Thực trạng tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng ưu đãi của các hộ nghèo trên địa bàn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ Thực trạng tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng ưu đãi của các hộ nghèo trên địa bàn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
Trang 1Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
`ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TĂNG THỊ BÍCH NGUYỆT
THỰC TRẠNG TIẾP CẬN VÀ SỬ DỤNG VỐN TÍN DỤNG ƯU ĐÃI CỦA CÁC HỘ NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 2Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TĂNG THỊ BÍCH NGUYỆT
THỰC TRẠNG TIẾP CẬN VÀ SỬ DỤNG VỐN TÍN DỤNG ƯU ĐÃI CỦA CÁC HỘ NGHÈO TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN THANH SƠN TỈNH PHÚ THỌ
Ngành: Kinh tế nông nghiệp
Mã số: 8620115
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Người hướng dẫn khoa học: TS ĐỖ XUÂN LUẬN
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 3Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là kết quả nghiên cứu của tôi Các số liệu, kết quả trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào
Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ trong quá trình thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 03 năm 2020
Trang 4Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành được Luận văn này, tác giả đã nhận được sự quan tâm, giúp đỡ, tạo điều kiện thầy cô giáo khoa Kinh tế & Phát triển nông thôn - phòng Đào tạo Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên
Xin chân thành cảm ơn Tiến sĩ Đỗ Xuân Luận người đã hướng dẫn, chỉ bảo tận tình trong suốt thời gian tác giả thực hiện luận văn
Xin cảm ơn Cơ quan đoàn thể, lãnh đạo ngân hàng chính sách xã hội,cùng các hộ nông dân huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tác giả khai thác nguồn số liệu, tư liệu là cơ sở quan trọng để tác giả hoàn thành luận văn của mình
Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu và thực hiện Luận văn, tuy nhiên không tránh khỏi những thiếu sót Tác giả rất mong được
sự góp ý của các thầy, cô giáo và các bạn để có thể hoàn thiện thêm Luận văn cũng như nâng cao năng lực nghiên cứu của tác giả
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2020
Học viên
Tăng Thị Bích Nguyệt
Trang 5Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ vii
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa của đề tài 3
Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA ĐỀ TÀI 4
1.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4
1.1.1 Khái niệm, đặc điểm, vai trò và các hình thức tín dụng 4
1.1.2 Khái niệm và tiêu chí xác định hộ nghèo 7
1.1.3 Đặc điểm của tín dụng đối với hộ nghèo 9
1.1.4 Vai trò của vốn tín dụng đối với hộ nghèo 10
1.1.5 Một số chính sách tín dụng đối với hộ nghèo tại các tổ chức tín dụng 14
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 17
1.2.1 Kinh nghiệm tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng ưu đãi tại một số địa phương 17
1.2.2 Thực trạng tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng ưu đãi của các tổ chức tín dụng 21
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 26
Trang 6Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
1.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho việc tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng ưu
đãi cho các hộ nghèo trên địa bàn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 27
Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 29
2.1.1 Điều kiện tự nhiên 29
2.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 30
2.1.3 Thực trạng nghèo tại huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 33
2.1.4 Nhận xét chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Thanh Sơn ảnh hưởng đến tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng ưu đãi cho các hộ nghèo 35
2.2 Nội dung nghiên cứu 35
2.3 Phương pháp nghiên cứu 36
2.3.1 Phương pháp thu thập thông tin 36
2.3.2 Phương pháp phân tích số liệu 37
2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 37
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 39
3.1 Tình hình chung về tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng cho hộ nghèo tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 39
3.1.1 Tổng nguồn vốn sử dụng tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Thanh Sơn 39
3.1.2 Tổng nguồn vốn sử dụng tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Thanh Sơn 41
3.1.3 Tổng dư nợ tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Thanh Sơn 43
3.1.4 Chất lượng tín dụng cho vay tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội huyện Thanh Sơn 47
Trang 7Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
3.2 Thực trạng tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng ưu đãi đối với các hộ
nghèo điều tra thuộc huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 50
3.2.1 Đặc điểm của các hộ nghèo điều tra 50
3.2.2 Thực trạng tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi của các hộ nghèo huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 53
3.2.3 Thực trạng sử dụng vốn tín dụng ưu đãi của các hộ nghèo huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 61
3.3 Một số tồn tại, hạn chế, phương hướng và nhiệm vụ của phòng giao dịch Ngân hàng chính sách xã hội huyện Thanh Sơn trong việc nâng cao tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng ưu đãi cho các hộ nghèo huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 63
3.3.1 Một số tồn tại hạn chế 63
3.3.2 Phương hướng và nhiệm vụ 64
3.4 Một số giải pháp tăng cường khả năng tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng ưu đãi cho các hộ nghèo huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 66
3.4.1 Phân loại đối tượng cho vay 66
3.4.2 Xác định mức vốn cho vay phù hợp 66
3.4.3 Đa dạng và tăng cường nguồn vốn cho vay 67
3.4.4 Gắn thời hạn cho vay với mục đích vay 68
3.4.5 Kiểm soát chặt chẽ quá trình vay vốn 68
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72
PHỤ LỤC PHIẾU ĐIỀU TRA
Trang 8Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
CNH - HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
CSXH Chính sách xã hội
GDP Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Products)
HSSV Học sinh sinh viên
KTTT Kinh tế thị trường
NH CSXH Ngân hàng chính sách xã hội
NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
NN&PTNT Nông nghiệp và phát triển nông thôn
NSNN Ngân sách nhà nước
PGD NHCSXH Phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội
QTDND Quỹ tín dụng nhân dân
TK&VV Tiết kiệm và vay vốn
TLSX Tư liệu sản xuất
TTCN Tiểu thủ công nghiệp
TTTDNT Thị trường tín dụng nông thôn
UBND Ủy ban nhân dân
Trang 9Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
DANH MỤC CÁC BẢNG, SƠ ĐỒ
Bảng 2.1: Tình hình phát triển kinh tế huyện Thanh Sơn giai đoạn 2017
- 2019 30
Bảng 2.2: Tình hình chuyển dịch cơ cấu kinh tế huyện Thanh Sơn 31
Bảng 2.3: Tình hình dân số và lao động huyện Thanh Sơn 32
Bảng 2.4: Thực trạng nghèo tại huyện Thanh Sơn giai đoạn 2017 - 2019 33
Bảng 3.1: Tổng nguồn vốn sử dụng tại phòng giao dịch ngân hàng chính sách huyện Thanh Sơn giai đoạn 2017 - 2019 39
Bảng 3.2: Tổng doanh số cho vay của PGD NH CSXH huyện Thanh Sơn giai đoạn 2017 - 2019 41
Bảng 3.3: Tổng doanh số thu nợ của PGD NH CSXH huyện Thanh Sơn giai đoạn 2017 - 2019 42
Bảng 3.4: Tổng dư nợ của NHCSXH huyện Thanh Sơn giai đoạn 2017 - 2019 44
Bảng 3.5: Tổng dư nợ thông qua ủy thác tại PGD NH CSXH huyện Thanh Sơn giai đoạn 2017 - 2019 46
Bảng 3.6: Chất lượng tín dụng tại PGD NHCSXH huyện Thanh Sơn giai đoạn 2017 - 2019 thông qua các kênh ủy thác 47
Bảng 3.7: Chất lượng tín dụng tại PGD NHCSXH huyện Thanh Sơn giai đoạn 2017 - 2019 48
Bảng 3.8 Thông tin chung về các hộ điều tra 52
Bảng 3.10 Các tổ chức tín dụng cho vay vốn ưu đãi hộ nghèo tại huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ 53
Bảng 3.11 Số hộ nghèo điều tra được vay vốn tín dụng ưu đãi 56
Bảng 3.12 Doanh số cho vay đối với các hộ nghèo điều tra 58
Bảng 3.13 Đánh giá về mức vốn vay của hộ nghèo 60
Bảng 3.14 Tình hình sử dụng vốn tín dụng của các hộ nghèo huyện Thanh Sơn 62
Trang 10Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
TRÍCH YẾU LUẬN VĂN
Tên tác giả: Tăng Thị Bích Nguyệt
Tên luận văn: Thực trạng tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng ưu đãi cho các hộ
nghèo trên địa bàn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ
Ngành: Kinh tế nông nghiệp Mã số 8.62.01.15
1 Mục tiêu nghiên cứu
Phân tích thực trạng tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng ưu đãi cho các hộ nghèo trên địa bàn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng ưu đãi cho các hộ nghèo trên địa bàn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ
Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao khả tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng ưu đãi cho các hộ nghèo trên địa bàn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ, góp phần thực hiện tái cơ cấu nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới
2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập tài liệu thứ cấp và sơ cấp Điều tra toàn bộ các tổ chức tín dụng tại các địa bàn được chọn mẫu điều tra: Ngân hàng NN&PTNT, ngân hàng CSXH, các QTDND
Phương pháp phân tích số liệu: Phương pháp so sánh, phương pháp thống
kê mô tả và phương pháp chuyên gia chuyên khảo
3 Kết quả nghiên cứu
Với mục tiêu nghiên cứu của luận văn là (1) Phân tích thực trạng tiếp cận
và sử dụng vốn tín dụng ưu đãi cho các hộ nghèo trên địa bàn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ (2) Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng
Trang 11Số hóa bởi Trung tâm Học liệu và Công nghệ thông tin – ĐHTN http://lrc.tnu.edu.vn
đúng mục đích vốn tín dụng ưu đãi cho các hộ nghèo trên địa bàn huyện Thanh Sơn
Luận văn đã phân tích được (1)Tình hình chung về quy trình cho vay vốn
ưu đãi của các tổ chức tín dụng và các hộ nghèo trên địa bàn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ (2) Thực trạng tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng ưu đãi đối với các hộ nghèo điều tra thuộc huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ (3) Đánh giá tác động của tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo (4) Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng của các hộ nghèo huyện Thanh Sơn, tỉnh Phú Thọ Luận văn đã chỉ ra rằng các hộ nghèo được vay vốn tín dụng ưu đãi tại Ngân hàng NN&PTNT, ngân hàng CSXH, quỹ tín dụng nhân dân, từ bạn bè, người thân và rất ít từ các nguồn khác Trong đó chủ yếu các hộ nghèo vay vốn của Ngân hàng CSXH vì đây là ngân hàng của người nghèo Các hộ được vay với các mức vay khác nhau từ 15 triệu đồng đến trên
20 triệu đồng Với các mức vay này hầu hết các hộ đều cho rằng số tiền vay vẫn thấp, thời hạn vay ngắn chủ yếu từ 1-3 năm dùng để trồng trọt, chăn nuôi, tiểu thủ công nghiệp, buôn bán,
Các hộ nghèo được vay vốn tín dụng đều cho rằng vốn tín dụng có tác động đến quá trình giàm nghèo của hộ và từng bước làm thay đổi thu nhập của
hộ Như vậy vai trò của công cụ tín dụng đối với xoá đói giảm nghèo đã được thừa nhận và đã sử dụng thành công công cụ này trong chiến lược xoá đói giảm nghèo của tỉnh Phú Thọ và huyện Thanh Sơn nói riêng
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trên thế giới, nghèo là một vấn đề mang tính chất toàn cầu, luôn tồn tại trong xã hội Hiện nay các nước đã có rất nhiều chính sách hỗ trợ nhằm giảm
tỷ lệ nghèo Đối với Việt Nam, giảm nghèo là một trong những vấn đề quan trọng được Nhà nước quan tâm hàng đầu và thuộc một trong những chương trình mục tiêu quốc gia nhằm cải thiện đời sống vật chất, tinh thần cho người nghèo, thu hẹp khoảng cách giàu nghèo Theo như nhiều nghiên cứu cho rằng nghèo có rất nhiều nguyên nhân như thiếu đất sản xuất, thiếu vốn, thiếu kĩ năng lao động, ốm đau, chây lười, trong đó có một nguyên nhân quan trọng làm tỷ
lệ nghèo đói gia tăng đó là thiếu vốn sản xuất
Trong những năm qua Chính phủ đã có nhiều biện pháp chỉ đạo các cấp chính quyền có các chính sách cụ thể để tăng nguồn vốn, hỗ trợ nguồn vốn cho người nghèo một cách bền vững để đảm bảo người nghèo có thể thoát nghèo Trong đó có Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn (thay thế Nghị định số 41/2010/NĐ-CP);Nghị định số 116/2018/NĐ-
CP ngày 07 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 55/2015/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2015 của Chính phủ
về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Nhờ các chính sách cụ thể, đặc biệt là với các chính sách của ngân hàng đã nâng cao được khả năng tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng đối với người dân nghèo Giúp cho họ có nhiều cơ hội phát triển sản xuất
Tuy nhiên, thực tế cho thấy khả năng tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng
ưu đãi cho các hộ nghèo hiện nay hiệu quả chưa cao Quy mô nguồn vốn cho vay lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn còn nhỏ và thấp so với nhu cầu (Phan Thị Nữ, 2010) Nông dân vẫn khó tiếp cận nguồn tín dụng để phát triển, mở rộng sản xuất Và đến khi tiếp cận rồi thì việc sử dụng nguồn vốn vay đúng
Trang 13mục địch cũng là một vấn đề đối với người nghèo Điều đó đã làm cản trở quá trình CNH-HĐH nông nghiệp, nông thôn cũng như quá trình tái cơ cấu nông nghiệp
Thanh Sơn là một huyện miền núi của tỉnh Phú Thọ với dân số là 126.485 nghìn người tỷ lệ hộ nghèo là 10,61%, toàn huyện có 22 xã và 01 thị trấn, dân
số đông, lao động nông nghiệp nhàn dỗi rất nhiều (UBND huyện Thanh Sơn, 2019) Trong những năm qua, hoạt động tín dụng, đặc biệt là tín dụng cho vay
hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác của các tổ chức tín dụngđã góp phần không nhỏ cho công cuộc xóa đói giảm nghèo phát triển kinh tế của toàn huyện Nhưng hiện nay làm tể nào để các hộ nghèo tiếp cận được nhiều vốn tín dụng hơn, làm thế nào để hộ nghèo sử dụng vốn tín dụng đúng mục đích vẫn là một câu hỏi khó cho các tổ chức tín dụng Xuất phát từ những lý do trên tôi nghiên
cứu đề tài “Thực trạng tiếp cận và sử dụngvốn tín dụng ưu đãi cho các hộ
nghèo trên địa bàn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ” làm đề tài nghiên cứu
luận văn thạc sĩ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về vốn tín dụng cho các
hộ nghèo
- Phân tích thực trạng tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng ưu đãi cho các
hộ nghèo trên địa bàn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng đúng mục đích vốn tín dụng ưu đãi cho các hộ nghèo trên địa bàn huyện Thanh Sơn giai đoạn 2020 - 2030
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng ưu đãi cho các hộ nghèo của các tổ chức tín dụng trên địa bàn huyện Thanh Sơn
Trang 143.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi thời gian:
- Số liệu thứ cấp: Được thu thập trong 3 năm, từ 2017-2019
- Số liệu sơ cấp: Được thu thập trong năm 2019
Phạm vi nội dung: Đề tài tập trung vào việc tiếp cận vốn tín đụng và sử dụng vốn tín dụng của phòng giao dịch ngân hàng chính sách xã hội đối với của các hộ nghèo trên địa bàn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ
Phạm vi không gian: Trên địa bàn huyện Thanh Sơn, trên cơ sở lựa chọn
3 xã đại diện, các tổ chức tín dụng trên địa bàn huyện Thanh Sơn
4 Ý nghĩa của đề tài
4.1 Ý nghĩa khoa học
Góp phần hệ thống hoá và làm sáng tỏ những vấn đề lý luận, thực tiễn về tiếp cận tín dụng ngân hàng và sử dụng nguồn vốn cho vay của các tổ chức tín dụng Lựa chọn được cách thức cho vay phù hợp với điều kiện hiện nay tại huyện Thanh Sơn và các huyện khác có điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội tương tự
4.2 Ý nghĩa thực tiễn
Đánh giá quá trình tiếp cận vốn tín dụng làm rõ các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định vay vốn và sử dụng vốn tín dụng của các hộ nghèo trên địa bàn huyện Thanh Sơn Kết quả này sẽ là kênh tham khảo để nhà nước và ngân hàng
có những chính sách, giải pháp thúc đẩy tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng cho
hộ nghèo, góp phần giảm nghèo tại địa phương
Trang 15Có rất nhiều khái niệm về tín dụng khác nhau như:
Theo các nhà kinh tế, tín dụng được hình thành và phát triển cùng với quá trình hình thành và phát triển của nền sản xuất hàng hóa Tín dụng là quan hệ kinh
tế gắn với quá trình tạo lập và sử dụng quỹ tín dụng theo nguyên tắc hoàn trả nhằm thỏa mãn nhu cầu vốn phát triển kinh tế - xã hội
Trong nền KTTT hiện đại, tín dụng không chỉ dựa vào lòng tin, sự tín nhiệm của người cho vay vốn và người đi vay vốn mà còn được pháp luật bảo
vệ Đó là cơ sở quan trọng, quyết định sự tồn tại và phát triển ngày càng lớn mạnh các quan hệ tín dụng, đảm bảo vốn cho phát triển nền kinh tế hiện đại, xây dựng một xã hộỉ văn minh (Trần Thị Hòa, 2014)
Như vậy, đối tượng của tín dụng ngân hàng là vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong xã hội Ngân hàng hoạt động với tư cách là một trung gian tài chính, thực hiện nhiệm vụ đi vay vốn của người có vốn để cho vay những người cần vốn; được hưởng lợi nhuận, theo sự điều tiết của cơ chế thị trường và được pháp luật bảo vệ
b Đặc điểm, bản chất của tín dụng
* Đặc điểm của tín dụng biểu hiện ở các
- Chủ thể của nó là những người vay và người đi vay
Trong quan hệ tín dụng phải có mặt đồng thời cả hai chủ thể: Người vay
và người cho vay Người cho vay là chủ thể cấp tín dụng Để cấp tiền vay, người cho vay cần phải có một một lượng giá trị tài sản nhất định, mà nguồn của nó có
Trang 16thể là tiền vốn tự có, là hàng hoá hoặc tài sản vay mượn ở các chủ thể khác gười Người đi vay là chủ thể thứ hai trong quan hệ tín dụng Ví trí của người vay trong quan hệ tín dụng về cơ bản khác với người cho vay về tư cách sở hữu vốn, sử dụng vốn và tính định đoạt, trách nhiệm hoàn trả vốn
- Nhà nước với vai trò của cơ quan quản lý kinh tế, điều hành nền kinh
tế sẽ hướng các hoạt động tín dụng theo mục tiêu của mình
Bản chất của tín dụng được thể hiện ở các điểm sau:
Người sở hữu một số tiền hoặc hàng hoá chuyển giao cho người khác sử dụng trong một thời gian nhất định
Sau khi nhận vốn tín dụng, người đi vay được chuyển quyền sử dụng để thoả mãn một hay một số mục đích nhất định (Nguyễn Thị Vinh,(2014)
Đến thời gian do hai bên thoả thuận, người vay hoàn trả lại người cho vay giá trị lớn hơn số vốn vay ban đầu Phần tăng thêm này, gọi là tiền lãi
Có nhiều cách diễn đạt về tín dụng nhưng đều phản ánh một bên là người cho vay, bên kia là người đi vay Quan hệ giữa hai bên được ràng buộc bởi cơ chế tín dụng, chính sách lãi suất và pháp luật hiện hành Sự hoàn trả là đặc trưng thuộc về bản chất của tín dụng, là dấu ấn phân biệt phạm trù tín dụng với các phạm trù khác
c Vai trò của tín dụng
Trong nền kinh tế hàng hoá thị trường sự tồn tại của hoạt động tín dụng
là một tất yếu khách quan không thể thiếu Hoạt động tín dụng đã ra đời từ rất sớm và luôn tồn tại song song với sự phát triển của nền KTTT Khi kinh tế phát triển càng mạnh thì vai trò của tín dụng càng trở nên quan trọng Xã hội nào có sản xuất hàng hoá thì ở đó, tất yếu có hoạt động của tín dụng Trong nền KTTT ngày nay, sản xuất hàng hoá phát triển mạnh mẽ, cùng với sự tồn tại các mối quan hệ cung - cầu về hàng hoá, vật tư, lao động thì quan hệ cung cầu về tiền vốn đã xuất hiện và ngày một phát triển Nguồn cung về vốn hình thành khi các
Trang 17doanh nghiệp, người dân… có thu nhập cao hơn nhu cầu tiêu dùng lúc đó sẽ có tích luỹ, họ muốn cho vay để sinh lời Cầu về vốn khi nhu cầu chi tiêu lớn hơn thu nhập, các doanh nghiệp và các hộ sản xuất cần vốn cho hoạt động kinh doanh Họ chấp nhận vay vốn với lãi suất nhất định để được sử dụng vốn (Hoàng Thị Lộc 2010)
Trong cơ chế thị trường cần thiết phải có sự giao lưu vốn giữa những người cần vốn và những người có vốn, đó là nhu cầu của cả hai bên đi vay và cho vay
Tín dụng vi mô có tác động tích cực đến việc kích thích năng khiếu kinh doanh nhỏ của người vay, đặc biệt là phụ nữ Để sử dụng vốn vay thành công,
tự thân người vay phải tìm tòi cách tính toán đồng tiền cho hiệu quả, nâng cao các kỹ năng quản sản xuất hộ gia đình (chăn nuôi, làm hàng thủ công, gia công), các kỹ năng bán hàng (tiếp thị, mở rộng quan hệ ra vùng xung quanh hoặc vùng xa) Tuy nhiên cho đến nay các tác động này cũng rất giới hạn bởi năng suất và công nghệ của các hộ kinh doanh chỉ ở mức thấp do họ chỉ chăn nuôi và làm thủ công (Trần Thị Thu Trang, 2015)
Tín dụng vi mô giúp người nghèo vừa vừa bớt nghèo đi, tự chủ được cuộc sống của mình mà không sợ rơi vào ngưỡng đói Nó không phải là công
cụ xóa đói nghèo thực sự mạnh và có tác động đến nền kinh tế của các nước thứ ba Nhưng nó giúp người nghèo biết được quyền làm người tự do, không quá phụ thuộc vào giới buôn ma túy hay dựa vào tiền xóa đói giảm nghèo của chính phủ Nó cũng là động lực để người nghèo, đặc biệt là phụ nữ nghèo chịu khó học hỏi và phát huy các kỹ năng tiềm ẩn của mình Riêng đối với phụ nữ thì nó còn là công cụ tạo ra bình đẳng giới nữa (Phan Thị Nữ, 2010),
d Các hình thức tín dụng
Chia theo thời gian cho vay, tín dụng được chia thành tín dụng ngắn hạn (thời gian cho vay dưới 1 năm), tín dụng trung hạn (thời gian cho vay từ 1-5 năm), tín dụng dài hạn (thời gian cho vay trên 5 năm)
Trang 18Chia theo đặc điểm của vốn, tín dụng được phân chia ra thành tín dụng vốn lưu động cho vay để hình thành nên tài sản lưu động, tín dụng vốn cố định cho vay để hình thành nên tài sản cố định
Chia theo mục đích sử dụng vốn vay, tín dụng gồm hai loại chủ yếu, tín dụng sản xuất và lưu thông hàng hoá và tín dụng tiêu dùng
Chia theo hình thức biểu hiện vốn vay, tín dụng bao gồm tín dụng bằng tiền và tín dụng bằng hiện vật
Chia theo chủ thể trong quan hệ tín dụng, bao gồm các loại sau: Tín dụng thương mại, tín dụng ngân hàng, tín dụng nhà nước, tín dụng tư nhân, tín dụng thuê mua và một số hình thức k.hác mang tính chất tín dụng (bán trả góp,cầm
đồ hay bán non sản phẩm )
Chia theo phương diện tổ chức, tín dụng có thể chia thành tín dụng chính thống và không chính thống (Trần Thị Hòa, 2014)
1.1.2 Khái niệm và tiêu chí xác định hộ nghèo
1.1.2.1 Khái niệm nghèo
Trên thế giới có nhiều khái niệm khác nhau về nghèo, thường được nhắc đến là “nghèo tuyệt đối” và “nghèo tương đối”
“Theo nghĩa tuyệt đối, nghèo khổ là một trạng thái mà các các nhân thiếu những nguồn lực thiết yếu để có thể tồn tại”
“Theo nghĩa tương đối, là tình trạng của một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức trung bình của cộng đồng tại địa phương xem xét”
Những định nghĩa về nghèo đói được thay đổi nhiều lần theo thời gian
và không gian khác nhau Bởi ranh giới của nghèo đói là không được hưởng hoặc được hưởng rất ít và không được thỏa mãn những nhu cầu cơ bản của con người (Nguyễn Văn Huy, 2011)
Nghèo đói là sự thiếu cơ hội lựa chọn tham gia vào quá trình phát triển cộng đồng Xét cho cùng sự tồn tại của con người nói chung và người giàu,
Trang 19người nghèo nói riêng sự khác nhau để phân biệt giữa họ chính là cơ hội lựa chọn của mỗi người trong cuộc sống và thông thường người giàu có cơ hội lựa chọn nhiều hơn người nghèo (Phan Thị Nữ, 2010),
Các tiêu chí mức độ thiếu hụt tiếp cận dịch vụ xã hội cơ bản
a) Các dịch vụ xã hội cơ bản (05 dịch vụ): y tế; giáo dục; nhà ở; nước sạch và vệ sinh; thông tin;
b) Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt các dịch vụ xã hội cơ bản (10 chỉ số): tiếp cận các dịch vụ y tế; bảo hiểm y tế; trình độ giáo dục của người lớn; tình trạng đi học của trẻ em; chất lượng nhà ở; diện tích nhà ở bình quân đầu người; nguồn nước sinh hoạt; hố xí/nhà tiêu hợp vệ sinh; sử dụng dịch vụ viễn thông; tài sản phục vụ tiếp cận thông tin
Như vậy hộ nghèo được xác định
a) Khu vực nông thôn: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 700.000 đồng trở xuống;
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 700.000 đồng đến 1.000.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên
b) Khu vực thành thị: là hộ đáp ứng một trong hai tiêu chí sau:
Trang 20- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ đủ 900.000 đồng trở xuống;
- Có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 900.000 đồng đến 1.300.000 đồng và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt tiếp cận các dịch vụ xã hội cơ bản trở lên
1.1.3 Đặc điểm của tín dụng đối với hộ nghèo
Tín dụng đối với hộ nghèo cung cấp dịch vụ tài chính quy mô nhỏ chủ yếu là tín dụng và tiết kiệm Các ngân hàng thường cho rằng cho vay và tiết kiệm món nhỏ không có lãi, và vì thế họ không quan tâm tới các nhóm nhỏ này Điều này dành chỗ cho tín dụng tư nhân phát triển, nhất là ở nông thôn Dịch vụ thương mại tư nhân luôn sẵn có cho những chi phí cho vay lớn (vì lãi suất cao) cho người vay, nhất là người nghèo Các tổ chức phi Chính phủ
và và tổ chức tài chính phi ngân hàng đã có phương pháp cung cấp tín dụng phù hợp cho những người vay có thu nhập thấp (Nguyễn Văn Huy, 2011)
Đối tượng phục vụ là những người nghèo, chủ yếu là những người có thu nhập thấp hay không có kế sinh nhai nhất định, nếu được cung cấp tài chính họ
có thể vươn lên Người nghèo thường có nhiều phương thức kiếm sống khác nhau: làm nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản, lâm nghiệp, ngành nghề, dịch vụ, buôn bán, tái chế, làm thuê
Tổ chức cung cấp tín dụng cho xóa đói giảm nghèo là những tổ chức tài chínhmang tính chất xã hội
Phương pháp được xây dựng đáp ứng cho từng cá nhân hay nhóm khách hàng tham gia Tín dụng cho xóa đói giảm nghèo thường được cung cấp dịch
vụ tài chính cho từng hộ hay nhóm hộ; cho từng hộ có điều kiện nhắtđịnh để tạo ra thu nhập, sẵn sàng trả những khoản vay và lãi vay, thường là những người nghèo kinh tế, cho nhóm khách hàng, nhất là những người cực nghèo, thông qua các nhóm tín dụng và tiết kiệm
Tín dụng cho xóa đói giảm nghèo cung cấp dịch vụ tài chính ngay tại địa
Trang 21bàn mà người vay và tiết kiệm sinh sống, thu hút được nhiều người tham gia, giảm chi phí tín dụng, tăng tính sinh sống, thu hút được nhiều người tham gia, giảm chi phí tín dụng, tăng tính cộng đồng và tăng tính tiết kiệm
Tín dụng cho xóa đói giảm nghèo cung cấp lượng tài chính cho lượng khách hàng lớn, thông qua các tổ chức tài chính đa chức năng đã cung cấp dịch
vụ tài chính cho hàng triệu khách hàng, có ảnh hưởng sâu rộng (Phan Thị Nữ, 2010)
- Phương pháp cho vay: Vì đối tượng cho vay là hộ nghèo, có trình độ thấp, ít tài sản nên cho vay thông qua các tổ chức đoàn thể ở địa phương có vai trò như một đại lý của tổ chức tín dụng Các tổ chức đoàn thể ơ địa phương có vai trò là cầu nối giữa hộ nghèo vay vốn và tổ chức tín dụng, vừalà người giúp
hộ nghèo tiếp cận được với tổ chức tín dụng, vừa là người giao dịch, giám sát, kiểm tra quá trình sử dụng vốn của hộ vay
- Lượng vốn cho vay nhỏ, mức vốn vay/ lần chỉ khoảng vài triệu đồng
- Thời hạn vay chủ yếu trung và dài hạn
- Lãi suất vay thể hiện sự ưu đãi so với lãi suất thương mại
- Cách thu hồi nợ (bao gồm cả một phần gốc và lãi) được tiến hành thường xuyên vừa hạn chế rủi ro đối với tổ chức cho vay, giám sát được quá trình sử dụng vốn, có cơ chế hỗ trợ, đồng thời nâng cao ý thức của người đi vay trong việc sử dụng vốn, làm ăn và tạo thu nhập
- Bảo đảm tiền vay không bằng tài sản mà bằng tín chấp thông qua các
tổ chức đoàn hội ở địa phương
- Hỗ trợ trước và sau khi vay rất quan trọng đối với hộ nghèo, việc cho vay thường phải gắn với các hỗ trợ như về kỹ thuật, công nghệ, vật tư và thông tin
1.1.4 Vai trò của vốn tín dụng đối với hộ nghèo
Trang 22Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, có nguyên nhân chủ yếu
và cơ bản là do thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn Vốn, kỹ thuật, kiến thức làm
ăn là “chìa khoá” để người nghèo vượt khỏi ngưỡng nghèo đói Do không đáp ứng đủ vốn nhiều người rơi vào tình thế luẩn quẩn làm không đủ ăn, phải đi làm thuê, vay nặng lãi, bán lúa non, cầm cố ruộng đất mong đảm bảo được cuộc sống tối thiểu hàng ngày, nhưng nguy cơ nghèo đói vẫn thường xuyên đe doạ
họ Mặt khác do thiếu kiến thức làm ăn nên họ chậm đổi mới tư duy làm ăn, bảo thủ với phương thức làm ăn cũ cổ truyền, không áp dụng kỹ thuật mới để tăng năng suất lao động làm cho sản phẩm sản xuất ra kém hiệu quả Thiếu kiến thức và kỹ thuật làm ăn là một cản lực lớn nhất hạn chế tăng thu nhập và cải thiện đời sống hộ gia đình nghèo.Khi giải quyết được vốn cho người nghèo có tác động hiệu quả thiết thực ( Trần Thị Hòa,2014)
1.1.4.1 Là động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói
Người nghèo đói do nhiều nguyên nhân, như: Già, yếu, ốm dau, không
có sức lao động, do đông con dẫn đến thiếu lao động, do mắc tệ nạn xã hội, do lười lao động, do thiếu kiến thức trong sản xuất kinh doanh, do điều kiện tự nhiên bất thuận lợi, do không được đầu tư, do thiếu vốn trong thực tế ở nông thôn Việt Nam bản chất của những người nông dân là tiết kiệm cần cù, nhưng nghèo đói là do không có vốn để tổ chức sản xuất, thâm canh, tổ chức kinh doanh.Vì vây, vốn đói với họ là điều kiện tiên quyết, là động lực đầu tiên giúp
họ vượt qua khó khăn để thoát khỏi đói nghèo Khi có vốn trong tay, với bản chất cần cù của người nông dân, bằng chính sức lao động của bản thân và gia đình họ có điều kiện mua sắm vật tư, phân bón, cây con giống để tổ chức sản xuất thực hiện thâm canh tạo ra năng xuất và sản phẩm hàng hoá cao hơn, tăng thu nhập, cải thiện đời sống
1.1.4.2 Tạo điều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi, nên hiệu quả
Trang 23hoạt động kinh tế được nâng cao hơn
Hoạt động tín dụng đen thời gian qua xảy ra trên nhiều địa bàn gây bất
ổn trật tự xã hội, tác động xấu đến hoạt động tiền tệ ngân hàng, ảnh hưởng đến niềm tin của người dân “Tín dụng đen cho vay lãi suất cắt cổ đang bủa vây người yếu thế, từ thành thị đến nông thôn, từng ngóc ngách bản làng, lo hơn nữa là cách đòi nợ kiểu xã hội đen hiện nay, buộc người vay đến chỗ mất nhà, đẩy gia đình người vay đến cảnh nghèo đói, trở thành những chị Dậu mới”
“Đáng chú ý, hiện có một tỷ lệ dân số chưa tiếp cận được với tín dụng, điều đó cho thấy ngành ngân hàng chưa mang dịch vụ tín dụng đến với tất cả người dân, đặc biệt vùng nông thôn, vùng sâu, vùng xa Do đó, ngành ngân hàng cần chủ động phối hợp hơn với Bộ Công an xử lý tốt hơn tình trạng tín dụng đen, cần kịp thời tạo điều kiện cho người dân có cơ hội tiếp cận tín dụng” Những người nghèo đói do hoàn cảnh bắt buộc hoặc để chi dùng cho sản xuất hoặc để duy trì cho cuộc sống họ là những người chịu sự bóc lột bằng thóc hoặc bằng tiền nhiều nhất của nạn cho vay nặng lãi hiện nay Chính vì thế khi nguồn vốn tín dụng đến tận tay người nghèo với số lượng khách hàng lớn thì các chủ cho vay nặng lãi sẽ không có thị trường hoạt động
1.1.4.3 Giúp người nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường
Cung ứng vốn cho người nghèo theo chương trình, với mục tiêu đầu tư cho sản xuất kinh doanh để XĐGN, thông qua kênh tín dụng thu hồi vốn và lãi
đã buộc những người vay phải tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì
và làm như thế nào để có hiệu quả kinh tế cao Để làm được điều đó họ phải tìm hiểu học hỏi kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản lý từ đó tạo cho họ tính năng động sáng tạo trong lao động sản xuất, tích luỹ được kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh tế Mặt khác, khi số đông người nghèo đói tạo ra được nhiều sản phẩm hàng hoá thông qua việc trao đổi trên thị trường làm cho
họ tiếp cận được với kinh tế thị trường một cách trực tiếp
Trang 241.1.4.4 Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội
Phát triển kinh tế gắn với giảm nghèo và đảm bảo an sinh xã hội là quan điểm nhất quán của Đảng, Nhà nước trong quá trình xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa Để thực hiện các chủ trương trên, Đảng
và Nhà nước đã đề ra nhiều giải pháp hỗ trợ giảm nghèo bền vững, trong đó có chính sách tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
Trong nông nghiệp vấn đề quan trọng hiện nay để đi lên một nền sản xuất hàng hoá lớn đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mới váo sản xuất Đó là việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng,vật nuôi và đưa các loại giống mới có năng suất cao vào áp dụng trong thực tiễn sản xuất và phải được thực hiện trên diện rộng Để làm được điều này đòi hỏi phải đầu tư một lượng vốn lớn, thực hiện được khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư những người nghèo phải được đầu tư vốn họ mới có khả năng thực hiện Như vậy, thông qua công tác tín dụng đầu tư cho người nghèo đã trực tiếp góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thông qua áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, tạo ra các ngành nghề dịch vụ mới trong nông nghiệp đã trực tiếp góp phần vào việc phân công lại lao động trong nông nghiệp và lao động xã hội
1.1.4.5 Cung ứng vốn cho người nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới
Thực hiện Chương trình Mục tiêu quốc gia XDNTM, thời gian qua, ngành ngân hàng đã tích cực triển khai các cơ chế, chính sách, văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh đến các đơn vị trong toàn ngành và cấp ủy, chính quyền, các đoàn thể, các doanh nghiệp, hộ sản xuất và Nhân dân trong tỉnh; đồng thời, tích cực chỉ đạo các đơn vị trong toàn ngành xây dựng kế hoạch thực hiện, chuẩn bị đầy đủ các điều kiện về nguồn vốn, cơ sở vật chất, nhân lực phục vụ cho vay XDNTM Bên cạnh đó, các tổ chức tín dụng trên địa bàn còn tích cực phát triển mạng lưới hoạt động về các khu vực nông thôn Đến nay, các tổ chức tín dụng đã tích cực bám sát mục tiêu, chương trình phát triển kinh
Trang 25tế - xã hội của tỉnh và các địa phương để chủ động triển khai các giải pháp đầu
tư vốn góp phần phát triển kinh tế - xã hội địa phương Đồng thời, đẩy mạnh
và đa dạng hóa các hoạt động tín dụng ở nông thôn, tạo điều kiện thuận lợi để người sản xuất và các tổ chức kinh tế ở nông thôn tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng phục vụ phát triển sản xuất, kinh doanh; đưa ra các sản phẩm tín dụng phù hợp với hoạt động sản xuất của nông dân, như: cấp hạn mức tín dụng cho nông dân; cho vay qua sổ tín dụng; cho vay, thu nợ ngay tại địa bàn của người vay
Xoá đói giảm nghèo là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, của các cấp, các ngành Tín dụng cho người nghèo thông qua các quy định về mặt nghiệp
vụ cụ thể của nó như việc bình xét công khai những người được vay vốn, việc thực hiện các tổ tương trợ vay vốn, tạo ra sự tham gia phối hợp chặt chẽ giữa các đoàn thể chính trị xã hội, của cấp uỷ, chính quyền đã có tác dụng:
- Tăng cường hiệu lực của cấp uỷ, chính quyền trong lãnh đạo, chỉ đạo kinh tế ở địa phương
- Tạo ra sự gắn bó giữa hội viên, đoàn viên với các tổ chức hội, đoàn thể của mình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế của gia đình, quyền lợi kinh tế của tổ chức hội thông qua việc vay vốn
- Thông qua các tổ tương trợ tạo điều kiện để những người vay vốn có cùng hoàn cảnh gần gũi, nêu cao tính tương thân, tương ái giúp đỡ lẫn nhau tăng cường tình làng, nghĩa xóm, tạo niềm tin ở dân đồi với Đảng, Nhà nước
Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi đời sống kinh tế ở nông thôn,
an ninh, trật tự an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế được những mặt tiêu cực, tạo ra được bộ mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội và nông thôn
1.1.5 Một số chính sách tín dụng đối với hộ nghèo tại các tổ chức tín dụng
Hộ nghèo được vay vốn gồm các chương trình sau:
a Cho vay hộ nghèo theo Nghị định 78 của Chính phủ:
Trang 26- Đối tượng được vay là hộ nghèo (có tên trong danh sách hộ nghèo của huyện)
- Lãi suất: 0,55%/ tháng,
- Mức vay tối đa là 50 triệu đồng,
- Sử dụng vốn vào việc: Chăn nuôi, trồng cây, buôn bán
- Thời gian vay tối đa là 5 năm (thời gian cho vay tùy vào việc sử dụng vốn vay)
b Cho vay hộ nghèo theo Nghị quyết 30a của Chính Phủ
- Đối tượng được vay là hộ nghèo (có tên trong danh sách hộ nghèo của huyện)
- Lãi suất: 0,275%/ tháng,
- Mức vay tối đa là 10 triệu đồng,
- Sử dụng vốn vào việc: Chăn nuôi, trồng cây, buôn bán
- Thời gian vay tối đa là 3 năm (thời gian cho vay tùy vào việc sử dụng vốn vay)
c Cho vay theo Quyết định 755 của chính phủ:
- Đối tượng vay là hộ nghèo (có tên trong danh sách hộ nghèo của huyện)
- Lãi suất: 0,1%/ tháng,
- Mức vay tối đa là 15 triệu đồng,
- Sử dụng vốn vào việc chi phí khai hoang đất sản xuất (để trồng chuối), chuyển đối nghề, chi phí đi xuất khẩu lao động
- Thời gian vay tối đa là 5 năm
d Cho vay theo Quyết định 54 của Chính Phủ:
- Đối tượng vay là: hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn (có tên trong danh sách hộ nghèo của huyện)
- Lãi suất: 0,1%/ tháng,
Trang 27- Mức vay tối đa là 8 triệu đồng,
- Sử dụng vốn vào việc: Trồng trọt, chăn nuôi
- Thời gian vay tối đa là 5 năm
e Cho vay giải quyết việc làm theo Quyết định 120
- Đối tượng vay là hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ thoát nghèo, hộ SXKD nhằm giải quyết công ăn việc làm
- Lãi suất: 0,55%/ tháng,
- Mức vay tối đa là 50 triệu đồng,
- Sử dụng vốn vào việc: Trồng trọt, chăn nuôi, buôn bán, kinh doanh
- Thời gian vay tối đa là 5 năm
f Cho vay theo Quyết định 71 của Chính phủ (chỉ áp dụng cho huyện nghèo)
- Đối tượng vay là hộ nghèo, hộ nghèo dân tộc thiểu số
- Lãi suất: 0,275%/ tháng (hộ nghèo dân tộc thiểu số)
- Lãi suất: 0,55%/ tháng (hộ nghèo)
- Mức vay tối đa: tùy thuộc vào đi xuất khẩu ở nước nào (Malaysa là 25 trđ )
- Sử dụng vốn vào việc: Chi phí đi xuất khẩu
- Thời gian vay tối đa là: bằng thời gian hợp đồng đi xuất khẩu
g Cho vay theo Quyết đinh 33 của Chính phủ (giai đọan 2 của QĐ 167)
- Đối tượng vay là hộ nghèo chưa có nhà ở (có tên trong danh sách phê duyệt của UBND huyện)
- Lãi suất: 0,25%/ tháng,
- Mức vay tối đa là 25 triệu đồng,
- Sử dụng vốn vào việc: chi phí làm nhà
- Thời gian vay tối đa là 15 năm
h Cho vay theo Quyết định 157 của Chính phủ
- Đối tượng vay là học sinh sinh viên thuộc hộ nghèo, hộ khó khăn
Trang 28- Lãi suất: 0,55%/ tháng,
- Mức vay tối đa là 1.100.000 đồng/ học kỳ
- Sử dụng vốn vào việc: chi phí học tập
- Thời gian vay tối đa là 2 lần thời gian học tại trường
i Cho vay theo Quyết định 48 của Chính Phủ
- Đối tượng vay là hộ nghèo xây nhà phòng, tránh bão, lụt (có tên trong danh sách phê duyệt của UBND tỉnh)
- Lãi suất: 0,25%/ tháng,
- Mức vay tối đa là 15 triệu đồng,
- Sử dụng vốn vào việc: chi phí làm nhà
- Thời gian vay tối đa là 10 năm
1.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
1.2.1 Kinh nghiệm tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng ưu đãi tại một số địa phương
1.2.1.1 Kinh nghiệm tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng ưu đãi tại huyện Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa
Từ nguồn vốn tín dụng ưu đãi của NHCSXH đã giúp cho các hộ nghèo
và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn huyện Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa có cơ hội đầu tư phát triển kinh tế, xây dựng các công trình nước sạch,
vệ sinh môi trường, đầu tư cho con cái học hành, tạo điều kiện để nhiều hộ nghèo vượt qua khó khăn, vươn lên thoát nghèo, chất lượng cuộc sống dần được nâng lên Ngân hàng CNXH huyện Ngọc Lặc tỉnh Thanh Hóa đã có các cách làm như:
- Chủ động xây dựng kế hoạch, triển khai đưa đồng vốn chính sách tiếp cận với tất cả các đối tượng trong diện thụ hưởng Nhằm chuyển tải vốn tín dụng chính sách đúng đối tượng, hỗ trợ tối đa cho các hộ nghèo, cận nghèo và các đối tượng chính sách khác
Trang 29- Ngân hàng đã thành lập điểm giao dịch đặt ở các xã, thị trấn trên địa bàn huyện, niêm yết công khai các chủ trương, chính sách về chương trình tín dụng ưu đãi, lãi suất cho vay; công khai danh sách hộ vay vốn trên địa bàn
- Tăng cường phối hợp với các tổ chức đoàn thể trên địa bàn triển khai các giải pháp, quản lý, mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác Chương trình ủy thác vốn vay qua các tổ chức hội giúp cho việc bình xét hộ vay vốn được công khai, dân chủ, bảo đảm đưa vốn đến đúng đối tượng thụ hưởng
- Đổi mới mô hình tổ chức bộ máy, mở rộng mạng lưới hoạt động, việc tăng cường các giải pháp bảo toàn nguồn vốn trong thời gian qua đã giúp cho hoạt động tín dụng chính sách ưu đãi trên địa bàn huyện Ngọc Lặc luôn đạt hiệu quả cao
Thời gian tới NHCSXH Ngọc Lặc tiếp tục phối hợp với các tổ chức chính trị - xã hội của huyện thực hiện tốt các chương trình tín dụng chính sách được giao, bảo đảm đúng đối tượng vay, đúng mục đích sử dụng vốn Đẩy mạnh công tác tuyên truyền để các đối tượng được thụ hưởng vốn vay nâng cao trách nhiệm trong việc sử dụng vốn vay, góp phần tăng thu nhập, cải thiện đời sống Đồng thời, thường xuyên quan tâm củng cố, kiện toàn mạng lưới tổ tiết kiệm và vay vốn, bảo đảm hoạt động nền nếp, ổn định Tổ chức thực hiện hiệu quả việc thu tiền gốc, tiền lãi đến hạn nhằm bảo đảm an toàn nguồn vốn của Nhà nước và hạn chế nợ quá hạn, nợ xấu Tăng cường tham mưu cho chính quyền địa phương bổ sung nguồn vốn ngân sách đối ứng chuyển sang ngân hàng để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác trên địa bàn (baothanhhoa.vn)
1.2.1.2 Kinh nghiệm tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng ưu đãi tại huyện Than Uyên tỉnh Lai Châu
Trang 30Là một huyện mà người dân tộc thiểu số chiếm 85% nên kênh tín dụng chính sách xã hội được xem như nguồn lực quan trọng để giúp người dân phát triển sản xuất, kinh doanh, nâng cao đời sống, vươn lên thoát nghèo Tỉnh Lai Châu đã ban hành Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác tín dụng chính sách xã hội, các cấp ủy đảng, chính quyền của tỉnh Lai Châu xem đây như “đòn bẩy” để nâng cao chất lượng tín dụng chính sách xã hội Bằng các cách làm hay, sự quyết tâm của UBND huyện đã đưa vốn tín dụng ưu đã đến người dân bằng các cách như:
- Ban Thường vụ Huyện ủy luôn coi hoạt động tín dụng chính sách là giải pháp hữu hiệu trong công tác giảm nghèo, tạo việc làm, phát triển nguồn nhân lực, bảo đảm an sinh xã hội, ổn định chính trị và phát triển kinh tế tại huyện
- Phục vụ nhanh chóng cho công tác giải ngân tín dụng của Phòng giao dịch NHCSXH trên địa bàn, từ việc cấp đất làm trụ sở, bố trí phòng làm việc khi chưa xây dựng được cơ quan đến việc hỗ trợ 2 xe máy để cán bộ đi giao dịch ở xã; chỉ đạo Đảng ủy, UBND các xã tạo điều kiện về cơ sở vật chất và nguồn nhân lực cho hoạt động giao dịch xã hàng tháng
- Huyện đã chuyển hơn 1,85 tỷ đồng ủy thác sang NHCSXH để cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác Các cơ quan đơn vị có liên quan trong huyện đã lồng ghép nguồn vốn các đề án phát triển kinh tế của huyện để ủy thác sang cho vay, xóa bỏ cơ chế hỗ trợ cho không sang cho vay
để người vay có trách nhiệm với nguồn vốn
- Đẩy mạnh hỗ trợ kỹ thuật, đầu ra sản phẩm để tạo các mô hình vay vốn phát triển kinh tế nổi bật, là nơi thu hút tạo việc làm cho các lao động
và tạo động lực cho các hộ dân mạnh dạn vay vốn ưu đãi học hỏi làm theo
Trang 31Nhờ sự chỉ đạo quyết liệt của Tỉnh ủy, UBND tỉnh cùng sự vào cuộc tích cực của Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH, các hội đoàn thể về nâng cao hiệu quả nguồn vốn cho vay đến các đối tượng chính sách góp phần xóa đói giảm nghèo; hàng năm tỷ lệ hộ nghèo của huyện Than Uyên Lai Châi giảm
là hỗ trợ vay vốn theo Quyết định 28/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ
về tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo Sau 5 năm triển khai tại huyện Tân Sơn Phú Thọ nguồn vốn cho vay ưu đãi này đã kịp thời tiếp sức cho hàng chục nghìn
hộ nghèo các xã vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn có cơ hội tiếp tục đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, qua đó thoát nghèo bền vững và chống tái nghèo
Nhờ sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn của Ngân hàng chính sách, nên
đã góp phần giảm tỷ lệ hộ nghèo của huyện từ 26,38% xuống còn 13,59% Năm 2020 nhờ đó đã giúp cho 3.438 hộ vượt qua ngưỡng nghèo đồng thời hỗ trợ xây dựng 244 căn nhà cho hộ nghèo; giúp 505 học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn theo học các trường đại học, cao đẳng, trung cấp nghề; xây dựng được gần 1.900 công trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn…
Phòng Giao dịch của ngân hàng chính sách xã hội huyện Tân Sơn có các cách làm hay như:
Áp dụng lãi suất cho vay đối với hộ nghèo quy định trong từng thời kỳ linh động theo quy định của chính phủ
Trang 32Phòng giao dịch huyện Tân Sơn tiếp tục chỉ đạo tăng cường tuyên truyền nâng cao nhận thức, trách nhiệm sử dụng vốn, đôn đốc, thu hồi nợ đến hạn
Huy động các nguồn vốn để các hộ nghèo được vay nhiều hơn tiếp tục
có điều kiện đầu tư trồng trọt, chăn nuôi, phát triển sản xuất, cải thiện đời sống
Với sự vào cuộc tích cực của Ngân hàng CSXH huyện Tân Sơn cùng chính quyền địa phương và các tổ chức chính trị - xã hội, vốn tín dụng chính sách sẽ phát huy hiệu quả hơn nữa, đảm bảo thực hiện tốt mục tiêu kép vừa
chống dịch vừa phát triển kinh tế, giảm nghèo bền vững
1.2.2 Thực trạng tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng ưu đãi của các tổ chức tín dụng
1.2.2.1 Tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng ưu đãi cho các hộ nghèo tại Ngân hàng chính sách xã hội
NHCSXH được thành lập theo Quyết định số 131/2002/QĐ-TTg ngày
04 tháng 10 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ nhằm tách tín dụng chính sách
ra khỏi tín dụng thương mại trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng phục vụ người nghèo Đây là sự nỗ lực rất lớn của Chính phủ Việt Nam trong việc cơ cấu lại
hệ thống ngân hàng nhằm thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia và cam kết trước cộng đồng quốc tế về xóa đói giảm nghèo
Trang 33Hoạt động của NHCSXH là không vì mục đích lợi nhuận Sự ra đời của NHCSXH có vai trò rất quan trọng là cầu nối đưa chính sách tín dụng ưu đãi của Chính phủ đến với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác; tạo điều kiện cho người nghèo tiếp cận được các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước; hộ nghèo và các đối tượng chính sách có điều kiện gần gũi với các cơ quan công quyền ở địa phương, giúp các cơ quan này gần dân và hiểu dân hơn
Từ khi thành lập, chỉ có 3 chương trình tín dụng, nay đã được Chính phủ giao 18 chương trình tín dụng trong nước và một số chương trình nhận ủy thác của nước ngoài, mà chương trình nào cũng thiết thực, ý nghĩa Đây thật sự là niềm vui đối với các đối tượng chính sách vì họ tiếp tục có cơ hội tiếp cận nguồn vốn ưu đãi chính thức của Nhà nước, nhất là dựa trên tiền đề thành công của 7 năm hoạt động Ngân hàng Phục vụ người nghèo
Hoạt động của NHCSXH đã và đang được tiếp tục xã hội hóa, ngoài số cán bộ trong biên chế thực hiện nhiệm vụ trong hệ thống NHCSXH từ Trung ương đến tỉnh, huyện còn có sự phối hợp chặt chẽ với các tổ chức chính trị - xã hội (Hội Phụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh), thực hiện nhiệm vụ ủy thác cho vay vốn thông qua trên 203,5 nghìn Tổ tiết kiệm và vay vốn tại khắp thôn, bản trong cả nước, với hàng trăm nghìn cán bộ không biên chế đang sát cánh cùng ngân hàng trong công cuộc xóa đói giảm nghèo
Trong giai đoạn 2016 đến 31/8/2019, đã có gần 8 triệu lượt hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác được vay vốn từ NHCSXH, với doanh số cho vay đạt 221.693 tỷ đồng; góp phần giúp trên một triệu hộ vượt qua ngưỡng nghèo; thu hút, tạo việc làm cho trên 775 nghìn lao động (trên 17 nghìn lao động đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài); gần 200 nghìn học sinh, sinh viên
có hoàn cảnh khó khăn được vay vốn học tập; xây dựng gần 4,9 triệu công trình nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn; trên 108 nghìn căn nhà ở cho hộ
Trang 34nghèo
Tín dụng chính sách xã hội được thiết kế với một chuỗi các sản phẩm tín dụng để phục vụ người nghèo và các đối tượng chính sách khác theo tiến trình phát triển của họ, theo nguyên tắc ưu tiên hộ nghèo rồi đến hộ cận nghèo, hộ mới thoát nghèo, đã tạo thành một hệ thống chính sách đồng bộ, bao phủ các nhóm đối tượng thụ hưởng, hỗ trợ đa chiều cho người dân không chỉ giảm nghèo mà còn thoát nghèo bền vững.(Báo cáo ngân hàng CSXH)
Với cách thức hoạt động nghiệp vụ sáng tạo để phục vụ tốt nhất cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác, NHCSXH tổ chức gần 11 nghìn Điểm giao dịch tại các xã, phường, thị trấn trong toàn quốc và gần 200 nghìn Tổ tiết kiệm và vay vốn hoạt động tại 100% thôn, ấp, bản, làng
1.2.2.2 Thực trạng tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng của các hộ nghèo đối với Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
Xác định xóa đói giảm nghèo, bảo vệ môi trường, tăng trưởng về kinh tế gắn với công bằng xã hội,… là mục tiêu hàng đầu trong công cuộc đổi mới đất nước, trong những năm qua, hoạt động tài chính vi mô của Việt Nam đã phát huy vai trò quan trọng trong việc đáp ứng nhu cầu về nguồn vốn vay và các dịch vụ tài chính để phát triển kinh tế, đặc biệt là ở khu vực nông thôn Với hơn
31 năm phát triển gắn với sứ mệnh “Tam nông”, Agribank luôn đồng hành cùng người dân trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước, hướng tới mục tiêu tăng trưởng bền vững, xóa đói giảm nghèo, cải thiện đời sống của người dân, trở thành một trong những tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính vi mô lớn nhất tại Việt Nam có nhiều đóng góp cho sự phát triển và gia tăng các giá trị sống tích cực cho cộng đồng
Là “ngân hàng của nhà nông”, Agribank luôn chủ động tham gia đầu tư các chương trình lớn của Chính phủ về chính sách tín dụng phục vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn Agribank luôn giữ vai trò chủ đạo cung cấp vốn nhanh,
Trang 35kịp thời cho nông nghiệp, nông thôn, nhờ đó, nhiều nông dân trên cả nước đã được tiếp cận nguồn vốn với lãi suất ưu đãi để phát triển sản xuất, có cơ hội nâng cao chất lượng cuộc sống từ chính mô hình sản xuất của gia đình Nhờ đồng vốn của Agribank đã mở ra cơ hội thoát nghèo và tạo cơ hội làm giàu cho nhiều nông dân, góp phần quan trọng vào quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế
ở mỗi địa phương, thực sự là đòn bẩy hiệu quả trong phát triển nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới
Ngân hàng NN&PTNT là NHTM duy nhất do Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, giữ vai trò chủ lực trong việc thực hiện đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước về cung cấp tín dụng và các sản phẩm dịch vụ ngân hàng tiện ích cho nền kinh tế nói chung và lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và nông dân nói riêng Mặc dù có những thăng trầm nhất định, nhưng cùng với sự khởi sắc của nền kinh tế, những giải pháp, chính sách phù hợp của Chính phủ, NHNN và sự nỗ lực vươn lên bằng chính quyết tâm của hơn 40 nghìn người lao động tại 2300 chi nhánh, phòng giao dịch, Ngân hàng NN&PTNT hoạt động kinh doanh ổn định và tăng trưởng tốt, hoàn thành Đề án tái cơ cấu giai đoạn 2013-2015 và bước vào triển khai chiến lược kinh doanh giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn 2030
Trong giai đoạn tái cơ cấu, mặc dù còn nhiều khó khăn nhưng Ngân hàng NN&PTNT vẫn luôn bảo đảm đủ vốn với lãi suất ưu đãi phục vụ cho nông nghiệp, nông dân và nông thôn Hiện Ngân hàng NN&PTNT có hơn 4 triệu khách hàng đang vay vốn thuộc 5 lĩnh vực ưu tiên, 7 chính sách tín dụng, 02 chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới và giảm nghèo bền vững theo chỉ đạo của Chính phủ (NHNN agribank.com.vn)
1.2.2.3 Thực trạng tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng của các hộ nghèo đối với các quỹ tín dụng nhân dân
Trang 36QTDND Việt Nam được thành lập năm 1993 Theo báo cáo của Hiệp hội QTDND Việt Nam tính đến ngày 31/12/2018, toàn hệ thống QTDND có 1.183 quỹ, hoạt động tại 57 tỉnh, thành phố Số thành viên tham gia QTDND là gần 1.550.936 thành viên, bình quân 1.311 thành viên/quỹ Tổng nguồn vốn của các QTDND thời điểm cuối tháng 11/2018, đạt gần 112.546,4 tỷ đồng; Tổng
dư nợ cấp tín dụng gần 89.055,8 tỷ đồng (chiếm 79,1% tổng nguồn vốn); Nợ xấu chiếm tỷ lệ 1,07% - thấp hơn tỷ lệ nợ xấu toàn hệ thống TCTD Các QTDND được định hướng theo cơ chế thị trường và tuân thủ theo các nguyên tắc cơ bản của hợp tác xã là tự giúp đỡ và hỗ trợ lẫn nhau, chỉ có chưa đến 15% nguồn vốn của các Quỹ được tài trợ từ các nguồn bên ngoài, chủ yếu là từ Ngân hàng Hợp tác xã
Hiệu quả hoạt động của các QTDND có thể được giải thích do đặc trưng hoạt động của quỹ Điểm đặc biệt của các QTDND là có được những thông tin
“mềm” phục vụ cho hoạt động của mình Ở Mỹ, các ngân hàng nhỏ luôn có những lợi thế nhất định so với các ngân hàng lớn về mặt vị trí địa lý là do chuyên phục vụ những nhóm cộng đồng nhất định, do đó khả năng khai thác
và quản lý các thông tin “mềm” từ khách hàng trong quá trình thẩm định và phân tích tín dụng tốt hơn so với các ngân hàng lớn Tương tự như vậy, các QTDND tại Việt Nam có trụ sở chủ yếu tại các khu vực ngoại ô và nông thôn, nhân viên thường là người sinh sống gần nơi cư trú và địa bàn kinh doanh của người vay vốn, do đó các QTDND khá hiểu về nhu cầu và tình hình tài chính, khả năng chi trả cũng như mức độ uy tín của khách hàng vay Chính lợi thế này giúp cho các QTDND có thể cung cấp các dịch vụ của quỹ một cách nhanh chóng và hiệu quả, đáp ứng kịp thời nhu cầu của khách hàng, sâu sát được khoản vay, đảm bảo khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, đồng thời tiết kiệm được các chi phí đi lại, khảo sát, thẩm định khi cho vay, đây là điều mà
Trang 37các NHTM dù mong muốn nhưng cũng khó thực hiện được (thitruongtaichinhtiente.vn)
1.3 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan
Tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng cho các hộ nghèo là vấn đề được nghiều tác giả quan tâm và được nghiên cứu tại nhiều địa phương để chỉ ra những ưu điểm, nhược điểm của quá trình tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng cho hộ nghèo được thể hiện qua các nghiên cứu như:
Nghiên cứu về hệ thống tín dụng trên địa bàn nông thôn, Nguyễn Thị Vinh (2014), tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu hoạt động hệ thống tín dụng nông thôn trên địa bàn huyện Tân Yên - tỉnh Bắc Giang” Kết quả nghiên cứu đánh giá được các sản phẩm tín dụng đối với nông nghiệp, nông thôn; các thủ tục về cho vay; đánh giá lãi suất của từng tổ chức tín dụng; điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, thách thức của từng tổ chức tín dụng từ đó đề xuất các giải pháp phát triển hệ thông tín dụng trên địa bàn nông thôn
Nghiên cứu của Trần Thị Thu Trang (2015) trong luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng ‘Hiệu quả sử dụng nguồn vốn tín dụng ưu đãi tại ngân hàng chính sách xã hội chi nhánh Hà Nội” trong nghiên cứu đã chỉ ra được quy mô, nguồn vốn hình thành và thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tín dụng ưu đãi tại ngân hàng chính sách thành phố Hà Nội Trong nghiên cứu cũng đã đưa ra những mặt đạt được về kinh tế, xã hội và các tồn tại hạn chế ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng nguồn vốn tín dụng ưu đãi tại ngân hàng chính sách thành phố Hà Nội Tác giả đã đưa ra 3 nhóm giải pháp bao gồm: Nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế sử dụng nguồn vốn tín dụng, nhóm giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả xã hội sử dụng nguồn vốn tín dụng và các nhóm giải pháp khác
Nghiên cứu của Thạc sĩ Nguyễn Lan Hương (2019) học viện tài chính
Trang 38trong nghiên cứu “Giải pháp nâng cao khà năngtiếp cận vốn tín dụng chính
sách cho người nghèo” đã đưa ra nhận định Việt Nam đãđạt được nhiều thành
công trong công tác xóa đói giảm nghèo Để có được thành công, bên cạnh các
cơ chế, chính sách của Chính phủ, sự hỗ trợ hợp tác của các tổ chức trong nước
và quốc tế, vai trò của nguồn vốn tín dụng có ý nghĩa rất lớn Tuy nhiên, bên cạnh những đóng góp tích cực của nguồn vốn tín dụng, trong quá trình thực hiện chính sách tín dụng cho công tác giảm nghèo bền vững ở Việt Nam vẫn phát sinh một số tồn tại, hạn chế Nghiên cứu đề cập đến các giải pháp tăng cường cơ hội tiếp cận nguồn vốn tín dụng chính sách cho người nghèo ở Việt Nam bao gồm các giải pháp: Đa dạng hóa nguồn vốn tín dụng chính sách, kết hợp chặt chẽ giữa tín dụng chính sách với tín dụng thương mại, tăng nguồn vốn vay ưu đãi cho hộ nghèo và các đối tượng chính sách, điều chỉnh lãi suất cho vay phù hợp đối với từng đối tượng, mở rộng phạm vi tiếp cận các nguồn vốn
ưu đãi, nguồn tín dụng đến đúng đối tượng cần hỗ trợ
Và có rất nhiều nghiên cứu khác nghiên cứu về vốn tín dụng và sử dụng vốn tín dụng cho cá hộ nghèo, hộ nông dân nhưng chưa có đề tài nào nghiếu về thực trạng tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng ưu đãi cho các hộ nghèo trên địa bàn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ Đây chính là khoảng trống và vấn đề nghiên cứu và luận văn của tác giả thực hiện được
1.4 Bài học kinh nghiệm rút ra cho việc tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng
ưu đãi cho các hộ nghèo trên địa bàn huyện Thanh Sơn tỉnh Phú Thọ
Từ nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về thực trạng tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng cho các hộ nghèo của các địa phương và từ các tổ chứ tín dụng thì bài học kinh nghiệm được rút ra như sau:
- Có các phương pháp cho vay phù hợp với người nghèo: vay nhỏ, tăng dần mức vay và tự nguyện
- Đào tạo cán bộ và có chính sách cán bộ tín dụng phù hợp để khuyến
Trang 39khích các cán bộ tham gia hiểu biết sâu sắc về thị trường tài chính tín dụng
- Lãi suất được xác định phù hợp cho từng thời kỳ, vừa trợ giúp vừa đảm bảo bù đắp được chi phí và mang lại lãi cho tổ chức tín dụng
- Có hệ thống quản lý và tổ chức rộng khắp để mang dịch vụ tín dụng đến người dân nghèo
- Không trợ cấp, cho không để người nghèo có ý thức trong việc sử dụng vốn có hiệu quả
- Nhân rộng điển hình, chia sẻ kinh nghiệm trong người nghèo về sử dụng vốn vay, quản lý vốn vay
Trang 40Chương 2 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu
2.1.1 Điều kiện tự nhiên
2.1.1.1 Vị trí địa lý
Thanh Sơn là huyện miền núi nằm ở phía tây nam của tỉnh Phú Thọ có
vị trí địa lý phía đông giáp huyện Thanh Thủy (Phú Thọ), huyện Kỳ Sơn (Hòa Bình), phía tây giáp huyện Yên Lập, Tân Sơn (Phú thọ), phía bắc giáp huyện Tam Nông, phía nam giáp các huyện Thành phố của tỉnh Hòa Bình Thanh Sơn
là huyện miền núi có vị trí là nơi chung chuyển giữa khu vực Tây bắc với thủ
đô Hà Nội và thành phố Việt Trì 50 km Huyện Thanh Sơn có diện tích tự nhiên là: 62.110,40ha; Dân số khoảng 12 vạn người bao gồm 14 dân tộc anh em sinh sống, trong đó dân tộc thiểu số chiếm 58%, huyện có 23 đơn vị hành chính gồm
22 xã và 01 thị trấn, 21 xã
2.1.1.2 Địa hình, địa mạo
Thanh Sơn là huyện miền núi, có nhiều đồi núi mọc san xát nhau tạo nên địa hình phức tạp đường đi quanh co gấp khúc rất hiểm trở như đường đi xã Đông cửu, Thượng cửu, Tân Lập … Đồi núi bát úp nối tiếp nhau kéo dài theo hướng Tây Bắc và Đông Nam Phân bố khá đồng đều trên địa bàn huyện tạo thành những thung lũng hẹp, những cánh đồng ruộng bậc thang nên rất khó khăn trong việc xây dựng các công trình thuỷ lợi phục vụ sản xuất Có một số đỉnh núi cao như núi dòng cao 374m, núi Cọ sơn cao 243m, núi Nghè cao 238m độ cao trung bình của đồi gò từ 50 - 70m, độ dốc bình quân 150 - 200 nơi dốc nhất 450 Đồi có độ dốc dưới 100 chiếm một diện tích không đáng kể Thượng huyện là xã Đông Cửu, Khả Cửu, Thượng Cửu …với nhiều đồi núi trùng điệp, đường giao thông nhỏ hẹp gây khó khăn cho việc đi lại Cuối huyện
là các xã Thạch Khoán, Sơn Hùng…