1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Về bất đẳng thức Simpson và vận dụng

45 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 413,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về bất đẳng thức Simpson và vận dụng Về bất đẳng thức Simpson và vận dụng Về bất đẳng thức Simpson và vận dụng luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp luận văn tốt nghiệp,luận văn thạc sĩ, luận văn cao học, luận văn đại học, luận án tiến sĩ, đồ án tốt nghiệp

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC

LUẬN VĂN THẠC SĨ TOÁN HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC

HD1: TS Trần Xuân Quý HD2: TS Đỗ Thị Phương Quỳnh

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 3

Mở đầu 2

1.1 Hàm số, biến phân và biến phân toàn phần 4

1.2 Một số bất đẳng thức liên quan 6

1.2.1 Bất đẳng thức H¨older 6

1.2.2 Bất đẳng thức Gr¨uss 6

1.2.3 Bất đẳng thức Ostrowski 10

Chương 2 Bất đẳng thức Simpson và một số ứng dụng 12 2.1 Bất đẳng thức Simpson đối với các ánh xạ có biến phân bị chặn 14

2.2 Bất đẳng thức Simpson đối với ánh xạ Lipschitz 19

2.3 Bất đẳng thức Simpson với các số hạng khả tích cấp p 22

2.4 Bất đẳng thức Gr¨uss, Ostrowski đối với công thức Simpson 26

2.4.1 Bất đẳng thức Gr¨uss 26

2.4.2 Bất đẳng thức Ostrowski 32

Trang 4

Mở đầu

Trong kỷ nguyên công nghệ thông tin, sự biến đổi các ngành trong các lĩnh vực khoahọc tự nhiên hay khoa học xã hội luôn diễn ra với tốc độ chóng mặt Nhờ internet và cácphương tiện truyền thông mà các quốc gia đã xích lại gần nhau trong một thế giới hội nhậptoàn cầu hoá Ở một phạm vi hẹp chúng ta có thể thấy sự phát triển của các trang webToán học đã làm cho những người đam mê Toán học trên thế giới có thể dễ dàng nhanhchóng tiếp cận và trao đổi thông tin vô cùng phong phú

Bất đẳng thức là một vấn đề khá cổ điển của Toán học sơ cấp đang ngày càng pháttriển, đây cũng là một trong những phần toán sơ cấp đẹp và thú vị nhất, vì thế luôn cuốnhút rất nhiều đối tượng bạn đọc quan tâm Mọi người dễ thống nhất với nhau là bất đẳngthức luôn chiếm vị trí quan trọng đối với toán học phổ thông cũng như trên các trang webToán học

Bất đẳng thức có vị trí đặc biệt trong toán học không chỉ như là đối tượng để nghiêncứu mà còn đóng vai trò như là một công cụ đắc lực của các mô hình toán học liên tụccũng như các mô hình toán học rời rạc trong lý thuyết phương trình, lý thuyết xấp xỉ, lýthuyết biểu diễn, Điểm đặc biệt, ấn tượng nhất của bất đẳng thức trong toán sơ cấp,

đó là có rất nhiều những bài toán khó, thậm chí là rất khó, luôn có thể giải được bằngnhững kiến thức rất cơ sở và việc hoàn thành được chứng minh là niềm vui thực sự.Trong hầu hết các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia, thi Olympic Toán khu vực và quốc tế,thi Olympic Toán sinh viên giữa các trường đại học và cao đẳng, các bài toán liên quanđến bất đẳng thức cũng hay được đề cập và thường thuộc loại khó hoặc rất khó Các bàitoán về ước lượng và tính giá trị cực trị (cực đại, cực tiểu) của các tổng, tích cũng như cácbài toán xác định giới hạn của một số biểu thức cho trước thường có mối quan hệ ít nhiềuđến các tính toán, ước lượng (bất đẳng thức) tương ứng

Lý thuyết bất đẳng thức và đặc biệt, các bài tập về bất đẳng thức rất phong phú vàcực kỳ đa dạng Có nhiều ý tưởng cơ bản, cách thức tiếp cận và một số hướng ứng dụngtheo các dạng toán cũng như phương pháp giải điển hình Với đề tài “ Về bất đẳng thứcSimpson và vận dụng”, trong tập luận văn này tác giả xin tóm tắt các kiến thức cơ bản vềbất đẳng thức Simpson, từ đó đi sâu nghiên cứu một số bài tập liên quan đến bất đẳng

Trang 5

Chương 2: Trình bày về “ Bất đẳng thức Simpson và một số ứng dụng “ Trong chươngnày tác giả giới thiệu bất đẳng thức Simpson Trình bày bất đẳng thức Simpson đối vớicác ánh xạ có biến phân bị chặn, bất đẳng thức Simpson đối với đối với ánh xạ Lipschitz,

đối với công thức Simpson

Trong quá trình học tập và nghiên cứu tại trường Đại học Khoa học, Đại học TháiNguyên, em luôn nhận được sự quan tâm giúp đỡ và động viên của các thầy cô trong BanGiám hiệu, phòng Đào tạo, Khoa Toán -Tin Với bản luận văn này, em mong muốn đượcgóp một phần nhỏ công sức của mình vào việc gìn giữ và phát huy vẻ đẹp, sự hấp dẫn chonhững bất đẳng thức toán học vốn dĩ đã rất đẹp Đây cũng là một cơ hội cho em gửi lời tri

ân tới tập thể các thầy cô giảng viên của trường Đại học Khoa học – Đại học Thái Nguyênnói chung và Khoa Toán - Tin nói riêng, đã truyền thụ cho em nhiều kiến thức khoa họcquý báu trong thời gian em được là học viên của trường Tác giả xin chân thành cảm ơnBan Giám hiệu trường THPT Đồng Hòa - Kiến An - Hải Phòng cùng toàn thể các anh chị

em đồng nghiệp đã tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả trong thời gian đi học Cao học; chânthành cảm ơn các anh chị em học viên lớp Cao học Toán K12A7 và bạn bè đồng nghiệp đãtrao đổi, động viên và khích lệ tác giả trong quá trình học tập và làm luận văn tại trườngĐại học Khoa học, Đại học Thái Nguyên Đặc biệt em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâusắc tới thầy giáo giảng dạy của em đồng thời cũng là giáo viên hướng dẫn - TS Trần XuânQuý và TS Đỗ Thị Phương Quỳnh đã luôn quan tâm ân cần chỉ bảo, động viên khích lệ,giúp đỡ tận tình và góp ý sâu sắc cho em trong suốt quá trình học tập cũng như thực hiện

đề tài Chặng đường vừa qua sẽ là những kỉ niệm đáng nhớ và đầy ý nghĩa đối với các anhchị em học viên lớp K12A7 nói chung và với bản thân em nói riêng Dấu ấn ấy hiển nhiênkhông thể thiếu sự hỗ trợ, sẻ chia đầy yêu thương của tất cả người thân trong gia đình.Xin chân thành cảm ơn tất cả những người thân yêu đã giúp đỡ, đồng hành cùng em trênchặng đường vừa qua Một lần nữa, em xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 25 tháng 8 năm 2020

Học viênTrịnh Thị Thanh Bình

Trang 6

Chương 1

Một số kiến thức chuẩn bị

Trong chương này, tác giả sẽ trình bày một số khái niệm liên quan tới hàm số, chẳnghạn như hàm số liên tục tuyệt đối, hàm số L-Lipchitz và một số bất đẳng thức liên quantới việc chứng minh bất đẳng thức Simpson sẽ trình bày trong chương tiếp theo

với mọi ε > 0 tồn tại số dương δ thỏa mãn

nX

i=1

nX

i=1

(b) Hàm số f : [a, b] → R được gọi là L-Lipschitz trên [a, b] nếu tồn tại L > 1 thỏa mãn

|f (x) − f (y)| 6 L|x − y| với mọi x, y ∈ [a, b]

(c) Hàm số f : [a, b] → R được gọi là có biến phân bị chặn trên [a, b] khi và chỉ khi tồntại hằng số M > 0 thỏa mãn

nX

i=1

(d) Nếu hàm số f : [a, b] → R có biến phân bị chặn trên [a, b], thì biến phân toàn phầncủa f trên [a, b] được xác định như sau

b_

Trang 7

Nhận xét 1.1 Một hàm liên tục tuyệt đối trên [a, b] thì liên tục đều và có biến phân bịchặn trên [a, b].

Ví dụ 1.1 Nếu f : [a, b] → R là hàm đơn điệu tăng thì với mọi phân hoạch P =

nX

i=1

nX

a(f ) = f (b) − f (a)

Ví dụ 1.2 Nếu hàm f : [a, b] → R liên tục trên [a, b] và khả vi trên (a, b) với sup

i=1

nX

i=1

6

nX

i=1

Do đó hàm f có biến phân bị chặn và

b_

a(f ) 6 M (b − a)

cf + dg có biến phân bị chặn và có bất đẳng thức sau:

b_

a(cf + dg) 6 |c|

b_

a(f ) + |d|

b_

a(g)

(b) Nếu f : [a, b] → R có biến phân bị chặn trên [a, b] và [c, d] ⊂ [a, b], thì f có biến phân

bị chặn trên [c, d] và

d_

c(f ) 6

b_

a(f )

(c) Nếu f : [a, b] → R có biến phân bị chặn và c ∈ (a, b), thì

b_

a(f ) =

c_

a(f ) +

b_

c(f )

(d) Nếu hàm f : [a, b] → R có biến phân bị chặn thì hàm V (x) =

x_

a(f ) và V (x) − f (x)đơn điệu tăng trên [a, b]

(e) Hàm f : [a, b] → R có biến phân bị chặn khi và chỉ khi nó là hiệu của hai hàm tăng

Trang 8

nX

quả mà không chứng minh

Trang 9

A(f ; p) =

Rap(x)f (x)dx



Rap(x)dx

với mỗi x ∈ [a, b], trong đó ϕ, φ, γ, Γ là các số thực cho trước

Định lý 1.4 Cho f, g : [a, b] → R là các hàm khả tích trên [a, b] và thỏa mãn điều kiện:

Trang 10

và tương tự ta có đẳng thức (1.12) đối với hàm g.

a(f (x) − φ)(Φ − f (x))dx > 0

1

2

và từ (1.9), ta suy ra (1.8)

Trang 11

2

 Khi đó, ta có:

Φ − φ = Γ − γ = 2

ta nhận được dấu đẳng thức trong bất đẳng thức (1.8)

Nhận xét 1 (a) Điều kiện (1.7) có thể làm giảm với điều kiện yếu hơn như sau:

a(f (x) − φ)(Φ − f (x))dx > 0,

Bất đẳng thức (1.8) có thể thu được ước lượng tốt hơn nếu ta thêm điều kiện hạn chế

nX

k=0

với mọi n = 1, 2, , p với mọi x ∈ (a, b), h > 0, x + nh < b Nếu f đơn điệu bậc p trong(a, b) với mọi p = 1, 2, , thì ta nói rằng f đơn điệu tuyệt đối trên (a, b) Ta có khẳngđịnh sau

Trang 12

Hằng số 4/45 trong các bất đẳng thức (1.16) và bất đẳng thức (1.20) là ước lượng

thức Berstein Nhưng cũng năm 1935, E Landau đã đưa ra cách chứng minh đơn giản hơn,

và năm 1936, E Landau đã chứng minh hai bất đẳng thức (1.16) và (1.20) đúng nếu cáchàm f, g đơn điệu cấp 4 Đối với các hàm đơn điệu cấp k = 1, 2, 3 E Landau đã chứngminh được:

Năm 1936, G H Hardy đã đưa ra khẳng định sau:

=

lim

n−1X

i=0

n−1X

i=0

pξi(n) ... 4/45 bất đẳng thức (1.16) bất đẳng thức (1.20) ước lượng

thức Berstein Nhưng năm 1935, E Landau đưa cách chứng minh đơn giản hơn,

và năm 1936, E Landau chứng minh hai bất đẳng thức. .. b) Khi ta có bất? ?ẳng thức sau:

Bất đẳng thức Ostrowski với hàm có biến phân bị chặn:

Định lý 1.8 Xét hàm số f : [a, b] → R có biến phân bị chặn [a, b] Khi ta có bất? ?ẳng thức:

... kết v? ?bất đẳng thức Simpson với phần dư biểu diễn qua biểu thức đạo hàm cấp nhỏhơn Ta biết hàm số khơng có đạo hàm tới cấp đạo hàmcấp không bị chặn khoảng (a, b) ta khơng dùng cơng thức xấp xỉ Simpson, một

Ngày đăng: 14/02/2021, 20:08

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] Nguyễn Vũ Lương, Phạm Văn Hùng và Nguyễn Ngọc Thắng (2010), Các bài giảng về Bất đẳng thức Cô si, NXB ĐH Quốc gia HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các bài giảng về Bất đẳng thức Cô si
Tác giả: Nguyễn Vũ Lương, Phạm Văn Hùng, Nguyễn Ngọc Thắng
Nhà XB: NXB ĐH Quốc gia HN
Năm: 2010
[3] Nguyễn Văn Mậu (2005), Bất đẳng thức: Định lý và áp dụng, NXB Giáo dục.Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bất đẳng thức: Định lý và áp dụng
Tác giả: Nguyễn Văn Mậu
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2005
[5] Z. Cvetkovski (2012), Inequalities: Theorem, Techniques and Selected problems, Springer Sách, tạp chí
Tiêu đề: Inequalities: Theorem, Techniques and Selected problems
Tác giả: Z. Cvetkovski
Nhà XB: Springer
Năm: 2012
[6] S.S. Dragomir, R.P. Agarwal, and P. Cerone (2002), “On Simpson’s inequality and applications”, pp. 1–35 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On Simpson’s inequality and applications
Tác giả: S.S. Dragomir, R.P. Agarwal, P. Cerone
Năm: 2002
[7] S.S. Dragomir (1999), “On Simpson’s quadrature formula for mappings of bounded variation and applications”, Tamkang J. Mathematics, 30(1), pp. 53–58 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On Simpson’s quadrature formula for mappings of bounded variation and applications
Tác giả: S.S. Dragomir
Nhà XB: Tamkang J. Mathematics
Năm: 1999
[8] S.S. Dragomir (1999), “On Simpson’s quadrature formula for Lipschitzian mappings and applications”, Soochow J. Mathematics, 25(2), pp. 175–180 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On Simpson’s quadrature formula for Lipschitzian mappings and applications
Tác giả: S.S. Dragomir
Nhà XB: Soochow J. Mathematics
Năm: 1999
[9] S.S. Dragomir (1998), “On Simpson’s quadrature formula for differentiable mappings whose derivatives belong to Lp spaces and applications”, J. KSIAM, 2(2), pp. 57–65 Sách, tạp chí
Tiêu đề: On Simpson’s quadrature formula for differentiable mappingswhose derivatives belong to Lp spaces and applications
Tác giả: S.S. Dragomir
Năm: 1998
[10] D.S. Mitrinovir, J.E. Peari6 and A.M. Fink (1993), Classical and New Inequalities in Analysis, Kluwer Academic Publishers, Dordrecht Sách, tạp chí
Tiêu đề: Classical and New Inequalities in Analysis
Tác giả: D.S. Mitrinovir, J.E. Peari6, A.M. Fink
Nhà XB: Kluwer Academic Publishers
Năm: 1993
[11] S.S. Dragomir and S. Wang (1997), “An inequality of Ostrowski- Gr¨ uss’ type and its applications to the estimation of error bounds for some special means and for some numerical quadrature rules”, Computers Math. Applic., 33, pp. 15–20 Sách, tạp chí
Tiêu đề: An inequality of Ostrowski- Grüss’ type and its applications to the estimation of error bounds for some special means and for some numerical quadrature rules
Tác giả: S.S. Dragomir, S. Wang
Nhà XB: Computers Math. Applic.
Năm: 1997
[12] D.S. Mitrinovir, J.E. Peari6 and A.M. Fink (1994), Inequalities for Functions and Their Integrals and Derivatives, Kluwer Academic Publishers, Dordrecht Sách, tạp chí
Tiêu đề: Inequalities for Functions and Their Integrals and Derivatives
Tác giả: D.S. Mitrinovir, J.E. Peari6, A.M. Fink
Nhà XB: Kluwer Academic Publishers
Năm: 1994
[13] S.S. Dragomir, P. Cerone and J. Roumeliotis (2000), “A new generalization of Os- trowski’s integral inequality for mappings whose derivatives are bounded and applica- tions in numerical integration and for special means”, Appl. Math. Lett., 13 (1), pp.19–25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: A new generalization of Ostrowski’s integral inequality for mappings whose derivatives are bounded and applications in numerical integration and for special means
Tác giả: S.S. Dragomir, P. Cerone, J. Roumeliotis
Nhà XB: Appl. Math. Lett.
Năm: 2000
[14] S.S. Dragomir (1999), “Ostrowski’s inequality for monotonic mappings and applica- tions”, J. KSIAM, 3(2),pp. 127–135 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ostrowski’s inequality for monotonic mappings and applica-tions
Tác giả: S.S. Dragomir
Năm: 1999
[15] S.S. Dragomir, J.E. Peari6 and S. Wang, “The unified treatment oftrapezoid, Simpson and Ostrowski type inequalities for monotonic mappings and applica- tions”,Mathematical and Computer Modelling Sách, tạp chí
Tiêu đề: The unified treatment of trapezoid, Simpson and Ostrowski type inequalities for monotonic mappings and applications
Tác giả: S.S. Dragomir, J.E. Peari6, S. Wang
Nhà XB: Mathematical and Computer Modelling
[16] Nenad Ujevic (2002), “New bounds for Simpson’s inequality”, Tamkang Journal Of Mathematics, 33 (2), pp.129–138 Sách, tạp chí
Tiêu đề: New bounds for Simpson’s inequality
Tác giả: Nenad Ujevic
Nhà XB: Tamkang Journal Of Mathematics
Năm: 2002
[4] P. Cerone, S.S. Dragomir (2011), Mathematical Inequalities: A perspective, CRS Press, Taylor and Francis Group, LLC, USA Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm