Bằng cách dùng giản đồ ý, tổng thểcủa vấn đề được chỉ ra dưới dạng một hình trong đó các đối tượng thì liên hệ với nhaubằng các đường nối.. Nguyên tắc phẩm chất cục bộ Chuyển đối tượng h
Trang 1
TIỂU LUẬN MÔN HỌC
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
ĐỀ TÀI:
GVHD: GS TSKH Hoàng Kiếm HVTH: Vũ Phát Lộc
MSHV: CH1301097
NHỮNG NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO
SỬ DỤNG TRONG MINDMAP
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Em xin chân thành cám ơn GS TSKH Hoàng Kiếm về những kiến thức và những kinh nghiệm quý báu mà thầy đã truyền đạt lại cho lớp trong phạm vi môn học
“PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC” thuộc chương trình đào tạo cao học ngành Công nghệ thông tin tại trường Đại học Công nghệ thông tin – Đại học Quốc gia Thành phố Hồ Chí Minh Với những kiến thức đã tiếp thu được từ những bài giảng trên lớp cùng với những kiến thức tham khảo từ tài liệu em đã hệ thống lại thành bài
tiểu luận “Những nguyên lý sáng tạo sử dụng trong MindMap”.
Em cũng xin cám ơn các anh, chị và các bạn trong lớp cao học Công nghệ thông tin khóa 8 về những ý kiến đóng góp trong quá trình học tập và trao đổi trên lớp, trên diễn đàn
Với khả năng và thời gian có hạn, bài tiểu luận chắc chắn còn có những thiếu sót nhất định, kính mong thầy góp ý để em có điều kiện hoàn thiện hơn
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1 MINDMAP 2
1 MindMap 2
2 Lịch sử phát triển MindMap 3
3 Bất lợi của phương pháp ghi chú truyền thống 3
4 Ưu điểm sử dụng phương pháp MindMap 5
5 Thực hiện vẽ MindMap 7
PHẦN 2 40 NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO 10
PHẦN 3 NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO SỬ DỤNG TRONG MINDMAP 16
Trang 3PHẦN 4 KẾT LUẬN 21 TÀI LIỆU THAM KHẢO 22
LỜI MỞ ĐẦU
Một phương pháp được đưa ra để ghi nhớ chi tiết, để tổng hợp, hay để phân tíchmột vấn đề dựa trên các ký hiệu, hình ảnh… một cách đơn giản và dễ hiểu nhất đãđược ra đời từ những năm cuối thập niên 60 của thế kỷ 20 Đó chính là MindMap, mộtcông cụ vạn năng thay cho khả năng của bộ não chúng ta, là một phương pháp đầysáng tạo đã và đang đem lại những hiệu quả thực sự đáng kinh ngạc, chính vì lý do đó
mà bài tiểu luận này em xin trình bày về MindMap và những nguyên lý sáng tạo đãđược sử dụng trong MindMap
Trang 4PHẦN 1 MINDMAP
1 MindMap
MindMap là phương pháp được đưa ra như là một phương tiện mạnh để tận dụng
khả năng ghi nhận hình ảnh của bộ não Đây là cách để ghi nhớ chi tiết, để tổng hợp,hay để phân tích một vấn đề ra thành một dạng của lược đồ phân nhánh Khác với máytính, ngoài khả năng ghi nhớ kiểu tuyến tính (ghi nhớ theo một trình tự nhất định chẳnghạn như trình tự biến cố xuất hiện của một câu truyện) thì não bộ còn có khả năng liênlạc, liên hệ các dữ kiện với nhau Phương pháp này khai thác cả hai khả năng này của
bộ não
Trang 5Phương pháp này có lẽ đã được nhiều người Việt biết đến nhưng nó chưa bao giờđược hệ thống hóa và được nghiên cứu kĩ lưỡng và phổ biến chính thức trong nước màchỉ được dùng tản mạn trong giới sinh viên học sinh trước các mùa thi.
Đây là một kĩ thuật để nâng cao cách ghi chép Bằng cách dùng giản đồ ý, tổng thểcủa vấn đề được chỉ ra dưới dạng một hình trong đó các đối tượng thì liên hệ với nhaubằng các đường nối Với cách thức đó, các dữ liệu được ghi nhớ và nhìn nhận dễ dàng
Trang 6Phương pháp này được phát triển vào cuối thập niên 60 (của thế kỉ 20) bởi TonyBuzan, như là một cách để giúp học sinh "ghi lại bài giảng" mà chỉ dùng các từ thenchốt và các hình ảnh Cách ghi chép này sẽ nhanh hơn, dễ nhớ và dễ ôn tập hơn.
Đến giữa thập niên 70 Peter Russell đã làm việc chung với Tony và họ đã truyền bá
kĩ xảo về giản đồ ý cho nhiều cơ quan quốc tế cũng như các học viện giáo dục
3 Bất lợi của phương pháp ghi chú truyền thống
Chúng ta đọc 2 đoạn văn dưới đây:
1 “… não người chia hai phần … não trái não phải … não trái điều khiển bên phải
cơ thể … não phải điều khiển bên trái cơ thể … não trái hư tổn, cơ thể bên phải tê liệt
… não phải hư tổn, cơ thể bên trái tê liệt …”
2 “Đã từ lâu, người ta biết rằng bộ … của con … có thể được … ra làm … Phần
… và phần … Người ta cũng biết rằng … phần … của …, trong khi đó, ngược lại, … phần … Bên cạnh đó, người ta cũng phát hiện rằng việc … bị … sẽ gây ra nửa … bị … Tương tự, nếu như … bị … sẽ khiến nửa phần … bị …”
Sau khi đọc xong 2 đoạn văn, mặc dù đoạn văn thứ 1 tuy ít từ ngữ hơn nhưng chúng
ta vẫn nắm được toàn bộ thông tin, còn đoạn văn ở dưới chứa hầu hết các từ ngữ trongđoạn văn gốc thì lại chẳng mang đến cho chúng ta một thông tin bổ ích nào
Mặc dù ghi chú kiểu truyền thống giúp chúng ta chắt lọc thông tin từ trong sách,kiểu ghi chú này vẫn chứa đựng những từ thứ yếu giúp tạo thành câu văn hoàn chỉnhnhưng lại không cần thiết cho việc học của chúng ta (chiếm 60-80% tổng số từ) Vậythì 60-80% thời gian học và cả trí nhớ của chúng ta vẫn bị lãng phí khi chúng ta ghichú kiểu truyền thống
Ghi chú kiểu truyền thống không hề có hình vẽ cho chúng ta hình dung Ghi chúkiểu truyền thống không thể hiện sự khác nhau giữa các điểm chính trong bài mà chỉđơn thuần là liệt kê các điểm đó
Ghi chú kiểu truyền thống không làm nổi bật thông tin Ngược lại, ghi chú này thểhiện thông tin một cách nhàm chán đơn điệu
Trang 7Ghi chú kiểu truyền thống sử dụng rất ít màu sắc Hầu hết các ghi chú đều được viếtbằng mực đen hoặc xanh
Ghi chú kiểu truyền thống không mang tính suy luận Chúng ta không thể nắmđược thông tin tổng quát ngay từ phút đầu tiên chúng ta đọc phần ghi chú
Ghi chú kiểu truyền thống không tận dụng được trí tưởng tượng của chúng ta chútnào
Các thiên tài có khả năng đạt những thành tích xuất chúng là vì họ tận dụng được cảhai bán cầu não cùng một lúc Đáng tiếc, phương pháp ghi chú kiểu truyền thống làmột cách thức học tập dành cho não trái Nó không tận dụng được các chức năng củanão phải và do đó không tối ưu hóa sức mạnh não bộ của chúng ta
4 Ưu điểm sử dụng phương pháp MindMap
4.1 MindMap giúp chúng ta tiết kiệm thời gian
Nhờ vào việc tận dụng những từ khóa và hình ảnh sáng tạo, một khối lượng kiếnthức như thế được ghi chú hết sức cô đọng trong một trang giấy, mà không bỏ lỡ bất kỳmột thông tin quan trọng nào
4.2 MindMap tận dụng các nguyên tắc của trí nhớ siêu đẳng
4.2.1 Sự hình dung
MindMap có rất nhiều hình ảnh để chúng ta hình dung về kiến thức cần nhớ Đây làmột trong những nguyên tắc quan trọng nhất của Trí Nhớ Siêu Đẳng Đối với não bộ,MindMap giống như một bức tranh lớn đầy hình ảnh màu sắc phong phú hơn là mộtbài học khô khan, nhàm chán
Trang 8Hình 2: Một MindMap về vấn đề “Time management” đầy hình vẽ và màu sắc.
4.2.2 Sự liên tưởng
MindMap hiển thị sự liên kết giữa các ý tưởng một cách rất rõ ràng
Chúng ta có thể nhìn thấy hình 3 ở dưới “Tác động thời tiết” bao gồm 3 loại tácđộng “Tác động xói mòn”, “Tác động cơ học”, “Tác động hóa học” và “Mức độ tácđộng” Chúng ta cũng có thể thấy ngay lập tức “Tác động cơ học” của thời tiết có hai ýchính Đó là “Định nghĩa tác động cơ học” và “Các loại tác động cơ học”
Trang 9Hình 3: MindMap về vấn đề “Tthời tiết”.
4.2.3 Làm nổi bật sự việc
Thay cho những từ ngữ tẻ nhạt đơn điệu, MindMap cho phép chúng ta làm nổi bậtcác ý tưởng trọng tâm bằng việc sử dụng những màu sắc, kích cỡ, hình ảnh đa dạng.Hơn nữa, việc MindMap dùng rất nhiều màu sắc khiến chúng ta phải vận dụng trítưởng tượng sáng tạo đầy phong phú của mình Nhưng đây không chỉ là một bức tranhđầy màu sắc sặc sỡ thông thường, MindMap giúp chúng ta tạo ra một bức tranh mangtính lý luận, liên kết chặt chẽ về những gì chúng ta được học
Trang 10Hình 4: Một MindMap về vấn đề “Health”.
4.2.4 MindMap sử dụng cả hai bán cầu não cùng lúc
MindMap thật sự giúp chúng ta tận dụng các chức năng của não trái lẫn não phảikhi học Đây chính là công cụ học tập vận dụng được sức mạnh của cả bộ não Nếu vậndụng đúng cách, nó sẽ hoàn toàn giải phóng những năng lực tiềm ẩn, đưa chúng ta lênmột đẳng cấp mới, đẳng cấp của một tài năng thực thụ hay thậm chí của một thiên tài
5 Thực hiện vẽ MindMap
BƯỚC 1: VẼ CHỦ ĐỀ Ở TRUNG TÂM
Bước đầu tiên trong việc tạo ra một MindMap là vẽ chủ đề (vấn đề) ở trung tâmtrên một mảnh giấy (đặt nằm ngang)
Quy tắc vẽ chủ đề:
Trang 112 Có thể tự do sử dụng tất cả màu sắc mà chúng ta thích.
3 Chúng ta không nên đóng khung hoặc che chắn mất hình vẽ chủ đề vì chủ đềcần được làm nổi bật dễ nhớ
4 Chúng ta có thể bổ sung từ ngữ vào hình vẽ chủ đề nếu chủ đề không rõ ràng
BƯỚC 2: VẼ THÊM CÁC TIÊU ĐỀ PHỤ
Bước tiếp theo là vẽ thêm các tiêu đề phụ vào chủ đề trung tâm
Quy tắc vẽ tiêu đề phụ:
1 Tiêu đề phụ nên được viết bằng CHỮ IN HOA nằm trên các nhánh dày để làmnổi bật
2 Tiêu đề phụ nên được vẽ gắn liền với trung tâm
3 Tiêu đề phụ nên được vẽ theo hướng chéo góc (chứ không nằm ngang) để nhiềunhánh phụ khác có thể được vẽ tỏa ra một cách dễ dàng
Hình 5: MindMap với chủ đề trung tâm là “Nam” và 4 tiêu đề phụ là “MỤC TIÊU”,
“TÍNH CÁCH”, “TRƯỜNG HỌC” và “GIA ĐÌNH”.
BƯỚC 3: TRONG TỪNG TIÊU ĐỀ PHỤ, VẼ THÊM CÁC Ý CHÍNH VÀ CÁC CHI TIẾT HỖ TRỢ
Chỉ nên tận dụng các từ khóa và hình ảnh
Trang 12Bất cứ lúc nào có thể, chúng ta hãy dùng những biểu tượng, cách viết tắt để tiếtkiệm không gian vẽ và thời gian Mọi người ai cũng có cách viết tắt riêng cho những từthông dụng Chúng ta hãy phát huy và sáng tạo thêm nhiều cách viết tắt cho riêngchúng ta.
BƯỚC 4: Ở BƯỚC CUỐI CÙNG NÀY, HÃY ĐỂ TRÍ TƯỞNG TƯỢNG CỦA CHÚNG TA BAY BỔNG
Chúng ta có thể thêm nhiều hình ảnh nhằm giúp các ý quan trọng thêm nổi bật,cũng như giúp lưu chúng vào trí nhớ của chúng ta tốt hơn
Hình 6: MindMap về chủ đề Nam hoàn thành qua các bước.
PHẦN 2 40 NGUYÊN LÝ SÁNG TẠO
Trang 131 Nguyên tắc phân nhỏ
Chia đối tượng thành các phần độc lập
Làm đối tượng trở nên tháo lắp được
Tăng mức độ phân nhỏ của đối tượng
2 Nguyên tắc tách khỏi đối tượng
Tách phần gây "phiền phức" (tính chất "phiền phức") hay ngược lại, tách phần duynhất "cần thiết" (tính chất "cần thiết") ra khỏi đối tượng
3 Nguyên tắc phẩm chất cục bộ
Chuyển đối tượng (hay môi trường bên ngoài, tác động bên ngoài) có cấu trúc đồngnhất thành không đồng nhất
Các phần khác nhau của đối tượng phải có các chức năng khác nhau
Mỗi phần của đối tượng phải ở trong những điều kiện thích hợp nhất của công việc
7 Nguyên tắc “chứa trong”
Một đối tượng được đặt bên trong đối tượng khác và bản thân nó lại chứa đối tượngthứ ba
Một đối tượng chuyển động xuyên suốt bên trong đối tượng khác
8 Nguyên tắc phản trọng lượng
Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng cách gắn nó với các đối tượng khác, có lực
Trang 14Bù trừ trọng lượng của đối tượng bằng tương tác với môi trường như sử dụng cáclực thủy động, khí động
9 Nguyên tắc gây ứng suất sơ bộ
Gây ứng suất trước với đối tượng để chống lại ứng suất không cho phép hoặc khôngmong muốn khi đối tượng làm việc (hoặc gây ứng suất trước để khi làm việc sẽ dùngứng suất ngược lại )
10 Nguyên tắc thực hiện sơ bộ
Thực hiện trước sự thay đổi cần có, hoàn toàn hoặc từng phần, đối với đối tượng.Cần sắp xếp đối tượng trước, sao cho chúng có thể hoạt động từ vị trí thuận lợinhất, không mất thời gian dịch chuyển
11 Nguyên tắc dự phòng
Bù đắp độ tin cậy không lớn của đối tượng bằng cách chuẩn bị trước các phươngtiện báo động, ứng cứu, an toàn
12 Nguyên tắc đẳng thế
Thay đổi điều kiện làm việc để không phải nâng lên hay hạ xuống các đối tượng
13 Nguyên tắc đảo ngược
Thay vì hành động như yêu cầu bài toán, hãy hành động ngược lại (ví dụ: khônglàm nóng mà làm lạnh đối tượng)
Làm phần chuyển động của đối tượng (hay môi trường bên ngoài) thành đứng yên
và ngược lại, phần đứng yên thành chuyển động
Lật ngược đối tượng
14 Nguyên tắc cầu ( tròn ) hoá
Chuyển những phần thẳng của đối tượng thành cong, mặt phẳng thành mặt cầu, kếtcấu hình hộp thành kết cấu hình cầu
Sử dụng các con lăn, viên bi, vòng xoắn
Chuyển sang chuyển động quay, sử dụng lực ly tâm
15 Nguyên tắc linh động
Cần thay đổi các đặt trưng của đối tượng hay môi trường bên ngoài sao cho chúng
Trang 15Phân chia đối tượng thành từng phần, có khả năng dịch chuyển với nhau.
16 Nguyên lý thiếu hoặc thừa
Nếu như khó nhận được 100% hiệu quả cần thiết, nên nhận ít hơn hoặc nhiều hơn
“một chút” Lúc đó bài toán có thể trở nên đơn giản hơn và dễ giải hơn
17 Nguyên tắc chuyển sang chiều khác
Những khó khăn do chuyển động (hay sắp xếp) đối tượng theo đường (một chiều)
sẽ được khắc phục nếu cho đối tượng khả năng di chuyển trên mặt phẳng (hai chiều).Tương tự, những bài toán liên quan đến chuyển động (hay sắp xếp) các đối tượng trênmặt phẳng sẽ được đơn giản hoá khi chuyển sang không gian (ba chiều)
Chuyển các đối tượng có kết cấu một tầng thành nhiều tầng
Đặt đối tượng nằm nghiêng
Sử dụng mặt sau của diện tích cho trước
Sử dụng các luồng ánh sáng tới diện tích bên cạnh hoặc tới mặt sau của diện tíchcho trước
18 Sử dụng các dao động cơ học
Làm đối tượng dao động Nếu đã có dao động, tăng tầng số dao động ( đến tầng sốsiêu âm)
Sử dụng tầng số cộng hưởng
Thay vì dùng các bộ rung cơ học, dùng các bộ rung áp điện
Sử dụng siêu âm kết hợp với trường điện từ
19 Nguyên tắc tác động theo chu kỳ
Chuyển tác động liên tục thành tác động theo chu kỳ (xung)
Nếu đã có tác động theo chu kỳ, hãy thay đổi chu kỳ
Sử dụng khoảng thời gian giữa các xung để thực hiện tác động khác
Trang 1621 Nguyên tắc “vượt nhanh”
Vượt qua các giai đoạn có hại hoặc nguy hiểm với vận tốc lớn
Vượt nhanh để có được hiệu ứng cần thiết
22 Nguyên tắc biến hại thành lợi
Sử dụng những tác nhân có hại (thí dụ tác động có hại của môi trường) để thu đượchiệu ứng có lợi
Khắc phục tác nhân có hại bằng cách kết hợp nó với tác nhân có hại khác
Tăng cường tác nhân có hại đến mức nó không còn có hại nữa
23 Nguyên tắc quan hệ phản hồi
Thiết lập quan hệ phản hồi
Nếu đã có quan hệ phản hồi, hãy thay đổi nó
24 Nguyên tắc sử dụng trung gian
Sử dụng đối tượng trung gian, chuyển tiếp
25 Nguyên tắc tự phục vụ
Đối tượng phải tự phục vụ bằng cách thực hiện các thao tác phụ trợ, sửa chữa
Sử dụng phế liệu, chát thải, năng lượng dư
26 Nguyên tắc sao chép (copy)
Thay vì sử dụng những cái không được phép, phức tạp, đắt tiền, không tiện lợi hoặc
27 Nguyên tắc “rẻ” thay cho “đắt”
Thay thế đối tượng đắt tiền bằng bộ các đối tượng rẻ có chất lượng kém hơn (thí dụnhư về tuổi thọ)
28 Thay thế sơ đồ cơ học
Trang 17Sử dụng điện trường, từ trường và điện từ trường trong tương tác với đối tượng Chuyển các trường đứng yên sang chuyển động, các trường cố định sang thay đổitheo thời gian, các trường đồng nhất sang có cấu trúc nhất định
Sử dụng các vỏ dẻo và màng mỏng thay cho các kết cấu khối
Cách ly đối tượng với môi trường bên ngoài bằng các vỏ dẻo và màng mỏng
31 Sử dụng các vật liệu nhiều lỗ
Làm đối tượng có nhiều lỗ hoặc sử dụng thêm những chi tiết có nhiều lỗ (miếngđệm, tấm phủ )
Nếu đối tượng đã có nhiều lỗ, sơ bộ tẩm nó bằng chất nào đó
32 Nguyên tắc thay đổi màu sắc
Thay đổi màu sắc của đối tượng hay môi trường bên ngoài
Thay đổi độ trong suốt của của đối tượng hay môi trường bên ngoài
Để có thể quan sát được những đối tượng hoặc những quá trình, sử dụng các chấtphụ gia màu, hùynh quang
Nếu các chất phụ gia đó đã được sử dụng, dùng các nguyên tử đánh dấu
Sử dụng các hình vẽ, ký hiệu thích hợp
33 Nguyên tắc đồng nhất
Những đối tượng, tương tác với đối tượng cho trước, phải được làm từ cùng một vậtliệu (hoặc từ vật liệu gần về các tính chất) với vật liệu chế tạo đối tượng cho trước
34 Nguyên lý phân hủy hoặc tái sinh các phần
Phần đối tượng đã hoàn thành nhiêm vụ hoặc trở nên không cần thiết phải tự phânhủy (hòa tan, bay hơi,…) hoặc phải biến dạng
Các phần mất mát của đối tượng phải được phục hối trực tiếp trong quá trình làm