• Đóng vai trò lớn đối với sự thiết lập các định luật thành phần không đổi, định luật tuần hoàn … • Được ứng dụng để xác định thành phần hóa học các loại đất đá, nham thạch, quặng, khoán
Trang 1PHÂN TÍCH TRỌNG LƯỢNG
( Gravimetric analysis & Precipitation Equilibria )
Ts Phạm Trần Nguyên Nguyên
ptnnguyen@hcmus.edu.vn
A Đặc điểm chung của phân tích trọng lượng.
1 Bản chất của phân tích trọng lượng
2 Các phương pháp phân tích trọng lượng
3 Tính toán trong phân tích trọng lượng
4 Cân bằng kết tủa
B Kỹ thuật phân tích trọng lượng
Trang 2“Gravimetry is among the most accurate analytical techniques (but it is tedious !) T W
Richards used it to determine atomic weights! He received the Nobel Prize in
1914 for his work”
T.W Richards 1868-1928
Chemistry 1914
Research on fixing the atomic
weights of chemical elements
VI A Đặc điểm chung của phân tích trọng lượng
• Là một trong những pp quan trọng nhất của phân tích định lượng
• Đóng vai trò lớn đối với sự thiết lập các định luật thành phần không đổi, định luật tuần hoàn …
• Được ứng dụng để xác định thành phần hóa học các loại đất đá, nham thạch, quặng, khoáng vật, kim loại, hợp kim, các silicat, các chất vô cơ và hưu co
• Liên quan mật thiết đến sự đánh giá và xác nhận độ chính xác của các nghiên cứu các phương pháp mới của phân tích → phương pháp xác định trọng lượng có
độ chính xác cao
Trang 31 Bản chất của phân tích trọng lượng
•Là một pp của phân tích hóa học định lượng dựa trên
sự đo chính xác khối lượng của một chất tinh khiết hay
ở dạng hợp chất có trong mẫu cần phân tích
Mẫu (X?)
X (t.k.)
dd X + M
Hòa tan
MX Lọc, rửa MX (t.k.) Khó
2 Các phương pháp phân tích trọng lượng
Phương pháp tủa
Phương pháp cất
Cấu tử cần xác định được tách ra dưới dạng tự do và được cân trên cân phân tích
H 2 O 2
đp
Nước cường thủy
Hợp kim (Au,Cu) dd (Au3+ ,Cu 2+ )
Au
Cu
Trang 42 Các phương pháp phân tích trọng lượng
Phương pháp tách
Phương pháp cất
Kết tủa định luợng cấu tử cần xác định bằng các pp hóa học dưới dạng hợp chất ít tan có thành phần xác định nghiêm ngặt Kết tủa tách ra được rửa, sấy hay đem nung
dd Fe 3+
6 OH
-t 0C
Fe 3 O 4 Fe(OH) 3
2 Các phương pháp phân tích trọng lượng
Phương pháp tách
Phương pháp tủa
Cất định lượng cấu tử cần xác định dưới dạng hợp chất bay hơi
¾ Phương pháp cất trực tiếp
Cấu tử bay hơi cần xác định được hấp thụ trực tiếp bằng chất hấp thụ đặc biệt Dựa vảo sự tăng khối lượng chất hấp thụ tính được lượng cấu tử cần xác định
(CaO,NaOH)
CO 2NaOH Na CO + H O
t
↓
Trang 5Sử dụng khi muốn xác định độ ẩm, hay nước kết tinh trong các tinh thể Sau khi cất hoàn toàn chất cần xác định, hiệu
số trước và sau khi cất chính là lượng chất cần xác định
BaCl 2H O ⎯⎯t→ BaCl + 2H O ↑
¾ Phương pháp cất gián tiếp
¾ Xác định được hàm lượng chất cần phân tích với độ chính xác cao Được dùng để xđịnh các kim loại, phi kim
và thành phần của quặng, silicat, hợp chất hữu cơ …
Ưu và nhược điểm của pp phân tích trọng lượng
¾ Nhược điểm chủ yếu là thời gian thực hiện kéo dài hơn nhiều so với các pp chuẩn độ hay phân tích hóa lý
¾ Tuy nhiên phân tích trọng lượng có thể đạt đến độ chính xác 0,01-0,005%, vượt xa độ chính xác của pp chuẩn độ
a.Tính khối lượng của chất cần xác định (g)
Cần bao nhiêu gam Pb(NO3)2để chuyển 1g NaI thành PbI2 ?
2NaI + Pb(NO ) R PbI + 2NaNO
3 Tính toán trong phân tích trọng lượng
3 2
3 2
Pb(NO )
Pb(NO )
NaI
3 2
(g)
m
331,2g 1mol 1mol Pb(NO )
1,0g 1,1
149, 9 g 2 mol NaI mol Pb(NO ) g
=
Hàm lượng chất cần xác định thường được tính dưới
dạng gam hay %
→mol
Trang 6a Khối lượng của chất cần xác định (g), tính bằng gam:
•aA1= klg của dạng cân chất cần xđịnh
• F = thừa số phân tích trọng lượng
A A1
mM
F
nM
=
¾Phân tích hàm lượng Fe trong
dd phân tích theo khối lượng
của Fe2O3 đã được tách ra 2 3
Fe
Fe O
2M F
M
=
¾ Phân tích hàm lượng Fe2O3
trong dd phân tích theo khối
lượng của Fe đã được tách ra
2 3
Fe O Fe
M F 2M
=
1
g = a F
Trong công thức tính F, tử số là chất cần xđ, mẫu là dạng cân
Cl2 trong mẫu chuyển thành Cl-dưới dạng tủa AgCl Tính khối lượng của Cl2nếu có 1g AgCl tách ra
1
A1
mM F
nM
=
2
Cl AgCl
F
2M 2 *143, 4
2
70, 90
Trang 7Tính klg của chất cần xác định trong 1 gam tủa tạo thành
Ag3PO4
Ag3PO4 BaSO4
P
K2HPO4
Bi2S3
Dạng tủa Chất cần xác định
1
A1
mM F
nM
=
3 4
3 4 3 4
P
Ag PO
a = = M × = 1 418, 58 =
3 4
2 4
K HPO
Ag PO
2 3 4
S
Bi
a. Tính toán kết quả khi khi phân tích bằng pp kết tủa
Tính hàm lượng % của chất cần xác định
A sample
g
g
=
Orthophosphate (PO43-) được xác định bằng trọng
lượng của (NH4)3PO4.12 MoO3 (co M = 1876,5) Tính
%P có trong mẫu và %P2O5nếu 1,1682g tủa được
tách ra từ 0,2711 g mẫu
Trang 8Orthophosphate (PO43-) được xác định bằng trọng lượng của (NH4)3PO4.12 MoO3 (co M = 1876,5) Tính
%P có trong mẫu và %P2O5nếu 1,1682g tủa được tách ra từ 0,2711 g mẫu
P sample
g
g
1,1682 (30, 97 1876, 5)
0,2711
×
P
g = a F
2 5
1,1682 [141, 95 (2 1876, 5)]
0,2711
P (NH ) PO 12MoO
0,2711
×
Mn được phân tích từ quặng bằng cách chuyển Mn thành Mn3O4 Tính % Mn2O3 và % Mn có trong mẫu biết 1,52g mẫu quặng cho 0,126g Mn3O4
2 3
% Mn O = 8, 58%
% Mn = 5, 97%
Trang 9Khối lượng mẫu quặng pyrite (FeS2không tinh chất) cần lấy bao nhiêu để khối lượng của tủa BaSO4thu
được bằng ½ %S có trong mẫu
6, 869
gquang =
4 Cân bằng kết tủa
pp phân tích trọng lượng kết tủa chính xác⇔kết tủa tan tối thiểu
độ chính xác của pp < ± 0,1%⇔kết tủa tạo thành 99,9%
Hạn chế độ tan của kết tủa ?
→điều khiển thành phần của dd tạo kết tủa
→hiểu các phản ứng cân bằng ảnh hưởng đến tủa
Kết tủa tách ra phải có độ tan tối thiểu, phức tạo thành phải có hằng số không bền nhỏ nhất, hằng số này biểu thị mức độ bền của phức
Cân bằng trong dd nước bão hòa của chất điện ly ít tan
-(aq)
AgCl R AgCl R Ag + Cl
-[Ag ][Cl ]
sp
K =
Trang 104 Cân bằng kết tủa
Cân bằng trong dd nước bão hòa của chất điện ly ít tan KtaAnb
Kt An R a Kt + bAn
[Kt] [An]
sp
Ksp: hằng số tan hay tích số tan
[Kt], [An]: nồng độ cation, anion tạo thành
• [Kt]a[An]b> Ksp: hợp chất it tan tách ra dưới dạng kết tủa
• [Kt]a[An]b< Ksp: hợp chất it tan bị hòa tan
• s = độ tan của chất điện ly yếu = [KtaAnb]
/
a b
a b
a b
[Kt] [An] ( ) (a )b a b a b
sp
4 Cân bằng kết tủa
Tính độ tan
độ tan đạt cực đại khi dd bão hòa không có các ion lạ
• Thêm ion lạ tạo hợp chất it tan KtaAnb: làm giảm độ tan
• Thêm chất điện ly không có ion chung với KtaAnb: làm tăng
độ tan
/
a b
a b
Tích số tan của AgCl ở 25oC là 1,0x10-10 Tính [Ag+], [Cl-] trong dd bão hòa AgCl và độ tan của AgCl
-[Ag ][Cl ]
sp
•s = độ tan của AgCl
•s = [Ag+] = [Cl-] = [AgCl]
5
1, 0 10 M
Trang 1110 mL dd AgNO30,20M được thêm vào 10 mL dd NaCl 0,10M Tính [Cl-] còn lại trong dd ở cb và độ tan của AgCl
-[Ag ][Cl ]
sp
K =
•# mmol Ag+ thêm vào dd = 0,20 x 10 = 2,0 mmol
•# mmol Cl-= 0,10 x 10 = 1,0 mmol
•# nồng độ Ag+dư = (2,0 -1,0)/20 = 0,050 M
0,050*[Cl ] 1,0 10 = ×
[Cl ] = 2,0 10 M ×
So sánh với độ tan của AgCl trong nước (1,0.10 -5 ), độ tan của AgCl khi có mặt Ag + dư giảm đến 2,0.10 -9
9
AgCl
Tính độ tan của Ag2CrO4trong nước , trong dd AgNO3 0,1M và trong dd Na2CrO4 0,1M Ksp= 2.10-12
2-4
[Ag ] [CrO ]
sp
K =
a) Độ tan của Ag2CrO4trong nước
2 4
2 4
2-4
[Ag ] [CrO ]
sp
K =
b) Độ tan của Ag2CrO4trong AgNO3
2 4
4
[CrO ] Ksp/[Ag ]
4
[Ag ] = 0,1M ⇒ [CrO ] = 2.10− /(0,1) = 2.10−
Trang 12Tính độ tan của Ag2CrO4trong nước , trong dd AgNO3 0,1M và trong dd Na2CrO4 0,1M Ksp= 2.10-12
2-4
[Ag ] [CrO ]
sp
K =
c) Độ tan của Ag2CrO4trong nước Na2CrO4
2 4
2-4
[Ag ] Ksp/[CrO ]
4
[CrO ] = 0,1M ⇒ [Ag ] = 2.10− /(0,1) = 20 10 × −
Tính độ tan của Ag2CrO4trong nước , trong dd AgNO3 0,1M và trong dd Na2CrO4 0,1M Ksp= 2.10-12
a) Độ tan của Ag2CrO4trong nước
2 4
b) Độ tan của Ag2CrO4trong AgNO3
2 4
c) Độ tan của Ag2CrO4trong nước Na2CrO4
2 4
→sự hiện diện của ion Ag + , CrO 4 2- đều làm giảm độ tan, nhưng ở mức độ không giống nhau
→Độ tan của các chất ít tan trong nước lớn hơn trong dd
có chất điện ly có ion chung với kết tủa
Trang 134 Cân bằng kết tủa
Ảnh hưởng của ion lên độ tan: K0
sp & hệ số hoạt độ AgCl R Ag+ + Cl−
+
-Ag
o
f + f −
=
+
-Ag
o sp sp
Cl
K K
f f
=
•Khi lực ion = 0: Ksp= K0
sp
•hoạt độ ion giảm→Ksptăng→ độ tan tăng
26
Tính độ tan của AgCl trong dd NaCl 0,1M khi tính và không
tính tới hệ số hoạt độ K0
sp= 1,7.10-10
a) Khi tính đến hệ số hoạt độ
AgCl [Ag ] 2,9.10 M
Trong dd NaCl 0,1 M cóμ = 0,1 và f1= 0,76
1
1, 7.10
[Cl ] 10 (0, 76)
sp
K
M f
−
−
→
AgCl R Ag+ + Cl−
1
[Ag ][Cl ]
sp
b) Không tính đến hệ số hoạt độ Ksp = [Ag ][Cl ]+
-10
1
1, 7.10
sp AgCl
K
−
−
Trang 14Tính độ tan của CaSO4trong nước và trong dd NaCl 0,1M
K0
sp= 6,26.10-5
a) trong nước
CaSO R Ca + + SO −
sp
b) trong dd NaCl 0,1M (cóμ = 0,1 và f2= 0,33)
2-4
[Ca ][SO ]
sp
K =
4
4
CaSO
→
4
[Ca ] [SO ] 1
4
1 0, 33 6, 25.10 2, 4.10 M
CaSO
→
Độ tan của CaSO4tăng khi có NaCl→Hiệu ứng muối
VI B Kỹ thuật phân tích trọng lượng
1 Lấy và hòa tan mẫu cân
2 Kỹ thuật kết tủa
3 Lọc và rửa kết tủa
4 Chuẩn bị dạng cân