chính trong suốt trận đấu và quyết định của trọng tài là chính trong suốt trận đấu và quyết định của trọng tài là quyết định cuối cùng.. Trọng tài có quyền giải quyết bất quyết định c[r]
Trang 1Luật đá cầu
VIỆT NAM
Trang 2I. Sơ l ược sự phát triển của luật đá cầu
II Luật đá cầu
III Phư ơng pháp tổ chức trận đấu
Trang 314/8/1985: Luật đá cầu ra đời.
1986: Bắt đầu tổ chức giải đá cầu lần thứ nhất tại Bắc Giang.
1/12/1993, luật đá cầu sửa đổi bổ xung ra đời, quả cầu TĐ.
1999: Ra luật chỉnh sửa, bổ xung lần thứ 2 (đ a nội dung đá 3)
2001: Thay quả cầu thi đấu 201.
7/2003: Tập huấn trọng tài Đông nam á tại Tam Đảo.
2005: Vụ TTTTC II quản lý, tổ chức giải vô địch đồng đội.
3/2007: Tập huấn trọng tài, thay quả cầu thi đấu 202.
10/2007: Luật đá cầu thế giới ra đời 2 tiếng Trung và Anh.
4/2009: Thay quả cầu thi đấu Thănglong.
6/2009: Tập huấn trọng tài In door Game đá cầu tại Hà Nội.
8/2009: Thớ điểm nội dung thi đấu đồng đội đụi.
Trang 4§iÒu 1: S©n
1.1 Sân thi đấu là một mặt phẳng cứng hình chữ nhật có kích thước chiều dài
11,88m, chiều rộng 6,10m tính đến mép ngoài của đường giới hạn Sân thi đấu
không bị vật cản trong khoảng chiều cao 8m tính từ mặt sân.
Trang 6Chiều cao l ới:
2.2.1 Chi u cao c a l ới đối với nữ v nữ trẻ: ề ủ à
2.2.1 Chi u cao c a l ới đối với nữ v nữ trẻ: ề ủ à 1,50m.2.2.2 Chi u cao của l ới với nam v nam trẻ: ề à
2.2.2 Chi u cao của l ới với nam v nam trẻ: ề à 1,60m.2.2.3 Chi u cao c a l ới đối với thiếu niên: ề ủ
2.2.3 Chi u cao c a l ới đối với thiếu niên: ề ủ 1,40m.2.2.4 Chi u cao c a l ới đối với nhi đồng: ề ủ
2.2.4 Chi u cao c a l ới đối với nhi đồng: ề ủ 1,30m.
2.2.5 ôi nam+nữ theo l ới nam lứa tuổi đó.Đ
2.2.5 ôi nam+nữ theo l ới nam lứa tuổi đó.Đ
2.2.6 Chiều cao của đỉnh l ới ở giữa l ới đ ợc phép có độ võng không quá 0,02m
Trang 7phải đảm bảo các yêu cầu: Chiều cao, chu vi đế, trọng l ợng
Trang 8§iÒu 3: Cét l íi vµ angten
3.1 Cét l íi: phải cao tối đa: 1,70 mét.
3.2 Vị trí của các cột lưới được dựng đứng hoặc
chôn cố định trên đường phân đôi sân kéo dài
cách đường biên dọc sân là 0,50 mét.
3.3 Angten: Có chiều dài 1,20m; đường kính 0,01m;
cao hơn so với mép trên của lưới là 0,44m Trên cột Ăngten được vẽ bằng những
mầu sáng tương phản với tiết diện 10cm
Trang 9
§iÒu 4: Qu¶ cÇu
- Được làm từ 2 phần: phần lông hoặc chất
liệu tổng hợp phía trên và phần đệm cao su
phía dưới Phần đệm cao su gồm 3 lớp: lớp
đệm trên, lớp đệm dưới và phần ống nối với
phần lông vũ huặc chất liệu tổng hợp phía trên Tất
cả đều được làm bằng cao su Phần ống nối được đặt
ở trên phần lớp đệm trên và lớp đệm dưới Các vòng đệm làm bằng loại da mỏng và chắc huặc bằng chất liệu tương tự được để giữa phần đệm trên và đệm
dưới Đệm cao su dầy khoảng từ 1,3 – 1,5cm, đường kính 3,8 – 4cm Độ cao của quả cầu là 13 – 15cm và
nó nặng 13g (+, -0,5g) cầu có màu đỏ.
Trang 105.2 Ghế trợ lý trọng tài (trọng tài số 2) có chiều cao từ 0,80m - 1,00m đặt phía ngoài cột lưới đối diện với trọng tài chính và cách cột lưới 0,50m
Trang 116.1 Trận đơn diễn ra giữa 2 đội, mỗi đội cú một đấu thủ.
6.2 Trận đụi diễn ra giữa 2 đội, mỗi đội cú hai đấu thủ.
6.3 Trận đấu đội diễn ra giữa 2 đội, mỗi đội
cú ba đấu thủ (bao gồm 6 VĐV, 3 chớnh thức
và 3 dự bị).
6.4 Trận đấu đồng đội diễn ra giữa 2 đội,
mỗi đội cú tối đa chớn đấu thủ và tối thiểu sỏu đấu thủ Thi đấu theo thứ tự: đội, đụi,
đơn (thay đổi).
6.5 Mỗi đấu thủ chỉ được phộp thi đấu
khụng quỏ 2 nội dung trong nội dung đồng đội (kể cả nội dung 3 đấu thủ)
6.6 Trận đấu đồng đội đôi diễn ra giữa 2 đội có 6 đấu thủ (mỗi trận đấu có 4 chính thức và 2 dự bị)
Trang 12Tính chất và nội dung thi đấu
Tính chất: cá nhân và tập thể
Nội dung thi đấu cá nhân (07):
- Đội Nam - Đội Nữ
- Đơn Nam - Đơn Nữ
- Đôi Nam - Đôi Nữ
- Đôi Nam + Nữ
Nội dung thi đấu đồng đội (03):
- Đồng đội nam (đội 3 VĐV - đôi - đơn)
- Đồng đội nữ (đội 3 VĐV - đôi - đơn)
- Đồng đôi (đôi nữ - đôi nam - đôi nam+nữ)
Trang 136.6 Mỗi đấu thủ chỉ được phép thi đấu không quá hai nội dung trong một giải (kể cả nội dung đồng đội).
6.7 Một đội gồm 6 VĐV, có 3 VĐV chính thức
được tham gia thi đấu và một ng trong số học
được chọn làm đội trưởng Có thể dễ dàng nhận
ra đội trưởng bằng dấu hiệu (băng) đeo trên tay trái Mỗi được yêu cầu đăng ký tên và số áo của mỗi VĐV Những VĐV nào không đăng ký sẽ
không được tham gia trận đấu
6.8 Huấn luyện viên và các VĐV dự bị được yêu cầu ngồi vào các vị trí đã định sẵn
§iÒu 6: §Êu thñ
Trang 142
Trang 15Điều 7: Trang phục
7.1.1 Đấu thủ phải mặc quần áo thi đấu
thể thao và đi giầy thể thao hay giầy chuyên
Dụng của đá cầu Trang phục của đấu thủ
đ ợc coi là một phần cơ thể đấu thủ, áo
phải bỏ trong quần
7.1.2 Đội tr ởng phải đeo băng ở cánh tay trái
7.1.3 áo của đối thủ phải có số ở sau l ng và phía tr ớc Mỗi
đối thủ phải đeo một số áo cố định trong suốt giải Mỗi đấu thủ đ ợc quyền dùng 1 số từ 1 - 15 Độ cao tối thiểu số ở sau l
ng là 0,20 m và ở đằng tr ớc là 0,10 m
7.1.4 Trong thi đấu đôi và 3, các VĐV cùng bên phải dùng
đồng phục
Trang 16Trang phôc
7.2 Trang phục chỉ đạo viên và huấn luyện viên: Phải mặc trang phục thể thao và đi giầy thể thao.
7.3 Trang phục Trọng tài: Phải mặc
áo trắng, quần sẫm màu đi giầy mô ca (Tây).
Trang 17Điều 8: Thay ng ời
8.1 Được phộp thay đấu thủ ở bất cứ thời điểm nào (mỗi đội chỉ mỗi đội chỉ đượ đượ c 3 lần c 3 lần thay ng ời trong 1 hiệp), theo yờu cầu của lónh đội hoặc đội trưởng của mỗi đội với trọng tài chớnh khi cầu dừng Mỗi đội được đăng ký 3 đấu thủ dự bị ở nội dung đội, cũn cỏc nội dung đơn, đụi khụng cú đấu thủ dự bị
8.2 Trong khi đấu, khi trọng tài truất quyền thi đấu của đấu thủ:
- Ở nội dung đội thỡ đội đú được quyền thay đấu thủ khỏc nếu như đội đú chưa thực hiện thay người trong hiệp đấu đú Nếu đó thực hiện thay người rồi thỡ bị
xử thua
- Ở nội dung đụi và đơn thỡ đội đú bị xử thua
Trang 18B
Trang 1910.1 Trọng tài chính số 1
10.1.1 Trọng tài chính số 1 làm nhiệm vụ điều hành
chính trong suốt trận đấu và quyết định của trọng tài là quyết định cuối cùng Trọng tài có quyền giải quyết bất
cứ vấn đề gì có thể xảy ra trong suốt trận đấu bao gồm các điều đã có trong nội quy Trọng tài chính cũng có
quyền thay đổi quyết định của các trọng tài khác nếu cho rằng quyết định đó là sai.
10.1.2 Trọng tài chính có quyền dừng huặc ngừng trận đấu.
10.1.3 Tr.tài chính phải đưa ra các ký hiệu bằng tay rõ ràng để chỉ lỗi Cầu roi phía trong, phía ngoài và đội phát cầu.
10.1.4 Trọng tài nên cảnh cáo huặc truất quyền thi đấu của VDV vi phạm các lỗi sau:
§iÒu 10: TRÁCH NHIỆM CỦA TRỌNG TÀI
Trang 20Đấu thủ bị cảnh cáo và phạt thẻ vàng nếu
đấu thủ đó phạm 1 trong 6 lỗi sau:
1 Cư sử không đúng với Ban trọng tài.
2 Cư sử không đúng với các VDV đối phương huặc đồng đội của mình.
3 Đá, đánh, tấn công bằng đầu vào các VDV đối phương huặc cố ý làm như vậy.
4 Ra khỏi sân trong lúc gián đoạn trận đấu
mà không xin phép trọng tài chính
A Ph¹t thÎ vµng:
Trang 21A Phạt thẻ đỏ:
Trọng tài chớnh truất quyền thi đấu của VDV lặp lại nhiều lỗi, huặc vi phạm bất kỳ lỗi nào
ở trờn sau khi đó cảnh cỏo.
10.1.5 Trọng tài chớnh kiểm tra sõn, thiết bị,
cơ sở vật chất, cầu và đụng phục của cỏc
Trang 2210.2. Trọng tài số 2:
10.2.1 Trọng tài số 2 chủ động hỗ trợ trọng tài
chính và thay thế vào vị trí trọng tài chính khi trọng tài chính không thể tiếp tục công việc của mình
10.2.2 Trọng tài số 2 kiểm tra vị trí của các VDV
trên sân và các vị trí này sau khi đã đổi sân trong
hiệp đấu quyết định
10.2.3 Trọng tài số 2 quyết định VDV nào bước qua vạch giữa và vi phạm luật của đường giới hạn (d íi l íi).
10.2.4 Trọng tài số 2 quyết định là cầu có chạm vào lưới, ăngten hay khu vực phía ngoài hay không (bên phía mình)
10.2.5 Khi trận đấu gián đoạn, Trọng tài số 2 nhận yêu cầu đc nghỉ hội ý của HLV hay đội trưởng của
mỗi đội Trọng tài này có quyền ra quyết định trong việc thay ng và hội ý ở mỗi trận đấu
Trang 2310.3.1 Trọng tài thư ký sẽ ghi tên và số áo của VDV trên biªn b¶n và yêu cầu đội trưởng và HLV ký tên vào
đó trước trận đấu
10.3.2 Trọng tài thư ký ghi số áo và thứ tự luân
phiên của các VDV trong sân trước mỗi hiệp đấu.
10.3.3 Trọng tài thư ký sẽ ghi điểm thắng, số lần
hội ý, thay ng và số lỗi theo thứ tự luân phiên diễn
ra suốt trận đấu và thông báo cho trọng tài chính số
1 kịp thời
10.3.4 Trọng tài thư ký sẽ thông báo số lần hội ý
của cả 2 đội khi 1 đội yêu cầu đc hội ý
10.3.5 Trọng tài thư ký thông báo việc đổi sân khi hiệp đấu kết thúc và đến điểm thứ 8 ở hiệp đấu
quyết định
Trang 2410.5 Trọng tài lật số:
Có trách nhiệm làm hiển thị số điểm của 2 đội trong suốt trận
đấu
10.6 Tr ng t i biên:Tr ng t i biên:ọọ àà
10.6.1 Quyết định cầu có bị ra ngoài hay không
10.6.2 Quyết định cầu ra ngoài có chạm VĐV hay không
10.6.3 Quyết định cầu qua l ới trong hay ngoài Angten
10.6.4 Quyết định VĐV phát cầu có dẫm lên đ ờng biên ngang, đ ờng giới hạn khu vực phát cầu và các đ ờng mở rộng của nó hay không
Trang 25Điều 11 VỊ TRÍ CÁC ĐẤU THỦ
11.1 Khi bắt đầu trận đấu, các đấu thủ của mỗi đội phải đứng ở vị trí tương ứng trên
phần sân của mình trong tư thế sẵn sàng.
11.2 Đấu thủ phát cầu phải đặt chân trụ
phía ngoài sân thi đấu ở khu giới hạn phát cầu.
11.3 Đấu thủ bên đỡ phát cầu phải đứng
trong phạm vi sân thi đấu của mình và được
di chuyển tự do trong phần sân của mình.
Trang 2611.4 Vị trí cầu thủ trong thi đấu đôi và đội:
Phát cầu:
Thi đấu đôi: Khi một đấu thủ phát cầu, đấu thủ còn lại không được đứng trong đường tưởng tượng nối khu vực phát cầu 2 bên và không được có những hành động lời nói làm ảnh hưởng đến sự tập trung của đối phương
Thi đấu đội: Khi đấu thủ số 1 phát cầu, đấu thủ số 2 - 3 đứng trong sân (2 bên phải, 3 bên trái) và không được đứng trong đường tưởng tượng nối khu vực phát cầu 2 bên
Đỡ phát cầu đội: Phải đứng đúng vị trí 1 - 2 - 3 theo
đăng ký (số 1 phải đứng gần đường biên ngang sân
mình nhất và ở trong khoảng cách hình chiếu của số 2
và 3) Số 2 và số 3 phải đứng gần lưới và đường biên
dọc bên mình hơn số 1
Trang 27Vị trí VĐV chính thức v dự bị nội dung đội à
Vị trí VĐV chính thức v dự bị nội dung đội à
31
2
2
13
Bên phátBên đỡ phát
Dự bị Đội A Dự bị Đội B
Trang 28Điều 12 BẮT ĐẦU TRẬN ĐẤU VÀ PHÁT CẦU
12.1 Bên phát cầu trước sẽ bắt đầu hiệp đấu đàu tiên Bên nào thắng sẽ giành quyền phát cầu ở
hiệp thứ hai
12.2 Phải phát cầu ngay khi trọng tài công bố
điểm Đấu thủ cố tình trì hoãn, trọng tài sẽ nhắc nhở và nhắc nhở đến lần thứ hai thì sẽ bị bắt lỗi
và một điểm cho đối phương
12.3 Khi phát cầu, ngay sau khi đấu thủ tiếp xúc với cầu, tất cả các đối thủ còn lại được phép tự do
di chuyển trên phần sân của mình
12.4 Cấm bất cứ vật trợ giúp nào từ bên ngoài
làm tăng tốc độ của quả cầu và sự di chuyển của đấu thủ
Trang 29- Các bộ phận của quả cầu rơi ra trong khi thi đấu.
- Cả hai bên đấu thủ cùng phạm lỗi.
- Trọng tài không xác định đ ợc trong những tình huống cầu đã ngoài
cuộc
- Cầu đ ợc phát đi tr ớc khi trọng tài ra ký hiệu phát cầu.
- Do khách quan làm ảnh h ởng tới thi đấu.
Trang 30§iÒu 13: C¸c lçi
13.1 Lỗi của bên phát cầu:
13.1.1 Khi thực hiện động tác giẫm chân vào đường biên ngang hoặc đường giới hạn khu vực phát cầu.
13.1.2 Phát cầu không qua lưới hoặc qua
nhưng chạm lưới.
13.1.3 Cầu phát chạm vào đồng đội hoặc bất
cứ vật gì trước khi bay sang phần sân đối
phương.
13.1.4 Quả cầu bay qua lưới nhưng rơi ra
ngoài sân.
13.1.5 Đấu thủ phát cầu làm các động tác trì hoãn và làm rơi cầu xuống đất sau khi trọng tài đã ra ký hiệu cho phát cầu (tối đa là 5
giây).
13.1.6 Phát cầu không đúng thứ tự trong thi đấu.
Trang 3113.2.1 Có hành vi gây mất tập trung, làm ồn hoặc la hét nhằm vào đấu thủ
13.2.2 Chân chạm vào các đường giới hạn khi đối phương phát cầu.
13.2.3 Đỡ cầu dính hoặc lăn trên bất cứ bộ phận nào của cơ thể.
13.3 Lỗi với cả hai bên trong trận đấu:
13.3.1 Đấu thủ chạm cầu ở bên sân đối phương.
13.3.2 Để bất cứ bộ phận nào của cơ thể sang phần sân đối phương dù ở trên hay dưới lưới.
13.3.3 Ch¹m cÇu qu¸ 2 lÇn liªn tiÕp
13.3.7 CÇu ch¹m trÇn nhµ, m¸I nhµ hay bÊt cø vËt c¶n nµo kh¸c.
Trang 32Điểm chạm trong các nội dung
13.3.8 Nội dung đơn chạm cầu quá 2 lần liên tiếp Nội dung
đôi và độiầu quá 2 lần liên tiếp, một bên quá 4 chạm
Angten
Trong mọi tr ờng hợp, VĐV hay quả cầu
chạm angten đều là phạm lỗi
Trang 3314.1 Bất cứ bên nào phạm lỗi, đối phương được tính một điểm và giành quyền giao cầu.
14.2 Điểm thắng của hiệp đấu là 21, trừ trường hợp hoà
20 - 20, sẽ phát cầu luân lưu đến khi một bên cách biệt 2 điểm thì hiệp đấu đó kết thúc (điểm tối đa của hiệp đấu là 25).
14.3 Mỗi trận đấu có 2 hiệp đấu, giữa 2 hiệp nghỉ 2 phút Nếu mỗi đội thắng 1 hiệp, sẽ quyết định trận đấu bằng
hiệp thứ 3, điểm thắng của hiệp này là 15, trừ trường hợp hoà 14 - 14 thì sẽ phát cầu luân lưu đến khi 1 bên cách
biệt 2 điểm thì trận đấu đó kết thúc (điểm tối đa của hiệp đấu là 17).
14.4 Ở hiệp thứ 3, khi tỷ số lên đến 8 thì 2 bên sẽ đổi sân 14.5 Trong tất cả các nội dung thi đấu, khi tỉ số là 14 - 14 hoặc 20 - 20, thì bên vừa ghi được điểm sẽ phát cầu và sau
đó thì phát cầu luân phiên.
Trang 34Điều 15 HỘI Ý
15.1 Mỗi bên được quyền xin hội ý không quá 2 lần, mỗi lần không quá 30 giây trong mỗi hiệp đấu khi cầu ngoài cuộc
15.2 Chỉ có huấn luyện viên hoặc đấu thủ đội trưởng trên sân mới có quyền xin hội ý Trong thời gian hội ý đấu thủ phải ở trong sân của
mình
15.3 Trong thời gian dừng trận đấu, HLV có
quyền chỉ dẫn từ bên ngoài cho các đấu thủ của mình, nhưng các đấu thủ không đc rời sân hay nói chuyện với bất kỳ ai ở ngoài sân Những ng ngoài cũng không đc vào sân thi đấu
Trang 3516.1 T.tài cho tạm dừng trận đấu tối đa 5 phút trong trường hợp có vật cản, bị gây rối hay đáu thủ bị chấn thương.
16.2 Bất cứ đấu thủ nào chấn thương cũng được phép tạm dừng trận đấu (nếu được trọng tài đồng ý) tối đa 5 phút Sau 5 phút, đấu thủ không thể thi đâú thì tiến
hành thay người Nếu đội của đấu thủ bị chấn thương
đã tiến hành thay người trong hiệp đấu đó rồi thì trận đấu sẽ kết thúc với phần thắng nghiêng về đội đối
phương
16.3 Trong trường hợp tạm dừng trận đấu, tất cả các đấu thủ không được phép rời sân để uống nước hay
nhận bất kỳ sự trợ giúp nào
16.4 Trong các trường hợp nghỉ giữa hiệp, đấu thủ
không được rời sân thi đấu mà phải đứng ở phần sân của mình, hàng ghế dành cho đội.
16.5 Trận đấu tạm dừng khi cầu chạm đất huặc lỗi
xảy ra
Trang 36Điều 17 BẮT THĂM VÀ KHỞI ĐỘNG
Trước khi thi đấu và trước khi bắt đầu vào
hiệp thứ ba, hai bên bắt thăm Bên nào được thăm có quyền chọn sân hoặc cầu Bên kia
được chọn phần còn lại Bên được thăm sẽ
khởi động trước 2 phút, sau đó đến bên kia
Chỉ huấn luyện viên hoặc chỉ đạo viên mới
được phép vào sân khởi động cùng với đấu thủ chính thức.
Trang 37Hai đội sẽ cử đội tr ởng lên bốc thăm tr ớc trận đấu, có 4 lựa chọn.
- Sân A - Phát cầu
- Sân B - Đỡ phát cầuKết thúc hiệp thứ nhất, hai đội đổi bên Bên thắng hiệp thứ nhất sẽ phát cầu tr ớc ở hiệp thứ hai
ở hiệp thứ 3, bốc thăm lại nh hiệp thứ nhất, hai đội
đổi bên khi 1 bên đến điểm thứ 8
Trang 3919.1 Đội thắng sẽ là đội thắng 2 trong 3 hiệp đấu,
áp dụng cho tất cả các hình thức thi đấu.
19.2 Cả 2 đội sẽ tham gia lựa chọn sân và quyền phát cầu trước trận đấu Sau hiệp đấu thứ nhất, 2 bên đổi sân.
19.3 Trước hiệp đấu cuối cùng, trọng tài chính gọi
2 đội trưởng bốc thăm để chọn sân và quyền phát cầu Trong suốt hiệp đấu cuối cùng, khi 1 bên ghi đến 8 điểm, 2 đội sẽ đổi bên Lúc này HLV không
có quyền chỉ dẫn cho đội mình, đồng thời các vị trí của các đối thủ cũng không đc thay đổi Sau khi đc kiểm tra lại qua băng hình, đội đc quyền phát cầu
sẽ tiếp tục đc phát cầu Nếu sự đổi sân này không
đc làm đúng điểm số quy định thì nó sẽ đc thực
hiện ngay sau khi trọng tài chính huặc đội trưởng phát hiện ra Tỷ số trận đấu đc giữ nguyên.
Trang 4020.1.3 Cố tình vi phạm luật thi đấu.
20.1.4 Trì hoãn việc bắt đầu trận đấu.
20.1.5 Vào hay quay trở lại sân không được
phép của tr.tài.
20.1.6 Tự động rời sân mà không được sụ cho phép của trọng tài