1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Download Đề KT hóa 10 bài số 5 -Halogen hay

3 27 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 13,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của các nguyên tố halogen.. Nguyên tử có khả năng thu thêm một electron?[r]

Trang 1

I Trắc nghiệm khách quan(3đ)

Câu 1 Tính chất hoá học cơ bản của nhóm halogen là:

A Tính khử mạnh B Tính oxi hoá yếu

C Tính khử yếu D Tính oxi hoá mạnh

Câu 2 Dãy axit nào sau đây được xếp theo chiều tăng dần tính axit

A HF, HBr, HCl, HI B HF, HCl, HBr, HI

C HF, HI, HBr, HCl D HCl, HBr, HI, HF

Câu 3 Các halogen đều có:

A 7e lớp ngoài cùng B 6 e lớp ngoài cùng

B C 5e lớp ngoài cùng D 8e lớp ngoài cùng.

Câu 4 Chọn câu đúng trong các câu sau đây

A Clorua vôi là muối tạo bởi 1 kim loại liên kết với một loại gốc axit

B Clorua vôi là muối tạo bởi một kim loại liên kết với 2 loại gốc axit

C Clorua vôi là muối tạo bởi 2 kim loại liên kết với 1 loại gốc axit

D Clorua không phải là muối

Câu 5 Trong phòng thí nghiệm, khí clo thường được điều chế bằng cách oxi hóa hợp chất nào sau đây?

Câu 6 Cho 30,6 g hỗn hợp Na2CO3 và CaCO3 tác dụng với một lượng vừa đủ dung dịch HCl tạo thành 6,72 lít một chất khí ( đktc) Vậy khối lượng các chất trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là:

A 21,2g; 10g B 10,5g; 20,1g C.21g và 10 g D 20g; 10,6g

Câu 7 Đặc điểm nào dưới đây không phải là đặc điểm chung của các nguyên tố

halogen

A Nguyên tử có khả năng thu thêm một electron

B Tạo ra hợp chất liên kết cộng hóa trị có cực với hiđro

C Có số oxi hóa -1 trong mọi hợp chất

D Lớp electron ngoài cùng của nguyên tử có 7 electron

Câu 8 Thể tích dung dịch HCl 0,1M cần để trung hoà vừa hết 100ml dung dịch hỗn hợp NaOH 0,15M và Ba(OH)2 0,1M là

Câu 9 Nước Gia – ven là hỗn hợp của:

A HCl, HClO, H2 O B NaCl, NaClO3 , H2 O

C NaCl , H2 O D NaCl, NaClO , H2 O

Câu 10 Hoá chất dùng để phân biệt 4 dd HCl, NaOH, NaCl, NaNO3 đựng trong

4 lọ mất nhãn là:

A Quỳ tím và dd AgNO3 B Dung dịch AgNO3

C Quỳ tím và dd BaNO3 D Quỳ tím.

Câu 11 Trong phản ứng sau: SO 2 + Br2 + 2H2O   H2SO4 + 2HBr

Brom đóng vai trò là :

A Chất khử B Vừa là chất oxi hoá vừa là chất khử

C Chất oxi hoá D Không là chất oxi hoá, không là chất khử

Câu 12 Cã hai dung dÞch kh«ng mµu bÞ mÊt nh·n: NaBr, NaF §Ó ph©n biÖt 2

dung dÞch trªn cÇn dïng

A AgNO3 B H2SO4 C F2 D BaCl2.

II Tự luận(7đ)

Trang 2

Câu 1(3 điểm) Hoàn thành sơ đồ phản ứng

KClO3→ Cl2 → HCl  Cl2  Br2  HBr  AgBr

Câu 2 (1điểm) Sục khí Cl2 vào dung dịch Na2CO3 thấy có khí CO2 thoát ra Giải thích

hiện tượng và viết các phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra

Câu 3 (3 điểm) Cho 3,68 gam hỗn hợp CaO và CaCO3 phản ứng vừa đủ với 0,5

lít dung dịch HCl thu được 0,448 lít khí (đktc).

a/ Tính % khối lượng mỗi chất trong hỗn hợp đầu.

b/ Tính nồng độ mol dung dịch thu được, giả sử thể tích dung dịch không

thay đổi.

Đáp án và thang điểm

I Trắc nghiệm(3đ) Mỗi câu trả lời đúng được 0,5đ

II Tự luận(7đ)

Câu 1 Mỗi phương trình đúng được 0,5đ

KClO3 + 6HCl  KCl + 3Cl2 + 3H2O

Cl2 + H2  2HCl

Cl2 + NaBr  NaCl + Br2

Br2 + H2  2HBr

AgNO3 + HBr  AgBr + HNO3

3 điểm

Câu 2 Giải thích đúng được 0,5 điểm

viết đúng 2 phương trình mỗi phương trình được 0,25đ

Khi sục khí clo vào dung dịch Na2CO3 thì clo sẽ tác dụng với nước tạo thành

2 axit HCl và HClO

axit HCl sẽ tác dụng với Na2CO3 giải phóng khí CO2, còn axit HClO yếu hơn

axit cacbonic nên không phản ứng

Cl2 + H2O HCl + HClO

Na2CO3 + HCl  NaCl + CO2 + H2O

1điểm

Câu 3 a (1,5đ) Viết đúng 2 phương trình được 0,5đ

tính được số mol CO2 được 0,5đ

Tính được % được 0,5đKhi cho hỗn hợp phản ứng với HCl thì chỉ có CaCO3

phản ứng với HCl tạo ra khí

các PTHH CaO + HCl  CaCl2 + H2O

CaCO3 + HCl  CaCl2 + CO2 + H2O

Khí thoát ra là CO2 Số mol CO2 là : 0,448/22,4 = 0,02 mol

theo phương trình (2) số mol CaCO3 = nCO2 = 0,02 mol

% m CaCO3 = 0,02 x100x100/2,68 = 54,3%

%mCaO = 100 – 54,3 = 45,7%

b (1,5đ)Tính được sô mol CaO, tổng số mol muối được 1 điểm

Tính được nồng độ mol được 0,5đ

theo (2) nCaCl2 = nCaCO3 = 0,02 mol

nCaCO3 = 0,02 mol => mCaCO3 = 0,02 x 100 = 2 gam

Vậy mCaO = 3,68 – 2 = 1,68 g => nCaO = 1,68/56 =0,03 mol

Theo (1) nCaCl2 = nCaO = 0,03mol

Trang 3

tổng số mol CaCl2 sau phản ứng là: 0,02 + 0,03 = 0,05 mol

CM(CaCl2) = 0,05/0,5 = 0,1M

Ngày đăng: 17/02/2021, 12:09

w