- liên kết bội là lên kết được hình thành giữa hai hoặc 3 cặp electron góp chung.. b) Hãy viết công thức phân tử của một vài hợp chất đồng đẳng của C 2 H 2 và công. thức tổng quát cho c[r]
Trang 1Giải bài tập Hóa 11 nâng cao bài 30 Bài 1 (trang 128 sgk Hóa học 11 nâng cao):
a) Liên kết cộng hóa trị là gì?
b) Hãy cho biết mối liên quan giữa số cặp electron dùng chung mỗi nguyên tử các nguyên tố c O, H, Cl với số electron hóa trị của chúng trong phân tử hữu cơ Giải thích
Lời giải:
a) Liên kết cộng hóa trị: là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron
b) Số cặp electron dùng chung của mỗi nguyên tử các nguyên tố C, H, O, Cl bằng số electron hóa trị của chúng trong phân tử hợp chất hữu cơ
Bài 2 (trang 128 sgk Hóa 11 nâng cao): Dựa vào cấu tạo và tính chất của
nguyên tử, hãy giải thích vì sao:
a) Cacbon chủ yếu tạo thành liên kết công hóa trị chứ không phải liên kết ion b) Cacbon có hóa trị IV trong các hợp chất hữu cơ
Lời giải:
a) độ âm điện của C là 2,5 ở mức trung bình hiếu ố độ âm điện của C với các⇒ hiếu ố độ âm điện của C với các nguyên tố khác không chênh lệch quá 1.7 vì vậy C tạo liên kết cộng hóa trị
b) C so 4 electron ngoài cùng, cả 4 electron có khả năng tham gia tạo thành liên kết hóa học vì vậy C thường có hóa trị IV trong hợp chất hữu cơ
Bài 3 (trang 128 sgk Hóa 11 nâng cao): Hãy viết thức electron và công
thức cấu tạo của các phân tử sau: CH3Cl,CH4O,CH2O,CH5N
Lời giải:
Xem sách giáo khoa
Bài 4 (trang 129 sgk Hóa 11 nâng cao):
a) Liên kết đơn là gì, liên kết bội là gì?
b) Khi etilen cộng với brom thì liên kết σ hay liên kết π của phá vỡ, vì sao?
Trang 2c) Hãy viết công thức cấu tạo khai triển và công thức thu gọn nhất của các hợp chất sau:
C3H_6;CH3CHO,CH3COOC2H5;CH3CN biết rằng trong phân tử của chúng đều
có liên kết bội
Lời giải:
a) - Liên kết đơn là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một cặp electron góp chung Liên kết này được biểu thị bằng một gạch nối
- liên kết bội là lên kết được hình thành giữa hai hoặc 3 cặp electron góp chung Liên kết này được biểu thị bằng hai hoặc 3 gạch nối
b) Khi etilen CH2=CH2 cộng với brom thì liên kết π bị phá vỡ vì liên kết π kém bền hơn liên kết σ CH2=CH2+Br2→CH2Br-CH2Br
c)
Bài 5 (trang 129 sgk Hóa 11 nâng cao):
a) Chất đồng đẳng là gi?
Trang 3b) Hãy viết công thức phân tử của một vài hợp chất đồng đẳng của C2H2 và công thức tổng quát cho cả dãy đồng đẳng đó
Lời giải:
a) Những hợp chất có thành phần phân tử lớn kém nhau một hay nhiều nhóm
-CH2, nhưng có tính chất hóa học tương tự nhau là chất đồng đẳng
b) Đồng đẳng của C2H2;C3H4;C4H6;C5H8,…C2nH2n-2: ankin
Bài 6 (trang 129 sgk Hóa 11 nâng cao):
a) Chất đồng phân là gì?
b) Dùng sơ đồ phân loại đồng phân cấu tạo ở mục III.2, hãy viết công thức cấu tạo các đồng phân ứng với mỗi công thức phân tử sau: C4H9Cl,C4H8
c) Trong số các đồng phân cấu tạo C4H8 cấu tạo nào sau có đồng phân lập thể? Hãy viết công thức lập thể của chúng
Lời giải:
a) Những hợp chất khác nhau nhưng có cùng công thức phân tử là những đồng phân
Bài 7 (trang 129 sgk Hóa 11 nâng cao):
Trang 4a) Hãy viết công thức phối cảnh của metennol (CH3OH) và của clorofom (CHCl3)
b) Hãy viết công thức phối cảnh của etan và etanol
Lời giải:
Xem SGK trang 126
Bài 8 (trang 129 sgk Hóa 11 nâng cao): Những công thức nào sau đây biểu
diễn một hợp chất? Hãy dùng công thức lập thể để minh họa cho ý kiến của mình
Lời giải:
(a) và (b) cùng 1 chất
(c) và (d) cùng 1 chất
(e) và (h) cung một chất
(g) và (l) cùng một chất
Bài 9 (trang 129 sgk Hóa 11 nâng cao): Hãy vẽ mô hình rỗng các phân tử
mà công thức phối cảnh của chúng được trình bày ở hình 4.9
Lời giải:
Xem SGK
Bài 10 (trang 129 sgk Hóa 11 nâng cao): Câu nào dưới đây phản ánh
đúng khái niệm về đồng phân
A Những hợp chất có cùng phân tử khối nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau, gọi là nhưng đồng phân
Trang 5B Những hợp chất có cùng phân khối nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau, gọi
là nhưng đồng phân
C Những hợp chất khác nhau nhưng có cấu tạo hóa học khác nhau, gọi là nhưng đồng phân
Lời giải:
Đáp án A không đúng
Ví dụ: HCOOH và CH3CH2OH có cùng phân tử khối là 46 đvc nhưng không phải đồng phân vì công thức phân tử của chúng khác nhau
Chọn B C D
Xem thêm các bài tiếp theo tại: https://vndoc.com/giai-bai-tap-hoa-hoc-lop-11