3.1 Hoạt động 1: Nhận biết tên gọi, đặc điểm vận động và môi trường sống của một số loài chim, côn trùng.. - Cô cho trẻ xem tranh các loài chim và côn trùng + Trong tranh có những con g[r]
Trang 1Những nội dung, biện pháp cần quan tâm
để tổ chức hoạt động trong tuần tiếp theo
Trang 2
Đón trẻ vào lớp, trao đổi
với phụ huynh về tình hình
trẻ
Nắm tình hình sức khỏe của trẻ, những yêu cầu, nguyện vọng của phụ huynh
Mở của thông thoáng phòng học
Kiểm tra tư trang, túi quần
Kiểm tra các ngăn
tủ để tư trang của trẻ …
đề côn trùng, chỗ ngồi cho cô và trẻ
- Hướng dẫn trẻ vào các
nhóm chơi
Giúp trẻ hòa nhập với bạn,hứng thú tham gia vào hoạt động chơi
Các góc chơi với các đồ chơi phù hợp
- Điểm danh trẻ Nắm được sĩ số trẻ trong
ngàyBáo ăn
Sổ theo dõi trẻ đến nhóm lớp
- Bài tập PT chung: - Trẻ biết tập các động tác
phát triển chung theo cô
- Phát triển thể lực cho trẻ
Sân tập sạch sẽ antoàn
Băng nhạc tập thểdục
Trang 3Từ ngày 13/2/2017 - đến ngày 17/03/2017
Số tuần thực hiện
đến 17/03/2017
HOẠT ĐỘNG
- Trẻ chào cô, bố mẹ, ông, bà,vvv
- Cô trò chuyện với phụ huynh để nắm được tình
hình của trẻ trong ngày
- Chào cô, chào người thân vào lớp
- Trẻ tự kiểm tra túi quần áo, lấy cho cô những
đồ vật không an toàn có trong túi của trẻ
- Nhắc trẻ hoặc hướng dẫn trẻ để túi tư trang vào
nơi qui định
- Trẻ thực hiện theo yêu cầu của cô
- Cho trẻ xem tranh và , trò chuyện cùng cô về
nội dung các bức tranh
- Trò chuyện với trẻ về côn trùng
- Trò chuyện với trẻ về côn trùng
- Xem tranh ảnh, trò chuyệncùng cô
Cô cho trẻ vào góc chơi
đến
Cô cho trẻ ổn định chỗ ngồi
Cô gọi tên trẻ và yêu cầu trẻ dạ cô khi nghe tên
mình
- Dạ cô
1 Khởi động: Cho trẻ đi khởi động theo nhạc
Đi vòng tròn, đi kết hợp các kiểu đi, sau đó đi
thành hàng ngang theo tổ, dãn cách đều
2 Trọng động:
Trẻ tập cùng cô các động tác PTC:
+ Hô hấp: ve kêu: ve ve …
+ Tay: 2 tay thay nhau đưa thẳng lên cao
+ Chân: Bước 1 chân ra phía trước khuỵ gối
Trang 4- Xem tranh ảnh về chim,
côn trùng, nêu đặc điểm
- Trò chuyện về thời tiết
- Trẻ được quan sátmột số con côn trùngthông qua tranh ảnh,thực tế ngoài thiênnhiên
- Trẻ hiểu biết về thờitiết
- Địa điểm quan sát đối tượng quan sát,
- Đồ dùng cá nhân của trẻ
- Câu hỏi đàm thoại
- Đồ chơi ngoài trời
- Tranh ảnh, keo, kéo, giấy màu
-Bộ đồ dùng của cô:
phấn, bảng, thước, sách
Trang 51 HĐCCĐ:
- Cô giới thiệu nội dung buổi hoạt động.
- Kiểm tra sức khỏe, trang phục cho trẻ trước khi
- Cho trẻ quan sát về sân trường thời tiết.
- Cho trẻ quan sát và kể tên, đặc điểm của một số
con côn trùng mà trẻ quan sát được
- Cho trẻ xem tranh ảnh và trò chuyện với trẻ ích
lợi, tác hại của những con vật đó
Trẻ hoạt động theo hướng dẫn của cô
2 TCVĐ:
- Cô giới thiệu tên trò chơi.
- Cô hướng dẫn trẻ cách chơi cho mỗi trò chơi.
- Cô tổ chức cho trẻ chơi.
- Bao quát trẻ chơi.
- Khi trẻ chơi thành thạo cô để trẻ tổ chức chơi
Cô quan sát và đảm bảo an toàn cho trẻ
- Nhận xét trẻ chơi
- Tuyên dương trẻ
- Trẻ hoạt động theo hướng dẫn của cô
4 Chơi tự do:
Trẻ chơi tự do với đồ chơi ngoài trời cô quan sát
và đảm bảo an toàn cho trẻ
Trẻ chơi
1 ổn định tổ chức
- Cô cho trẻ quan sát bức tranh vẽ những con chim
- Trò chuyện với trẻ về bức tranh:
+ Bức tranh vẽ gì? có những con gì?
- Những con vật đó sống ở đâu?
2 Giới thiệu góc chơi:
- Cho trẻ quan sát các góc chơi
- Cô hỏi trẻ trong lớp mình có những góc chơi
nào?
- Cô cho trẻ kể tên các góc chơi
- Cô giới thiệu các hoạt động trẻ có thể chơi trong
các góc chơi
3 Trẻ tự chọn góc chơi.
- Cô cho trẻ tự chọn góc chơi.
- Cô điều chỉnh số lượng trẻ vào chơi các góc cho
Trang 6NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU CHUẨN BỊ
- Các khối gỗ,khối nhựa, bộ đồlắp ghép
+ Góc sách:
- Xem sách tranh, làm sách
về các con côn trùng
- Chơi lô tô, xếp hình, xếp
số lượng côn trùng, phân
loại theo 2, 3 dấu hiệu
- Trẻ biết cách mở sách, xem tranh, xem chuyện,
kể chuyện theo tranh côn trùng
Nước sạch, khăn mặt, bàn ăn, bát thìa,
Trang 7HƯỚNG DẪN CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA TRẺ
4 Phân vai chơi.
- Cô cho trẻ về các góc chơi
- Trẻ tự thỏa thuận và phân vai chơi Nhóm
chơi nào còn lúng túng cô giúp trẻ phân vai
- Tiếp tục nêu yêu cầu chơi và nhiệm vụ chơi
cho trẻ trong các góc khác
- Góc phân vai cho trẻ phân vai chơi, góc xây
dựng cho trẻ bầu nhóm trưởng
5 Giáo viên quan sát hướng dẫn trẻ chơi.
- Cô đi từng nhóm trẻ quan sát trẻ chơi, đặt
câu hỏi gợi mở giúp trẻ chơi
- Động viên khuyến khích trẻ chơi hợp tác
cùng.nhau
- Trong nhóm chơi hoà đồng, dễ nhập cuộc, chơi
vui vẻ thoải mái
6 Nhận xét sau khi chơi
- Cô nhận xét trẻ ngay trong quá trình chơi
- Cho trẻ đi tham quan các góc chơi có sản
Trẻ chơi trong các góc
Trẻ quan sát nhận xét góc chơi
Cất dọn đồ chơi gọn gàng
- Cô nhắc trẻ đi vệ sinh, rửa tay trước khi ăn
- Cô chia cơm và thức ăn cho trẻ
- Giáo dục dinh dưỡng cho trẻ bằng câu hỏi:
Hôn nay con ăn cơmvới gì? Thức ăn này có
nhiều chất gì? Nó giúp gì cho cơ thể chúng ta?
- Giáo dục văn hóa vệ sinh trong khi ăn:
Trước khi ăn mời cô và các bạn, trong khi ăn
không được nói chuyện, không được làm rơi
vãi thức ăn ra bàn, ăn hết xuất cơm của mình
- Ăn xong, trẻ tự thu dọn bát đĩa, lau miệng,
lau tay, lấy nước xúc miệng, chơi nhẹ nhàng
Đi vệ sinh, rửa tay
Trước khi ăn mời cô, mời các bạn
Thu dọn bát, xúc miệng
Trang 8Vệ sinh – Quà chiều Trẻ sinh hoạt bữa ăn
- Ôn lại những kiến thứctrẻ đã được học
- Trẻ biết luật lệ giao thông thông
- Câu hỏi đàm thoại
- Ôn hđ cùng cô
-Sách luật lệ giao thông
- Giúp trẻ mạnh dạn, tự tin, hồn nhiên
-Trẻ chơi theo nhóm
Nhận xét, nêu gương
cuối tuần.
- Trẻ biết nhận xét đánh giá những việc làm đúng, sai của mình, của bạn, có ý thức thi đua
- Cờ đỏ, phiếu bé ngoan
Trang 9- Đến giờ ngủ, cô nhắc trẻ đi vệ sinh, sau đó
lấy gối và về vị trí của mình nằm Cô đóng
các cửa phòng ngủ
- Yêu cầu trẻ giữ yên lặng để ngủ Cô có thể
bật nhạc nhẹ cho trẻ ngủ
- Trong khi trẻ ngủ, cô luôn có mặt trong
phòng, không làm việc riêng, quan sát xử lý
các tình huống như trẻ đái dầm, mơ ngủ tỉnh
dậy, cô thay cho trẻ và vỗ về trẻ ngủ tiếp
- Trẻ dậy Cô cho trẻ dậy từ từ Cô mở dần
các cửa Trẻ cất gối và đi vệ sinh
Vệ sinh, lấy gối vào phòng ngủ
- Trẻ dậy hết, cô cho trẻ đi vệ sinh, tổ chức
các trò chơi nhẹ giúp trẻ tỉnh ngủ
- Tổ chức cho trẻ ăn quà chiều
Ăn quà chiều
- Ôn các bài hát, bài thơ
- Nghe đọc thơ kể chuyện xem tranh ảnh về
nghề bộ đội
Ôn hoạt động chung theo hướng dẫn của cô
- Chơi hoạt động theo ý thích ở các góc
- Trẻ chơi xong hướng dẫn trẻ cất gọn đồ chơi
vào các góc
- Biểu diễn văn nghệ
- Xếp đồ chơi gọn gàng
Chơi trong các góc chơi
* Tổ chức hoạt động nêu gương cuối ngày,
cuối tuần
- Cô gợi trẻ nêu tiêu chuẩn thi đua: bé ngoan,
bé chăm, bé sạch
- Cho trẻ nhận xét bạn, Nêu những hành vi
ngoan, chưa ngoan,
- Cô nhận xét và cho trẻ cắm cờ ( cuối ngày),
tặng phiếu bé ngoan( cuối tuần)
- Nhắc trẻ phấn đấu ngày hôm sau
Trang 10Hoạt động chính : KPKH: Đặc điểm bên ngoài của chim và côn trùng, ích
lợi và tác hại
Hoạt động bổ trợ :
Hát: Con chuồn chuồn;
I MỤC TIÊU - YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Trẻ biết về một số chim và côn trùng, biết gọi tên phân biệt được một sốloài chim, côn trùng có ích, có hại, biết so sánh sự giống và khác nhau giữa 2 convật Biết môi trường sống của chim và côn trùng
- Biết ích lợi và tác hại của các con côn trùng
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát, phân biệt và so sánh Rèn kỹ năng ghi nhớ có chủđịnh
- Trẻ trả lời được các câu hỏi rõ ràng, mạch lạc
- Phát triển ngôn ngữ và làm giàu vốn từ cho trẻ
3 Giáo dục:
- Giáo dục yêu quý, bảo vệ những con chim và côn trùng có ích
II CHUẨN BỊ:
1 Đồ dùng, đồ chơi
- Sưu tầm tranh ảnh, đồ chơi, thẻ lô tô các con chim và côn trùng
- Câu đố, bài thơ, bài hát về các con chim và côn trùng
- Cô cho trẻ hát bài “ Con chuồn chuồn”
- Đàm thoại và trò chuyện về nội dung bài hát
+ Bài hát nói về con gì?
+ Con chuồn chuồn biết làm gì?
+ Ngoài con chuồn chuồn ra các con còn biết các con
gì biết bay nữa?
- Hát
- Trẻ trả lời
- Lắng nghe
2 Giới thiệu bài:
- Để biết rõ hơn về những con côn trùng và chim thì
hôm nay cô con mình cùng nhau tìm hiểu kỹ hơn về
các loại côn trùng và chim nhé
- Lắng nghe
3 Hướng dẫn:
3.1 Hoạt động 1: Nhận biết tên gọi, đặc điểm vận
động và môi trường sống của một số loài chim, côn
trùng
- Cô cho trẻ xem tranh các loài chim và côn trùng
+ Trong tranh có những con gì ?
+ Ai kể tên được những con côn trùng (chim)?
+ Những loài côn trùng nào biết bay? Nhờ bộ phận
nào mà chim và côn trùng bay được ?
- Trẻ xem tranh và trả lời các câu hỏi của cô
Trang 11+ Côn trùng nào không biết bay ?
+ Loài chim và côn trùng nào thường kiếm ăn trên
- Ong, bướm có điểm nào giống và khác nhau?
- Ruồi, muỗi có gì khác nhau ?
3.2 Hoạt động 2: Nhận biết lợi ích của một số loại
côn trùng
+ Các loài chim có ích lợi gì?
+ Ong và bướm là loài côn trùng có lợi hay có hại?
+ Con ong cho con người sản phẩm nào quí nhất ?
+ Tại sao ong và bướm lại giúp cho cây ra nhiều quả
và xanh tốt ?
+ Loài ong nào được con người nuôi dưỡng ?
+ Các con có được chọc phá tổ ong không ?
=> Ong và bướm và các loài chim là những loài có
lợi và giúp ích rất nhiều cho cuộc sống của con người
vì vậy các con phải biết bảo vệ chúng nhé !
3.3 Hoạt động 3: Nhận biết tác hại của một số con
côn trùng
Cho trẻ chơi trò chơi “Con muỗi “
+ Khi bị ruồi, muỗi cắn chúng ta cảm thấy như thế
nào ?
+ Ruồi muỗi là nhóm côn trùng có lợi hay có hại ?
+ Loại côn trùng nào cắn phá các loại rau, cây cối ?
+ Con còn biết loại côn trùng nào có hại nữa ?
+ Để phòng tránh các loại côn trùng có hại chúng ta
phải làm gì ?
=> Ruồi muỗi và những loại côn trùng khác thường
sống ở nơi tối tăm bẩn thỉu, đậu trên phân, trên rác
thải rồi lại bay đến đậu vào thức ăn của con người
Ruồi, muỗi thường hút máu người và gia súc bị bệnh
rồi đến hút máu người và gia súc lành Đó chính là
quá trình truyền bệnh của ruồi và muỗi Do vậy ruồi,
muỗi, sâu…là những loài côn trùng có hại rất nguy
hiểm đối với đời sống con người và động vật vì vậy
các con phải biết phòng tránh và loại bỏ chúng
3.4 Hoạt động 4: Cho trẻ chơi “Thi xem ai nhanh”
- Chim bắt sâu, bướm, ong
- Chim Sẻ, chim Ri, sâu, bọ
- Chim sâu, sâu
- Ruồi, muỗi
- Trẻ so sánh
- Bắt sâu, thụ phấn cho hoa
Lắng nghe
Lắng nghe
Trang 12- Cô chuẩn bị hai bức tranh có vẽ những con vật có
lợi và có hại khác nhau
- Chia trẻ thành hai đội chơi mỗi trẻ lần lượt chạy lên
khoanh tròn những con vật có lợi, sau 3 phút đội nào
khoanh được nhiều hơn, đúng hơn sẽ thắng
- Cô kiểm tra kết quả cùng trẻ
Trẻ chơi
4 Củng cố :
- Củng cố bài học:
+ Các con được tìm hiểu cái gì?
- Giáo dục trẻ: Côn trùng cũng có những con có lợi
và có hại có lợi phải bảo vệ, có hại phải tiêu diệt
hoặc tránh xa
Trẻ trả lời
5 Kết thúc.
- Cô nhận xét giờ học
- Tuyên dương những bạn có tinh thần học tập tốt,
khuyến khích những bạn chưa chú ý hoạt động
- Lắng nghe
- Số trẻ nghỉ học (ghi rõ họ và tên):
- Lý do:
- Tình hình của trẻ trong ngày:
- Rút kinh nghiệm sau tổ chức hoạt động (Đón trẻ - thể dục sáng, Hoạt động ngoài trời, hoạt động góc, hoạt động ăn, ngủ, hoạt động chiều):
Thứ 3 ngày 14 tháng 3 năm 2017.
Hoạt động chính: Văn học:
Trang 13Thơ : Ong và bướm.
Hoạt động bổ trợ: Âm nhạc: Hát bài : ‘Chị ong nâu và em bé’’
I MỤC TIÊU- YÊU CẦU
- Tranh vẽ minh hoạ theo nội dung bài thơ
- Mũ các nhân vật trong chuyện
- Cô hỏi trẻ: + Bài hát hát đến con vật gì?
+ Con ong là loài vật như thế nào?
+ Ong là loài côn trùng có ích hay có hại? vì sao?
- Trẻ hát
- Con ong
- Chăm chỉ, vâng lời bố mẹ
2 Giới thiệu bài:
- Các con có biết không, 2 con vật Ong và Bướm là
đôi bạn rất thân, ong thì hút nhụy làm mật, còn bướm
thì đậu trên hoa giúp hoa kết trái Có 1 bài thơ rất hay
nói về 2 con vật này đấy các con có biết đó là bài thơ
gì không ? Cô xẽ đọc cho các con cùng nghe nhé
- Cô giảng nội dung bài thơ: Bài thơ nói về chú ong
và chú bướm Chú bướm thì ham chơi còn chú Ong
thì chăm chỉ làm việc, biết vâng lời mẹ Ong không
đi chơi rông khi làm việc mẹ giao chưa xong, vì đi
chơi mẹ sẽ không thích
- Lắng nghe
- Lắng nghe
Trang 14- Cô đọc lần 3 cho trẻ nghe.
3.2 Hoạt động 2: Đàm thoại làm rõ nội dung
- Cô giảng từ khó: “Lượn” “Bay vội” “Chơi rong”
- Đàm thoại:
+ Cô hỏi trẻ cô vừa đọc bài thơ gì?
+ Bài thơ nói đến con vật gì?
+ Con bướm trắng đang làm gì?
+ Con bướm đang dạo chơi ở vườn hoa thì gặp ai?
+ Bướm Thấy Ong Bướm liền rủ Ong làm sao?
+ Con Ong đã trả lời như thế nào?
- Giáo dục trẻ biết vâng lời bố mẹ, biết phải làm xong
việc được giao mới chuyển sang làm việc khác
3.3 Hoạt động 3: Dạy trẻ đọc thơ.
- Dạy trẻ đọc thơ dưới hình thức:
+ Cô dạy trẻ đọc theo cô từng câu cho đến hết bài:
(2-3) lần
+ Day trẻ đọc theo cô, đọc cùng cô
+ Khi trẻ thuộc cô cho trẻ thi đua theo nhiều hình
thức (theo tổ, nhóm, cá nhân )
- Dạy trẻ đọc nối tiếp
- Cô quan sát lắng nghe trẻ đọc, nhắc trẻ đọc diễn
cảm, chú ý sửa ngọng sửa sai cho trẻ, khuyến khích
trẻ đọc rõ ràng, mạch lạc
3.4 Hoạt động 4: Cho trẻ chơi trò chơi “bắt sâu”
- Cô giới thiệu tên trò chơi, cách chơi
- Cách chơi: Cho trẻ đóng làm các chú chim, “bay
lượn” xung quanh lớp kêu chích chích và thi thoảng
xà xuống giả vờ bắt sâu
- Cô dạy bài thơ gì?
- Giáo dục trẻ biết luôn ngoan ngoãn và vâng lời mẹ
dặn
- ong và bướm
5 Kết thúc
- Cô nhận xét chung cả lớp
- Nhận xét riêng cá nhân trẻ: Tuyên dương những
bạn có ý thức học tập tốt, hăng hái phát biểu xây
dựng bài Khuyến khích những bạn tập chưa tốt
- Lắng nghe
- Số trẻ nghỉ học (ghi rõ họ và tên):
Trang 15- Lý do:
- Tình hình của trẻ trong ngày:
- Rút kinh nghiệm sau tổ chức hoạt động (Đón trẻ - thể dục sáng, Hoạt động ngoài trời, hoạt động góc, hoạt động ăn, ngủ, hoạt động chiều):
Thứ 4 ngày 15 tháng 3 năm 2017
Hoạt động chính: LQVT: Luyện tâp: Nhận biết số lượng, chữ số, số thứ tự
trong phạm vi 4 (Đếm từng nhóm, gộp chung 2 nhóm và nói kết quả đếm; tách 1
Trang 16nhóm thành 2 nhóm, mỗi nhóm có số lượng trong phạm vi 4; tìm số tương ứng với
- Trẻ nhận biết số lượng, chữ số, số thứ tự trong phạm vi 4.
- Trẻ biết đếm từng nhóm, gộp chung 2 nhóm và nói kết quả đếm; tách 1 nhóm thành 2 nhóm, mỗi nhóm có số lượng trong phạm vi 4; tìm số tương ứng với
số lượng nhóm
2 Kỹ năng:
- Phát triển trí nhớ, quan sát cho trẻ
- Phát triển kỹ năng đếm, tạo nhóm
- Tranh các nhóm con vật sống dưới nước có số lượng từ 1- 4
- lô tô về một số con vật đó
+ Bài hát nói về con gì sống ở đâu?
+ Nhà các con có nuôi các con vật đó không?
- Giáo dục trẻ biết bảo vệ con vật sống dưới nước, bảo vệ
môi trường nước
- Trẻ hát
- Tôm cá cua thi tài
- Dưới nước
2 Giới thiệu bài:
- Luyện tâp: Nhận biết số lượng, chữ số, số thứ tự trong
* Cho trẻ chơi trò chơi “Thi xem tổ nào chọn đúng”
- Cách chơi: Cô chia lớp thành 3 tổ, mỗi tổ có 1 bức
tranh to có các nhóm con vật sống dưới nước có số lượng
từ 1 đến 4 Nhiệm vụ của mỗi nhóm là cùng nhau đếm số
- Lắng nghe
Trang 17lượng của các nhóm và tìm thẻ số tương ứng gắn vào.
- Sau thời gian cô quy định, trẻ dừng cuộc chơi và cùng
cô kiểm tra kết quả Cô cho trẻ đếm số lượng của từng
nhóm cùng số tương ứng
* Trò chơi: “Tìm đúng số”
- Cô phát rổ đồ dùng cho trẻ, yêu cầu trẻ lấy ra các thẻ số
cầm trên tay
- Cách chơi: Cô hô “Tìm số, tìm số” Trẻ hỏi lại: “Số nào
số nào”, cô nói số và trẻ tìm nhanh thẻ số đó dơ lên
- Cô tổ chức và chơi cùng trẻ Nếu trẻ dơ sai cô hỏi trẻ
trên tay con là thẻ số mấy? Thẻ số cô yêu cầu là thẻ số
mấy? Đâu là thẻ số đó? Cô giúp trẻ tìm đúng thẻ số và
phát âm lại nhiều lần
3.2 Hoạt động 2: Ôn luyện: Đếm từng nhóm, gộp
chung 2 nhóm và nói kết quả đếm; tách 1 nhóm thành
2 nhóm, mỗi nhóm có số lượng trong phạm vi 4; tìm số
tương ứng với số lượng nhóm
* Lần 1: Cô thực hiện cùng trẻ
- Cô yêu cầu trẻ xếp hết số cá ra bàn và hỏi trẻ có bao
nhiêu con cá? Tìm thẻ số tương ứng đặt vào
- Tạo tình huống một con cá bơi ra xa khỏi đàn hỏi còn
bao nhiêu con cá? Tìm thẻ số tương ứng đặt vào 2 nhóm
(Cô vừa hướng dẫn vừa yêu cầu trẻ thực hiện theo, trẻ
nào không thực hiện được cô đến giúp đỡ trẻ làm)
- Cho trẻ gộp 2 nhóm thành 1, đếm và tìm thẻ số đặt vào
- Tương tự cho trẻ phân thành 2 nhóm 2 và 2 tìm thẻ số
đặt vào và sau đó cũng gộp lại thành một nhóm
* Lần 2: Trẻ tự thực hiện theo yêu cầu của cô
- Cho yêu cầu trẻ nhặt hết số rùa trong rổ và xếp ra bàn
- Cô cho trẻ tách, gộp trong trong phạm vi 4
- Cô ra bài tập và trẻ làm, cô quan sát và hướng dẫn
những trẻ còn lúng túng
- Trẻ chơi
- Lắng nghe
- Trẻ thực hiện theo yêu cầu của cô
- Lắng nghe, làm theoyêu cầu của cô
- Nhận xét riêng cá nhân trẻ: Tuyên dương những bạn có
ý thức tập luyện tốt Khuyến khích những bạn tập chưa
Trẻ nhận xétLắng nghe
- Số trẻ nghỉ học (ghi rõ họ và tên):