• Định nghĩa: Phụ tải điện là đại lượng đặc trưng cho công suất tiêu thụ của các thiết bị điện hoặc các hộ tiêu thụ điện năng.. • Phân loại:..[r]
Trang 1Chương 2
Phụ tải điện
08/2015
Trang 22.1 Định nghĩa, phân loại
• Định nghĩa: Phụ tải điện là đại lượng đặc trưng cho công suất tiêu
thụ của các thiết bị điện hoặc các hộ tiêu thụ điện năng
• Phân loại:
Trang 3- Điện năng tiêu thụ
- Thời gian sử dụng công suất lớn nhất Tmax
- Chọn dung lượng máy biến áp
giờ 24 20
16 12
8 4
0
3 2 1
P (kW)
tháng 12
11 10 9 8 7 6 5 4 3 2 1
Trang 42.3 Các hệ số đặc trưng cho thiết bị tiêu thụ điện
• Công suất định mức:
Công suất đặt của động cơ được tính như sau:
Pđ - công suất đặt của động cơ
Pđm - công suất định mức của động cơ
đc - hiệu suất định mức của động cơ
Đối với các thiết bị làm việc ở chế độ ngắn hạn lặp lại, công thức quy
đổi như sau:
- Đối với động cơ điện:
- Đối với hàn:
Hệ số tiếp điện ε% = 15, 25, 40, 60%
dc
dm d
P P
đm đm
đ P
đm đm
Trang 52.3 Các hệ số đặc trưng cho thiết bị tiêu thụ điện
• Phụ tải trung bình:
- Phụ tải trung bình là một đặc trưng tĩnh của phụ tải trong một
khoảng thời gian:
- Phụ tải trung bình tính theo dòng điện
- Phụ tải trung bình là một số liệu quan trọng để xác định phụ tải tính
toán và tính tổn hao điện năng
t
dt
P P
t
0 tb
t
dt
Q Q
t
0 tb
dm
tb tb
tb
U
Q
P I
3
2 2
Trang 62.3 Các hệ số đặc trưng cho thiết bị tiêu thụ điện
• Phụ tải trung bình bình phương:
- Công suất trung bình bình phương Ptbbp là công suất sau khoảng
thời gian bất kỳ và được xác định theo biểu thức:
- Dòng điện trung bình bình phương:
.U 3 P
I
Trang 72.3 Các hệ số đặc trưng cho thiết bị tiêu thụ điện
• Phụ tải cực đại P max là phụ tải trung bình lớn nhất tính trong
khoảng thời gian tương đối ngắn (thường lấy trong khoảng thời gian từ 10÷30 phút)
- Phụ tải cực đại để tính toán tổn thất công suất lớn nhất và để chọn
các thiết bị điện, chọn dây dẫn và dây cáp theo mật độ dòng điện kinh tế
• Phụ tải đỉnh nhọn P đn là phụ tải cực đại kéo dài trong khoảng thời
gian từ 1-2 giây
- Đối với một động cơ, dòng điện đỉnh nhọn chính là dòng mở máy:
kmm - bội số mở máy của động cơ
đm mm
mm
Trang 82.3 Các hệ số đặc trưng cho thiết bị tiêu thụ điện
+ Đối với động cơ điện không đồng bộ rôto lồng sóc kmm = 5÷7
+ Đối với động cơ điện một chiều hoặc động cơ không đồng bộ rôto
dây quấn thì kmm = 2,5
+ Đối với máy biến áp và lò điện hồ quang kmm ≥ 3
- Đối với một nhóm máy dòng điện đỉnh nhọn xuất hiện khi máy có
dòng điện mở máy lớn nhất trong nhóm mở máy còn các máy khác làm việc bình thường
Trang 92.3 Các hệ số đặc trưng cho thiết bị tiêu thụ điện
ksd - hệ số sử dụng của động cơ có dòng mở máy lớn nhất
Iđm(max) - dòng điện định mức của động cơ có dòng điện mở máy lớn nhất đã quy đổi về chế độ làm việc dài hạn
- Phụ tải đỉnh nhọn được dùng để kiểm tra độ dao động điện áp,
kiểm tra điều kiện tự khởi động của động cơ, chọn dây chảy cầu chì
và tính dòng khởi động của rơle bảo vệ
• Phụ tải tính toán: là phụ tải giả thiết lâu dài không đổi của các
phần tử trong hệ thống cung cấp điện, tương đương với phụ tải thực
tế biến đổi theo điều kiện tác dụng nhiệt nặng nề nhất
max tt
Trang 102.3 Các hệ số đặc trưng cho thiết bị tiêu thụ điện
• Hệ số sử dụng k sd ≤ 1: Hệ số sử dụng ksd là tỷ số giữa phụ tải tác
dụng trung bình với công suất đặt trong một khoảng thời gian xem xét (giờ, ca, hoặc ngày đêm ) Thời gian xem xét này được gọi là một chu kỳ xem xét tck
- Đối với một thiết bị:
- Đối với một nhóm thiết bị
- Nếu có đồ thị phụ tải
đm
tb sd
đmi
n
1 i
tbi
đm
tb sd
p
pP
Pk
ñm
n
n
sd P t t t
t P
t.
P t.
P k
2 2 1
1
Trang 112.3 Các hệ số đặc trưng cho thiết bị tiêu thụ điện
• Hệ số đóng điện cho hộ tiêu thụ k đóng : Là tỉ số giữa thời gian đóng
điện cho hộ tiêu thụ tđóng với thời gian cả chu kỳ xem xét tck Thời gian đóng điện cho hộ tiêu thụ tđóng trong một chu kỳ xem xét là tổng thời gian làm việc tlv với thời gian chạy không tải tkt
Hệ số đóng điện của nhóm hộ tiêu thụ được xác định như sau:
ck
kt lv
ck
dong dong
t
t
t t
1
1 hom
.
Trang 122.3 Các hệ số đặc trưng cho thiết bị tiêu thụ điện
• Hệ số phụ tải k pt : Hệ số phụ tải hay còn gọi là hệ số mang tải, là tỷ
số giữa công suất thực tế tiêu thụ (tức là phụ tải trung bình trong thời gian đóng điện tiêu thụ Ptb đóng) với công suất định mức
• Hệ số cực đại k max ≥ 1: Hệ số cực đại là tỷ số giữa phụ tải tính toán
và phụ tải trung bình trong khoảng thời gian xem xét
đóng pt
k
đóng đóng k
k t
t P
P P
P P
P
dm
tb dm
tbdong dm
P
P
sd hq
1 k
1,5
k n
Trang 132.3 Các hệ số đặc trưng cho thiết bị tiêu thụ điện
• Hệ số nhu cầu k nc ≤ 1: Hệ số nhu cầu là tỷ số giữa công suất tính
toán (trong điều kiện thiết kế) hoặc công suất tiêu thụ (trong điều kiện vận hành) với công suất đặt (công suất định mức) của nhóm
hộ tiêu thụ
• Hệ số hình dáng k hd : Hệ số hình dáng là tỷ số công suất trung bình
bình phương của một hộ tiêu thụ hoặc của một nhóm hộ tiêu thụ với giá trị trung bình của nó trong thời gian khảo sát
sd tb
tb dm
tt dm
tt
P
P P
P P
P
k max.
tb
tbbp hdp
I I
k
Trang 142.3 Các hệ số đặc trưng cho thiết bị tiêu thụ điện
• Hệ số điền kín đồ thị phụ tải k đk : Hệ số điền kín đồ thị phụ tải kđk
là tỉ số giữa công suất tác dụng trung bình với công suất cực đại trong thời gian khảo sát:
1
k P
P P
P k
tt
tb tb
Trang 152.3 Các hệ số đặc trưng cho thiết bị tiêu thụ điện
• Hệ số đồng thời k đt : Hệ số đồng thời là tỷ số giữa công suất tác dụng tính
toán cực đại tại nút khảo sát của hệ thống cung cấp điện với tổng công suất tác dụng tính toán cực đại của nhóm hộ tiêu thụ riêng biệt nối vào nút đó, tức là:
- Đối với đường dây cao áp của hệ thống cung cấp điện trong xí nghiệp lấy gần đúng k đt = 0,85÷1,0.
- Đối với thanh cái của trạm xí nghiệp và các đường dây tải điện (của hệ thống cung cấp điện bên ngoài) thì kđt = 0,9÷1,0.
n
1 i
tti
tt dt
p P k
Trang 162.3 Các hệ số đặc trưng cho thiết bị tiêu thụ điện
• Số thiết bị hiệu quả n hq : là một hệ số quy đổi gồm có nhq thiết bị
có công suất định mức và chế độ làm việc như nhau và tạo nên phụ tải tính toán bằng phụ tải thực tiêu thụ bởi n thiết bị tiêu thụ trên
- Nếu tất cả các thiết bị trong nhóm có công suất định mức như nhau
2 dmi
n
1 i
2 dmi
hq
) (p
) p
( n
Trang 172.3 Các hệ số đặc trưng cho thiết bị tiêu thụ điện
Phương pháp đơn giản tính n hq :
- Nếu n ≥ 4 và m ≤ 3: nhq = n Với
- Khi m > 3 và ksd ≥ 0,2 thì số nhq có thể xác định theo công thức:
Nếu như công thức trên, tính ra nhq có giá trị lớn hơn n, thì ta lấy:
nhq = n
3 P
P m
min dm
max dm
max dm
n
1 i
dmi hq
Trang 182.3 Các hệ số đặc trưng cho thiết bị tiêu thụ điện
- Khi m > 3 và ksd < 0,2 thì không thể dùng phương pháp đơn giản
hóa để tính nhq như đã nêu ở trên, mà phải xác định nhq theo công thức:
n1 là số thiết bị có công suất lớn hơn một nửa công suất của thiết bị lớn nhất trong nhóm
95 , 0
n
P n
n n
n
nhq* hq hq hq*
Trang 192.3 Các hệ số đặc trưng cho thiết bị tiêu thụ điện
Số thiết bị hiệu quả nhq của nhóm các thiết bị một pha được xác định theo công thức sau:
dmi hq
Trang 202.4 Cách xác định phụ tải tính toán
• Nguyên tắc chung: Tính từ thiết bị dùng điện ngược trở về nguồn.
• Mục đích:
- Chọn tiết diện dây dẫn của lưới cung cấp và phân phối.
- Chọn số lượng và công suất máy biến áp của trạm biến áp.
- Chọn tiết diện thanh dẫn của thiết bị phân phối.
- Chọn các thiết bị chuyển mạch và bảo vệ.
• Phương pháp xác định phụ tải tính toán:
- Theo suất tiêu hao điện năng trên đơn vị sản phẩm.
- Tính toán theo suất phụ tải trên một đơn vị diện tích sản xuất.
- Theo công suất đặt Pđ và hệ số nhu cầu knc
- Theo hệ số cực đại kmax và công suất trung bình Ptb (còn gọi là
phương pháp số thiết bị hiệu quả nhq hay phương pháp sắp biểu đồ)
- Tính phụ tải tính toán cho các thiết bị một pha
Trang 21- Phụ tải tính toán khi biết số lượng sản phẩm sản xuất trong cả năm
M ca - số lượng sản phẩm sản xuất trong một ca.
Tca - thời gian của ca phụ tải lớn nhất, giờ.
W0 - suất tiêu hao điện năng cho một đơn vị sản phẩm, kW/một đơn vị sản phẩm.
T max - thời gian sử dụng công suất lớn nhất, giờ.
max
0 tt
T
W
tt
T
W
M P
Trang 22di nc
P
P tgQ
P
tt tt
Trang 232.4 Cách xác định phụ tải tính toán
- Trong một nhóm thiết bị nếu một hệ số cosφ của các thiết bị không
giống nhau thì phải tính hệ số trung bình:
- Phụ tải tính toán tại điểm nút của hệ thống cung cấp điện được xác
định bằng tổng phụ tải của các nhóm thiết bị nối đến nút này có kể đến hệ số đồng thời, tức là ta tính như sau:
P
cos
Pcos
Pcos
2 2
1 1
tti
n i
tti dt
S
Trang 242.4 Cách xác định phụ tải tính toán
dm sd
max ca
max
875 ,
0
. dm
dm tt
đmi.tg
P
tt
Q
Trang 261
Trang 27tb ca
tt P P k P
P
Trang 28 Pkhong can bang 0 , 15 Pcan bang
Pkhong can bang 0 , 15 Pcan bang
Trang 292.4 Cách xác định phụ tải tính toán
+ Nếu thiết bị một pha nối vào điện áp pha của mạng điện thì:
Ptt (3 pha) = 3P1 pha (max)
+ Nếu thiết bị một pha nối vào điện áp dây của mạng thì:
+ Trường hợp trong mạng vừa có thiết bị một pha nối vào điện áp
pha, lại vừa có thiết bị một pha nối vào điện áp dây, thì ta phải quy đổi các thiết bị nối vào điện áp dây thành thiết bị nối vào điện áp pha
pha pha
P (3 ) 3 1
Trang 30ab a
P ( ) ( )
bo bc
ab b
P ( ) ( )
co bc
ac c
P ( ) ( )
ao ac
ab a
Q ( ) ( )
bo bc
ab b
Q ( ) ( )
co bc
ac c
Q ( ) ( )
Trang 31p(ab)b, p(bc)c, p(ac)a
q(ab)a, q(bc)b, q(ac)c
q(ab)b, q(bc)c, q(ac)a
1,17 -0,17 0,86 1,44
1,00 0 0,58 1,16
0,89 0,11 0,38 0,96
0,84 0,16 0,30 0,88
0,80 0,20 0,22 0,80
0,72 0,28 0,09 0,67
0,64 0,36 -0,05 0,53
0,50 0,50 -0,29 0,29