1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

CÁC TỔN THƯƠNG TRÊN SIÊU ÂM GAN MẬT

6 62 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 432,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các hình ảnh tổn thương gan mật trên siêu âm. Trong bài này, mình đã phân biệt các tổn thương trên siêu âm gan, giúp các bạn dễ dàng tiếp cận ban đầu với các bệnh lý gan chấn thương, lan tỏa và khu trú.

Trang 1

CÁC TỔN THƯƠNG TRONG SIÊU ÂM GAN – TITO (Trauma-Infection-Tumor-Other)

Tăng

âm

Chấn

thương

gan

- Tiền sử chấn thương

- Chảy máu giai đoạn đầu

- Tăng âm do chảy máu trong giai đoạn đầu

- Chú ý chảy máu đụng giập (âm không đều) dưới bao gan và trong nhu mô gan

- Xem sự liên tục của bao gan, sự nguyên vẹn của các mạch máu và đường mật trong gan

- Xem có dịch quanh gan không?

Sán lá

gan

- Gan to đau, vàng da tắc

mật

- Giãn nhẹ và viêm nhẹ

đường mật trong và ngoài

gan

- Sán lá gan bé: giãn nhẹ đường mật trong và ngoài gan: thành dày, thấy hình sán nhỏ tăng âm không kèm bóng cản Thâm nhiễm tĩnh mạch cửa có thể tạo hình tăng âm chạy dọc theo tĩnh mạch cửa

- Sán lá gan lớn: Những ổ dịch nhỏ

HCC –

Ung

thư

biểu

mô tế

bào

gan

- Là u gan ác tính nguyên

phát thường gặp nhất

- Dịch tễ: châu á – Viêm

gan B, C Nghiện rượu/

Xơ gan Nam > nữ

- Có 02 thể: thể khối và thể

thâm nhiễm

Thể khối (đơn độc hoặc nhiều ):

Giai đoạn sớm:

- Khối giảm âm, ranh giới rõ hoặc không rõ, KT <10mm

- Không có viền giảm âm xung quanh

- Thường hay bỏ sót, cần phối hợp Xn AFP

Giai đoạn muộn:

- Khối tăng âm đồng nhất hoặc khôn đồng nhất, hình tròn hoặc bd, ranh giới rõ, KT lớn, có viền

giảm âm xung quanh

- Vùng trung tâm có thể hoại tử giảm âm không đồng

- Hiệu ứng khối đè đẩy các cấu trúc lân cận.nhất

- Tăng sinh mạch trên siêu âm Doppler màu

- Thể nhiều khối: có nhiều khối trong nhu mô gan tính chất tương tự

Thể thâm nhiễm:

- Thường khó chẩn đoán

- Trên siêu âm không thấy rõ khối, chỉ thấy nhiều nốt tăng âm nhỏ ranh giới không rõ lan tỏa trong

nhu mô gan hai bên hoặc các bè dải giảm âm không đều trong gan

Trang 2

Các dấu hiệu trên siêu âm Doppler:

- thường các khối u lớn tăng sinh mạch rõ trên siêu âm Dop, tuy nhiên các khối u nhỏ, KT <3cm

thường ít đánh giá đc trên Dop

- HK tĩnh mạch cửa, TMG Shunt Đ-TM gan trong khối u

- Tăng áp lực tĩnh mạch cửa

Các dấu hiệu xâm lấn của khối u:

- Xâm lấn tĩnh mạch cửa  HKTMC, TMG, TMCD

- Hạch…

- Xơ gan, dịch ổ bụng…

Di căn

gan

- 95% là của dạ dày, ruột

non, đại tràng, tụy và

đường mật (do tĩnh mạch

cửa lấy máu ở đây)

- Ngoài ra: vú, phổi, giáp,

sinh dục và tiết niệu

- Khối có cấu trúc âm thay đổi: tăng âm (60%), giảm âm (20%), hỗn hợp âm (20%) Có viền giảm âm rõ nét tạo hình bia bắn, mắt bò

- Các khối này xuất hiện trên nền gan lành

- Nếu u ở bờ gan hoặc sát bề mặt gan có thể đẩy lồi bờ gan

- SA Doppler: có thể tăng sinh mạch máu hoặc không tùy theo khối nguyên phát

- Siêu âm khó xác định nguồn gốc u nguyên phát

Định hướng nguồn gốc u nguyên phát:

- Tăng âm, ít mạch: K ống tiêu hóa đặc biệt là K đại tràng

- Tăng âm, giàu mạch: K tuyến nội tiết, K tụy, K thượng thận, K thận

- Giảm âm: Thường gặp trong K vú, K TLT, K hắc tố

Một số thể đặc biệt:

 Di căn thể nang: giảm âm kèm tăng âm phía sau, thành dày hay gặp trong K tụy

- Di căn thể vôi hóa: Hay gặp trong K trực tràng

- Di căn giàu mạch máu: thương gặp trong những TH u nội tiết

- Di căn thể thâm nhiễm lan tỏa: Thường thấy trong K

- Di căn bạch huyết: Tổn thương thành dải phân nhánh theo TMC

Trang 3

U máu - Chiếm 4-7% dân số

- Thường gặp 30-50t

- Nhiều hơn ở nữ giới

- Ở trẻ em, u máu lớn ở

gan + giảm tiểu cầu hoặc

xung huyết do suy tim

phải  HC

Kasabach-Merritt

- U máu gồm hai loại:

+ U máu dạng hang

(Haemangioma

cavernoma )

+ U máu dạng nao mạch

(Capillairy

Haemangioma)

Thể điển hình:

- Khối tăng âm đồng nhất hoặc lấm chấm kèm tăng âm phía sau khối

- Ranh giới rõ, không có viền giảm âm xung quanh

- Bờ tròn hoặc có hình vòng cung nếu khối lớn Thường ở ngoại vi tiếp giáp với một tĩnh mạch gan

Thể không điển hình:

- Bao gồm thể giảm âm, đồng âm và âm không đều

- U máu có thể giảm âm so với nhu mô gan xung quanh trong trường hợp gan nhiễm mỡ

- Âm không đều trong trường hợp u máu có chảy máu hoặc vôi hóa bên trong

- U máu thể hang: tổn thương là các hồ dịch nhỏ, thành dày, tăng âm

U mỡ Rất hiếm - Tăng âm, bỡ rõ nét, không tăng âm phía sau Trên CLVT, chỉ số HU ~ - 30

Gan

nhiễm

mỡ

- Hay gặp ở người béo phì,

nghiện rượu, ăn uống quá

chất, suy dinh dưỡng,

đang dùng thuốc hoặc có

bệnh lý về gan Thiếu

HDL-C

- Xuất hiện sau 3 tuần

bệnh nguyên và mất đi sau

6 ngày nếu điều trị tốt

- Nhu mô gan tăng hồi âm lan tỏa đồng nhất so với vỏ thận

- Đôi khi gan nhiễm mỡ từng vùng, vùng này thường gần một TMC nào đó

- Đôi khi thấy đảo gan lành trên nền gan nhiễm mỡ toàn bộ

- Nếu gan nhiễm mỡ lan tỏa không đồng nhất sẽ thấy hình bản đồ Phân biệt với tổn thương khác dựa vào:

 Không đè đẩy mạch máu và bờ gan ở cả vùng tăng âm và giảm âm

 Cấu trúc mạch máu đi vào các vùng tăng và giảm âm không thay đổi về đường đi và khẩu kính

Sỏi,

vôi

hóa

- Lành tính - Tăng âm kèm bóng cản âm phía sau

- Hình tròn, bầu dục hoặc vòng cung

- Sỏi đường mật thường mật đồ mềm nên tăng âm cũng ít hơn các sỏi khác

Trang 4

Giảm

âm

Chảy

máu

sau

chấn

thương

- Tiền sử chấn thương - Chảy máu giai đoạn sau có hình ảnh giảm âm

Áp xe

gan do

amip

- Lâm sàng: đau hạ sườn phải, sốt, gan to,

ấn kẽ sườn đau, bạch cầu đa nhân trung tính tăng

- Giai đoạn chưa hóa mủ, tổn thương là một vùng giảm âm ranh giới chưa rõ và có thể tăng âm nhẹ phía sau

- Giai đoạn hóa mủ có hình ảnh áp xe

Áp xe

gan do

vi

khuẩn

(áp xe

gan

đường

mật)

- Là các ổ mủ do vi khuẩn

- Đường xâm nhập:

đường mật, TMC, máu, kế cận, hoặc do thầy thuốc

- Giai đoạn sớm phù nề và viêm nhiễm tạo ra những đám giới hạn không rõ, hồi âm không đều, hình tròn or bầu dục, hay gặp ở thùy phải hơn

- Giai đoạn muộn có hình ảnh ổ áp xe, nhiều ổ, kích thước khác nhau, có cấu trúc dịch-hơi

- Thường kèm theo sỏi đường mật, sỏi túi mật or giun chui đường mật

Lao

gan

Lao gan hoặc lao gan-lách kết hợp, nguyên nhân do sự lan tràn từ lao phát ở phổi

- Thể nốt nhỏ: thường gặp

- Thể nốt lớn: ít gặp hơn

- Siêu âm: các khối ít âm, trong khối có thể có nhiều nốt vôi hóa nhỏ

Đảo

gan

lành

Trên nền gan nhiễm

mỡ

Cấu trúc giảm âm bờ rõ trên nền gan nhiễm mỡ

Trang 5

Đồng

âm

Tăng

sản thể

nốt

khu trú

- Là một tổn thương lành tính, ít gặp, phát hiện tình

cờ

- Có thể gặp nhiều lứa tuổi nhưng nhiều hơn ở trẻ em, nữ > nam

Đặc điểm khối:

- Hình tròn hoặc thùy múi

- Giới hạn rõ

- KHÔNG CÓ VỎ

- Trung tâm có tổ chức xơ hình sao tỏa ra ngoại vi chia khối thành những khối nhỏ không hoàn toàn

- Dấu hiệu trực tiếp:

 khối thường đơn độc, đồng âm hoặc chỉ tăng âm nhẹ so với nhu mô gan

 dải sẹo xơ hóa giảm âm hình sao ở trung tâm

 Hình tròn – bầu dục

 Ranh giới rõ, không có vỏ bọc

 KT thay đổi, thường <5cm

 Trên siêu âm Doppler màu: tín hiệu động mạch ở trung tâm khối, không có Shunt động – tĩnh mạch gan

- Dấu hiệu gián tiếp:

 Đè đẩy các cấu trúc ống mạch trong gan

 Khối u lớn làm biến dạng bờ gan

U

tuyến

tế bào

gan

- Rất hiếm gặp ở trẻ dưới

15 tuổi

- Nữ > Nam, có liên quan

sử dụng thuốc tránh thai đường uống liều cao

- Thường được phát hiện tình cờ hoặc khi có biến chứng chảy máu trong u hoặc trong ổ bụng do u vỡ

- Khối đặc, hình tròn hoặc bầu dục

- Tăng âm, giảm âm hoặc đồng âm (ít phân biệt với nhu mô gan lành)

- Giới hạn rõ, có vỏ giảm âm quanh khối

- Nếu u có biến chứng chảy máu thì âm không đều

- Thường đơn độc

- Doppler: Khẩu kính và tốc độ dòng chảy động mạch gan tăng, trên siêu âm cho thấy sự phân bố mạch máu hướng tâm (centripète) của khối u với vùng ngoại vi có nhiều mạch máu bao gồm cả động mạch và tĩnh mạch, trong khi vùng trung tâm khối thường có tín hiệu tĩnh mạch Tuy nhiên đôi khi không thấy tín hiệu mạch trong khối

Trang 6

- Tiến triển chậm có thể

có chảy máu trong khối u gây đau bụng cấp và có thể shock mất máu, shock

do đau

- Nguy cơ ung thư hóa của u tuyến rất ít tuy nhiên nguyên tắc điều trị đối với u tuyến là phẫu thuật để tránh biến chứng chảy máu và ác tính hoá

- Trong trường hợp ứ đọng glycogen nhu mô gan sẽ tăng âm do ứ đọng glycogen và mỡ nên u tuyến gan trở nên giảm âm hơn so nhu mô gan

Trống

âm

Nang

gan

Bản chất là túi chứa mật - Khối tròn hay nhiều thùy rỗng âm, thành mỏng, đều và luôn có dấu hiệu tăng âm phía sau

- Chẩn đoán phân biệt với: nang ký sinh trùng, ung thư tuyến dạng nang, di căn dạng nang dựa vào: thành không đều có thể có nụ sùi, vôi hóa, có vách ngăn dày, chất chứa trong nang không đồng nhất

và bắt thuốc cản quang

Ngày đăng: 16/02/2021, 21:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN