Có thể kể đến một số trường tham gia dự án THCS II sau khi được tập huấn về đổi mới PPDH (trong đó có nội dung thiết kế, sử dụng BĐTD) đã triển khai và bước đầu tạo một không khí sôi nổi[r]
Trang 1Bản đồ tư duy (BĐTD) cũn gọi là sơ đồ tư duy, lược đồ tư duy,… là hỡnh thức ghichộp nhằm tỡm tũi đào sõu, mở rộng một ý tưởng, hệ thống húa một chủ đề hay một mạchkiến thức,… bằng cỏch kết hợp việc sử dụng đồng thời hỡnh ảnh, đường nột, màu sắc, chữ
viết với sự tư duy tớch cực Đặc biệt đõy là một sơ đồ mở, khụng yờu cầu tỉ lệ, chitiết chặt chẽ như bản đồ địa lớ, cú thể vẽ thờm hoặc bớt cỏc nhỏnh, mỗi người vẽ một kiểukhỏc nhau, dựng màu sắc, hỡnh ảnh, cỏc cụm từ diễn đạt khỏc nhau, cựng một chủ đềnhưng mỗi người cú thể “thể hiện” nú dưới dạng BĐTD theo một cỏch riờng, do đú việclập BĐTD phỏt huy được tối đa khả năng sỏng tạo của mỗi người
BĐTD chỳ trọng tới hỡnh ảnh, màu sắc, với cỏc mạng lưới liờn tưởng (cỏcnhỏnh) Cú thể vận dụng BĐTD vào hỗ trợ dạy học kiến thức mới, củng cố kiến thức saumỗi tiết học, ụn tập hệ thống húa kiến thức sau mỗi chương, mỗi học kỡ và giỳp cỏn bộquản lớ giỏo dục lập kế hoạch cụng tỏc
Qua nghiờn cứu và thực nghiệm giảng dạy cho thấy một số GV cũn gặp khú khăntrong việc tổ chức hoạt động dạy học trờn lớp với việc thiết kế và sử dụng BĐTD
Xuất phát từ việc đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng phát huy tính tích cực, chủ động
sáng tạo của học sinh nên tôi đã chọn nghiên cứu đề tài “ Ứng dụng bản đồ tư duy trong
dạy - học mụn Ngữ văn 9”
II Mục đích nghiên cứu:
Mục đích nghiên cứu của tôi trong sáng kiến kinh nghiệm này là để nâng cao chất lợnggiảng dạy môn Ngữ văn 9 nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo cho học sinh, từ
đó tăng hứng thú, tình yêu và niềm đam mê của học sinh đối với bộ môn Ngữ Văn
III Nhiệm vụ nghiên cứu:
BĐTD giỳp học sinh học được phương phỏp học tập chủ động, tớch cực Thực tế ở trườngphổ thụng cho thấy, một số học sinh cú xu hướng khụng thớch học mụn Ngữ văn hoặc ngạihọc mụn Ngữ văn do đặc trưng mụn học thường phải ghi chộp nhiều, khú nhớ Một số emhọc tập chăm chỉ nhưng thành tớch họch tập chưa cao Cỏc em thường học bài nào biết bàinấy, học phần sau khụng biết liờn hệ với phần trước, khụng biết hệ thồng kiến thức, liờnkết kiến thức với nhau, khụng biết vận dụng kiến thức đó học trước vào bài học sau Do
đú, việc sử dụng thành thạo BĐTD trong dạy học, sẽ giỳp học sinh học được phương phỏphọc, tăng tớnh độc lập, chủ động, sỏng tạo và phỏt triển tư duy
BĐTD giỳp học sinh học tập tớch cực, huy động tối đa tiềm năng của bộ nóo Việc
HS vẽ BĐTD cú ưu điểm là phỏt huy tối đa tớnh sỏng tạo của học sinh, cỏc em được tự dochọn màu sắc ( xanh, đỏ, tớm, vàng…), đường nột (đậm, nhạt, thẳng, cong ), cỏc em tự “
Trang 2sỏng tỏc” nờn trờn mỗi BĐTD thể hiện rừ cỏch hiểu, cỏch trỡnh bày kiến thức của từng họcsinh và BĐTD do cỏc em tự thiết kế nờn cỏc em sẽ yờu quý, trõn trọng “ tỏc phẩm” củamỡnh.
IV Đối tợng nghiên cứu:
-chuyờn đề: “ Ứng dụng bản đồ tư duy trong dạy- học mụn Ngữ văn 9”
- Đối tợng nghiên cứu: học sinh lớp 9
V Phơng pháp nghiên cứu:
- Từ cơ sở lý thuyết ỏp dụng vào thực tế giảng dạy
VI Nội dung nghiên cứu của chuyờn đề:
1 Những cơ sở lý luận liên quan đến đề tài nghiên cứu
2 Thực trạng của đề tài nghiên cứu
3 Những biện pháp, giải pháp chủ yếu để thực hiện đề tài
và truyền thông trong dạy học.”
- Báo cáo BCH TW Đảng khoá VIII tại đại hội đại biểu toàn quốc lần IX của Đảng về pháttriển kinh tế -xã hội năm 2001 - 2010 đã nêu rõ việc “Khẩn trơng biên soạn và đa vào sửdụng ổn định trong cả nớc bộ chơng trình sách giáo khoa phổ thông phù hợp với yêu cầu
Trang 3phát triển mới” Mục tiêu của việc đổi mới chơng trình và sách giáo khoa là: Nâng cao chấtlợng giáo dục toàn diện tăng cờng bồi dỡng cho thế hệ trẻ lòng yêu nớc, yêu quê hơng vàgia đình, tinh thần tự tôn dân tộc, lý tởng XHCN, tinh thần hiếu học, chí tiến thủ, lập thânlập nghiệp, lòng nhân ái, ý thức kỉ luật, tôn trọng pháp luật Đổi mới phơng pháp dạy học
là phát huy t duy sáng tạo và tự học của học sinh Một trong những phơng pháp dạy học cóhiệu quả cao hiện nay là sử dụng bản đũ tư duy
2 Cơ sở lý luận:
Mụn Ngữ văn THCS gồm 3 phõn mụn: Văn học, Tiếng Việt và Làm văn Cú chungmục đớch là giỏo dục thẩm mĩ và rốn luyện cho HS cỏc KN nghe, núi, đọc viết, nhưng cú
vị trớ độc lập tương đối và PPDH đặc thự
Văn học cú mục đớch: giỳp HS biết cỏch đọc để hiểu cho được giỏ trị của mỗi văn bản thể
hiện qua cỏi hay, cỏi đẹp trong nội dung và hỡnh thức thể hiện của văn bản đú Cỏi hay, cỏiđẹp trong nội dung và hỡnh thức thể hiện của văn bản là cỏi duy nhất khụng lặp lại, biểuhiện tối đa nhất chủ đề tư tưởng của tỏc phẩm
Tiếng Việt: Hỡnh thành ở HS năng lực sử dụng thành thạo tiếng Việt với bốn kĩ năng cơ
bản là: nghe, núi, đọc, viết
- Giỳp cho HS cú những hiểu biết về ngụn ngữ Tiếng Việt, cú ý thức sử dụng và giữ gỡn sựtrong sỏng của Tiếng Việt
- Dạy Tiếng Việt thụng qua:
+ Từ: nghĩa, từ loại, cỏc phộp tu từ, cấu tạo, chức năng,…
+ Cõu: Cỏc loại cõu, dấu cõu, cỏc thành phần của cõu, cỏch sử dụng và liờn kết cỏc cõu,…
+ Đoạn văn: nhận thức về cỏch viết một đoạn văn, liờn kết cõu và liờn kết đoạn văn…
Làm văn: giỳp HS nhận biết cỏc loại văn bản, đặc điểm, chức năng cỏch thức tạo lập văn
bản theo từng loại thể
- Phõn mụn Làm văn Ở THCS:
+ Văn nghệ thuật (miờu tả, tự sự, biểu cảm)
+ Văn nghị luận (chớnh trị - xó hội, văn học)
- Phõn mụn Làm văn chủ yếu mang tớnh thực hành, HS phải vận dụng những kiến thức văn học, tiếng Việt và kiến thức đời sống xó hội để tạo lập cỏc loại văn bản dưới hỡnh thứcnúi hoặc viết
Trang 4Chương II: Thực trạng của vấn đề nghiên cứu
1 Khái quát phạm vi:
Phạm vi nghiên cứu của đề tài này là việc vân dụng bản đồ tư duy trong mụn Ngữ văntại trờng THCS Quang Trung, huyện Kiến Xơng, tỉnh Thái Bình, đặc biệt là đối với việcgiảng dạy bộ môn Ngữ văn 9 trong nhà trờng
Trờng THCS Quang Trung là một trong những trờng trung tâm của phòng giáo dụchuyện Kiến Xơng Trong những năm gần đây, trờng luôn nhận đợc rất nhiều sự quan tâm,
đầu t của các cấp, các ngành Việc đổi mới phơng pháp, nâng cao chất lợng dạy- học làmột trong những nhiệm vụ hàng đầu của nhà trờng, nhất là phơng pháp dạy - học tích hợp
là đề tài nhận đợc nhiều sự quan tâm hơn cả Mặt khác,trờng có bề dày lịch sử về kinhnghiệm giảng dạy và học tập Trờng nhiều năm đạt danh hiệu trờng tiên tiến cấp tỉnh Tr-ờng có đội ngũ giáo viên giảng dạy vững vàng, luôn có ý thức phấn đấu vơn lên, học hỏinâng cao trình độ nhằm đẩy mạnh chất lợng dạy và học
2.Thực trạng của đề tài nghiên cứu:
Nhà trờng phải nắm bắt mục tiêu đổi mới của chơng trình nhằm nâng cao chất lợnggiáo dục toàn diện Việc đổi mới phơng pháp dạy học, phát huy t duy sáng tạo và tự họccủa học sinh là việc thiết yếu, là nhiệm vụ trọng tâm hàng đầu
Mục tiêu của việc đổi mới chơng trình giáo dục phổ thông là xây dựng chơng trình,
ph-ơng pháp giáo dục Sách giáo khoa phổ thông nhằm nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện,
đáp ứng nhu cầu phất triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc,phù hợp với truyền thống và thực tiễn Việt Nam, tiếp cận chơng trình giáo dục phổ thông ởcác nớc phát triển trên thế giới
Tuy nhiên, để vận dụng bản đồ tư duy trong mụn Ngữ văn có hiệu quả là một vấn đềkhông đơn giản và gặp nhiều khó khăn Đây cũng cha phải là việc làm thờng xuyên trongcác giờ dạy học nói chung và trong giờ dạy học Ngữ văn nói riêng Việc thực hiện đề tàicũng gặp một số thuận lợi và khó khăn nhất định:
Đợc sự quan tâm của Ban giám hiệu và công đoàn nhà trờng, tạo điều kiện giúp đỡ,
đồng thời đợc các đồng nghiệp dự giờ góp ý kiến trân thành, để thấy đợc những mặt mạnh,mặt yếu trong quá trình giảng dạy, cùng với sự nỗ lực phấn đấu của bản thân đã cho tôinâng lên một bớc lớn về chuyên môn
b, Khó khăn:
Trang 5Trình độ nhận thức của học sinh có sự khác biệt lớn do khác nhau về điều kiện, mứcsống, thái độ động cơ học tập nên ảnh hởng không nhỏ đến học tập.Tài liệu tham khảo đểgiảng dạy cha nhiều.
3 Nguyên nhân của thực trạng:
Nguyên nhân một phần do sự nắm bắt của giáo viên cha thật toàn diện, vận dụng còn lúngtúng Một số giáo viên còn ngại đổi mới, trung thành với phơng pháp dạy -học truyềnthống, nặng về thuyết trình, dạy tủ, dạy lệch Mặt khác, do trình độ học sinh ch a cao,nhận thức không đồng đều, kiến thức không chắc chắn, dẫn đến việc áp dụng phơngpháp dạy - học tích hợp cha thật hiệu quả cao Xuất phát từ tình trạng đó, tôi tập trungnghiên cứu đề tài về vấn đề sử dụng bản đồ tư duy trong mụn Ngữ văn nhằm nâng cao caochất lợng dạy học, góp phần nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện của nhà trờng
Chơng III:
Biện pháp, giải pháp chủ yếu để thực hiện
CHUYấN ĐỀ
I Cơ sở đề xuất các giải pháp:
- Xuất pháp từ mục tiêu nhiệm vụ của môn Ngữ văn là cung cấp cho học sinh những kiến
thức phổ thông, cơ bản, hiện đại có tính hệ thống về ngôn ngữ và văn học, phù hợp với trình độ phát triển của lứa tuổi và yêu cầu đào tạo nguồn nhân lực trong thời kì mới công nhgiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc
Môn Ngữ văn nhằm hình thành và phát triển ở học sinh các năng lực sử dụng tiếng Việt,
tiếp nhận văn học, cảm thụ thẩm mĩ; phơng pháp học tập, t duy, đặc biệt là phơng pháp tự học; năng lực ứng dụng những điều dã học vào cuộc sống
Ngoài ra, môn Ngữ văn còn nhằm bồi dỡng cho học sinh tình yêu tiếng Việt, văn học, văn hoá; tình yêu gia đình, thiên nhiên, đất nớc; lòng tự hào dân tộc; ý chí tự lập, tự cờng;
lí tởng xã hội chủ nghĩa; tinh thần dân chủ, n hân văn; giáo dục cho học sinh trách nhiệm công dân, tinh thần hữu nghị và hợp tác quốc tế, ý thức tôn trọng và phát huy các giá trị văn hoá của dân tộc và nhân loại
- Xuất phát từ n hu cầu cấp thiết của việc đổi mới phơng pháp dạy- học hiện nay của ngànhgiáo dục nớc nhà
- Xuất phát từ thực trạng đổi mới phơng pháp dạy học của ngành giáo dục huyện Kiến
X-ơng nói chung và trờng THCS Quang Trung nói riêng cùng những hiệu quả to lớn của
ph-ơng pháp sử dụng bản đồ tư duy trong mụn Ngữ văn
II Các giải pháp chủ yếu:
- Nghiên cứu tình hình học tập cụ thể của học sinh trong khối 9 và trong lớp mình trực tiếp giảng dạy
- Nắm bắt trình độ nhận thức của từng em cũng nh sở trờng của các em trong môn Ngữ văn
- Nghiên cứu nội dung, bản chất của phơng pháp dạy- học tích hợp
- Nghiên cứu mục tiêu, nội dung kiến thức, kĩ năng cần đạt của tơng bài trong chơng trình Ngữ văn 9
- Tìm hiểu mối liên quan giữa các kiến thức trong từng cụm bài, từng khối lớp, giẵ các bài với nhau, hoặc giữa các khối lớp trong cùng một phân môn thậm chí là giữa môn này với môn khác
- Xác định những kiến thức cần thể hiện qua bản đồ tư duy
- Thiết kế bài dạy thích hợp, thể hiện rõ bản đồ tư duy qua từng bớc trong bài day Đặc biệt, phải hết sức chú trọng tới tính tích cực, chủ động của học sinh, tích hợp chứ không gò
Trang 6BĐTD có thể sử dụng được với bất kì điều kiện cơ sở vật chất nào của các trươnghiện nay Có thể thiết kế BĐTD trên giấy, bìa, bảng phụ… hoặc cũng có thể thiết kế trênphần mềm bản đồ tư duy Với những trường có điều kiện công nghệ thông tin tốt, có thểcài đặt phần mềm Mindmap cho GV, HS sử dụng, bằng cách vào trang wed www.min-map.com.vn ta có thể tải về miễn phí ConceptDraw MINMAD 5 professional, việc sửdụng phần mềm này khá đơn giản.
2 NỘI DUNG VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
2.1 Một số hình thức ứng dụng bản đồ tư duy để hỗ trợ quá trình dạy học
* Giáo viên sử dụng BĐTD để hỗ trợ quá trình dạy học:
- Dùng BĐTD để dạy bài mới: Giáo viên đưa ra một từ khoá để nêu kiến thức của bàimới rồi yêu cầu học sinh vẽ BĐTD bằng cách đặt câu hỏi, gợi ý cho các em để các em tìm
ra các tự liên quan đến từ khoá đó và hoàn thiện BĐTD Qua BĐTD đó HS sẽ nắm đượckiến thức bài học một cách dễ dàng
Ví dụ:
Khi học bài “ So sánh” ( Môn Ngữ văn lớp 6), đầu giờ GV cho từ khoá “ So sánh”rồi yêu cầu học sinh vẽ BĐTD bằng cách đặt câu hỏi gợi ý cho các em để cấp 3…), saukhi các nhóm HS vẽ xong, cho một số em lên trình bày trước lớp để các học sinh khác bổsung ý Giáo viên kết luận qua đó giúp các em tự chiếm lĩnh kiến thức một cách nhẹnhàng, tự nhiên nhưng rất hiệu quả, đồng thời kích thích hứng thú học tập của học sinh
( Sơ đồ minh hoạ)
- Dùng BĐTD để củng cố kiến thức sau mỗi tiết học và hệ thống kiến thức sau mỗichương, phần…: Sau mỗi bài học, giáo viên hướng dẫn, gợi ý để học sinh tự hệ thống kiếnthức trọng tâm, kiến thức cần nhớ của bài học bằng cách vẽ BĐTD Mỗi bài học được vẽkiến thức trên một trang giấy rời rồi kẹp lại thành tập Việc làm này sẽ giúp các em dễ ôntập, xem lại kiến thức khi cần một cách nhanh chóng, dễ dàng
Ví dụ:
Khi dạy phần từ loại Tiếng Việt, cho học sinh vẽ BĐTD sau mỗi bài học để mỗi em
có 1 tập BĐTD về các từ loại Tiếng Việt: danh từ, động từ, tính từ, số từ, đại từ, quan hẹ
Trang 7tự, trợ từ, thán từ… Lên đến lớp 9, trong bài “ Tổng Kết ngữ pháp”, học sinh có thể dễdàng tổng hợp kiến thức về từ loại Tiếng Việt bằng BĐTD dựa vào tập BĐTD đã có Saukhi có một học sinh hoặc một nhóm học sinh vẽ xong BĐTD sẽ cho một học sinh khác,nhóm khác nhận xét, bổ sung … Có thể cho học sinh vẽ thêm các đường, nhánh khác vàghi thêm các chú thích… rồi thảo luận chung trước lớp để hoàn thiện, nâng cao kĩ năng vẽBĐTD cho các em.
( Sơ đồ minh hoạ)
Bản đồ tư duy bài “Tổng kết ngữ pháp”- Ngữ văn 9
Trang 8Ví dụ:
Khi học bài “ Truyện Kiều” của Nguyễn Du và bài thơ “ Ánh trăng” của NguyễnDuy( Môn Ngữ văn lớp 9), cuối giờ GV cho từ khoá “ Truyện Kiều ” và “ Ánh trăng” rồiyêu cầu học sinh vẽ BĐTD bằng cách đặt câu hỏi gợi ý cho các em, sau khi các nhóm HS
vẽ xong, cho một số em lên trình bày trước lớp để các học sinh khác bổ sung ý Giáo viênkết luận qua đó giúp các em tự chiếm lĩnh kiến thức một cách nhẹ nhàng, tự nhiên nhưngrất hiệu quả, đồng thời kích thích hứng thú học tập của học sinh
Trang 9Bản đồ tư duy bài “Truyện Kiều”- Ngữ văn 9
Ví dụ: Sơ đồ minh họa cho bài “ Ánh trăng” của Nguyễn Duy
2.2 Học sinh học tập độc lập, sử dụng BĐTD để hỗ trợ học tập, phát triển tư duy lôgic:
- Học sinh tự có thể sử dụng BĐTD để hỗ trợ việc tự học ở nhà: Tìm hiểu trước bài mới,củng cố, ôn tập kiến thức bằng cách vẽ BĐTD trên giấy, bìa… hoặc để tư duy một vấn đềmới qua đó phát triển khả năng tư duy lôgic, củng cố khắc sâu kiến thức, kĩ năng ghichép
Trang 10- Học sinh trực tiếp làm viêc với máy tính, sử dụng phần mềm Mindmap, phát triển khảnăng ứng dụng công nghệ thông tin, sử dụng máy tính trong học tập.
2.3 Một số biện pháp ứng dụng BĐTD trong đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn ở trường THCS Quang Trung
* Nâng cao nhận thức của GV và HS về vai trò của BĐTD trong đổi mới phương pháp dạyhọc
* Nhà trường đã tổ chức các buổi sinh hoạt chuyên môn để tuyên truyền, giới thiệu chogiáo viên về vai trò, tác dụng của BĐTD trong hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học Từ đógiáo viên nâng cao nhận thức và tuyên truyền, phổ biến tới học sinh theo môn học củamình
- Bồi dưỡng, nâng cao nhận thức của giáo viên về đổi mới phương pháp dạy học
- Quán triệt quan điểm chỉ đạo về đổi mới phương pháp dạy học;
- Nắm vững cấu trúc chương trình, SGK mới;
- Nắm vững nội dung đổi mới phương pháp dạy học;
- Tích cức dự giờ thăm lớp, rút kinh nghiệm với đòng nghiệp;
- Tham dự sinh hoạt chuyên môn cụm, tổ đầy đủ, hiệu quả
* Bồi dưỡng kiến thức, kĩ năng sử dụng BĐTD cho giáo viên
Người giáo viên có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc đổi mới phương pháp dạyhọc Do đó muốn ứng dụng BĐTD trong đổi mới phương pháp hiệu quả thì người giáoviên phải có kiến thức và kĩ năng sử dụng BĐT tốt
Vì vậy, ngay từ ban đầu nhà trường đã rất coi trọng việc tập huấn chuyên môn chogiáo viên Cử cán bộ cốt cán có năng lực chuyên môn vững, có kiến thức về công nghệthông tin đi dự hội thảo, học hỏi kiến thức, kĩ năng về ứng dụng BĐTD để về hướng dẫncho giáo viên trong trường
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Sau một thời gian ứng dụng BĐTD trong đổi mới phương pháp dạy học nói chung
và đổi mới phương pháp dạy học môn Ngữ văn nói riêng ở trường THCS Quang Trung đãbước đầu có những kết quả khả quan Giáo viên đã nhận thức được vai trò tích cực củaứng dụng BĐTD trong hỗ trợ đổi mới phương pháp dạy học Nhiều giáo viên đã biết sửdụng BĐTĐ để dạy bài mới, củng cố kiến thức bài học, tổng hợp kiến thức chương, phần.Học sinh hiểu bài nhanh hơn, hiệu quả hơn, Đa số các em học sinh khá, giỏi đã biết sửdụng BĐTD để ghi chép bài, tổng hợp kiến thức môn học Một số HS trung bình đã biếtdùng BĐTD để củng cố kiến thức bài học ở mức đơn giản
- Đối với môn Ngữ văn, học sinh rất hào hứng trong việc ứng dụng BĐTD để ghi chép bàinhanh, hiệu quả, đặc biệt là trong học Tiếng Việt
Qua nghiên cứu lí luận và thực nghiệm dạy học ở một số tiết học cho thấy, sử dụngBĐTD trong dạy học kiến thức mới giúp HS học tập một cách chủ động, tích cực và huyđộng được tất cả HS tham gia xây dựng bài một cách hào hứng Với sản phẩm độc đáo
“kiến thức + hội họa” là niềm vui sáng tạo hàng ngày của HS và cũng là niềm vui củachính thầy cô giáo và phụ huynh HS khi chứng kiến thành quả lao động của học trò củamình Cách học này còn phát triển được năng lực riêng của từng học sinh không chỉ về trítuệ (vẽ, viết gì trên BĐTD), hệ thống hóa kiến thức (huy động những điều đã học trước đó
để chọn lọc các ý để ghi), khả năng hội họa (hình thức trình bày, kết hợp hình vẽ, chữ viết,màu sắc), sự vận dụng kiến thức được học qua sách vở vào cuộc sống
Trang 11IV KẾT LUẬN
Dạy học luôn là một quá trình sáng tạo, mục tiêu và nội dung chương trình được xâydựng trên cơ sở tích hợp, điều này tạo điều kiện cho học sinh dễ dàng mở rộng và nângcao kĩ năng cũng như kiến thức của mình trong từng lớp, cấp học Nghị quyết TW 4 khóaVII, nghị quyết TW 2 khóa VIII và được pháp chế hóa trong điều 24.2 của Luật Giáo dục:Định hướng chung của đổi mới phương pháp dạy học là “Tích cực hóa hoạt động học tậpcủa học sinh” Ta có thể hiểu tích cực ở đây là tích cực hoạt động nhận thức, tích cực trong
tư duy, tích cực một cách chủ động Điều đó có nghĩa là học sinh chủ động trong toàn bộquá trình phát hiện, tìm hiểu và giải quyết nhiệm vụ nhận thức dưới sự tổ chức, hướng dẫncủa giáo viên Do đó dạy tập làm văn là hình thành cho học sinh năng lực tư duy, năng lựchành động Muốn thế, chức năng của giáo viên không chỉ là truyền thụ giảng giải kiếnthức cho học sinh mà chính là tạo điều kiện, tổ chức và khuyến khích học sinh tự mình tìm
ra kiến thức mới, phát triển kĩ năng và hình thành thái độ Điều tôi muốn nói nhắn nhủ với
các em học sinh: “ Muốn có một bài văn hay đòi hỏi phải có cảm xúc chân thật khi viết,
cảm xúc hồn nhiên tươi trẻ xuất phát từ suy ngẫm trải nghiệm của chính mình, phải lao tâm khổ luyện Tránh lối viết theo kiểu khuôn sáo Hãy viết bằng chính tâm sức của mình, bằng sự nung nấu từ con tim, có như thế bài văn mới là sản phẩm sáng tạo của chính các em”.
Trước đây, các tiết ôn tập chương một số GV cũng đã lập bảng biểu, vẽ sơ đồ, biểuđồ,… và cả lớp có chung cách trình bày giống như cách của GV hoặc của tài liệu, chứkhông phải do HS tự xây dựng theo cách hiểu của mình, hơn nữa, các bảng biểu đó chưachú ý đến hình ảnh, màu sắc và đường nét Gần đây, sau một số đợt tập huấn của Dự ánTHCS II, nhiều GV đã áp dụng thành công dạy học với việc thiết kế BĐTD Việc đổi mớiPPDH (trong đó có nội dung thiết kế, sử dụng BĐTD) bước đầu tạo một không khí sôi nổi,hào hứng của cả thầy và trò trong các sinh hoạt ở tổ chuyên môn cũng như hoạt động dạyhọc của nhà trường, là một trong những nội dung quan trọng của phong trào thi đua “Xâydựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” mà Bộ GD&ĐT đang đẩy mạnh triển khai
Bước đầu cho phép kết luận: Việc vận dụng BĐTD trong dạy học sẽ dần hình thànhcho HS tư duy mạch lạc, hiểu biết vấn đề một cách sâu sắc, có cách nhìn vấn đề một cách
hệ thống, khoa học Sử dụng BĐTD kết hợp với các phương pháp dạy học tích cực khácnhư vấn đáp gợi mở, thuyết trình… có tính khả thi cao góp phần đổi mới PPDH, đặc biệt
là đối với các lớp ở cấp THCS và THPT
V ĐỀ NGHỊ:
* Tổ chuyên môn:
- Bồi dưỡng, xây dựng đội ngũ cốt cán về đổi mới PPDH
- Tích cực dự giờ thăm lớp, rút kinh nghiệm, tổ chức sinh hoạt chuyên môn đúng kếhoạch;
- Thường xuyên đổi mới nội dung, hình thức sinh hoạt chuyên môn;
- Đánh giá, xếp loại giáo viên đúng năng lực, trình độ và đề xuất khen thưởng kịp thờinhững giáo viên tích cực trong đổi mới PPDH
* Với giáo viên:
- Nhiệt tình, say mê với nghề, tận tuỵ với học sinh
Trang 12- Luụn tạo hứng thỳ trong giờ học ( đặc biệt là cỏc tiết tập làm văn- luụn luụn bị coi là khú
và khụ) bằng cỏc hỡnh thức như: thi giữa cỏc nhúm, tổ, tổ chức cỏc trũ chơi, tạo cỏc tỡnhhuống…để học sinh cú hứng thỳ và yờu thớch mụn học hơn
Trờn đõy là những kinh nghiệm của bản thõn tụi trong quỏ trỡnh giảng dạy ở trườngTHCS Quang Trung - một ngụi trường cũn nhiều khú khăn, điều kiện học tập của cỏc emhọc sinh cũn thiếu thốn nhiều Nhưng bằng sự nỗ lực, thầy và trũ nhà trường đang dần dầnkhắc phục để đưa sự nghiệp giỏo dục đi lờn Rất mong được sự gúp ý chõn thành của lónhđạo cấp trờn và cỏc bạn đồng nghiệp để sỏng kiến kinh nghiệm của tụi được đầy đủ vàhoàn thiện hơn
Xin chõn thành cảm ơn!
Quang Trung, ngày 05 thỏng 4 năm 2017
Ngườilàm chuyờn đề
Hoàng Thị Minh Huệ
Phần đánh giá của hội đồng khoa học các cấp
Trang 13TÀI LIỆU THAM KHẢO:
1 Sách giáo khoa Ngữ văn 6,7,8,9
2 Sách giáo viên Ngữ văn 6,7,8,9
3 Tài liệu chuẩn kiến thức, kỹ năng môn Ngữ văn
4 Sử dụng bản đồ tư duy trong dạy học Ngữ văn THCS - Dự án phát triển GD THCS II -
Bộ GD & ĐT - T.S Nguyễn Văn Nam
5 Sử dụng bản đồ tư duy góp phần tổ chức hoạt động học tập của học sinh- Tạp chí Khoa học giáo dục, số chuyên đề TBDH năm 2009 - Trần Đình Châu, Đặng Thị Thu Thủy
6 Web: www.mind-map.com ( trang web chính thức của Tony Buzan)
Trang 141 Bớc 1: Tìm hiểu chung về tích hợp.
- Tích hợp là gì? Là một phơng pháp nhằm phối hợp một cách tối u các quá trình học tậpriêng rẽ các môn học, phân môn khác nhau nhằm đáp ứng những mục tiêu, mục đích vàyêu vầu cụ thể khác nhau
- Tích hợp ngang: Tích hợp từng thời điểm( 1 tiết học, 1 bài học)
- Tích hợp dọc: Tích hợp theo từng vấn đề( Tập trung ở bài ôn tập)
Đối với những vấn đề đã dạy: Cần lợi dụng vấn đề này đẻ củng cố ôn tập, đồng thời rèncho học sinh kiến thứclà kĩ năng vận dụng mọi kiến thức đã học đẻ xử lý các vấn đề tr ớcmắt
Đối với những kiến thức sẽ dạy: Có thể giới thiệu ở chừng mục cần thiết cho sự hiểubiết tối thiểu về khía cạnh đang đề cập, qua đó khơi gợi trí tò mò, tinh thần ham hiểu biếtcủa học sinh và đặt cơ sở thuận lợi cho việc trình bày những kiến thức đã học ở sau
2 Bớc 2: Các thao tác khi soạn bài
*, Thao tác 1: Đọc kĩ bài (Bài trớc đó và sau đó) Xác định mục tiêu bài dạy và mục tiêu
của phân môn
*, Thao tác 2: Tìm mối liên hệ giữa bài đạng học với những bài trớc đó đẻ tìm điểm đồng
quy đẻ giáo viên có định hớng tích hợp (ngang hay dọc; củng cố hay hé mở)
*, Ví dụ: - Bàn về đọc sách (bài 18 - Ngữ văn 9).
- Tiếng Việt: Khởi ngữ
- Tập làm văn: Phép phân tích và tổng hợp luyện tập phép phân tích tổng hợp Điểm đồng quy của 3 phân môn này:
Văn bản “là một văn bản nghị luận Văn bản này đa ra đẻ làm mẫu cho học sinh học tậpcách làm văn nghị luận Trong văn bản có nhiều nhiều câu văn chứa khởi ngữ Còn về Tậplàm văn, khi dạy bài phép phép phân tích tổng hợp, giáo viên đa ngay văn bản “Bài về đọcsách” để phân tích mẫu về văn nghị luận Nh vậy văn bản “Bài về đọc sách” sẽ đợc soisáng ở cả 3 góc độ của 3 phân môn và các phân môn đó đều có mối quan hệ với nhau
*, Thao tác 3: Xây dựng hệ thống câu hỏi tích hợp
Dựa trên thao tác 1, giáo viên bắt đầu thiết kế bài dạy và hệ thống câu hỏi Trong SGKcâu hỏi có tính chất định hớng, hớng dẫn học sinh tìm hiểu những kiến thức và kĩ năng cơbản trong bài học Câu hỏi cũng rất đa dạng: Câu hỏi nêu vấn đề, câu hỏi hớng dẫn hoạt
động, câu hỏi gợi mở, câu hỏi thảo luận Nhng đó chỉ là những câu hỏi có tính chất “tĩnh”còn câu hỏi trong mỗi giờ học “động” mang đậm dấu ấn cá nhân của giáo viên trong nhậnthức cũng nh truyền tải nội dung bài học đến với học sinh
Câu hỏi tích hợp đợc xây dựng trên cơ sở:
Căn cứ vào điểm đồng quy giữa 3 phân môn, khi dạy phần văn học giáo viên có nhiệm
vụ hé mở những nội dung nào đó của Tiếng Việt và Tập làm văn để học sinh chuẩn bị tâmthế tốt cho bài học
Lu ý các chú thích ở Văn bản của mỗi thể loại học sinh nắm vững và nhớ đặc điểm củatừng thể loại Ngoài ra còn lu ý đến các chú thích khác để hiểu văn bản Đồng thời hiểunghĩa của các từ (cấu tạo từ, nghĩa của từ, các từ loại, các thành phần câu ) sẽ đợc học ởphần Tiếng Việt
Ví dụ1: Bài 20 (Ngữ văn 9)
- Văn bản: Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới
Trang 15- Tiếng Việt: Các thành phần biệt lập (Tiếp).
- Tập làm văn: + Bài viết số 5: Văn nghị luận
+ Nghị luận một vấn đề t tởng, đạo lý
a, Khi dạy văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” giáo viên cần khai thác nộidung bằng cách xây dựng những câu hỏi tích hợp sau:
Hỏi: Em hãy xác định thể loại và phơng thức biểu đạt cho văn bản ?
Hỏi: Vấn đề nêu ra trong bài nghị luận này là gì ?
Hỏi: Vấn đề này đợc trình bày bằng hệ thống luận cứ ?
Hỏi: Em có nhận xét gì về cách xây dựng hệ thống luận cứ và cách lập luận của bài văn
?
Hỏi: Qua bài văn, em học tập đợc gì về cách viết văn nghị luận của tác giả ?
b, Khi dạy Tiếng Việt: Các thành phần biệt lập (tiếp)
Trong phần luyện tập có một đoạn văn ở trong văn bản “Chuẩn bị hành trình vào thế kỉmới”; “Bớc vào thế kỉ mới, muốn sánh vai cùng các cờng quốc năm châu… Nhận ra điều Nhận ra điều
đó quen dần với những thói quen tốt đẹp ngay từ những việc nhỏ nhất”
Để khai thác đoạn văn với yêu cầu của bài tập, giáo viên sẽ đặt ra những câu hỏi nhsau:
Hỏi: Đoạn văn có ở trong văn bản nào ?
Hỏi: Em hãy tìm các thành phần biệt lập trong đoạn văn ? Xác định thành phần biệt lập
đó là gì ?
Yêu cầu: Học sinh xác định đợc các thành phần biệt lập => Đó là thành phần phụ chú
Nh vậy: Phần Tiếng Việt đã tích hợp kiến thức của phần Tập làm văn
c, Dạy Tập làm văn: “Nghij luận về một vấn đề t tởng đạo lý” Giáo viên có thể lấy ví
dụ văn bản “Chuẩn bị hành trang vào thế kỉ mới” để khai thác văn nghị luận với đặc điểmcủa thể loại Giáo viên có thể đặt một số câu hỏi nh sau:
Hỏi: Bài văn trên nêu nên vấn đề gì ? (Hay: Vấn đề nhị luận của bài văn là gì?)
Hỏi: Vấn đề nghị luận đợc triển khai bằng cách gì ?
Yêu cầu: Bằng phơng pháp giải thích - chứng minh
Hỏi: Em hãy tìm những câu văn và đoạn văn mà tác giả nêu cách lập luận giải thích ? Hỏi: Tìm những dẫn chứng làm sáng tỏ cho lập luận tiện ?
Hỏi: Xác định bố cục cho bài văn ? Nhận xét gì về bố cục của bài văn nghị luận ?
Ví dụ 2: Bài 4.
- Văn bản: Chuyện ngời con gái Nam Xơng
- Tiếng Việt: Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp
- Tập làm văn: Luyện tập tóm tắt văn bản tự sự
* Phần văn bản: Tiết 16-17 “Chuyện ngời con gái Nam Xơng”
Khai thác bài học, giáo viên có thể đặt một số câu hỏi có liên quan đến phần Tiếng Việt vàTập làm văn nh sau:
Hỏi: Em hãy xác định thể loại và phơng thức biểu đạt của văn bản “Chuyện ngời con gáiNam Xơng”?
Yêu cầu: - Thể loại: Truyện ngắn ( Thể truyền kì mạn lục)
- phơng thức biểu đạt: Tự sự
Hỏi: Em hãy tóm tắt cốt truyện ?
Hỏi: Truyện đợc xây dựng dựa trên những tình tiết nào ?
Nh vậy: Phần văn bản đã đa ra một số câu hỏi để hớng học sinh khai thác nội dung bài học
có liên quan đến phần Tập làm văn
*Phần Tiếng Việt: “ Cách dẫn trực tiếp và gián tiếp”
Khi dạy bài này giáo viên lấy ví dụ là 1 đoạn văn bản đợc trích trong văn bản “Chuyện ngờicon gái Nam Xơng” Ta có thể chọn đoạn văn trích dẫn lời trực tiếp, đó là lời của Vũ nơngkhu than khóc với chồng bị oan: “ Thiếp vốn con kẻ khó, đợc nơng tựa nhà giàu Sum họpcha thoả tình chăn gối, chia phôi vì động việc lửa binh Cách biệt 3 năm giữ gìn một tiết… Nhận ra điều”Giáo viên có thể đặt câu hỏi:
Hỏi: Đoạn văn có trong văn bản nào ?
Hỏi: Đoạn văn trích đãn lời nói của ai ?
Hỏi: Lời trích dẫn đó là lời trích dẫn trực tiếp hay gián tiếp ?