-Nắm được phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh và ý nghĩa của sự khác nhau giữa sinh đôi cùng trứng và khác trứng.ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh trong nghiên cứu di t[r]
Trang 1Ngày soạn: 01/12/2019 Tiết 29
Ngày giảng: 04/12/2019
Chương V: Di truyền học người
* Mục tiêu Chương:
1 Kiến thức:
- Nêu được hai khó khăn khi nghiên cứu di truyền học người
- Biết dùng phưng pháp phả hệ để phân tích sự di truyền một vài tính trạng hay đột biến ở người
-Nắm được phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh và ý nghĩa của sự khác nhau giữa sinh đôi cùng trứng và khác trứng.ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh trong nghiên cứu di truyền, từ đó giải thích được một số trường hợp thường gặp -Các phương pháp nhận biết các bệnh và tật di truyền ở người, biện pháp phòng và hạn
chế phát sinh chúng
- Hiểu và giải thích được di truyền y học tư vấn
2 Kỹ năng:Phân biệt, nhận biết, quan sát, phân tích kênh hình.
* Kĩ năng sống:
-Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK
-Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm
- Kĩ năng hợp tác lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm
3.Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường.
BÀI 28 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU DI TRUYỀN NGƯỜI
A Mục tiêu bài dạy :
1 Kiến thức:
+ Hs nêu được hai khó khăn khi nghiên cứu di truyền học người
+ HS sử dụng được phương pháp nghiên cứu phả hệ để phân tích một vài tính trạng hay đột biến ở người
+Nêu được phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh và ý nghĩa cuả sự khác nhau giữa sinh đôi cùng trứng và khác trứng ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh trong nghiên cứu di truyền, từ đó giải thích được một số trường hợp thường gặp
2 Kĩ năng:
+ Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
+ Viết phả hệ
+ Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
* Kĩ năng sống:
Trang 2-Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh để tìm hiểu về các phương pháp nghiên cứu di truyền người
-Kĩ năng tự tin khi trình bày ý kiến trước tổ, nhóm
3.Thái độ:
+ Có ý thức tự giác, tích cực, nghiêm túc trong học tập
4 Phát triển năng lực
- Năng lực nhận thức kiến thức sinh học
- Năng lực tìm tòi, khám phá thế giới sống
- Năng lực vận dụng kiến thức sinh học vào thực tiễn
B chuẩn bị:
1.GV:+ Tranh ảnh phóng to hình 28.1 và 28.2/sgk
+ ảnh về trường hợp sinh đôi
+ Máy chiếu
2.HS : Đọc trước bài, vẽ hình
C phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp:Quan sát, phân tích kênh hình, dạy học nhóm, hỏi và trả lời.
- Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, chia nhóm, trình bày 1 phút
D Tiến trình dạy học:
1 ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
Câu hỏi 1:Mức phản ứng là gì?
Đáp án: -Mức phản ứng là giới hạn thường biến của một kiểu gen trước môi trường
khác nhau
- Mức phản ứng do kiểu gen quy định
Câu 2:Người ta đã vận dụng những hiểu biết về mức phản ứng để nâng cao năng
suất cây trồng như thế nào?
Đáp án: tăng năng xuất vật nuôi cây trồng theo 2 cách: áp dụng kĩ thuật chăn nuôi
trồng trọt thích hợp hoặc cải tạo thay giống cũ bằng giống mới có tiềm năng năng xuất cao hơn
3 Bài mới:(2')
ĐVĐ: ở người cũng có hiện tượng di truyền biến dị, việc nghiên cứu di truyền
người gặp 2 khó khăn chính:
+ Sinh sản chậm, đẻ con ít
+ Không áp dụng phương pháp lai và gây đột biến
Người ta phải đưa một số phương pháp nghiên cứu thích hợp
Hoạt động 1 Nghiên cứu phả hệ.(12')
* Mục tiêu: Biết cách viết và đọc phả hệ Nắm được ứng dụng phương pháp này
trong nghiên cứu di truyền một số tính trạng thường gặp
* Phương pháp:Quan sát, phân tích kênh hình, dạy học nhóm, hỏi và trả lời.
Trang 3* Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, chia nhóm, trình bày 1 phút
* Thời gian: 12’
*Tiến hành
Hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
GV yêu cầu hs nghiên cứu thông tin trả lời
câu hỏi:
? Giải thích các kí hiệu
□ ; ೦
; ; ;
? Tại sao người ta dùng 4 kí hiệu biểu thị sự kết
hôn giữa hai người khác nhau về một tính
trạng?
HS tự thu nhận thông tin ghi nhớ kiến thức
+ Giải thích kí hiệu
+ 1 tính trạng có hai trạng thái đối lập 4 kiểu
kết hợp
- Cùng trạng thái
- 2 Trạng thái đối lập
GV yêu cầu HS nghiên cứu ví dụ 1 thảo luận
nhóm trả lời câu hỏi lệnh SGK
HS quan sát kĩ hình, đọc thông tin thảo luận
nhóm nêu được:
- Màu mắt nâu là trội
I Nghiên cứu phả hệ:
Trang 4- Sự di truyền màu mắt không liên quan
đến giới tính
Đại diện nhóm phát biểu ý kiến nhóm khác
nhận xét bổ sung
GV chốt lại kiến thức
+ Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì ?
+ Tại sao người ta dùng phương pháp đó để
nghiên cứu sự di truyền một số tính trạng ở
người ?
+ Vì người sinh sản chậm đẻ ít
+ Lí do xã hội không áp dụng phương pháp lai
hoặc gây đột biến
+ Phương pháp này đơn giản dễ thực hiện
GV yêu cầu hs tiếp tục nghiên cứu ví dụ 2
yêu cầu:
-Lập sơ đồ phả hệ từ P đến F1
-Sự di truyền máu khó đông có liên quan đến
giới tính không ?
-Trạng thái mắc bệnh do gen trội lặn quy định ?
HS tự nghiên cứu ví dụ vận dụng kiến thức
trả lời câu hỏi
-1 HS lên lập sơ đồ phả hệ
-1 – 2 HS trả lời câu hỏi
+Trạng thái mắc bệnh do gen lặn quy định
+Nam dễ mắc bệnh gen gây bệnh nằm trên
nhiễm sắc thể X
+ Phương pháp nghiên cứu phả
hệ là phương pháp theo dõi sự di truyền của một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế
hệ để xác định đặc điểm di truyền của tính trạng đó
Hoạt động 2: Nghiên cứu trẻ đồng sinh(15')
*Mục tiêu: Hiểu được phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh ý nghĩa cuả sự khác
nhau giữa sinh đôi cùng trứng và khác trứng ý nghĩa của phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh trong nghiên cứu di truyền, từ đó giải thích được một số trường hợp thường gặp
* Phương pháp:Quan sát, phân tích kênh hình, dạy học nhóm, hỏi và trả lời.
* Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, chia nhóm, trình bày 1 phút
* Thời gian: 15’
Hoạt động của giáo viên &HS Nội dung
GV yêu cầu hs quan sát sơ đồ hình 28.2 thảo
luận nhóm:
? 2 sơ đồ a, b giống và khác nhau ở điểm nào?
II.Nghiên cứu trẻ đồng sinh:
1 Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng :
Trang 5? Tại sao trẻ sinh đôi cùng trứng đều là nam hoặc
nữ?
? Đồng sinh khác trứng là gì ? Trẻ đồng sinh khác
trứng có thể khác nhau về giới không ?
? Đồng sinh cùng trứng khác nhau cơ bản ở điểm
nào?
HS quan sát kĩ sơ đồ, nêu được sự khác nhau về:
-Số lượng trứng và tinh trùng tham gia thụ tinh
-Lần nguyên phân đầu tiên
-Hợp tử nguyên phân 2 phôi bào 2 cơ thể
(giống nhau kiểu gen)
-2 trứng + 2 tinh trùng 2 hợp tử 2 cơ thể khác
nhau về kiểu gen
HS phát biểu ý kiến nhóm khác nhận xét bổ
sung
HS tự rút ra kết luận
GV yêu cầu HS nghiên cứu thông tin sgk nêu ý
nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh
GV có thể lấy ví dụ ở mục “Em có biết” để minh
họa
HS tự thu nhận thông tin và xử lí thông tin rút ra
kết luận, ý nghĩa
- Trẻ đồng sinh: trẻ sinh ra cùng một lần sinh
Có 2 trường hợp:
+ Đồng sinh cùng trứng: có cùng kiểu gen, cùng giới
+ Đồng sinh khác trứng: khác nhau kiểu gen nên có thể cùng giới hoặc khác giới
b ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh:
-Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp ta hiểu rõ vai trò của kiểu gen và vai trò của môi trường đối với sự hình thành tính trạng
-Hiểu rõ sự ảnh hưởng khác nhau của môi trường đối với tính trạng
số lượng và chất lượng
4.Củng cố: Học sinh đọc ghi nhớ cuối bài.(8')
- Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì ? cho ví dụ về ứng dụng của phương pháp trên ?
- Hoàn thành bảng sau:
Đặc điểm Trẻ đồng sinh cùng trứng Trẻ đồng sinh khác
trứng
Số trứng tham gia thụ
tinh
Kiểu gen
Kiểu hình
Giới tính
5 Hướng dẫn về nhà: (2')
Học bài và trả lời câu hỏi sgk
+ Đọc mục em có biết
+Tìm hiểu một số bệnh (tật) di truyền ở người.Nghiên cứu trước bài mới “Bệnh và tật
di truyền ở người”
E Rút kinh nghiệm:
Trang 6………
………
Ngày soạn: 28/11/2016 Tiết 30
Ngày giảng: 01/12/2016
BÀI 29 BỆNH VÀ TẬT DI TRUYỀN Ở NGƯỜI
A Mục tiêu bài dạy:
1 Kiến thức:
+ HS phân biệt được bệnh và tật di truyền
+ HS nhận biết được bệnh nhân Đao, bệnh nhân Tơcnơ qua các đặc điểm hình thái
+ Trình bày được đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc
bẩm sinh và bệnh 6 ngón tay
+ Nêu được đặc điểm di truyền của các tật, bệnh di truyền và đề xuất được một số
phương pháp hạn chế phát sinh chúng
2 Kĩ năng:
+ Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình.,so sánh,hđn
+ Kĩ năng sống: Kĩ năng thu thập và xử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh
ảnh, để tìm hiểu về một số bệnh và tật di truyền ở người nguyên nhân phát sinh và tích chất của đột biến và tính chất cấu trúc NST
-Kĩ năng lắng nghe tích cực/ trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác trong hoạt động nhóm
- Kĩ năng tự tin khi trình bày suy nghĩ, ý tưởng trước nhóm, tổ, lớp
3.Thái độ:
+ Có ý thức đấu tranh chống sản xuất, thử vũ khí hạt mhân , vũ khí hoá họcvà
các hành vi gây ô nhiễm môi trường sử dụng đúng quy cách các thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ, thuốc chữa bệnh
B Chuẩn bị:
1.GV + Tranh ảnh phóng to hình 29 1, 29 2/ sgk
+ Tranh phóng to về các bệnh và tật di truyền
+ Phiếu học tập: tìm hiểu bệnh di truyền
Tên bệnh Đặc điểm di truyền Biểu hiện bên ngoài
Bệnh Đao
Bệnh bạch tạng
Bệnh Tơcnơ
Bệnh câm điếc bẩm
sinh
2.HS:Nghiên cứu trước bài ở nhà
C Phương pháp:
Trang 7* Phương pháp:Quan sát, phân tích kênh hình, dạy học nhóm, hỏi và trả lời.
* Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, chia nhóm
D.Tiến trình dạy học:
1 Ổn định tổ chức: Kiểm tra sĩ số : (1’)
2 Kiểm tra bài cũ : (7')
Câu 1:Phương pháp nghiên cứu phả hệ là gì ? Tại sao người ta phải dùng phương
pháp đó để nghiên cứu sự di truyền một số tính trạng ở người ?
Đáp án:Phương pháp nghiên cứu phả hệ là phương pháp theo dõi sự di truyền của
một tính trạng nhất định trên những người thuộc cùng một dòng họ qua nhiều thế hệ
để xác định đặc điểm di truyền của tính trạng đó
Vì việc nghiên cứu di truyền người gặp 2 khó khăn chính:
+ Sinh sản chậm, đẻ con ít
+ Không áp dụng phương pháp lai và gây đột biến
Câu 2:Trẻ đồng sinh khác trứng và cùng trứng khác nhau ở những điểm nào ?
phương pháp nghiên cứu trẻ đồng sinh có vai trò gì trong nghiên cứu di truyền
người?
Đáp án: + Đồng sinh cùng trứng: có cùng kiểu gen, cùng giới.
+ Đồng sinh khác trứng: khác nhau kiểu gen nên có thể cùng giới hoặc khác giới
* ý nghĩa của nghiên cứu trẻ đồng sinh:
-Nghiên cứu trẻ đồng sinh giúp ta hiểu rõ vai trò của kiểu gen và vai trò của môi trường đối với sự hình thành tính trạng
-Hiểu rõ sự ảnh hưởng khác nhau của môi trường đối với tính trạng số lượng và chất lượng
3 Bài mới: (1')
ĐVĐ: Các đột biến gen, đột biến số lượng và cấu trúc nhiễm sắc thể xảy ra ở người
do tác động của các nhân tố lí, hoá học trong tự nhiên, do ô nhiễm môi trường và do rối loạn quá trình trao đổi chất trong tế bào đã gây ra bệnh và tật di truyền ở người
Hoạt đông1: Một vài bệnh di truyền ở người.(15')
*Mục tiêu:HS nêu được và nhận biết được bệnh nhân Đao qua các đặc điểm hình
thái và nguyên nhân gây bệnh
Trình bày được đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, bệnh câm điếc bẩm sinh
* Phương pháp:Quan sát, phân tích kênh hình, dạy học nhóm, hỏi và trả lời.
* Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, chia nhóm
* Thời gian: 15’
*Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên&HS Nội dung
? Phân biệt bệnh và tật di truyền * Phân biệt bệnh và tật di
truyền:
+Bệnh di truyền là các rối
Trang 8GV yêu cầu HS đọc thông tin SGK, quan sát hình
29.1 và 29.2 hoàn thành phiếu học tập
HS nghiên cứu thông tin sgk, quan sát hình trao
đổi thảo luận nhóm điền vào phiếu học tập
Đại diện nhóm lên điền, nhóm khác theo dõi
nhận xét bổ sung
GV chốt lại kiến thức bằng bảng chuẩn kiến thức
HS theo dõi đáp án chuẩn, tự sửa nếu sai
HS rút ra kết luận chung
loạn sinh lí bẩm sinh
+ Tật di truyền là các khiếm khuyết về hình thái bẩm sinh
I Một vài bệnh di truyền
ở người:
Tên bệnh Đặc điểm di truyền Biểu hiện bên ngoài
1 Bệnh Đao Cặp nhiễm sắc thể số 21
có 3 nhiễm sắc thể
Bé, lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơi há, lưỡi thè ra, mắt hơi sâu và một mí, khoảng cách giữa hai mắt
xa nhau, ngón tay ngắn
2 Bệnh Tơcnơ Cặp nhiễm sắc thể số 23
chỉ có 1 nhiễm sắc thể
Lùn, cổ ngắn, là nữ tuyến
vú không phát triển, thường mất trí và không
có con
3 Bệnh Bạch tạng Đột biến gen lặn Da và tóc màu trắng, mắt
màu hồng
4 Bệnh câm điếc bẩm
simh
Đột biến gen lặn Câm điếc bẩm sinh
Hoạt động 2: Một số tật di truyền ở người.(8')
* Mục tiêu: HS trình bày được đặc điểm di truyền của một số tật di truyền ở người.
* Phương pháp:Quan sát, phân tích kênh hình, dạy học nhóm, hỏi và trả lời.
* Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, chia nhóm
* Thời gian: 15’
*Tiến hành:
Hoạt động của GV &HS Nội dung
GV treo tranh
GV yêu cầu hs quan sát hình 29.3:
-Trình bày các đặc điểm một số di tật ở
người ?
II Một số tật di truyền ở người.
Trang 9HS quan sát tranh nêu được các đặc
điểm di truyền của:
+ Tật khe hở môi hàm
+ Tật bàn tay, bàn chân mất một số
ngón
+ Tật bàn chân nhiều ngón
=> HS trình bày lớp nhận xét bổ sung
GV chốt lại kiến thức
- Đột biến nhiễm sắc thể và đột biến gen gây ra các dị tật bẩm sinh ở người
Hoạt động 3: Các biện pháp hạn chế phát sinh dị tật, bệnh di truyền.(6')
*Mục tiêu: HS nêu được một số biện pháp hạn chế phát sinh bệnh tật di truyền ở người
* Phương pháp:Quan sát, phân tích kênh hình, dạy học nhóm, hỏi và trả lời.
* Kĩ thuật: giao nhiệm vụ, chia nhóm
* Thời gian: 6'
*Tiến hành:
Hoạt động của giáo viên&HS Nôi dung
GV yêu cầu hs thảo luận trả lời các câu
hỏi sau:
- Các bệnh và tật di truyền phát sinh
do những nguyên nhân nào?
- Hãy đề xuất các biện pháp hạn chế
phát sinh bệnh tật di truyền ở người?
GV yêu cầu hs tổng kết lại toàn bộ kiến
thức mục 3 và toàn bài
HS thảo luận nêu được nguyên nhân:
- Tự nhiên
- Phát sinh do con người
HS tự đề ra các biện pháp cụ thể
=>Đại diện nhóm trình bày ý kiến
nhóm khác nhận xét bổ sung
-HS tự rút ra kết luận mục 3 và kết luận
toàn bài
III.Các biện pháp hạn chế phát sinh tật bệnh di truyền:
* Nguyên nhân:
-Do các tác nhân vật lí và hoá học trong
tự nhiên gây ra
-Do ô nhiễm môi trường
-Do rối loạn trao đổi chất nội bào
* Biện pháp hạn chế:
- Hạn chế các hoạt động gây ô nhiễm môi trường
-Sử dụng hợp lí các thuốc bảo vệ thực vật
- Đấu tranh chống sản xuất vũ khí hoá học, hạt nhân
-Hạn chế kết hôn giữa những người có nguy cơ mang gen gây bệnh di truyền
4 Củng cố : (5')
- HS đọc ghi nhớ cuối bài
1 Có thể nhận biết bệnh Đao qua các đặc điểm hình thái nào ?
Trang 102 Nêu các nguyên nhân phát sinh các tật, di truyền, ở người và một số biện pháp hạn chế phát sinh các tật bệnh đó ?
5 Hướng dẫn về nhà: (2')
Học bài và trả lời câu hỏi sgk
+ Đọc mục “Em có biết”
+ làm các bài tập trong VBT
+ Nghiên cứu trước bài “Di truyền học với con người”
E Rút kinh nghiệm:
………
………
………
………