang 1VOCABULARY PRONUNCIATION (cách phát âm)
Những âm b, d, f, g, h, k, l, m, n, p, r, s, t, v, w, z phát âm bình thường Consonants (phụ âm)
Symbol Vietnamese Example
ʤ ch (cong lưỡi, rung) jar
θ th (lè lưỡi ra tới răng) thin
ð đ (lè lưỡi ra tới răng) this
Diphthongs (nguyên âm đôi)
Trang 3collect kəˈlɛkt v sưu tập, thu thập
unusual ʌnˈjuːʒʊəl adj không bình thường
normal ˈnɔːm(ə)l adj bình thường
challenge ˈtʃalɪn(d)ʒ n, v sự thách thức, thách thứcarrange əˈreɪn(d)ʒ v sắp xếp
2 A CLOSER LOOK 1
gymnastics dʒɪmˈnastɪks n thể dục
melody ˈmɛlədi n giai điệu
headphone ˈhɛdfəʊnz n tai nghe
outdoors aʊtˈdɔːz adv ngoài trời
neighbour ˈneɪbə n người 3ang xóm
foreign ˈfɒrɪn adj (thuộc) nước ngoài
3 A CLOSER LOOK 2
frequency ˈfriːkw(ə)nsi n tần suất
record rɪˈkɔːd v ghi lại
monopoly məˈnɒp(ə)li n (tư bản) độc quyền
4 COMMUNICATION
Trang 4pottery ˈpɒt(ə)ri n đồ gốm
model ˈmɒd(ə)l n mẫu, mô hình, người mẫu
explain ɪkˈspleɪn, ɛk- v giải thích
display dɪˈspleɪ v, n trưng bày
bowl bəʊl n chén, tô
clay kleɪ n đất sét
leaf liːf n lá cây (số ít)
leaves liːvz n lá cây (số nhiều)
* The present simple (review).
a) Cách chia động từ thường ở hiện tại đơn như sau:
Khẳng
định He/she/it/danh từ số ít V + s/es She always goes to school early.
He stays up late every
night.
Trang 5She doesn’t always go
Does she always go to
He/She/It/Danh từ số ít is not She is not a doctor.
He is not a worker.
You/we/they/danh từ số
You are not girls.
They are not
students.
Trang 6vấn
Is He/she/it/danh từ số ít + ? Is she a singer? Is it a book?
Are You we/they/danh từ số nhiều + ? Are you pupils?
Are they actors?
Ex: Mary washes the clothes every day.
John often goes to work by car.
Đối vói động từ tận cùng bằng chữ “Y” mà trước nó là một hoặc
2 phụ âm, ta phải đổi chữ “Y” thành chữ ‘i” rồi them “ES”
mary > marries; cry cries; study > studies; carry > carries; worry
-> worries
Ex: This baby often cries when his mother is out.
He sometimes worries about his tests.
Đối với những động từ còn lại chỉ thêm “S”
play -> plays; make -> makes; clean -> cleans
Ex: Tony usually plays the guitar in the afternoon.
This boy drinks milk every day.
Cách dùng thì hiện tại đơn
Thì hiện tại đơn (The simple present) là một thì rất quan trọng trong tiếng Anh và được dùng thường xuyên để diễn tả:
- Một hành động, sự việc thường hay xảy ra (lặp đi lặp lại nhiều lần) hay một thói quen ở hiện tại (Trong câu thường có các trạng từ
chỉ sự thường xuyên như: always (luôn luôn), frequently (thường
xuyên), constantly (đều đặn), usually (thường), often (vẫn thường), sometimes (thỉnh thoảng), seldom/ rarely (hiếm khi), never (không bao giờ), every (mỗi), every day/eveiy week/every month (mỗi ngày/mỗi tuần/mỗi tháng )
Trang 7twice
three a week/a month /a year
four times
Một /hai/ba/bốn/ lần trên tuần/ tháng/năm.
Ex: My friends don’t come here very often (Các bạn tôi không đến đây
thường xuyên.)
He often gets up early (Anh ấy thường dậy sớm).
They go out every day (Hằng ngày họ đều ra ngoài).
- Diễn đạt một sự thật hiển nhiên, một chân lý
Ex: The Moon goes around the Earth (Mặt trăng quay quanh trái đất)
Fish live in the water (Cá sống ở dưới nước)
We have three children (Chúng tôi có ba đứa con.)
- Sự việc sẽ diễn ra trong tương lai theo thời gian biểu hay lịch trình.
Ex: Tet holiday falls on a Monday this year (Năm nay tết rơi vào thứ
Hai.)
The train leaves at 7pm tomorrow (Tàu hỏa sẽ khởi hành vào lúc 7 giờ tối ngày mai)
- Suy nghĩ và cảm xúc tại thời điểm nói.
Đối với những động từ diễn tả những suy nghĩ và cảm xúc có thể chỉ mang tính nhất thời và không kéo dài như: think (suy nghĩ), understand (hiểu), love (yêu), like (thích), have (có), belong (thuộc về), seem (dường như), feel (cảm thấy), want (muốn) chúng ta vẫn dùng thì hiện tại đơn chứ không dùng thì hiện tại tiếp diễn.
Ex: Do you understand? (Các bạn hiểu chứ)
I feel tired (Tôi thấy mệt).
* The future simple (review).
a Form (Cấu trúc)
Affirmative
(Khẳng định)
S + will + V(base form)
I will go to England in the future.
Trong tươmg lai tôi sẽ đến nước Anh.
Trang 8Negative (Phủ
định)
S + will + not + V(base form) Will not =won’t
We will not live here in the future.
Chúng tôi sẽ không sống ở đây trong tương lai.
Question (Câu
hỏi)
(Wh-) + Will + S + V(base
Yes, I will/ No, I won’t.
Năm tới bạn sẽ đi Mỹ chứ? Có/ Không Where will they go
tomorrow?
Họ sẽ đi đâu vào ngày mai?
They will visit Ho Chi Minh
1 Diễn tả sự suy đoán về các sự việc trong tương lai.
- You will have a good time in New York (Bạn sẽ có một thời gian tuyệt vời ở New York).
2 Diễn đạt một lời đề nghị, giúp đỡ.
- I’ll help you to do the housework (Tôi sẽ giúp bạn làm việc nhà).
3 Diễn tả một quyết định tức thời.
- Can somebody help me? - I will (Ai có thể giúp tôi không? - Tôi sẽ giúp)
- I’m thirsty - I will give you a glass of water (Tôi khát nước - Tôi sẽ cho bạn một ly nước).
Note: Khi diễn tả một sự việc không chắc chắn sẽ xảy ra, có thể thay
"will" bằng "might” (có lẽ).
Affirmative: S + might + V(base form)
- We might have robots do our housework.
Negative: S+ might + not + V(base form)
- We might not travel in cars (Chúng ta có lẽ không đi bằng xe hơi).
Trang 9Các trạng từ chỉ thời gian dùng trong thì tưong lai đơn: someday (một ngày nào đó), soon (chẳng bao lâu nữa), next + time: tới, đến (next
week: tuần tới; next month: tháng tới; next year: năm tới; next Sunday:
chủ nhật tới), tomorrow: ngày mai (tomorrow night: tối mai; tomorrow morning: sáng mai), tonight: tối nay; in days: ngày
- Verbs of liking + V-ing
- Một số động từ chỉ ý thích/không thích theo sau bởi một V-ing là: fancy (thích), like (thích), love (yêu thích), enjoy (thích)
detest (ghét), dislike (ghét), hate (ghét), mind (phiền hà)
Ex: I love swimming but I hate jogging (Tôi thích bơi nhưng tôi ghét
chạy bộ) They always enjoyed visiting their friends (Họ luôn thích đi thăm bạn bè) Do you fancy going for a walk? (Bạn có thích đi dạo không?) I would not mind having some fish and chips (Tôi không phiền khi ăn cá và khoai tây chiên) I don’t mind waiting for a few minutes (Tôi không nề hà khi đợi một vài phút) Would you mind holding this for me? (Bạn làm ơn giữ hộ mình cái này được không?)
- Ngoài ra, một số động từ / cụm động từ diễn đạt lời nói và suy nghĩ cũng được theo sau là V-ing:
admit (thừa nhận), deny (từ chối), imagine (tưởng tượng), suggest (gợi
ý, đề nghị), consider (xem xét), avoid (tránh), begin (bắt đầu), finish (kết thúc), keep (giữ), miss (nhớ, nhỡ), practice (luyện tập), risk (liều,
có nguy cơ), start (bắt đầu), can’t help (không nhịn được), can’t bear (không chịu được), it’s no use/worth (không có ích gì/lợi gì)
Ex: I haven’t finished writing this letter (Tôi vẫn chưa hoàn thành lá
thư) Let’s practise speaking English (Hãy luyện tập nói tiếng Anh) Our guide suggested waiting until the storm was over (Người hướng dẫn đề nghị chúng tôi đợi cho đến khi hết bão).
Tom denied seeing the accident (Tom phủ nhận nhìn thấy vụ tai nạn).
We can’t bear laughing when seeing his face (Chúng tôi không thể nhịn được cười khi thấy khuôn mặt của anh ấy).
CÁCH THÊM “ING” sau động từ.
- Đối với động từ tận cùng bằng chữ “E” câm, ta phải bỏ nó đi.
Ex: raise -> raising, ride -> riding, drive -> driving, write -> writing ,
Trang 10Ex: sit -> sitting, get -> getting, rub -> rubbing, cut -> cutting, stop ->
stopping, run -> running
- Đối với động từ 2 vần, có âm nhấn (trọng âm) ở vần cuối, tận cùng bằng 1 phụ âm mà trước nó là 1 nguyên âm ta phải nhân đôi phụ âm cuối đó.
Ex: admit -> admitting, begin -> beginning, prefer -> preferring, occur
-> occurring
- Đối với động từ tận cùng bằng 2 chữ “ie” thì phải đổi thành chữ “y”.
Ex: tie -> tying, lie -> lying
- Đối với động từ tận cùng bằng chữ ‘l’ mà trước nó là 1 nguyên âm, phải nhân đôi chữ “l”
Ex: travel travelling, control -> controlling, signal signalling
junk food dʒʌŋk fuːd n thức ăn vặt
put on weight pʊt ɒn weɪt tăng cân
Trang 11cough kɒf n, v ho
headache ˈhɛdeɪk n chứng nhức đầu
stomachache ˈstʌməkˌeɪk n bệnh đau dạ dày
toothache ˈtuːθeɪk n sự đau răng, bệnh đau răng
earache ˈɪəreɪk n sự đau tai, bệnh đau tai
patient ˈpeɪʃ(ə)nt n bệnh nhân
fault fɔːlt, fɒlt n sự thiếu sót, khuyết điểm
obesity ə(ʊ)ˈbiːsɪti n sự béo phì
concentrate ˈkɒns(ə)ntreɪt v tập trung
coordinate kəʊˈɔːdɪneɪt v phối hợp, kết hợp
addition əˈdɪʃ(ə)n n sự thêm vào
contrast ˈkɒntrɑːst n sự đối chiếu, sự tương phản
Trang 12adult ˈadʌlt, əˈdʌlt n người trưởng thành
vegetarian vɛdʒɪˈtɛːrɪən n, adj người ăn chay, ăn chay
vitamin ˈvɪtəmɪn, ˈvʌɪt- n vitamin, sinh tố
orange ˈɒrɪn(d)ʒ adj, n cam, quả cam
5 SKILLS 1
amount əˈmaʊnt n số lượng, lượng
calorie ˈkaləri v calo (đơn vị đo nhiệt lượng)
diet ˈdʌɪət n chế độ ăn, chế độ ăn kiêng
exactly ɪgˈzak(t)li, ɛg- adv chính xác
Trang 13awake əˈweɪk adj thức
7 LOOKING BACK
coordinator ˌkəʊˈɔːdɪneɪtə n từ nối bình đẳng
meaningful ˈmiːnɪŋf(ə)l, ˈmiːnɪŋfʊl adj có ý nghĩa
* Imperatives with more and less (Câu mệnh lệnh với more và less)
Chúng ta sử dụng câu mệnh lệnh để đưa ra các mệnh lệnh (commands), yêu cầu (requests), đề nghị (suggestions), orders (ra lệnh), cấm đoán hoặc cho phép (prohibition or permission), hoặc bất kỳ hình thức thuyết phục ai đó làm một việc mình mong muốn Câu mệnh lệnh (imperatives) thường bắt đầu bằng một động từ, chủ ngữ được ẩn đi nhưng nó ngầm đề cập đến ngôi thứ 2 (You).
Khi nhấn mạnh hoặc đề cập đến sổ lượng nhiều hơn hay ít hơn trong câu mệnh lệnh, chúng ta có thể sử dụng từ more (nhiều hơn) hoặc less (ít hơn)).
Vị trí: đứng sau các động từ và trước các đanh từ làm tân ngữ của động
từ
S + V + more/ less + (Noun/p.Noun)
Chú ý: More (nhiều hơn): đứng sau các động từ, trước danh từ đếm
được và không đếm được: more books, more flowers, more time, more money
Less (ít hơn): đúng sau các động từ, chỉ đứng trước danh từ không đếm
được: less time, less sugar, less milk, less salt
Khi đứng trước danh từ đếm được, phải dùng fewer (ít hơn) để thay thế cho less.
Trang 14Fewer (ít hon): đứng trước danh từ đếm được, không đứng sau động từ
mà không có tân ngữ đi kèm: fewer flowers, fewer houses, fewer trees
Ví dụ:
- Do more exercises (Hãy tập thể dục nhiều hơn).
- Eat more fruits/ vegetables (Hãy ăn nhiều hoa quả / rau hơn).
- Sleep more (Hãy ngủ nhiều hơn).
- Wash your hands more (Rửa tay nhiều hơn).
- Eat less junk food (Ăn ít đồ ăn vặt lại).
- Sunbath less (Tắm nắng ít lại)
- Watch less TV (Xem tivi ít lại)
- Spend less time playing computer games (Dành thời gian chơi trò chơi
trên máy tính ít lại).
- Eat fewer cakes (Ăn ít bánh lại)
- Give that boy fewer toys (Đưa cho đứa trẻ đó ít đồ chơi hơn)
* Compound sentences (Câu ghép)
- Câu ghép là loại câu có hai hay nhiều mệnh đề độc lập (independent clause) mà không có mệnh đề phụ thuộc nào.
Ví dụ:
+ We missed the bus, so we came to work late (Chúng tôi trễ xe buýt,
vì thế chúng tôi đến trễ).
+ We rarely stay at hotels, for we can’t afford it.
(Chúng tôi hiếm khi nghỉ lại ở khách sạn vì chúng tôi không đủ tiền cho việc đó).
+ He washed the car, but didn’t polish it (Anh ay rửa xe nhưng không
đánh bóng xe),
- Chúng ta cũng có thể dùng dấu chấm phẩy (semicolons) để nối các mệnh đề trong câu ghép.
Trang 15Ví dụ: + The moon is full; the star are out (Mặt trăng thì tròn; sao thì tắt)
+ The sky grew dark; the wind began to blow (Bầu trời đen, gió bắt đầu thổi).
Unit 3: COMMUNITY SERVICE
1 GETTING STARTED
global ˈɡləʊb(ə)l adj toàn cầu, toàn thế giới
benefit ˈbɛnɪfɪt n lợi ích, phúc lợi
organisation ɔːɡ(ə)nʌɪˈzeɪʃ(ə)n n tổ chức
willingly ˈwɪlɪŋli adv tự nguyện, sẵn lòng
charitable ˈtʃarɪtəb(ə)l adj từ thiện
homeless ˈhəʊmlɪs adj không cửa không nhà, vô gia cưattention əˈtɛnʃ(ə)n n sự chú ý, sự chăm sóc, sự ân cần
graffiti ɡrəˈfiːti n sự vẽ hoặc viết lên tường công cộng
solution səˈluːʃ(ə)n n giải pháp, cách giải quyết
Trang 16keen kiːn adj ham mê
globe ɡləʊb n quả địa cầu, quả cầu
curl kəːl n món tóc quăn, sự uốn quăn
coal kəʊl n than củi, than đá
3 A CLOSER LOOK 2
real riːl adj thật, thực
novel ˈnɒv(ə)l n tiểu thuyết
fourth fɔːθ adj thứ 4
establish ɪˈstablɪʃ, ɛ- v thiết lập, thành lập
4 COMMUNICATION
tutor ˈtjuːtə n gia sư, trợ lý học tập
nursing ˈnəːsɪŋ n sự chăm sóc bệnh nhân, sự điều dưỡng
mural ˈmjʊər(ə)l n bức tranh tường
United States juːˈnʌɪtɪd steɪt n nước Mĩ
noodle ˈnuːd(ə)l n phở, bún, miến
poor pɔː, pʊə adj nghèo, đáng thương, tội nghiệp
transportation transpɔːˈteɪʃ(ə)n, trɑːns- n sự chuyên chở, sự vận tải
Trang 17n dẫn
Katherine ˈkaθ(ə)rɪn n (tên riêng của người)
volunteerism ˌvɒlənˈtɪərɪz(ə)m n việc tình nguyện
6 SKILLS 2
recording rɪˈkɔːdɪŋ n sự ghi, sự thu (âm, hình ảnh)
self sɛlf n bản thân mình, cái tôi
convince kənˈvɪns v thuyết phục
7 LOOKING BACK
hearted ˈhɑːtɪd adj có lòng
-prompt prɒm(p)t n sự gợi ý
foreigner foreigner n người nước ngoài
autumn ˈɔːtəm n mùa thu
original əˈrɪdʒɪn(ə)l, ɒ- adj gốc, đầu tiên
hurricane ˈhʌrɪk(ə)n, ˈhʌrɪkeɪn n bão ở vùng biển Caribê
Trang 18favour ˈfeɪvə n ơn, ân huệ
medicine ˈmɛds(ə)n, ˈmɛdɪsɪn n y học, y khoa; thuốc
valuable ˈvaljʊb(ə)l adj có giá trị lớn, quý giácontribute kənˈtrɪbjuːt,
ˈkɒntrɪbjuːt
v đóng góp, góp phầnnobody ˈnəʊbədi pron, n không ai, không người nào
contribution kɒntrɪˈbjuːʃ(ə)n n sự đóng góp
dối
Trang 19Answer: Yes, s + did or No, s + didn’t
Note (Chú ý): Động từ “to be”
Statement: s + was/ were +
Negative: s + wasn’t/weren’t +
Question: was/ were + s + ?
b Use (Cách dùng)
1 Diễn tả một hành động đã xảy ra và chấm dứt trong quá khứ.
- I saw the new James Bond film yesterday (Tối qua tôi xem bộ phim James Bond mới).
- She visited her grandparents last Sunday (Chủ nhật tuần trước cô ấy
đã đến thăm ông bà).
- I was at home and watched TV last night (Tối qua tôi ở nhà và xem tivi).
2 Diễn tả một hành động lặp đi lặp lại nhiều lần trong quá khứ.
- I went to the cinema four times last month (Tháng trước tôi đi xem phim 4 lần).
- He always smoked cigarettes last year (Năm ngoái anh ấy thường xuyên hút thuốc).
- Jane was always late at school last week (Tuần trước Jane thường đi học trễ).
3 Diễn tả một sự thật trong quá khứ.
- Many years ago, in Viet Nam a few families had TV sets (Cách đây nhiều năm ở Việt nam chỉ một vài gia đình có tivi).
Trang 20- Fifty years ago, people didn’t spend much time on entertainment as they do today (Cách đây 50 năm, con người không dành nhiều thời gian vào giải trí như bây giờ).
4 Diễn tả những sự kiện đã xảy ra trong một câu chuyện.
- Nam pushed the door open and looked inside his room He was surprised because there were two dogs there (Nam đẩy cửa mở và nhìn vào phòng anh ấy Anh ấy rất ngạc nhiên vì có 2 con chó ở trong phòng).
Adverbs of past time (Các trạng từ chỉ thòi gian trong quá khứ)
- Yesterday/ the day before yesterday
- Last time/ month/ year/ week /summer/etc
- In 1676/etc
- A day/ 3 weeks/ 2 years ago/etc
2 The present perfect (Thì hiện tại hoàn thành)
Negative S1 + have not (haven’t)/ + Vpp(V-ed/PP) + (yet)
S2+ has not (hasn’t) + Vpp(V-ed/PP) + (yet)
Question
1 Wh- + have/ has + s + Vpp (V-ed/ PP+) ?
Answer: s + have/ has + Vpp (V-ed/ PP+)
2 Have / Has + s + Vpp (V-ed/ PP+) (yet)?
Answer: Yes, S + have/ has or No, S + haven’t/ hasn’t
Có thể sử dụng từ yet ở cuối câu phủ định và câu hỏi với nghĩa: vẫn chưa /đã chưa?
b Use (Cách dùng).
* Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ, kéo dài đến hiện tại và
có thể tiếp tục xảy ra trong tương lai.
Trang 21- My teacher has taught English for 8 years (Cô giáo tôi dạy tiếng Anh
đã 8 năm rồi).
* Diễn tả một hành động xảy ra trong quá khứ nhưng thời gian không xác định rõ ràng hoặc không đề cập tới, chỉ muốn nhấn mạnh vào kết quả.
- I have already seen this film (Tôi đã xem bộ phim này rồi).
- Our plane has landed (Máy bay đã hạ cánh)
- We have met that singer several times (Chúng tôi đã gặp cô ca sỹ đó một vài lần).
- I’ve lost my key (Tôi làm mất chìa khóa rồi).
* Diễn tả một hành động vừa mới xảy ra Cách dùng này thường đi với
từ "just" (vừa mới).
- We have just finished our lunch (Chúng tôi vừa mới ăn trưa xong).
- My father has just gone out (Bố tôi vừa đi ra ngoài)
- Jane has just had a delicious meal (Jane vừa mới có một bữa ăn ngon).
* Diễn tả một kinh nghiệm / trải nghiệm cho tới thời điểm hiện tại (thường dùng trạng từ ever / never)
- I have visited Rio, but I have never been to London (Tôi đã đến thăm Rio, nhưng tôi chưa từng đến Luân Đôn)
- Have you ever climbed that mountain? No, never (Có ai đã từng leo lên ngọn núi đó chưa? Chưa, chưa bao giờ).
c Note (Lưu ý)
* Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại hoàn thành: Khi trong câu có các
trạng từ:
- already (đã) - never (chưa bao giờ)- ever (đã từng)
- yet (chưa) - just (vừa mới)
- recently (gần đây) - lately (gần đây)
- so far, up to now, up to present, up to this moment: Cho tới tận bây giờ
- in/ for/ during/ over + the past/ last + thời gian: trong qua
Ví dụ: During the past 4 months, I have learned 200 new words (Trong
4 tháng qua, tôi đã học được 200 từ mới)
- Since + mốc thời gian: kể từ (since 2000 (kể từ năm 2000)/ last
summer / (kể từ hè
năm ngoái).
+ mệnh đề (động từ trong mệnh đề luôn chia thì quá khứ đơn).
Trang 22Ví dụ: I have moved here since I was ten years old (Tôi chuyển đến đây
kể từ khi tôi 10 tuổi).
- for + khoảng thòi gian: trong vòng (for 2 weeks (trong vòng 2 tuần) /
7 days (7 ngày)
- It is/ This is + the + số thứ tự (first, second, last ) + time + mệnh đề chia thì hiện tại hoàn thành: Đó/ Đây là lần thứ
Ví dụ: - This is the first time I have been to London (Đây là lần đầu
tiên tôi đến Luân Đôn).
* Vị trí của các trạng từ trong thì hiện tại hoàn thành:
- already, never, ever, just: đứng sau “have/ has” và đứng trước động
từ Vpp(V-eđ/ V3).
- already: cũng có thể đứng cuối câu.
Ví dụ: + I have just come back home (Tôi vừa mới về nhà.)
+ Tom has already seen that play/ Tom has seen that play already (Tom
đã xem vở kịch đó rồi).
+ I have already known how to get there (Tôi đã biết cách đi đến đó).
- Yet: đứng cuối câu, và thường được sử dụng trong câu phủ định và
nghi vấn.
Ví dụ: + Nga hasn’t finished her test yet (Nga vẫn chưa hoàn thành bài kiểm tra của
cô ấy.)
+ Have you drunk your coffee yet? (Bạn đã uống cà phê chưa?)
- so far, recently, lately, up to present / now, up to this moment, in / for / during / over + the past / last + thời gian: Có thể đúng đầu hoặc
Trang 23- Thì hiện tại hoàn thành: Diễn
tả một hoạt động đã xảy ra tại
một thời điểm không xác định
trong quá khứ.
Ex: + We have already
finished our work (Chúng tôi
đã hoàn thành công việc của
mình)
+ Nam has visited Ha Noi at
least 3 times (Nam đã thăm
Hà Nội ít nhất 3 lần)
- Thì quá khứ đơn: Diễn tả một hoạt động đã xảy ra tại một thời điểm cụ thể, xác định rõ ràng trong quá khứ Đi kèm
là các trạng từ chỉ thời gian: yesterday, ago, last week/night Ex: + We finished our work three hours ago (Chúng tôi đã hoàn thành công việc của mình cách đây 3 tiếng đồng hồ)
+ Nam visited Ha Noi when he was in grade 5 (Nam đã thăm Hà Nội khi bạn
ấy học lóp 5).
- Thì hiện tại hoàn thành diễn
tả một hành động diễn ra trong
quá khứ, kéo dài đến hiện tại
và có thể trong tương lai.
Ex:
+ My aunt has taught German
here for over 5 years, (Dì tôi
dạy tiếng Đức ở đây đã hơn 5
Ex:
+ My aunt taught German here last year and now she is moving to another city
to live with her son.
+ He acted in more than fifty films and now his career is over.
b Khi nào bạn sử dụng thì quá khứ đơn? Khi nào bạn sử dụng thì hiện tại hoàn thành? Bạn có thể nghĩ ra được quy luật không? Thì quá khứ đơn
Chúng ta sử dụng thì quá khứ đơn cho một hành động mà đã bắt đầu
và hoàn thành trong quá khứ.
Last year we provided evening classes for fifty children.
(Năm ngoái chúng tôi đã dạy các lớp học vào buổi tối cho 50 trẻ em.)
Thì hiện tại hoàn thành
Chúng ta sử dụng thì hiện tại hoàn thành cho một hành động mà đã
xảy ra đôi lần trước đó Thời gian chính xác thì không quan trọng.
We’ve asked people to donate books and clothes to the children.
Trang 24(Chúng mình đã kêu gọi mọi người quyên góp sách và quần ảo cho trẻ em.)
Remember! (Ghi nhớ!)
* Chúng ta thường dùng mốc thời gian cụ thể (ví dụ: yesterday (ngày hôm qua), last month (tháng trước), two years ago (hai năm trước) cho
thì quá khứ đơn.
* Chúng ta thường dùng ever (chẳng bao giờ), never (không bao giờ),
so far (cho đến nay), several times (nhiều lần, một vài lần) cho thì hiện tại hoàn thành.
Unit 4: MUSIC AND ARTS
1 GETTING STARTED
informal ɪnˈfɔːm(ə)l adj thân mật,không nghi thứcrecently ˈriːs(ə)ntli adv mới đây
excellent ˈɛks(ə)l(ə)nt adj xuất sắc
musician mjuːˈzɪʃ(ə)n n nhạc sĩ, nhạc công
atmosphere ˈatməsfɪə n không khí, bầu không khíportrait ˈpɔːtrət, -treɪt n chân dung
instrument ˈɪnstrʊm(ə)nt n dụng cụ
artist ˈɑːtɪst n hoạ sĩ, ngh sĩện thần
Barcelona ˌbɑːsəˈləʊnə, barθe
ˈlona
n (tên một thành phố ở Tây Ban Nha)
dedicate ˈdɛdɪkeɪt v tưởng nhớ, hiến dâng
Picasso pɪˈkasəʊ n (tên 1 danh hoạ Tây Ban Nha)photography fəˈtɒgrəfi n nghề nhiếp ảnh
2 A CLOSER LOOK 1
Trang 25actress ˈaktrɪs n nữ diễn viên
saxophone ˈsaksəfəʊn n kèn xắcxô
auld ɔːld, ɑːld adj cũ (tiếng Scotland)
lang syne laŋ ˈsʌɪn n, adv ngày xưa (tiếng Scotland)
3 A CLOSER LOOK 2
similarity sɪməˈlarəti n sự tương tự
classical ˈklasɪk(ə)l adj cổ điển
definitely ˈdɛfɪnɪtli adv chắc chắn/nhất định
Italian ɪˈtaljən n người Ý, tiếng Ý
French frɛn(t)ʃ adj (thuộc) Pháp, tiếng Pháp
Mexican ˈmɛksɪk(ə)n adj, n (thuộc) Mê-hi-cô, người Mê-hi-côthough ðəʊ adv tuy nhiên, tuy vậy
talent ˈtalənt adj tài năng
Nightingale ˈnʌɪtɪŋˌɡeɪl n chim sơn ca
horror ˈhɒrə n sự kinh khiếp, sự ghê rợn
Trang 26allow əˈlaʊ v cho phép
act akt v diễn kịch, làm việc gì, hành động
4 COMMUNICATION
composer kəmˈpəʊzə n người soạn/sáng tác nhạc
originate əˈrɪdʒɪneɪt, ɒ- v bắt đầu, bắt nguồn
curriculum kəˈrɪkjʊləm n chương trình môn học
compulsory kəmˈpʌls(ə)ri adj bắt buộc
academic akəˈdɛmɪk adj có tính chất học thuật
ballet ˈbaleɪ, -li n ba lê, kịch múa
Gangnam ˈkaŋnam n (tên 1 khu vực gồm 3 quận ở Seoul -
Hàn Quốc)
Celine seɪˈliːn n (tên riêng của người)
titanic tʌɪˈtanɪk adj vĩ đại
Beatles ˈbiːt(ə)lz n (tên 1 nhóm nhạc rock ở Liverpool -
Anh)ABBA ˈabə n (tên 1 nhóm nhạc ở Thuỵ Điển)
consider kənˈsɪdə v như, coi như
necessity nɪˈsɛsɪti n điều tất yếu, điều bắt buộc
actually ˈaktʃʊəli adv thực sự
vandalism ˈvand(ə)lɪz(ə)m n tính hay phá hoại những công trình văn
hóa
5 SKILLS 1
puppetry ˈpʌpɪtri n trò múa rối
greatly ˈɡreɪtli adj rất, lắm
delta ˈdɛltə n đồng bằng, châu thổ
Trang 27support səˈpɔːt v chịu, chống, đỡ, mang
control kənˈtrəʊl v điều khiển
puppeteer pʌpɪˈtɪə n người điều khiển con rối
rural ˈrʊər(ə)l adj (thuộc) nông thôn
present prɪˈzɛnt v trình diễn
normally ˈnɔːm(ə)li adv bình thường
lively ˈlʌɪvli adj sinh động
hip hop hɪp hɒp n tên một loại nhạc pop của người da đen
hoặc người gốcrap rap n nhạc rap (một loại nhạc ở Mĩ)
melodic mɪˈlɒdɪk adj du dương
blues bluːz n nhạc blues (nhạc jazz buồn chậm)pleasant ˈplɛz(ə)nt adj dễ thương, dễ chịu
tic tac toe tɪktakˈtəʊ n trò chơi carô 9 ô
Halmstad ˈhɑːmstad n (tên 1 thành phố ở Thuỵ Điển)
thirteen θəːˈtiːn,
ˈθəːtiːn
Malaga ˈmaləɡə n (tên 1 thành phố ở Tây Ban Nha)
Trang 28Glastonbury ˈglastənb(ə)ri n (tên 1 thị trấn ở tây nam nước
Anh)Pilton ˈpiltən n (tên 1 ngôi làng ở Anh)
Somerset ˈsʌməsɛt n (tên 1 hạt ở Anh)
contemporary /kənˈtɛmp(ə)r(ər)i adj đương thời, cùng thời
1 So sánh ngang bằng của tính từ hoặc trạng từ.
a Use (Cách dùng): Để nói người, vật bằng nhau về một phương
diện nào đó, chúng ta dùng cấu trúc so sánh ngang bằng.
b Form (Cấu trúc)
* Khẳng định (Positive): S1 + V + as + adj/adv + as + S2(N/pronoun)
Ví dụ:
- She is as beautiful as her sister (Cô ấy đẹp như chị gái cô ấy).
- My hands were as cold as ice (Tay tôi lạnh như băng).
- She sings as beautifully as her mother (does) (Cô ấy hát hay như mẹ
Trang 29- My house is not as/so tall as hers (Nhà tôi không cao bằng nhà cô ấy).
- He doesn’t drive as/ so carefully as his brother (Anh ấy không lái xe cẩn thận bằng anh trai anh ấy).
* Note: So sánh ngang bằng của danh từ:
Form: S + V + the same + Noun + as + noun/pronoun
So sánh nhiều / không nhiều bằng:
S + V + as much + uncountable noun + as + noun/pronoun
S + V + as many + countable noun + as + noun/pronoun
Khi câu phủ định (không nhiều bằng), có thể thay as trước much / many bằng so
Ví dụ:
- I earn as much money as you (Tôi kiếm tiền nhiều bằng bạn).
- She doesn’t have as much time as I (Cô ấy không có nhiều thời gian như tôi.)
- Nga has as many reference books as her friend (Nga có nhiều sách tham khảo như bạn cô ấy).
- I don’t write as many poems as my mother (Tôi không viết nhiều bài thơ như mẹ tôi).
* Để diễn đạt sự khác nhau của người / vật về một phương diện nào
Trang 30- This story is the same as that one.
(Quyên truyện này cũng giống như quyển truyện Ida.)
- Ann’s salary is the same as mine (Lương của Ann thì bằng lương của tôi.)
- Your hat is the same as hers (Mũ của bạn thì giống mũ của cô ấy.)
2 Cấu trúc đồng tình: too và either
a too
Nghĩa: cũng vậy, cũng thế
Cách dùng: + đặt ở cuối câu, dùng trong câu KHẲNG ĐỊNH để phụ
họa cho câu được người khác vừa nói ngay trước đó.
Công thức: S+V
s + auxiliary verb, too.
Ví dụ:
A: I love this place (Tôi thích nơi này).
B: I do, too (Tôi cũng vậy)
A: I am thirsty (Tôi khát nước)
B: I’m thirsty, too (Tôi cũng khát nước).
- Peter likes to play badminton and Philip does, too.
+ dùng too để diễn đạt sự thêm vào.
Công thức: S+V , and + s + V, too
Ví dụ:
- John went to the mountains on his vacation, and we did, too.
(John đi nghỉ ở núi và chúng tôi cũng vậy.)
- We are going to the movie tonight, and he is, too.
(Tối nay chúng tôi đi xem phim, và anh ấy cũng vậy)
- My friend is Japanese, and his wife is Japanese, too.
(Bạn tôi là người Nhật, và vợ anh ấy cũng người Nhật).
b either
Nghĩa: cũng không
Cách dùng: đặt ở vị trí cuối câu, dùng trong câu phủ định để phụ họa
cho câu được người khác vừa nói ngay trước đó + Diễn tả sự đồng tình, đồng ý.
Công thức:
S + V (not) +
S + V (not) + either.
Ví dụ:
Trang 31- I don’t like pop music I don’t, either (Tôi không thích nhạc pop Tôi cũng không).
- Nga can’t play chess I can’t, either (Nga không thể chơi cờ vua Tôi cũng không).
- I am not hungry She isn’t, either (Tôi không đói Cô ấy cũng không)
+ Diễn tả sự thêm vào.
Công thức: S+V (not) + and V (not) + either
- You mustn’t come there, and he mustn’t either (Bạn không được đến
đó, và anh ấy cũng không được).
- I haven’t seen that film yet, and he hasn’t either (Tôi vẫn chưa xem
bộ phim đó, và anh ấy cũng chưa).
Unit 5: VIETNAMESE FOOD AND DRINK
1 GETTING STARTED
countable ˈkaʊntəb(ə)l adj có thể đếm được
uncountable ʌnˈkaʊntəb(ə)l adj không thể đếm được
recipe ˈrɛsɪpi n công thức làm món ăn
preference ˈprɛf(ə)r(ə)ns n sở thích
afraid əˈfreɪd adj sợ hãi, e rằng
carton ˈkɑːt(ə)n n hộp bìa cứng, thùng các tông
lemonade lɛməˈneɪd n nước chanh
Trang 32uncooked ʌnˈkʊkt adj chưa nấu chín, còn sống
salty ˈsɔːlti, ˈsɒlti adj mặn, có muối
fragrant ˈfreɪɡr(ə)nt adj thơm
reorder riːˈɔːdə v sắp xếp lại
pancake ˈpankeɪk n bánh kếp (bánh bột mì, trứng, bơ rán 2
mặt)
medium ˈmiːdɪəm adj trung, vừa
golden ˈgəʊld(ə)n adj bằng vàng, có màu vàng
Trang 33shot ʃɒt n cú đánh bóng, cú sút (vào gôn)
3 A CLOSER LOOK 2
kilo ˈkiːləʊ n kí lô, cân
spinach ˈspɪnɪdʒ, -ɪtʃ n rau mâm xôi, rau chân vịt
quantity ˈkwɒntɪti n số lượng
4 COMMUNICATION
sticky ˈstɪki adj dính, nhớp nháp
yoghurt ˈjɒɡət, ˈjəʊɡət n da-ua, sữa chua
sausage ˈsɒsɪdʒ n xúc xích, dồi, lạp xưởng
celebrity sɪˈlɛbrɪti n người nổi tiếng
chef ʃɛf n đầu bếp chuyên nghiệp; bếp trưởngAustin ˈɒstɪn n (tên riêng của người)
5 SKILLS 1
stew stjuː v hầm, ninh (thịt ); hãm (trà)
broth brɒθ n nước luộc thịt, canh thịt
boneless boneless adj không xương
slice slʌɪs n, v miếng mỏng, lát; thái thành lát mỏng
variety vəˈrʌɪəti n sự đa dạng, nhiều thứ
teaspoon ˈtiːspuːn n muỗng cà phê
tablespoon ˈteɪb(ə)lspuːn n muỗng canh, thìa xúp
7 LOOKING BACK
measurement ˈmɛʒəm(ə)nt n sự đo lường, kích thước
electric ɪˈlɛktrɪk adj (thuộc) điện
distinguish dɪˈstɪŋgwɪʃ v phân biệt, làm cho khác biệt
Trang 34* Countable nouns (Danh từ đếm được).
- Danh từ đếm được là tên của các đối tượng độc lập, người, ý kiến
mà chúng ta có thể đếm được.
- Danh từ đếm được có ở hình thức số ít và số nhiều Khi ở số ít thường
có một mạo từ hoặc từ xác định khác kèm theo.
Ví dụ:
a dog (một con chó), three dogs (ba con chó), a friend (một người bạn), ten friends (mười người bạn), a cup of tea (một tách trà), four cups of tea (bốn tách trà), this book (quyển sách này), those flowers (những bông hoa kia)
* Uncountable nouns (Danh từ không đếm được).
- Danh từ không đếm được là tên của những vật liệu, chất lỏng, các chất
vô định hình, những vật có dạng khối nhưng không có biên giới rõ rệt, không phân chia được Chúng ta không thể dùng các con số với danh từ không đếm được.
- Danh từ không đếm được không có sổ nhiều.
Ví dụ: water (nước), beer (bia), time (thời gian), happiness (niềm hạnh
phúc), victory (sự chiến thắng), wine (rượu), salt (muối), accommondation (chỗ ở), traffic (giao thông)
- Lưu ý: Có thể dùng các danh từ chỉ số lượng trước các danh từ không đếm được.
A piece of beef: một miếng thịt bò
A bottle of beer: một chai bia
A glass of water: một ly nước
A cup of tea: một tách trà
A kilo of pork: một kg thịt heo
A bar of chocolate: một thanh sô cô la
A tube of toothpaste: một ống / tuýp kem đảnh răng
A pack of milk: Một liếp sữa
A box of chocolate: một hộp sô cô la
A set of clothes: một bộ áo quần
Trang 35A loaf of bread: một ổ bánh mỳ
- The articles a / an (Mạo từ a/an).
Mạo từ “a ” đứng trước một phụ âm hoặc một nguyên ăm có âm là
phụ âm.
Ví dụ:
- a game (một trò chơi); a boat (một chiếc tàu thủy), a CD-Player (một máy hát đĩa CD)
- a university (một trường đại học); a year (một năm)
- a European (một người châu Âu); a one-legged man (một người thọt chân)
Mạo từ “an” đứng trước một nguyên âm hoặc một âm câm.
Ví dụ:
- an egg (một quả trứng); an ant (một con kiến)
- an honour (một niềm vinh dự); an hour (một giờ đồng hồ)
Mạo từ “an ” cũng đứng trước các mẫu tự đặc biệt đọc như một
- a-tiger (một con cọp); a tigress (một con cọp cái)
- an uncle (một ông chủ); an aunt (một bà dì)
- He eats an ice-cream/ egg (Anh ta ăn một cây kem/ một quả trứng)
Trước một danh từ làm bổ túc từ (kể cả danh từ chỉ nghề nghiệp)
Ví dụ:
- It was a tempest (Đó là một trận bão dừ dội)
- She’ll be a musician (Cô ta sẽ là một nhạc sĩ)
- Peter is an actor (Peter là một diễn viên)
Trong các thành ngũ chỉ số lượng nhất định Ví dụ:
- a lot (nhiều); a couple (một cặp/đôi); a third (một phần ba)
- a dozen (một tá); a hundred (một trăm); a quarter (một phần tư)
Trang 36Không dùng mạo từ bất định
Trước danh từ sổ nhiều
“a/an” không có hình thức số nhiều Vì vậy, số nhiều của “a cat” là
“cats” và của “an apple” là “apples”.
Trước danh từ không đêm được
Ví dụ:
- He gave us good advice (Ông ta đã đưa cho chúng tôi những lời khuyên hay)
- I write on paper (Tôi viết lên giấy)
Trước tên gọi các bữa ăn, trừ khi có tính từ đứng trước các tên gọi đó.
Ví dụ:
- They have lunch at eleven (Họ ăn cơm trưa lúc 11 giờ)
- You gave me an appetizing dinner (Bạn đã cho tôi một bữa ăn tối thật ngon miệng).
Tuy nhiên, nếu là bữa ăn đặc biệt nhân dịp nào đó, người ta vẫn dùng mạo từ bất định.
Ví dụ:
- I was invited to breakfast, (bữa điểm tâm bình thường)
(Tôi được mời ăn điểm tâm).
- We were invited to a dinner given to welcome the new director.
(Chúng tôi được mời dự bữa ăn tối chào mừng vị giám đốc mới- đây là một bữa ăn xác định, chỉ có riêng trong dịp đó).
* Cách dùng some / any.
Some
- Dùng trong câu khẳng định Ex: I want some milk (Tôi muốn một ít
sữa).
- Đứng trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được.
Ex: I have some vegetables and some meat for my lunch (Tôi có một ít rau và thịt cho bữa trưa)
- Đôi khi Some cũng được dùng trong câu hỏi (mời ai dùng thêm gì
- Dùng trong câu phủ định và câu hỏi
- Đứng trước danh từ đếm được số nhiều và danh từ không đếm được
Trang 37Ex: There aren’t any books in the bag (Không có quyển sách nào trong cặp cả.)
Do you have any books in your bag? (Bạn có quyển sách nào trong cặp không?)
* Cách dùng How much / How many.
How much: - dùng khi bạn muốn hỏi về số lượng của danh từ không
đếm được.
Form: How much + uncountable nouns
Ex: - How much time do we have to finish the test? (Chúng ta có bao nhiêu thời gian để hoàn thành bài kiểm tra?)
- How much money did you spend? (Em đã tiêu hết bao nhiêu tiền?)
- dùng khi muốn hỏi về giá cả, áp dụng với cả danh từ đếm được và không đếm được.
Ex: - How much is that painting? (Bức tranh kia giá bao nhiêu?)
- How much are those shoes? (Đôi giày này giá bao nhiêu?)
How many: - dùng khi bạn muốn hỏi về số lượng của thứ gì đó, áp
dụng cho danh từ đếm được.
Form: How many + plural uncountable nouns
Ex: - How many days are there in January? (Tháng một có bao nhiêu ngày?)
- How many people work in your company? (Có bao nhiêu người làm việc trong công ty của bạn?)
- How many hats do you have? (Bạn có bao nhiêu cái mũ?)
Unit 6: THE FIRST UNIVERSITY IN VIETNAM
arrangement əˈreɪn(d)ʒm(ə)nt n sự sắp xếp
2 A CLOSER LOOK 1