1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu luận môn phương pháp nghiên cứu khoa học NHỮNG NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO SỬ DỤNG TRONG MINDMAP

25 819 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bằng cách dùng giản đồ ý, tổng thểcủa vấn đề được chỉ ra dưới dạng một hình trong đó các đối tượng thì liên hệ với nhaubằng các đường nối.. Nguyên tắc phẩm chất cục bộ Chuyển đối tượng h

Trang 1

TIỂU LUẬN MÔN HỌC

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

ĐỀ TÀI:

GVHD: GS TSKH Hoàng Kiếm HVTH: Vũ Phát Lộc

MSHV: CH1301097

NHỮNG NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO

SỬ DỤNG TRONG MINDMAP

Trang 2

LỜI CÁM ƠN

Em xin chân thành cám ơn GS TSKH Hoàng Kiếm về những kiến thức và những kinh nghiệm quý báu mà thầy đã truyền đạt lại cho lớp trong phạm vi môn học

“PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC” thuộc chương trình đào tạo cao học ngành Công nghệ thông tin tại trường Đại học Công nghệ thông tin – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Với những kiến thức đã tiếp thu được từ những bài giảng trên lớp cùng với những kiến thức tham khảo từ tài liệu em đã hệ thống lại thành bài

tiểu luận “Những nguyên lý sáng tạo sử dụng trong MindMap”.

Em cũng xin cám ơn các anh, chị và các bạn trong lớp cao học Công nghệ thông tin khóa 8 về những ý kiến đóng góp trong quá trình học tập và trao đổi trên lớp, trên diễn đàn

Với khả năng và thời gian có hạn, bài tiểu luận chắc chắn còn có những thiếu sót nhất định, kính mong thầy góp ý để em có điều kiện hoàn thiện hơn

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

PHẦN 1 MINDMAP 2

1 MindMap 2

2 Lịch sử phát triển MindMap 3

3 Bất lợi của phương pháp ghi chú truyền thống 3

4 Ưu điểm sử dụng phương pháp MindMap 5

5 Thực hiện vẽ MindMap 7

PHẦN 2 40 NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO 10

PHẦN 3 NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO SỬ DỤNG TRONG MINDMAP 16

Trang 3

PHẦN 4 KẾT LUẬN 21 TÀI LIỆU THAM KHẢO 22

LỜI MỞ ĐẦU

Một phương pháp được đưa ra để ghi nhớ chi tiết, để tổng hợp, hay để phân tíchmột vấn đề dựa trên các ký hiệu, hình ảnh… một cách đơn giản và dễ hiểu nhất đãđược ra đời từ những năm cuối thập niên 60 của thế kỷ 20 Đó chính là MindMap, mộtcông cụ vạn năng thay cho khả năng của bộ não chúng ta, là một phương pháp đầysáng tạo đã và đang đem lại những hiệu quả thực sự đáng kinh ngạc, chính vì lý do đó

mà bài tiểu luận này em xin trình bày về MindMap và những nguyên lý sáng tạo đãđược sử dụng trong MindMap

Trang 4

PHẦN 1 MINDMAP

1 MindMap

MindMap là phương pháp được đưa ra như là một phương tiện mạnh để tận dụng

khả năng ghi nhận hình ảnh của bộ não Đây là cách để ghi nhớ chi tiết, để tổng hợp,hay để phân tích một vấn đề ra thành một dạng của lược đồ phân nhánh Khác với máytính, ngoài khả năng ghi nhớ kiểu tuyến tính (ghi nhớ theo một trình tự nhất định chẳnghạn như trình tự biến cố xuất hiện của một câu truyện) thì não bộ còn có khả năng liênlạc, liên hệ các dữ kiện với nhau Phương pháp này khai thác cả hai khả năng này của

bộ não

Trang 5

Phương pháp này có lẽ đã được nhiều người Việt biết đến nhưng nó chưa bao giờđược hệ thống hóa và được nghiên cứu kĩ lưỡng và phổ biến chính thức trong nước màchỉ được dùng tản mạn trong giới sinh viên học sinh trước các mùa thi.

Đây là một kĩ thuật để nâng cao cách ghi chép Bằng cách dùng giản đồ ý, tổng thểcủa vấn đề được chỉ ra dưới dạng một hình trong đó các đối tượng thì liên hệ với nhaubằng các đường nối Với cách thức đó, các dữ liệu được ghi nhớ và nhìn nhận dễ dàng

Trang 6

Phương pháp này được phát triển vào cuối thập niên 60 (của thế kỉ 20) bởi TonyBuzan, như là một cách để giúp học sinh "ghi lại bài giảng" mà chỉ dùng các từ thenchốt và các hình ảnh Cách ghi chép này sẽ nhanh hơn, dễ nhớ và dễ ôn tập hơn.

Đến giữa thập niên 70 Peter Russell đã làm việc chung với Tony và họ đã truyền bá

kĩ xảo về giản đồ ý cho nhiều cơ quan quốc tế cũng như các học viện giáo dục

3 Bất lợi của phương pháp ghi chú truyền thống

Chúng ta đọc 2 đoạn văn dưới đây:

1 “… não người chia hai phần … não trái não phải … não trái điều khiển bên phải

cơ thể … não phải điều khiển bên trái cơ thể … não trái hư tổn, cơ thể bên phải tê liệt

… não phải hư tổn, cơ thể bên trái tê liệt …”

2 “Đã từ lâu, người ta biết rằng bộ … của con … có thể được … ra làm … Phần

… và phần … Người ta cũng biết rằng … phần … của …, trong khi đó, ngược lại, … phần … Bên cạnh đó, người ta cũng phát hiện rằng việc … bị … sẽ gây ra nửa … bị … Tương tự, nếu như … bị … sẽ khiến nửa phần … bị …”

Sau khi đọc xong 2 đoạn văn, mặc dù đoạn văn thứ 1 tuy ít từ ngữ hơn nhưng chúng

ta vẫn nắm được toàn bộ thông tin, còn đoạn văn ở dưới chứa hầu hết các từ ngữ trongđoạn văn gốc thì lại chẳng mang đến cho chúng ta một thông tin bổ ích nào

Mặc dù ghi chú kiểu truyền thống giúp chúng ta chắt lọc thông tin từ trong sách,kiểu ghi chú này vẫn chứa đựng những từ thứ yếu giúp tạo thành câu văn hoàn chỉnhnhưng lại không cần thiết cho việc học của chúng ta (chiếm 60-80% tổng số từ) Vậythì 60-80% thời gian học và cả trí nhớ của chúng ta vẫn bị lãng phí khi chúng ta ghichú kiểu truyền thống

Ghi chú kiểu truyền thống không hề có hình vẽ cho chúng ta hình dung Ghi chúkiểu truyền thống không thể hiện sự khác nhau giữa các điểm chính trong bài mà chỉđơn thuần là liệt kê các điểm đó

Ghi chú kiểu truyền thống không làm nổi bật thông tin Ngược lại, ghi chú này thểhiện thông tin một cách nhàm chán đơn điệu

Trang 7

Ghi chú kiểu truyền thống sử dụng rất ít màu sắc Hầu hết các ghi chú đều được viếtbằng mực đen hoặc xanh

Ghi chú kiểu truyền thống không mang tính suy luận Chúng ta không thể nắmđược thông tin tổng quát ngay từ phút đầu tiên chúng ta đọc phần ghi chú

Ghi chú kiểu truyền thống không tận dụng được trí tưởng tượng của chúng ta chútnào

Các thiên tài có khả năng đạt những thành tích xuất chúng là vì họ tận dụng được cảhai bán cầu não cùng một lúc Đáng tiếc, phương pháp ghi chú kiểu truyền thống làmột cách thức học tập dành cho não trái Nó không tận dụng được các chức năng củanão phải và do đó không tối ưu hóa sức mạnh não bộ của chúng ta

4 Ưu điểm sử dụng phương pháp MindMap

4.1 MindMap giúp chúng ta tiết kiệm thời gian

Nhờ vào việc tận dụng những từ khóa và hình ảnh sáng tạo, một khối lượng kiếnthức như thế được ghi chú hết sức cô đọng trong một trang giấy, mà không bỏ lỡ bất kỳmột thông tin quan trọng nào

4.2 MindMap tận dụng các nguyên tắc của trí nhớ siêu đẳng

4.2.1 Sự hình dung

MindMap có rất nhiều hình ảnh để chúng ta hình dung về kiến thức cần nhớ Đây làmột trong những nguyên tắc quan trọng nhất của Trí Nhớ Siêu Đẳng Đối với não bộ,MindMap giống như một bức tranh lớn đầy hình ảnh màu sắc phong phú hơn là mộtbài học khô khan, nhàm chán

Trang 8

Hình 2: Một MindMap về vấn đề “Time management” đầy hình vẽ và màu sắc.

4.2.2 Sự liên tưởng

MindMap hiển thị sự liên kết giữa các ý tưởng một cách rất rõ ràng

Chúng ta có thể nhìn thấy hình 3 ở dưới “Tác động thời tiết” bao gồm 3 loại tácđộng “Tác động xói mòn”, “Tác động cơ học”, “Tác động hóa học” và “Mức độ tácđộng” Chúng ta cũng có thể thấy ngay lập tức “Tác động cơ học” của thời tiết có hai ýchính Đó là “Định nghĩa tác động cơ học” và “Các loại tác động cơ học”

Trang 9

Hình 3: MindMap về vấn đề “Tthời tiết”.

4.2.3 Làm nổi bật sự việc

Thay cho những từ ngữ tẻ nhạt đơn điệu, MindMap cho phép chúng ta làm nổi bậtcác ý tưởng trọng tâm bằng việc sử dụng những màu sắc, kích cỡ, hình ảnh đa dạng.Hơn nữa, việc MindMap dùng rất nhiều màu sắc khiến chúng ta phải vận dụng trítưởng tượng sáng tạo đầy phong phú của mình Nhưng đây không chỉ là một bức tranhđầy màu sắc sặc sỡ thông thường, MindMap giúp chúng ta tạo ra một bức tranh mangtính lý luận, liên kết chặt chẽ về những gì chúng ta được học

Trang 10

Hình 4: Một MindMap về vấn đề “Health”.

4.2.4 MindMap sử dụng cả hai bán cầu não cùng lúc

MindMap thật sự giúp chúng ta tận dụng các chức năng của não trái lẫn não phảikhi học Đây chính là công cụ học tập vận dụng được sức mạnh của cả bộ não Nếu vậndụng đúng cách, nó sẽ hoàn toàn giải phóng những năng lực tiềm ẩn, đưa chúng ta lênmột đẳng cấp mới, đẳng cấp của một tài năng thực thụ hay thậm chí của một thiên tài

5 Thực hiện vẽ MindMap

BƯỚC 1: VẼ CHỦ ĐỀ Ở TRUNG TÂM

Bước đầu tiên trong việc tạo ra một MindMap là vẽ chủ đề (vấn đề) ở trung tâmtrên một mảnh giấy (đặt nằm ngang)

Quy tắc vẽ chủ đề:

Trang 11

2 Có thể tự do sử dụng tất cả màu sắc mà chúng ta thích.

3 Chúng ta không nên đóng khung hoặc che chắn mất hình vẽ chủ đề vì chủ đềcần được làm nổi bật dễ nhớ

4 Chúng ta có thể bổ sung từ ngữ vào hình vẽ chủ đề nếu chủ đề không rõ ràng

BƯỚC 2: VẼ THÊM CÁC TIÊU ĐỀ PHỤ

Bước tiếp theo là vẽ thêm các tiêu đề phụ vào chủ đề trung tâm

Quy tắc vẽ tiêu đề phụ:

1 Tiêu đề phụ nên được viết bằng CHỮ IN HOA nằm trên các nhánh dày để làmnổi bật

2 Tiêu đề phụ nên được vẽ gắn liền với trung tâm

3 Tiêu đề phụ nên được vẽ theo hướng chéo góc (chứ không nằm ngang) để nhiềunhánh phụ khác có thể được vẽ tỏa ra một cách dễ dàng

Hình 5: MindMap với chủ đề trung tâm là “Nam” và 4 tiêu đề phụ là “MỤC TIÊU”,

“TÍNH CÁCH”, “TRƯỜNG HỌC” và “GIA ĐÌNH”.

BƯỚC 3: TRONG TỪNG TIÊU ĐỀ PHỤ, VẼ THÊM CÁC Ý CHÍNH VÀ CÁC CHI TIẾT HỖ TRỢ

Chỉ nên tận dụng các từ khóa và hình ảnh

Trang 12

Bất cứ lúc nào có thể, chúng ta hãy dùng những biểu tượng, cách viết tắt để tiếtkiệm không gian vẽ và thời gian Mọi người ai cũng có cách viết tắt riêng cho những từthông dụng Chúng ta hãy phát huy và sáng tạo thêm nhiều cách viết tắt cho riêngchúng ta.

BƯỚC 4: Ở BƯỚC CUỐI CÙNG NÀY, HÃY ĐỂ TRÍ TƯỞNG TƯỢNG CỦA CHÚNG TA BAY BỔNG

Chúng ta có thể thêm nhiều hình ảnh nhằm giúp các ý quan trọng thêm nổi bật,cũng như giúp lưu chúng vào trí nhớ của chúng ta tốt hơn

Hình 6: MindMap về chủ đề Nam hoàn thành qua các bước.

PHẦN 2 40 NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO

Trang 13

1 Nguyên tắc phân nhỏ

Chia đối tượng thành các phần độc lập

Làm đối tượng trở nên tháo lắp được

Tăng mức độ phân nhỏ của đối tượng

2 Nguyên tắc tách khỏi đối tượng

Tách phần gây "phiền phức" (tính chất "phiền phức") hay ngược lại, tách phần duynhất "cần thiết" (tính chất "cần thiết") ra khỏi đối tượng

3 Nguyên tắc phẩm chất cục bộ

Chuyển đối tượng (hay môi trường bên ngoài, tác động bên ngoài) có cấu trúc đồngnhất thành không đồng nhất

Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chức năng khác nhau

Mỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhất của công việc

7 Nguyên tắc “chứa trong”

Một đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó lại chứa đối tượngthứ ba

Một đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác

8 Nguyên tắc phản trọng lượng

Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng cách gắn nó với các đối tượng khác, có lực

Trang 14

Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng tương tác với môi trường như sử dụng cáclực thủy động, khí động

9 Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ

Gây ứng suất trước với đối tượng để chống lại ứng suất không cho phép hoặc khôngmong muốn khi đối tượng làm việc (hoặc gây ứng suất trước để khi làm việc sẽ dùngứng suất ngược lại )

10 Nguyên tắc thực hiện sơ bộ

Thực hiện trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối với đối tượng.Cần sắp xếp đối tượng trước, sao cho chúng có thể hoạt động từ vị trí thuận lợinhất, không mất thời gian dịch chuyển

11 Nguyên tắc dự phòng

Bù đắp độ tin cậy không lớn của đối tượng bằng cách chuẩn bị trước các phươngtiện báo động, ứng cứu, an toàn

12 Nguyên tắc đẳng thế

Thay đổi điều kiện làm việc để không phải nâng lên hay hạ xuống các đối tượng

13 Nguyên tắc đảo ngược

Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hãy hành động ngược lại (ví dụ: khônglàm nóng mà làm lạnh đối tượng)

Làm phần chuyển động của đối tượng (hay môi trường bên ngoài) thành đứng yên

và ngược lại, phần đứng yên thành chuyển động

Lật ngược đối tượng

14 Nguyên tắc cầu ( tròn ) hoá

Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành mặt cầu, kếtcấu hình hộp thành kết cấu hình cầu

Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn

Chuyển sang chuyển động quay, sử dụng lực ly tâm

15 Nguyên tắc linh động

Cần thay đổi các đặt trưng của đối tượng hay môi trường bên ngoài sao cho chúng

Trang 15

Phân chia đối tượng thành từng phần, có khả năng dịch chuyển với nhau.

16 Nguyên lý thiếu hoặc thừa

Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặc nhiều hơn

“một chút” Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn và dễ giải hơn

17 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác

Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theo đường (một chiều)

sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng di chuyển trên mặt phẳng (hai chiều).Tương tự, những bài toán liên quan đến chuyển động (hay sắp xếp) các đối tượng trênmặt phẳng sẽ được đơn giản hoá khi chuyển sang không gian (ba chiều)

Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng

Đặt đối tượng nằm nghiêng

Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước

Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau của diện tíchcho trước

18 Sử dụng các dao động cơ học

Làm đối tượng dao động Nếu đã có dao động, tăng tầng số dao động ( đến tầng sốsiêu âm)

Sử dụng tầng số cộng hưởng

Thay vì dùng các bộ rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện

Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ

19 Nguyên tắc tác động theo chu kỳ

Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ (xung)

Nếu đã có tác động theo chu kỳ, hãy thay đổi chu kỳ

Sử dụng khoảng thời gian giữa các xung để thực hiện tác động khác

Trang 16

21 Nguyên tắc “vượt nhanh”

Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn

Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết

22 Nguyên tắc biến hại thành lợi

Sử dụng những tác nhân có hại (thí dụ tác động có hại của môi trường) để thu đượchiệu ứng có lợi

Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp nó với tác nhân có hại khác

Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn có hại nữa

23 Nguyên tắc quan hệ phản hồi

Thiết lập quan hệ phản hồi

Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó

24 Nguyên tắc sử dụng trung gian

Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp

25 Nguyên tắc tự phục vụ

Đối tượng phải tự phục vụ bằng cách thực hiện các thao tác phụ trợ, sửa chữa

Sử dụng phế liệu, chát thải, năng lượng dư

26 Nguyên tắc sao chép (copy)

Thay vì sử dụng những cái không được phép, phức tạp, đắt tiền, không tiện lợi hoặc

27 Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt”

Thay thế đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có chất lượng kém hơn (thí dụnhư về tuổi thọ)

28 Thay thế sơ đồ cơ học

Trang 17

Sử dụng điện trường, từ trường và điện từ trường trong tương tác với đối tượng Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định sang thay đổitheo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất định

Sử dụng các vỏ dẻo và màng mỏng thay cho các kết cấu khối

Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo và màng mỏng

31 Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ

Làm đối tượng có nhiều lỗ hoặc sử dụng thêm những chi tiết có nhiều lỗ (miếngđệm, tấm phủ )

Nếu đối tượng đã có nhiều lỗ, sơ bộ tẩm nó bằng chất nào đó

32 Nguyên tắc thay đổi màu sắc

Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài

Thay đổi độ trong suốt của của đối tượng hay môi trường bên ngoài

Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụng các chấtphụ gia màu, hùynh quang

Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu

Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp

33 Nguyên tắc đồng nhất

Những đối tượng, tương tác với đối tượng cho trước, phải được làm từ cùng một vậtliệu (hoặc từ vật liệu gần về các tính chất) với vật liệu chế tạo đối tượng cho trước

34 Nguyên lý phân hủy hoặc tái sinh các phần

Phần đối tượng đã hoàn thành nhiêm vụ hoặc trở nên không cần thiết phải tự phânhủy (hòa tan, bay hơi,…) hoặc phải biến dạng

Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hối trực tiếp trong quá trình làm

Ngày đăng: 22/05/2015, 00:04

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Một MindMap đơn giản về vấn đề “Hard Work”. - Tiểu luận môn phương pháp nghiên cứu khoa học NHỮNG NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO SỬ DỤNG TRONG MINDMAP
Hình 1 Một MindMap đơn giản về vấn đề “Hard Work” (Trang 5)
Hình 2: Một MindMap về vấn đề “Time management” đầy hình vẽ và màu sắc. - Tiểu luận môn phương pháp nghiên cứu khoa học NHỮNG NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO SỬ DỤNG TRONG MINDMAP
Hình 2 Một MindMap về vấn đề “Time management” đầy hình vẽ và màu sắc (Trang 8)
Hình 3: MindMap về vấn đề “Tthời tiết”. - Tiểu luận môn phương pháp nghiên cứu khoa học NHỮNG NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO SỬ DỤNG TRONG MINDMAP
Hình 3 MindMap về vấn đề “Tthời tiết” (Trang 9)
Hình 4: Một MindMap về vấn đề “Health”. - Tiểu luận môn phương pháp nghiên cứu khoa học NHỮNG NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO SỬ DỤNG TRONG MINDMAP
Hình 4 Một MindMap về vấn đề “Health” (Trang 10)
Hình 5: MindMap với chủ đề trung tâm là “Nam” và 4 tiêu đề phụ là “MỤC TIÊU”, - Tiểu luận môn phương pháp nghiên cứu khoa học NHỮNG NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO SỬ DỤNG TRONG MINDMAP
Hình 5 MindMap với chủ đề trung tâm là “Nam” và 4 tiêu đề phụ là “MỤC TIÊU”, (Trang 11)
Hình 6: MindMap về chủ đề Nam hoàn thành qua các bước. - Tiểu luận môn phương pháp nghiên cứu khoa học NHỮNG NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO SỬ DỤNG TRONG MINDMAP
Hình 6 MindMap về chủ đề Nam hoàn thành qua các bước (Trang 12)
Hình 7: MindMap về vấn đề “Shapes”. - Tiểu luận môn phương pháp nghiên cứu khoa học NHỮNG NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO SỬ DỤNG TRONG MINDMAP
Hình 7 MindMap về vấn đề “Shapes” (Trang 19)
Hình 8: MindMap về vấn đề “The Novel”. - Tiểu luận môn phương pháp nghiên cứu khoa học NHỮNG NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO SỬ DỤNG TRONG MINDMAP
Hình 8 MindMap về vấn đề “The Novel” (Trang 20)
Hình 9: MindMap về năm 2014 và các vấn đề liên quan. - Tiểu luận môn phương pháp nghiên cứu khoa học NHỮNG NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO SỬ DỤNG TRONG MINDMAP
Hình 9 MindMap về năm 2014 và các vấn đề liên quan (Trang 21)
Hình 10: MindMap về vấn đề “Bran fitness” với vấn đề phụ Eat healthily phát - Tiểu luận môn phương pháp nghiên cứu khoa học NHỮNG NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO SỬ DỤNG TRONG MINDMAP
Hình 10 MindMap về vấn đề “Bran fitness” với vấn đề phụ Eat healthily phát (Trang 22)
Hình 10: MindMap về vấn đề “Self”. - Tiểu luận môn phương pháp nghiên cứu khoa học NHỮNG NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO SỬ DỤNG TRONG MINDMAP
Hình 10 MindMap về vấn đề “Self” (Trang 23)
Hình 11: MindMap về vấn đề “Plan the holiday”. - Tiểu luận môn phương pháp nghiên cứu khoa học NHỮNG NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO SỬ DỤNG TRONG MINDMAP
Hình 11 MindMap về vấn đề “Plan the holiday” (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w