- Đánh giá tổng hợp mức độ nắm vững tri thức và vận dụng tri thức ở một số bài thuộc cả ba phần văn, tiếng việt, làm văn.. - Kết quả học phần ca dao và văn học Việt Nam từ thế kỷ X đến[r]
Trang 1Ngày soạn: 14/12/08 Ngày dạy:17/12/08
TIẾT 49 - 50
Làm văn VIẾT BÀI SỐ 4 (90 PHÚT)
A/ PHẦN CHUẨN BỊ:
I MỤC TIấU BÀI HỌC:
1 Về kiến thức, kỹ năng, tư duy:
- Đỏnh giỏ tổng hợp mức độ nắm vững tri thức và vận dụng tri thức ở một số bài thuộc cả ba phần văn, tiếng việt, làm văn
- Kết quả học phần ca dao và văn học Việt Nam từ thế kỷ X đến thế kỷ XIX
- Đỏnh giỏ kỹ năng làm văn phõn tớch và thuyết minh
2 Về giỏo dục tư tưởng tỡnh cảm:
- Giỏo dục cỏc em luụn chăm chỉ học tập và trung thực trong giờ kiểm tra
II phơng tiện thực hiện:
- Ra đề kiểm tra, đáp án, biểu điểm chi tiết
- Soạn bài
iii cách thức tiến hành:
- Cho học sinh viết bài tại lớp
B tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức: (1’)
- Nhắc nhở học sinh trung thực khi làm bài
- Kiểm tra sĩ số: 10
RA ĐỀ KIỂM TRA
Cõu 1: ( 2 điểm)
Xỏc định biện phỏp tu từ và chỉ ra hiệu quả của việc sử dụng biện phỏp tu từ đú
“ Giấy đỏ buồn khụng thắm
Mực đọng trong nghiờn sầu”
( “ Ông đồ -”- Vũ Đình Liên)
Cõu 2: ( 8 điểm)
Hãy phân tớch bài thơ“ Cảnh ngày hố” ( Bảo kính cảnh giới – Bài 43) của Nguyễn Trói ?
Đỏp ỏn, biểu điểm
Câu1: Tiếng việt: (2 điểm)
- Tìm đợc ẩn dụ nhân hoá: Buồn và sầu (0.5 điểm)
- Phân tích hai ẩn dụ: Đây là nỗi niềm hoài cổ khiến cho nhà thơ thấy đờng nh giấy đỏ, nghiên mực chứa đựng nỗi buồn của một thời xa đã lụi t n Không có hai từ này khổ thơ mấtàn Không có hai từ này khổ thơ mất hẳn sức gợi cảm (1,5 điểm)
2 Phân tích bài “Cảnh ngày hè”- của Nguyễn Trãi
I Yêu cầu chung:
- Về kiến thức: Cần làm nổi bật lên đợc vẻ đẹp tâm hồn và vẻ đẹp thơ ức Trai
- Về kỹ năng: Biết cách làm bài văn phân tích, bố cục rõ ràng, kết cấu chặt chẽ, diễn đạt tốt (không m c lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp).ắc lỗi chính tả, dùng từ, ngữ pháp)
II Yêu cầu cụ thể:
1 Mở bài:
- Nêu vị trí, xuất xứ của bài thơ (nằm trong mục Bảo kính cảnh giới “ ”- của Quốc âm thi tập)
Trang 2- Khái quát nội dung bài thơ (nhan đề là “ Bảo kính cảnh giới”- nhng không nặng về giáo huấn triết lí mà thể hiện vẻ đẹp tâm hồn thi nhân yêu thiên nhiên, cuộc sống, lý tởng vì dân, vì nớc của ức Trai)
2 Thân bài:
a Cảnh mùa hè:
- Cảnh hiện lên với vẻ đẹp sinh động
+ Màu sắc trong sự hài hoà (màu lục của lá hoè, màu đỏ của hoa thạch lựu, ánh mặt trời buổi chiều)
+ Màu sắc hài hoà với âm thanh (âm thanh tiếng ve, âm thanh cuộc sống làng chài)
+ Sự hài hoà giữa cảnh vật và con ngời
+ Cảnh hiện lên vẻ đẹp giàu sức sống,
+ Cảnh cuối ngày, cuối mùa nhng thiên nhiên vẫn tràn đầy sức sống (các động từ thể hiện sức sống của cây cối tạo vật)
b Tình cảm của tác giả:
- Tình yêu thiên nhiên: Thời gian rảnh rỗi hiếm hoi dành để thởng thức vẻ đẹp của thiên nhiên Tâm hồn thi nhân chan hoà cùng cảnh vật
- Tình yêu đời, yêu cuộc sống
+ Thiên nhiên giàu sức sống bởi đợc cảm nhận qua tâm hồn giàu sức sống
+ Tình cảm sâu nặng của nhà thơ vẫn hớng tới cuộc sống con ngời, ghi lại nét sinh hoạt của làng chài)
- Tấm lòng của ức Trai
Điểm sáng nhất trong tâm hồn ức Trai là ớc nguyện về cuộc sống thanh bình, hạnh phúc của ngời dân (phân tích sâu hai câu kết)
3 Kết bài:
- Khái quát lại vẻ đẹp tâm hồn và vẻ đẹp của nhà thơ Nguyễn Trãi qua bài thơ
+ Yêu thiên nhiên, yêu cuộc sống, yêu nớc, yêu dân
+ Những sáng tạo trong thơ Nôm Đờng luật (sử dụng ngôn ngữ dân tộc, sử dụng câu thơ sáu chữ thể hiện cảm xúc)
* Biểu điểm của phần làm văn (8 điểm).
+ Điểm 6-8:
Đảm bảo yêu cầu về nội dung và hình thức Đáp ứng đủ yêu cầu của đáp án Bài viết có cảm xúc, lập luận chặt chẽ, viết lu loát Dẫn chứng chính xác, không mắc quá ba lỗi trong dùng từ
và lỗi chính tả…
+ Điểm 4-6 đáp ứng đợc phần lớn yêu cầu của đáp án Làm đúng kiểu bài, mắc ít lỗi chính tả, dùng từ, câu…
+ Điểm 1-3: Thiếu ý, bài sơ sài, cha ghi đúng dẫn chứng
+ Điểm 0: Không làm bài
c Hớng dẫn học bài và chuẩn bị bài mới
-Về nhà lập dàn ý bài viết số 4 vào vở bài tập
- Đọc trước bài : Trình bày một vấn đề( 1tiết)